Tài Liệu Ôn Thi Mác Lênin 1 Hãy nêu và phân tích nội dung định nghĩa vật chất của Lê Nin? Từ đó rút ra ý nghĩa phương pháp luận của nó? a Phạm trù vật chất trong lịch sử triết học duy vật thời kì cổ đ.
Trang 1Tài Liệu Ôn Thi Mác-Lênin
1.Hãy nêu và phân tích nội dung định nghĩa vật chất của Lê-Nin? Từ đó rút ra ý nghĩa phương pháp luận của nó?
a- Phạm trù vật chất trong lịch sử triết học duy vật thời kì cổ đại:
+Phương Đông:_Trung Quốc: * 2 yếu tố âm dương
* 5 yếu tố Ngũ hành: Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ
+Phương Tây: Hy lạp cổ đại cho Talet là nước Anaximen là không khí Herciolit là lửa và Loxit, Democrit là nguyên tử (1) 1895: Rơnghen: Người Đức
(2) 1896: Béccơren: Người Pháp
(3) 1897: Tômxơn: Người Anh
(4) 1901: Kaufman: Người Đức
+ Thời cận đại Newton cho vật chất là khối lượng, khối lượng vật chất là bất biến không thay đổi trong quá trình chuyển động
b- Định nghĩa vật chất của Lê-nin:
+Hoàn cảnh ra đời của định nghĩa: Chủ nghĩa duy tâm tấn công chủ nghĩa duy vật xung quanh phạm trù vật chất Các nhà vật lí vi mô bị rơi vào sự khủng hoảng với những phát minh vật lí của mình
c- Nội dung định nghĩa vật chất của Lê-nin:
+Trong tác phẩm “Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa kinh nghiệm phê phán ( 1906-1909) Lê-nin đã phát biểu định nghĩa vật chất như sau:” Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan được đem lại cho con người trong cảm giác được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác”
d- Phân tích nội dung định nghĩa vật chất của Lê-nin:
+ Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan được đem lại cho con người trong cảm giác:
+ Vật chất là một phạm trù triết học: Vật chất được định nghĩa theo nghĩa triết học, nghĩa triết học đó là nghĩa khái quát nhất, rộng nhất, chung nhất hoặc là nghĩa toàn bộ hiện thực chứ không phải được hiểu theo nghĩa thông thường
+ Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan ( hiện thực khách quan, thế giới khách quan) được đem lại cho con người
+ Vật chất bao gồm tất cả các sự vật, hiện tượng, quá trình, quan hệ tồn tại xung quanh ta độc lập ý thức của chúng ta tác động giác quan cho ta cảm giác
+ Thực tại khách quan vật chất là cái gì đó có trước cảm giác ý thức là cái gì đó có sau do thực tại khách quan hay vật chất quyết định, đến đây định nghĩa vật chất của Lê-nin đã giải quyết được mặt thứ I của vấn đề cơ bản của triết học đó là trả lời câu hỏi ý thức hay vật chất cái nào có trước, cái nào có sau cái nào quyết định cái nào
* Cảm giác chép lại, chụp lại, phản ánh lại thực tại khách quan ấy
+ Cảm giác hay tư duy ý thức của con người chẳng qua là sự phản ánh thực tại khách quan
+ Con người là có khả năng nhận thức được thế giới khách quan
* Sự tồn tại của thực tại khách quan là không lệ thuộc vào cảm giác hay sự tồn tại của vật chất, là không lệ thuộc vào độc lập ý thức -> Lê-nin đã khẳng định lại tính khách quan của vật chất-> Phân biệt nó với ý thức
=> Kết luận: Từ sự phân tích trên có thể khẳng định rằng định nghĩa vật chất của Lê-nin bao gồm 3 nội dung cơ bản sau:
(1) Vật chất - cái tồn tại khách quan
(2) Vật chất – cái gây nên cảm giác của con người khi tác động lên giác quan của con người
(3) Vật chất – cái mà cảm giác, tư duy, ý thức chẳng qua chỉ là sự phản ánh của nó
e-Ý nghĩa phương pháp luận:
+ Định nghĩa vật chất của Lê-nin đả giải đáp một cách khoa học về vấn đề cơ bản của triết học và phê phán những quan niệm sai lầm của triết học duy tâm, tôn giáo về vật chất cũng như bác bỏ thuyết không thể biết
+ Định nghĩa vật chất của Lê-nin đã tiếp thu có phê phán những quan điểm đúng của chủ nghĩa duy vật trước đây và đồng thời khắc phục những thiếu sót và hạn chế của nó và nó có ý nghĩa về mặt thế giới quan, phương pháp luận đối với khoa học cụ thể khi nghiên cứu vật chất
+ Định nghĩa vật chất của Lê-nin cho phép xác định cái gì là vật chất trong lĩnh vực xã hội để có thể giải thích nguồn gốc, bản chất và các qui luật khách quan của xã hội
+ Định nghĩa vật chất của Lê-nin đã mở đường cho các nhà khoa học nghiên cứu thế giới vô cùng vô tận
Trang 22.Hãy phân tích nội dung cơ bản của nguyên lí về mối liên hệ phổ biến và nguyên lí về sự phát triển? Từ đó rút ra ý nghĩa phương pháp luận của nó và liên hệ với thực tiễn của bản thân?
a-Nguyên lí 1: Nguyên lí về mối liên hệ phổ biến
+ Khái niệm: Phép biện chứng duy vật với nguyên lí về mối liên hệ phổ biến cho rằng 1 trong sự tồn tại của các sự vật và hiện tượng của thế giới không phải là sự tồn tại tách rời và cô lập mà chúng là một thể thống nhất Trong thể thống nhất đó
có những mối liên hệ, tác động qua lại lẫn nhau, ràng buộc và phụ thuộc, qui định lẫn nhau, chuyển hóa cho nhau v…v đó
là liên hệ phổ biến
+ Tính chất: Xét về một hình thức mối liên hệ phổ biến của các sự vật và hiện tượng thể hiện mang tính đa dạng và phong phú vì thế giới vật chất đa dạng và phong phú khi chúng liên hệ với nhau thì chúng phong phú hơn Nhưng dù thể hiện dưới hình thức nào thì mối liên hệ đều mang tính phổ biến ( diễn ra trong tự nhiên, xã hội, tư duy trong mỗi giai đoạn và quá trình tồn tại của sự vật), tính khách quan ( diễn ra trong thế giới vật chất mà thế giới vật chất là khách quan), và tính quy luật ( lập đi lập lại rất nhiều lần mang tính quy luật)
+ Phân loại : Vị trí và vai trò khác nhau nên phân loại là cần thiết:
MLH bên trong
MLH bên ngoài
MLH trực tiếp
MLH gián tiếp
MLH cơ bản
MLH không cơ bản
MLH chủ yếu
MLH không chủ yếu
Trang 3+ Ý nghĩa:
- Quan điểm toàn diện: đòi hỏi chúng ta khi phân tích về sự vật phải đặt nó trong mối quan hệ với sự vật khác Đồng thời phải nghiên cứu tất cả những mặt, những yếu tố, những mối liên hệ vốn có của nó Qua đó để xác định được mối liên hệ bên trong, bản chất v v để từ đó có thể nắm được bản chất, quy luật của sự vật và hiện tượng
- Quan điểm lịch sử cụ thể đòi hỏi khi nghiên cứu sự vật phải thấy được sự tồn tại, vận động và phát triển của bản thân các
sự vật và hiện tượng là một quá trình có tính giai đoạn, tính lịch sử cụ thể Cho nên khi phân tích tính toàn diện về mối liên
hệ của sự vật phải đặt nó trong mối quan hệ cụ thể, với những điều kiện lịch sử cụ thể của các mối quan hệ đó
b-Nguyên lí về sự phát triển
+ Khái niệm: Phát triển thì không khái quát mọi sự vận động nói chung, nó chỉ khái quát và vận động đi lên, sự xuất hiện cái mới theo chiều hướng chung là từ đơn giản đến phức tạp, từ cái chưa hoàn thiện đến hoàn thiện, từ thấp đến cao
+ Quan điểm biện chứng và sự phát triển: phát triển không phải bao giờ cũng diễn ra một cách đơn giản, thẳng tấp Xét từng trường hợp cá biệt thì có những vận động đi lên tuần tự và đồng thời vận động đi xuống hoặc thụt lùi v v Nhưng về quá trình và trong phạm vi rộng lớn thì vận động đi lên là khuynh hướng tất yếu
+ Các khía cạnh của sự phát triển:
Về cách thức của sự phát triển là sự tích lũy về lượng làm thay đổi về chất
Nguồn gốc động lực của sự phát triển là mâu thuẫn giải quyết mâu thuẫn
Khuynh hướng của sự phát triển là cái mới hiểu cái cũ thông qua những lần phủ định biện chứng
Thể hiện ở những quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật
c- Ý nghĩa của phương pháp luận:
Nghiên cứu nguyên lí về sự phát triển, giúp cho chúng ta nhận thức được rằng, muốn nắm được bản chất của sự vật và hiện tượng nắm được khuynh hướng vận động của chúng phải có quan điểm phát triển
Quan điểm phát triển với yêu cầu khi phân tích sự vật hiện tượng phải đặt nó trong sự vận động, phải phát hiện được xu hướng biến đổi, chuyển hóa của chúng Quan điểm phát triển còn đòi hỏi chúng ta phải có quan điểm đúng về cái mới, cái mới phù hợp với quy luật, cái mới là tiêu chuẩn của sự phát triển
Trước hết cần phải phân biệt được cái cũ với cái mới, cái mới thật với mới giả
Đấu tranh xóa bỏ cái cũ, xây dựng cái mới hoặc cải tạo cái cũ thành cái mới
Tạo điều kiện cho cái mới tồn tại và phát triển
∞ Liên hệ bản thân:
- Khi xem xét nguyên nhân của một vấn đề nào đó để giải quyết, chúng ta cần xem xét chúng trong các mối liên hệ để xem nguyên nhân từ đâu để có cách giải quyết, xử lí tốt Khi ta học kém đi, điểm số giảm, cần tìm nguyên nhân do đâu khiến ta như vậy Do lười học, không hiểu bài, không làm bài tập hay không có thời gian học Nếu tìm được nguyên nhân cụ thể, chủ yếu thì sẽ tìm được cách giải quyết đúng đắn
3.Hãy phân tích nội dung cơ bản của quy luật từ những sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất và ngược lại? Từ đó rút ra phương pháp luận của nó và liên hệ với thực tế của bản thân?
- Vị trí quy luật thứ nhất cho phép biện chứng duy vật nó phải rõ cách thức của sự phát triển
a-Các khái niệm phản ánh trong quy luật:
+ Khái niệm chất: Chất là tính qui luật khách quan vốn có của sự vật, là sự thống nhất hữu cơ các thuộc tính làm cho nó là
nó mà không phải là cái khác Chất có tính ổn định tương đối để khẳng định sự vật là gì và đồng thời là tiêu chuẩn để phân biệt nó với cái khác
+Khái niệm lượng: Lượng cũng là tính quy định khách quan vốn có của sự vật biểu thị số lượng, quy mô, trình độ, nhịp điệu của sự vận động và phát triển của sự vật cũng như các thuộc tính của nó nhưng chưa xác định nó là gì, vì thế không thể phân biệt nó với cái khác
+Lưu ý: Sự phân biệt giữa chất và lượng chỉ có tính tương đối mà thôi, nghĩa là trong quan hệ này nó có thể là chất và trong quan hệ khác nó có thể là lượng Mà trong một quan hệ chất là chất và lượng là lượng
b-Sự vận động quy luật ( Mối quan hệ biện chứng giữa Chất và Lượng):
Chiều 1 Chiều thuận: Từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất:
Chất và lượng thống nhất hữu cơ với nhau trong cùng một sự vật hiện tượng, chất tồn tại thông qua lượng, lượng là biểu hiện của chất Không có chất cho mọi lượng cũng như không có lượng cho mọi chất
Sự thống nhất giữa chất và lượng được biểu hiện bằng khái niệm “độ” là ranh giới tồn tại giữa sự vật hiện tượng
mà ở đó sự tích lũy về lượng chưa dẫn đến sự thay đổi về chất
Khái niệm nhảy vọt ( bước nhảy) kết thúc 1 giai đoạn biến đổi về lượng chất cũ mất đi, chất mới hoàn thành
Điểm nút là giới hạn mà ở đó xảy ra sự nhảy vọt
Trang 4+ Như vậy cách thức phát triển diễn ra như sau: Trước hết sự vật tích lũy tuần tự về lượng đạt đến quá trình nhảy vọt vượt qua điểm nút chất cũ mất đi, chất mới hình thành, chất mới lại tiếp tục tích lũy về lượng lại đạt đến quá trình nhảy vọt, lại vượt qua điểm nút và cứ như thế tạo thành những điểm nút vô tận thể hiện tính quy luật trong cách thức phát triển của sự vật
+ Sự biến đổi lượng-chất - sự vật bao giờ cũng được xem xét bởi vậy điều kiện khác quan nhất định Bởi vì trong điều kiện khách quan này sự biến đổi về lượng dẫn đến sự biến đổi về chất, thì ngược lại trong điều khiện khác cũng sự biến đổi về lượng như vậy không có sự biến đổi về chất
Chiều 2 ngược lại: Từ những thay đổi về chất dẫn đến những thay đổi về lượng:
Qui luật lượng chất không chỉ nói lên 1 chiều là sự biến đổi về lượng dẫn đến sự biến đổi về chất mà còn có chiều ngược lại Đó là quá trình hình thành sự vật mới Chất mới và Chất mới qui định lượng mới của nó lập lại quá trình thay đổi lượng-chất-sự vật…
Chất mới nó tác động đến lượng mới, lượng mới có thể là lượng cũ phát triển với quy mô tốc độ khác, cũng có thể lượng mới có trong chất mới
c-Ý nghĩa và vận dụng:
+ Ý nghĩa phương pháp luận: Để cho chất cũ mất đi, chất mới hình thành phải chú ý thường xuyên tích lũy về lượng, biết tạo ra những bước nhảy vọt lựa chọn những điểm nút phù hợp, có như vậy chất cũ mới mất đi và chất mới hình thành + Tuyệt đối hóa về chất nghĩa là chỉ chú ý đến sự thay đổi về chất mà không chú ý đến sự thay đổi về lượng mà chất sau nhảy vọt không phải là chất mới mà chỉ là sự biến tướng chất cũ
∞ Liên hệ bản thân:
+ Để có một tấm bằng Đại học, chúng ta phải tích lũy đủ số lượng các học phần và để học phần có kết quả tốt chúng ta cần tích lũy đủ số lượng học trình của các môn học Như vậy, các kì thi có thể coi thời gian học là độ, các kì thi là các điểm nút
và kết quả của kì thi là bước nhảy, bởi kết quả kì thi tốt- bước nhảy là sự kết thúc 1 giai đoạn tích lũy tri thức trong quá trình học tập, rèn luyện của chúng ta Do đó trong hoạt động nhận thức, hoạt động học tập sinh viên phải biết từng bước tích lũy về lượng (tri thức) để làm biến đổi về chất (kết quả học tập) theo quy luật
4.Hãy phân tích mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng? Từ đó nêu lên đặc điểm của
cơ sở hạ tầng và khiến trúc thượng tầng trong thời kì quá độ ở nước ta hiện nay?
a.Khái niệm:
- CSHT: Là toàn bộ các quan hệ sản xuất hợp thành cơ cấu kinh tế của một mô hình thái kinh tế xã hội nhất định Đặc trưng cho tính chất của CSHT của xã hội là do quan hệ sản xuất thống trị quyết định
- KTTT: Là toàn bộ tư tưởng xã hội những thiết chế tương ứng và những quan hệ nội tại của KTTT được hình thành trên cơ
sở hạ tầng quyết định, KTTT bao gồm: Những tư tưởng xã hội (chính trị, pháp luật, đạo đức tôn giáo, nghệ thuật ) và những tổ chức thiết chế khác nhau (Nhà nước, giáo hội chính Đảng, các đoàn thể )
b.Mối quan hệ biện chứng giữa CSHT và KTTT:
- CSHT quyết định KTTT
+ CSHT nào thì KTTT ấy tức là KTTT phản ánh CSHT
+ CSHT thay đổi thì KTTT cũng thay đổi theo sự thay đổi của KTTT rõ rệt khi CSHT này được thay thế bằng CSHT khác
- Sự tác động trở lại của KTTT đối với CSHT
+ KTTT có thể tác động trở lại đối với CSHT, vì chức năng của KTTT là bảo vệ duy trì, củng cố và phát triển CSHT đã sinh ra nó
+ Các bộ phận khác nhau của KTTT đều tác động đến CSHT bằng nhiều hình thức khác nhau trong đó Nhà nước giữ vai trò
to lớn và quan trọng đối với CSHT
+ Sự tác động trở lại của KTTT đối với CSHT được thể hiện ở hai điểm sau: Thứ nhất: Trong mỗi hình thái kinh tế xã hội KTTT có quá trình biến đổi nhất định qua trình độ càng phù hợp với CSHT thì nó càng thúc đẩy CSHT phát triển Thứ hai: Khi KTTT tác động ngược chiều với CSHT thì nó sẽ gây cản trở cho sự phát triển của CS hạ tầng
c.Những đặc điểm của CSHT và KTTT trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta.
- Về CSHT của nước ta trong thời kỳ quá độ lên CNXH CSHT bao gồm các thành phần kinh tế các kiểu quan hệ SX với các hình thức sở hữu khác nhau thậm chí đối lập nhau cùng tồn tại trong một cơ cấu kinh tế quốc dân thống nhất Đó là nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hướng XHCN Kinh tế Nhà nước thực hiện tốt vai trò chủ đạo.Kinh tế HTX bao gồm HTX sản xuất nông nghiệp tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ Kinh tế Nhà nước và kinh tế HTX trở thành nền tảng của nền kinh tế quốc dân
- Kinh tế TB Nhà nước dưới các hình thức khác nhau tồn tại phổ biến
- Kinh tế cá thể tiểu chủ
Trang 5- Kinh tế TB tư nhân chiếm tỷ trọng đáng kể
- Đảng khẳng định lấy chủ nghĩa Mác-Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng tư tưởng kim chỉ nam cho hành đông Xây dựng hệ thống chính trị XHCN
+ Xây dựng Nhà nước ta của dân do dân và vì dân
+ Mọi người sống và làm việc theo hiến pháp và pháp luật
+ Phát triển nền tảng văn hóa tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc
+ Thực hiện dân chủ XHCN Phát huy khả năng sáng tạo thành tích cực chủ động của mọi cá nhân
* Phê phán 2 quan điểm sai lầm:
+ Tuyệt đối hóa tồn tại xã hội và đề cao quá mức
5.Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội? Từ đó rút ra ý nghĩa phương pháp luận của
nó và phê phán những quan niệm sai lầm về vấn đề này?
+Khái niệm tồn tại xã hội: Tồn tại xã hội là sinh hoạt vật chất và những điều kiện sinh hoạt vật chất của xã hội bao gồm yếu tố chính là phương thức sản xuất vật chất, điều kiện tự nhiên – hoàn cảnh địa lý, dân số… trong đó phương thức sản xuất là yếu tố cơ bản nhất
+ Khái niệm ý thức xã hội: Ý thức xã hội là mặt tinh thần của đời sống xã hội, bao gồm tình cảm, tập quán, truyền thống, quan điểm, tư tưởng, lí luận…là sự phản ánh của tồn tại xã hội trong những giai đoạn phát triển nhất định
+ Kết cấu của ý thức:
Ý thức xã hội thông thường: Là những tri thức, những quan niệm của con người hình thành một cách trực tiếp trong hoạt động thực tiễn hằng ngày, chưa được hệ thống hóa, khái quát hóa Nhưng ý thức đời thường gần hiện thực trực tiếp Những kinh nghiệm của ý thức đời thường đôi khi là vô giá, cung cấp nhiều thông tin cho các khoa học cụ thể, triết học và nghệ thuật
Ý thức thông thường hình thành tâm lí xã hội –phản ánh trực tiếp điều kiện sống hằng ngày, phản ánh bề mặt của tồn tại xã hội, không có khả nangg vạch ra được bản chất của sự vật, hiện tượng Những quan điểm của con người ở trình
độ tâm lí còn mang tính chất kinh nghiệm, như là tình cảm, ước muốn, thói quen, tập quán,
Ý thức lý luận: là toàn bộ những tư tưởng, quan điểm của xã hội được hệ thống hóa hợp lí, thành chĩnh thể các mối liên
hệ bản chất tất yếu, được trình bày dưới dạng khái niệm, phạm trù, quy luật
+ Sự tác động qua lại giữ tâm lí xã hội và hệ tư tưởng xã hội:
Cả hai đều có nguồn gốc là tồn tại xã hội, phản ánh tồn tại xã hội
So với tâm lí xã hội, hệ tư tưởng phản ánh sâu sắc hơn tồn tại xã hội, làm tang yếu tố trí tuệ cho tâm lí xã hội, thúc đẩy tâm lí xã hội phát triển theo chiều hướng đúng đắn, lành mạnh có lợi cho sự tiến bộ xã hội
Ngược lại, tâm lí, tình cảm giai cấp tạo điều kiện thuận lợi cho việc tiếp thu hệ tư tưởng của giai cấp Với tâm lí xã hội, với thực tiễn cuộc sống sinh động và phong phú sẽ giúp cho hệ tư tưởng xã hội bớt sơ cứng, bớt sai lầm
+ Tính giai cấp của ý thức xã hội:
Tính giai cấp của ý thức xã hội biểu hiện ở tâm lí xã hội, cũng như ở hệ tư tưởng xã hội Về mặt tâm lí xã hội mỗi giai cấp đều có tình cảm, tâm trạng, thói quen riêng, có thiện cảm, có ác cảm với tập đoàn xã hội này hay tập đoàn xã hội khác Ở trình độ hệ tư tưởng tính giai cấp của ý thức xã hội biểu hiện sâu sắc hơn
Trong xã hội có đối kháng giai cấp thì tư tưởng thống trị bao giờ cũng là tư tưởng của giai cấp thống trị về kinh tế-chính trị Giai cấp bị trị chịu ảnh hưởng của giai cấp thống trị
Tính giai cấp của ý thức xã hội không phủ nhận đặc điểm vai trò của ý thức cá nhân
+ Tính độc lập tương đối của ý thức xã hội:
Ý thức xã hội tồn tại do xã hội quyết định Nhưng ý thức xã hội không hoàn toàn thụ động, nó có tính năng động, có tính độc lập tương đối trong sự phát triển của mình
+ Tính độc lập tương đối của ý thức xã hội biểu hiện ở những mặt dưới đây:
Ý thức xã hội thường lạc hậu hơn so với tồn tại xã hội Do sức mạnh của thói quen, tập quán truyền thống, do những lực lượng xã hội, đảng phái, giai cấp lỗi thời tìm mọi các duy trì ý thức cũ, chống lại ý thức xã hội mới tiến bộ hơn
Tính vượt trước của tư tưởng tiến bộ khoa học Tư tưởng con người, nhất là tư tưởng triết học, khoa học, nghệ thuật có thể đóng vai trò dự báo tương lai, tìm ra được khuynh hướng phát triển chỉ đạo hoạt động thực tiễn của con người
Tính kế thừa trong sự phát triển của ý thức xã hội Những quan điểm và lý uận của mỗi thời đại không xuất hiện trên mảnh đất trống không, mà đoực tạo nên trên cơ sở những tài liệu lí luận của các thời đại trước, tức là có quan hệ kế thừa với ý thức tư tưởng của thời đại trước
+ Sự tác động qua lại giữa các hình thái ý thức xã hội trong sự phát triển của chúng
Trang 6 Ý thức xã hội được thể hiện dưới nhiều hình thái cụ thể như chính trị, pháp quyền, đạo đức, triết học, nghệ thuật, tôn giáo, khoa học Mỗi hình thái ý thức xã hội phản ánh một đối tượng nhất định, một phạm trù nhất định của tồn tại xã hội, nhưng giữa chúng có mối quan hệ với nhau
Sự tác động trở lại của ý thức xã hội đói với tồn tại xã hội: Đây là một trong những biều hiện quan trọng nhất của tính độc lập tương đối của ý thức xã hội, biểu hiện tập trung vai trò của ý thức xã hội đối với tồn tại xã hội
+ Ý thức tiến bộ- cách mạng: Thúc đẩy xã hội phát triển
+ Ý thức lạc hậu: ngăn cản sự phát triển của xã hội
+ Tóm lại: Ý thức xã hội phụ thuộc vào tồn tại xã hội, nhưng nó có tính độc lập tương đối của nó Vì vậy nếu chỉ thấy tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội một cách máy móc, sẽ rơi vào chủ nghĩa duy vật tầm thường, ngược lại, nếu tuyệt đối hóa vai trò của ý thức xã hội, không thấy vai trò của tồn tại xã hội sẽ rơi vào chủ nghĩa duy tâm
+ Phê phán những quan điểm sai lầm:
+ Tuyệt đối hóa tồn tại xã hội : đề cao quá mức vai trò của tồn tại xã hội mà bỏ qua hay xem nhẹ ý thức xã hội dẫn đến rơi vào CNDV tầm thường, sống thực dụng chạy theo đòng tiền bất chấp luân thường đạo lí
+ Tuyệt đối hóa ý thức xã hội: chỉ thấy được vai trò của ý thức xã hội mà không xem xét đến tồn tại xã hội dẫn đến rơi vào CNDT
6 Hãy phân tích điều kiện ra đời, đặc trưng và ưu thế của sản xuất hàng hóa:
a Điều kiện ra đời của sản xuất hàng hoá 1 Sản xuất hàng hoá ra đời, tồn tạo và phát triển dựa trên 2 điều kiện sau đây:
+Phân công lao động xã hội
Phân công lao động xã hội là sự phân chia lao động xã hội thành các ngành, nghề khác nhau của nền sản xuất xã hội Kéo theo sự phân công lao động xã hội là chuyên môn hoá sản xuất: mỗi người sản xuất chỉ tạo ra một vài loại sản phẩm nhất định, nhưng nhu cầu của cuộc sống đòi hỏi phải có nhiều loại sản phẩm khác nhau, do đó họ cần đến sản phẩm của nhau, buộc phải trao đổi với nhau để thoả mãn nhu cầu của mỗi người Phân công lao động xã hội càng phát triển, thì sản xuất và trao đổi hàng hoá càng mở rộng và đa dạng hơn
Tuy nhiên, phân công lao động xã hội chỉ mới là điều kiện cần nhưng chưa đủ Vậy để sản xuất hàng hoá ra đời cần phải có thêm điều kiện nữa
+ Chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất hay tính chất tư nhân của quá trình lao động:
Chế độ tư hữu đã làm cho tư liệu sản xuất là của riêng mỗi người nên họ hoàn toàn có quyền quyết định quá trình sản xuất của mình; chế độ tư hữu tạo nên sự độc lập về kinh tế giữa những người sản xuất,chia cắt họ thành từng đơn vị riêng lẻ, trong quá trình sản xuất những người sản xuất có quyền quyết định về việc sản xuất loại hàng hoá nào, số lượng bao nhiêu, bằng cách nào và trao đổi với ai Như vậy, chế độ tư hữu làm cho những người sản xuất hàng hoá độc lập với nhau, nhưng phân công lao động lại làm cho họ phụ thuộc vào nhau Đây là một mâu thuẫn Để giải quyết mâu thuẫn này phải thông qua trao đổi, mua-bán sản phẩm của nhau
Trên đây là hai điều kiện cần và đủ của sản xuất hàng hoá Thiếu một trong hai điều kiện ấy thì không có sản xuất hàng hoá và sản phẩm lao động không mang hình thái hàng hoá
b- Đặc trưng của sản xuất hàng hóa:
Sản xuất hàng hoá có những đặc trưng cơ bản sau:
+ Sản xuất hàng hoá là sản xuất để trao đổi, mua-bán
+ Trong lịch sử loài người tồn tại hai kiểu tổ chức kinh tế khác nhau: sản xuất tự cung, tự cấp và sản xuất hàng hoá
+ Sản xuất tự cung, tự cấp: sản phẩm được sản xuất ra nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của chính bản thân người sản xuất như sản xuất của người nông dân trong thời kì công xã nguyên thuỷ, sản xuất của những nông dân gia trưởng dưới chế độ phong kiến v.v
+ sản xuất hàng hoá: để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của người khác, thông qua việc trao đổi, mua-bán
- Lao động của người sản xuất hàng hoá vừa mang tính tư nhân, vừa mang tính xã hội
+ Mang tính chất xã hội: sản phẩm làm ra để cho xã hội, đáp ứng nhu cầu của người khác trong xã hội
+ Nhưng tồn tại chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất, thì lao động của người sản xuất hàng hoá đồng thời lại mang tính chất tư nhân, vì việc sản xuất cái gì, như thế nào là công việc riêng, mang tính độc lập của mỗi người Tính chất tư nhân đó có thể phù hợp hoặc không phù hợp với tính chất xã hội
Là cơ sở dẫn đến khủng hoảng
=>Mâu thuẫn giữa lao động tư nhân và lao động xã hội là cơ sở, mầm mống của khủng hoảng trong nền kinh tế hàng hoá
c Ưu thế của sản xuất hàng hoá.So với sản xuất tự cung, tự cấp, sản xuất hàng hoá có những ưu thế sau đây: +Sản xuất hàng hoá ra đời trên cơ sở của phân công lao động xã hội, chuyên môn hoá sản xuất
=> Khai thác được những lợi thế: tự nhiên, xã hội, kỹ thuật, của từng người, từng cơ sở sản xuất cũng như từng vùng, từng địa phương
Trang 7=> Đồng thời, sự phát triển của sản xuất hàng hoá lại có tác động trở lại, thúc đẩy sự phát triển của phân công lao động xã hội, làm cho chuyên môn hoá lao động ngày càng tăng, mối liên hệ giữa các ngành, các vùng ngày càng mở rộng, sâu sắc => nó phá
vỡ tính tự cấp, tự túc, bảo thủ, trì trệ, lạc hậu của mỗi ngành, mỗi địa phương làm cho năng suất lao động xã hội tăng lên nhanh chóng, nhu cầu của xã hội được đáp ứng đầy đủ hơn Khi sản xuất và trao đổi hàng hoá mở rộng giữa các quốc gia, thì nó còn khai thác được lợi thế giữa các quốc gia với nhau
+ Trong nền sản xuất hàng hoá, quy mô sản xuất không còn bị giới hạn bởi nhu cầu và nguồn lực mang tính hạn hẹp của mỗi cá nhân, gia đình, mỗi cơ sở, mỗi vùng, mỗi địa phương, mà nó được mở rộng dựa trên cơ sở nhu cầu và nguồn lực của
xã hội Điều đó lại tạo điều kiện thuận lợi cho việc ứng dụng những thành tựu khoa học - kỹ thuật vào sản xuất, thúc đẩy sản xuất phát triển
+ Trong nền sản xuất hàng hoá, sự tác động của quy luật vốn có của sản xuất và trao đổi hàng hoá là quy luật giá trị, cung - cầu, cạnh tranh buộc người sản xuất hàng hoá phải luôn luôn năng động, nhạy bén, biết tính toán, cải tiến kỹ thuật, hợp lí hoá sản xuất, nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế, cải thiện hình thức và chủng loại hàng hoá, làm cho chi phí sản xuất hạ xuống đáp ứng nhu cầu, thị hiếu của người tiêu dùng ngày càng cao hơn
+ Trong nền sản xuất hàng hoá, sự tác động của quy luật vốn có của sản xuất và trao đổi hàng hoá là quy luật giá trị, cung - cầu, cạnh tranh buộc người sản xuất hàng hoá phải luôn luôn năng động, nhạy bén, biết tính toán, cải tiến kỹ thuật, hợp lí hoá sản xuất, nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế, cải thiện hình thức và chủng loại hàng hoá, làm cho chi phí sản xuất hạ xuống đáp ứng nhu cầu, thị hiếu của người tiêu dùng ngày càng cao hơn
7.Hãy phân tích yêu cầu và các tác động của quy luật giá trị? Ý nghĩa của việc nghiên cứu quy luật này?
- Quy luật giá trị là quy luật kinh tế cơ bản của sản xuất và trao đổi hàng hóa
+ Yêu cầu của quy luật giá trị:
- Việc sản xuất và trao đổi hàng hóa phải dựa trên cơ sở hao phí lao động xã hội cần thiết nghĩa là dựa trên thời gian lao động xã hội cần thiết
Trong Kinh tế hàng hóa: Mỗi người sản xuất tự quyết định hao phí lao động cá biệt của mình, nhưng giá trị của hàng hóa không phải được quyết định bởi hao phí lao động cá biệt của từng người sản xuất hàng hóa mà bởi hao phí lao động xã hội cần thiết Vì vậy muốn bán được hàng hóa, được chi phí và có lãi, người sản xuất phải điều chỉnh làm sao cho hao phí lao động cá biệt của mình phù hợp với mức chi phí mà xã hội chấp nhận được
Trong sự lưu thông, hay trao đổi hàng hóa cũng phải dựa trên cơ sở hao phí lao động xã hội cần thiết, có nghĩa là trao đổi phài theo nguyên tắc ngang giá
Sự vận động của quy luật giá trị thông qua sự vận động của giá cả hàng hóa, là cơ sở của giá cả, còn giá cả là sự biểu hiện bằng tiền của giá trị Hàng hóa nhiều giá trị thì giá cả của nó sẽ cao và ngược lại
Trên thị trường, ngoài giá trị, giá cả còn phụ thuộc vào các nhân tố khác như: cạnh tranh, cung cầu, sức mua của đồng tiền Sự tác động của các nhân tốc này làm cho giá cả hàng hóa trên thị trường tách rời với giá trị và lên xuống xoay quanh trục giá trị của nó
+ Tác động của quy luật giá trị:
-Thứ nhất, điều tiết hàng sản xuất và lưu thông hàng hóa:
Điều tiết sản xuất là điều hòa phân bố các yếu tố sản xuất giữa các ngành, các lĩnh vực của ngành kinh tế Tác động này của quy luật giá trị thông qua sự biến đọng của giá cả hàng hóa trên thị trường dưới sự tác động của quy luật cung cầu Nếu ngành nào đó khi cung nhỏ hơn cầu, giá cả hàng hóa sẽ lên cao hơn giá trị, hàng hóa bán chạy, lãi cao thì người sản xuất sẽ đổ xô vào ngành ấy Do đó tư liệu sản xuất và sức lao động được dịch chuyển vào ngành
ấy tăng lên Ngược lại khi cung của ngành đó vượt quá cầu giá cả hàng hóa giảm xuống, hàng hóa bán không chạy
và có thể lỗ vốn Tình hình ấy buộc người sản xuất phải thu hẹp quy mô sản xuất hoặc chuyển sang đầu tư vào ngành có giá cả hàng hóa cao hơn
Trang 8 Lưu thông hàng hóa của quy luật giá trị cũng thông qua giá cả trên thị trường Sự biến động của giá cả thị trường cũng có tác dụng thu hút luồng hàng từ nơi giá cả thấp đến nơi giá cả cao, do đó làm cho lưu thông hàng hóa thông suốt
-Thứ hai, kích thích cải tiến kĩ thuật hợp lí hóa sản xuất, tăng năng suất lao động, thúc đẩy lực lượng sản xuất xã hội phát triển.
Trong nền kinh tế hàng hóa, mỗi người sản xuất hàng hóa là một chủ thể kinh tế độc lập, tự quyết định hoạt động sản xuất, kinh doanh của mình Nhưng do hoạt động sản xuất khác nhau nên hao phí lao động cá biệt của mỗi người khác nhau, người sản xuất nào có hao phí lao động cá biệt nhỏ hơn hao phí lao động xã hội của hàng hóa ở thế có lợi, sẽ thu được lãi cao Người sản xuất nào có hao phí lao động lớn hơn hao phí lao động xã hội cần thiết sẽ
ở thế bất lợi, lỗ vốn Để giành lợi thế trong cạnh tranh và tránh nguy cơ vỡ nợ, phá sản họ phải hạ thấp hao phí lao động cá biệt của mình sao cho bằng hao phí lao động xh cần thiết Muốn vậy, họ phài luôn tìm cách cải tiến kĩ thuật, cải tiến tổ chức quản lí, thực hiện tiết kiệm chặt chẽ, tăng năng suất lao động
-Thứ ba, thực hiện sự lựa chọn tự nhiên và phân hóa người sản xuất hàng hóa thành người giàu, người nghèo
Quá trình cạnh tranh theo đuổi giá trị tất yếu dẫn đến kết quả là: những người có điều khiện sản xuất thuận lợi, có trình độ, kiến thức cao, trang bị kĩ thuật tốt nên có hao phí lao động cá biệt thấp hơn hao phí lao động xh cần thiết, nhờ đó phát tài, giàu lên nhanh chóng Họ mua sắm them tư liệu sản xuất, mờ rộng sản xuất kinh doanh Ngược lại, những người không có điều kiện thuận lợi, làm ăn kém cỏi, hoặc gặp rủi ro trong kinh doanh nên bị thua lỗ dẫn đến phá sản trở thành nghèo khó
-Ý nghĩa của nghiên cứu quy luật:
+ Có ý nghĩa lí luận và thực tiễn hết sức to tới một mặt quy luật giá trị chi phối sự lựa chọn tự nhiên, đào thài các yếu kém, kích thích các nhân tố tích cực phát triển Mặt khác, phân hóa xã hội thành kẻ giàu người ngèo, tạo ra sự bất bình đẳng trong xã hội, ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng môi trường sinh thái, thất nghiệp, tệ nạn xã hội
8.Hãy phân tích hai phương pháp sản xuất giá trị thặng dư và giá trị thặng dư siêu ngạch? Trên cơ sở đó, hãy so sánh điểm giống nhau và khác nhau giữa chúng
PP1: Sản xuất ra m tuyệt đối: Tăng thời gian lao động thặng dư bằng cách kéo dài thời giao lao động vượt quá thời gian lao động xã hội cần thiết (Năng suất lao động không đổi)
Các nhà tư bản tìm mọi cách kéo dài ngày lao động, nhưng ngày lao động có những giới hạn nhất định Giới hạn trên của ngày lao động do thể chất và tinh thần của người lao động quyết định Vì công nhân phải có thời gian ăn, ngủ, nghỉ ngơi, giải trí để phục hồi sức khỏe Việc kéo dài ngày lao động còn vấp phải sự phản kháng của giai cấp công nhân Còn giới hạn dưới của ngày lao động không thể bằng thời gian lao động tất yếu, tức thời gian lao động thặng dư bằng không Như vậy, về mặt kinh tế, ngày lao động phải dài hơn thời gian lao động tất yếu, nhưng không thể vượt quá giới hạn về thể chất và tinh thần của người lao động
Trong phạm vi giới hạn nói trên, độ dài của ngày lao động là một đại lượng không cố định và có nhiều mức khác nhau
Độ dài cụ thể của ngày lao động do cuộc đấu tranh giữa giai cấp công nhân và giai cấp tư sản trên cơ sở tương quan lực lượng quyết định Cuộc đấu tranh của giai cấp công nhân đòi ngày lao động tiêu chuẩn, ngày làm 8 giờ đã kéo dài hàng thế kỉ
PP2: Sản xuất ra m tương đối: Tăng thời gian lao động thặng dư bằng cách rút ngắn tgian lao động xã hội cần thiết, tăng năng suất lao động ( Thời gian lao động ko đổi)
Nếu trong giai đoạn đầu của chủ nghĩa tư bản, sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối là phương pháp chủ yếu, thì đến giai đoạn tiếp sau, khi kỹ thuật phát triển, sản xuất giá trị thặng dư tương đối là phương pháp chủ yếu Lịch sử phát triển của lực lượng sản xuất và của năng suất lao động xã hội dưới chủ nghĩa tư bản đã trải qua ba giai đoạn: hợp tác giản đơn, công trường thủ công và đại công nghiệp cơ khí, đó cũng là quá trình nâng cao trình độ bóc lột giá trị thặng dư tương đối
Hai phương pháp sản xuất giá trị thặng dư nói trên được các nhà tư bản sử dụng kết hợp với nhau để nâng cao trình
độ bóc lột công nhân làm thuê trong quá trình phát triển của chủ nghĩa tư bản Dưới chủ nghĩa tư bản, việc áp dụng máy móc không phải là để giảm nhẹ cường độ lao động của công nhân, mà trái lại tạo điều kiện để tăng cường độ lao động Ngày nay, việc tự động hóa sản xuất làm cho cường độ lao động tăng lên, nhưng dưới hình thức mới, sự căng thẳng của thần kinh thay thế cho cường độ lao động cơ bắp
Trang 9 Giá trị thặng dư siêu ngạch
Cạnh tranh giữa các nhà tư bản buộc họ phải áp dụng phương pháp sản xuất tốt nhất để tăng năng suất lao động trong
xí nghiệp của mình nhằm giám giá trị cá biệt của hàng hóa thấp hơn giá trị xã hội của háng hóa, nhờ đó thu được giá trị thặng dư siêu ngạch
Giá trị thặng dư siêu ngạch là phần giá trị thặng dư thu được do tăng năng suất lao động cá biệt, làm cho giá trị củ biệt của hàng hóa thấp hơn giá trị thị trường của nó
Xét từng trường hợp thì giá trị thặng dư siêu ngạch là hiện tượng tạm thời, nhanh chóng xuất hiện rồi cũng lại nhanh chóng mất đi Nhưng xét toàn bộ xã hội tư bản thì giá trị thặng dư siêu ngạch là hiện tượng tồn tại thường xuyên Theo đuổi giá trị thặng dư siêu ngạch là khát vọng của nhà tư bản và là động lực mạnh nhất thúc đẩy các nhà tư bản cải tiến
kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất, tăng năng suất lao động, làm cho năng suất lao động xã hội tăng lên nhanh chóng Mác gọi giá trị thặng dư siêu ngạch là hình thức biến tứơng của giá trị thặng dư tương đối, vì giá trị thặng dư siêu ngạch và giá trị thặng dư tương đối dều dựa trên cơ sở tăng năng suất lao động (mặc dù một bên là dựa vào tăng năng suất lao động cá biệt, còn một bên dựa vào tăng năng suất lao dộng xã hội)
Sự khác nhau giữa giá trị thặng dư siêu ngạch và giá trị thặng dư tương đối còn thể hiện ở chỗ giá trị thặng dư tương đối do toàn bộ giai cấp các nhà tư bản thu được Xét về mặt đó, nó thể hiện quan hệ bóc lột của toàn bộ giai cấp các nhà
tư bản đối với toàn bộ giai cấp công nhân làm thuê Giá trị thặng dư siêu ngạch chỉ do một số nhà tư bản có kỹ thuật tiên tiến thu được Xét về mặt đó, nó không chỉ biểu hiện mối quan hệ giữa tư bản và lao động làm thuê, mà còn trực tiếp biểu hiện mối quan hệ cạnh tranh giữa các nhà tư bản
Từ đó, ta thấy rằng giá trị thặng dư siêu ngạch là động lực trực tiếp, mạnh nhất thúc đẩy các nhà tư bản cải tiến kỹ thuật, áp dụng công nghệ mới vào sản xuất, hoàn thiện tổ chức lao động và tổ chức sản xuất để tăng năng suất lao động, giảm giá trị của hàng hóa
So sánh:
-Tương đối – Tuyệt đối:
GN: Trong thời gian lao động
Khái niệm:
Tương đối: Rút ngắn tgian lao động xã hội cần thiết: Tăng năng suất lao động
Tuyệt đối: Kéo dài thời gian lao động vượt quá thời gian lao động xã hội cần thiết, năng suất lao động không đổi -Tương đối – Siêu ngạch:
GN: Tăng thời gian lao động bằng cách rút ngắn thời gian lao động xã hội cần thiết
Khái niệm:
Tương đối: Tăng năng suất lao động xã hội
Siêu ngạch: Tăng năng suất lao động cá biệt
9.Hãy phân tích quá trình tuần hoàn và chu chuyển tư bản? Ý nghĩa của việc đẩy nhanh tốc độ của việc chu chuyển
tư bản?
a-Quá trình tuần hoàn củ tư bản:
- Khái niệm: là sự vận động liên tục của tư bàn trải qua 3 giai đoạn, lần lượt mang 3 hình thái khác, thực hiện 3 chức năng khác nhau để rồi quay trở về hình thái ban đầu có kèm theo giá trị thặng dư
- Các giai đoạn
+ Giai đoạn thứ nhất - giai đoạn lưu thông:
Giai đoạn này tư bản tồn tại dưới hình thái tư bản tiền tệ, chức năng của giai đoạn này là mua các yếu tố cho quá trình sản xuất, tức là biến tư bản tiền tệ thành tư bản sản xuất
+ Giai đoạn thứ hai- giai đoạn sản xuất:
Trong giai đoạn này tư bản tồn tại dưới hình thái tư bản sản xuất (TBSX), có chức năng thực hiện sự kết hợp hai yếu tố tư liệu sản xuất và sức lao động để sản xuất ra hàng hoá mà trong giá trị của nó có giá trị thặng dư
+Giai đoạn thứ ba - giai đoạn lưu thông
Trong giai đoạn này, nhà tư bản trở lại thị trường với tư cách là người bán hàng Hàng hóa của nhà tư bản được chuyển hóa thành tiền Kết thúc giai đoạn thứ ba, ttư bản hàng hóa chuyển hóa thành tư bản tiền tệ Đến đây mục đích của nhà tư bản đã được thực hiện, tư bản quay trở lại hình thái ban đầu trong tay chủ của nó, nhưng với số lượng lớn hơn trước
b-Quá trình chu chuyển của tư bản:
+ Chu chuyển của tư bản: là tuần hoàn của tư bản được lập đi lập lại đổi mới và có tính định kì
+ Thời gian chu chuyển của tư bàn = Thời gian sản xuất + Thời gian lưu thông
- Thời gian sản xuất là thời gian tư bản còn nằm trong lĩnh vực sản xuất gồm :
Thời gian lao động
Trang 10 Thời gian gián đoạn lao độg
Thời gian dự trữ
- Dài ngắn phụ thuộc 5 yếu tố:
Tính chất của ngành sản xuất: sản phẩm CN thường sx ngắn hơn sản phảm NN
Quy mô chất lượng sản xuất: Quy mô lớn, chất lượng cao, tgian lâu hơn và ngược lại
Tác động của điều kiện tự nhiên: Cây trồng vật nuôi ở miền Nam phát triển hơn ở miền Trung, Bắc
Năng suất lao động: phát triển → sx ngắn, kém phá triển → sx dài
Tình trạng dự trữ: nguyên liệu sản xuất
+ Thời gian lưu thông là thời gian tư bản nằm trong lĩnh vực lưu thông
Bao gồm: Mua – Bán dài ngắn phụ thuộc vào
Tình trạng thị trường xa- gần
Tình trạng thị trường tốt- xấu
Trình độ phát triển của giao thông vận tải
c-Ý nghĩa: của việc đẩy nhanh tốc độ chu chuyển của tư bản:
- Tốc độ chu chuyển của tư bản tỷ lệ nghịch với tgian 1 vòng chu chuyển của tư bản Muốn tăng tốc độ chu chuyển của tư bản phải giảm tgian sx và tgian lưu thông của nó
10 Hãy trình bày các nguyên nhân ra đời và các đặc điểm kinh tế cơ bản của chủ nghĩa tư bản độc quyền?
* Những nguyên nhân ra đời của chủ nghĩa tư bản độc quyền:
- Chủ nghĩa tư bản độc quyền xuất hiện vào cuối thế kỉ XIX, đầu thế kỉ XX do 4 nguyên nhân chủ yếu sau:
Thứ 1 Sự phát triển của lực lượng sản xuất dưới tác động của tiến bộ khoa học- kĩ thuật đẩy nhanh quá trình tích tụ và tập trung sản xuất, hình thành các xí nghiệp có quy mô lớn Những thành tựu khoa học - kĩ thuật này một mặt làm xuất hiện những ngành sản xuất mới đòi hỏi xí nghiệp phải có quy mô lớn, nó dẫn đến tăng năng suất lao động, tăng khả năng tích lũy
tư bản, thúc đẩy phát triển sản xuất lớn
Thứ 2 Trong điều kiện phát triển của khoa học - kĩ thuật, sự tác động của các quy luật kinh tế của chủ nghĩa tư bản như quy luật giá trị thặng dư, quy luật tích lũy, v v… ngày càng mạnh mẽ, làm biến đổi cơ cấu kinh tế của xã hội tư bản theo hướng tập trung sản xuất quy mô lớn
Thứ 3 Cuộc khủng hoảng kinh tế năm 1873 trong toàn bộ thế giới tư bản chủ nghĩa làm phá sản hàng loạt xí nghiệp vừa và nhỏ, thúc đẩy nhanh chóng quá trình tích tụ và tập trung tư bản
Thứ 4 Sự phát triển của hệ thống tín dụng tư bản chủ nghĩa trở thành đòn bẩy mạnh mẽ thúc đẩy tập trung sản xuất, nhất là việc hình thành các công ty cổ phần, tạo tiền đề cho sự ra đời của các tổ chức độc quyền
* Những đặc điểm kinh tế cơ bản của chủ nghĩa tư bản độc quyền
1- Sự tập trung sản xuất và các tổ chức độc quyền:
Tổ chức độc quyền là tổ chức liên minh giữa các nhà tư bản lớn để tập trung vào trong tay phần lớn việc sản xuất và tiêu thụ 1 số loại hàng hóa nào đó nhằm mục đích thu được lợi nhuận độc quyền cao Những hình thức độc quyền cơ bản: cácten, xanhđica, tơrớt, … Cácten (cartel) là hình thức tổ chức độc quyền đầu tiên, các nhà tư bản tham gia Cácten vẫn độc lập về sản xuất và thương nghiệp Xanhđica (Syndicate) là hình thức tổ chức độc quyền cao hơn, ổn định hơn cácten, các xí nghiệp tham gia xanhđica độc lập về sản xuất, mất độc lập về lưu thông