Khái niệm tín dụng - Khái niệm 1: Tín dụng là một giao dịch về tài sản tiền hoặc hàng hóa giữa bên cho vay ngân hàng và các định chế tài chính khác và bên đi vay cá nhân, doanh nghiệp và
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng cá nhân tại
Ngân hàng TMCP Sacombank
Chi nhánh Sài Gòn, PGD Nguyễn Cư Trinh
Ngành: Tài chính – Ngân hàng
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Giảng viên hướng dẫn: Th.S CHÂU VĂN THƯỞNGSinh viên thực hiện : CHÂU MINH SƠN
MSSV: 1154021328 Lớp: 11DTNH12
TP Hồ Chí Minh, năm 2015
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của tôi Những kết quả và các số liệu trong khóa luận tốt nghiệp được thực hiện tại Ngân hàng TMCP Sacombank – Chi nhánh Sài Gòn – PGD Nguyễn Cư Trinh, không sao chép bất kỳ nguồn nào khác Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà trường về sự cam đoan này
TP HCM, ngày … tháng … năm 2015
Ký tên
Châu Minh Sơn
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn thầy Châu Văn Thưởng đã trực tiếp hướng dẫn và chỉ bảo tận tình cho em Nếu không có những lời khuyên, lời góp ý của thầy cho bài khóa luận tốt nghiệp thì đề tài “Nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Sacombank – Chi nhánh Sài Gòn – PGD Nguyễn Cư Trinh” của em khó
có thể hoàn thiện được
Em cũng xin trân trọng gửi lời cảm ơn đến tất cả các Anh, Chị tại Ngân hàng TMCP Sacombank – PGD Nguyễn Cư Trinh, những người đã hướng dẫn và giúp đỡ
em nhiệt tình trong suốt quá trình em thực tập tại đây Cảm ơn các Anh, Chị đã tạo điều kiện cho em tiếp xúc thực tế, tích lũy kinh nghiệm và cung cấp những thông tin,
số liệu cần thiết cho bài khóa luận tốt nghiệp của mình
Trang 4CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
-
NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP Tên đơn vị thực tập : ………
Địa chỉ : ………
Điện thoại liên lạc : ………
Email : ………
NHẬN XÉT VỀ QUÁ TRÌNH THỰC TẬP CỦA SINH VIÊN: Họ và tên sinh viên :
MSSV :
Lớp :
Thời gian thực tập tại đơn vị : Từ ……… đến ………
Tại bộ phận thực tập :………
………
Trong quá trình thực tập tại đơn vị sinh viên đã thể hiện : 1 Tinh thần trách nhiệm với công việc và ý thức chấp hành kỷ luật : Tốt Khá Trung bình Không đạt
2 Số buổi thực tập thực tế tại đơn vị : >3 buổi/tuần 1-2 buổi/tuần ít đến đơn vị
3 Đề tài phản ánh được thực trạng hoạt động của đơn vị : Tốt Khá Trung bình Không đạt
4 Nắm bắt được những quy trình nghiệp vụ chuyên ngành (Kế toán, Kiểm toán, Tài chính, Ngân hàng … ) :
Tốt Khá Trung bình Không đạt
TP HCM, Ngày … tháng ….năm 201…
Đơn vị thực tập
Trang 5TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM
KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
NHẬN XÉT VỀ QUÁ TRÌNH LÀM KHÓA LUẬN CỦA SINH VIÊN :
Họ và tên sinh viên :
MSSV :
Lớp :
Thời gian làm khóa luận: Từ ……… đến ………
Tại đơn vị: ………
Trong quá trình viết khóa luận tốt nghiệp sinh viên đã thể hiện : 1 Thực hiện viết khóa luận tốt nghiệp theo quy định: Tốt Khá Trung bình Không đạt
2 Thường xuyên liên hệ và trao đổi chuyên môn với Giảng viên hướng dẫn : Thường xuyên Ít liên hệ Không
3 Đề tài đạt chất lượng theo yêu cầu : Tốt Khá Trung bình Không đạt
TP HCM, ngày … tháng ….năm 201
Giảng viên hướng dẫn
Trang 6MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2
1.1 Cơ sở lý luận 2
1.1.1 Một số vấn đề trong hoạt đông tín dụng cá nhân của ngân hàng 2
1.1.2 Nghiệp vụ ngân hàng cho khách hàng cá nhân 8
1.1.3 Các chỉ số đánh giá kết quả hoạt động cho vay cá nhân 12
1.2 Phương pháp nghiên cứu 14
1.2.1 Thu thập số liệu thứ cấp 14
1.2.2 Phương pháp phân tích định tính 15
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI PGD NGUYỄN CƯ TRINH 16
2.1 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Sacombank 16 2.1.1 Giới thiệu sơ lược về Ngân hàng TMCP Sacombank 16
2.1.2 Tổng quan về Ngân hàng TMCP Sacombank – chi nhánh Sài Gòn 19
2.1.3 Tổng quan về Sacombank – PGD Nguyễn Cư Trinh 21
2.2 Cơ cấu tổ chức của PGD Nguyễn Cư Trinh 22
2.3 Giá trị cốt lõi 22
2.4 Giới thiệu các sản phẩm tín dụng cá nhân của Sacombank 22
2.4.1 Cho vay tiêu dùng 22
2.4.2 Cho vay mua bất động sản 23
2.4.3 Cho vay cầm cố sổ tiết kiệm, giấy tờ có giá, số dư tài khoản 24
2.4.4 Cho vay du học 24
2.4.5 Cho vay sản xuất kinh doanh 25
2.4.6 Chiết khấu giấy tờ có giá 26
2.4.7 Cho vay mua xe ôtô thế chấp bằng chính xe mua 26
2.4.8 Ứng trước tài khoản cá nhân 27
2.5 Quy trình nghiệp vụ tín dụng cá nhân 27
2.6 Phân tích thực trạng hoạt động tín dụng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Sacombank – Chi nhánh Sài Gòn – PGD Nguyễn Cư Trinh 31
Trang 72.6.1 Doanh số cho vay cá nhân 31
2.6.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả cho vay khách hàng cá nhân 34
2.6.3 Phân tích dư nợ cho vay cá nhân 38
2.6.4 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả cho vay khách hàng cá nhân 42
2.7 Đánh giá chung về hoạt động tín dụng cá nhân tại Sacombank – PGD Nguyễn Cư Trinh 48
2.7.1 Các kết quả đạt được 48
2.7.2 Các mặt thuận lợi, khó khăn và nguyên nhân của những khó khăn 49
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NHẰM ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI SACOMBANK – PGD NGUYỄN CƯ TRINH 52
3.1 Định hướng hoạt động tín dụng của Sacombank – PGD Nguyễn Cư Trinh trong thời gian tới 52
3.1.1 Định hường tổng quát 52
3.1.2 Định hường cụ thể năm 2015 52
3.2 Các giải pháp đẩy mạnh hoạt động tín dụng cá nhân tại Sacombank – PGD Nguyễn Cư Trinh 53
3.2.1 Về chiến lược sản phẩm kinh doanh tín dụng cá nhân 53
3.2.2 Nâng cao hiệu quả huy động vốn 54
3.2.3 Nâng cao khả năng thu hồi vốn và hạn chế rủi ro tín dụng 55
3.2.4 Tích cực thu hồi nợ tồn đọng, nợ quá hạn 55
3.2.5 Áp dụng biện pháp bảo hiểm tín dụng đối với các khoản cho vay 56
3.2.6 Về công tác thẩm định 56
3.2.7 Có chính sách ưu đãi về lãi suất 57
3.2.8 Cải thiện cơ sở vật chất, kỹ thuật – công nghệ của ngân hàng 57
3.3 Kiến nghị 57
3.3.1 Kiến nghị đối với Hội sở 57
3.3.2 Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước 59
KẾT LUẬN 61
Trang 8DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Trang 9DANH MỤC BẢNG VÀ BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ
Tên Trang
Biểu đồ 1.1: Phân loại rủi ro 4
Biểu đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức của Sacombank 18
Biểu đồ 2.2: Cơ cấu tổ chức của PGD Nguyễn Cư Trinh 22
Biểu đồ 2.3: Biểu đồ hình cột thể hiện DNCV cá nhân theo thời hạn sử dụng vốn vay 40
Biểu đồ 2.4: DNCV cá nhân theo mục đích sử dụng vốn vay 41
Bảng 2.1: Phân tích doanh số cho vay cá nhân giai đoạn từ năm 2012 - 2014 32
Bảng 2.2: Phân tích doanh số thu nợ cá nhân giai đoạn từ năm 2012 - 2014 37
Bảng 2.3: Phân tích dư nợ cho vay cá nhân giai đoạn từ năm 2012 - 2014 39
Bảng 2.4: Dư nợ cho vay cá nhân trên vốn huy động 42
Bảng 2.5: Bảng tính hệ số thu nợ đối với khách hàng cá nhân 43
Bảng 2.6: Tỷ lệ sinh lời từ hoạt động tín dụng cá nhân 44
Bảng 2.7: Phân nhóm nợ khách hàng cá nhân 45
Trang 10LỜI MỞ ĐẦU
Trong giai đoạn hiện nay, khi nền kinh tế đất nước đang trên đà phát triển thì chất lượng đời sống người dân ngày càng được cải thiện, thu nhập ngày càng cao Do vậy, nhu cầu mở rộng kinh doanh, mua sắm đồ dùng cá nhân, phương tiện đi lại, nhu cầu đầu tư vào bất động sản hay sửa chữa nhà ở… ngày càng được chú trọng Tuy nhiên, để có được nguồn vốn đủ khả năng đáp ứng nhu cầu trên tại một thời điểm là điều khó khăn nếu cá nhân không có sự hỗ trợ từ phía gia đình, đồng nghiệp và nguồn tài trợ khác Cách nhanh nhất và hiệu quả nhất để thỏa mãn nhu cầu trên là tiếp cận nguồn vốn ngân hàng
Nhận thấy tầm quan trọng của tín dụng cá nhân trong việc nâng cao, cải thiện đời sống của nhân dân, góp phần thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế, các Ngân hàng Thương mại đã và đang triển khai nhiều biện pháp hỗ trợ thêm nữa cho các cá nhân có nhu cầu vay vốn Nếu áp dụng biện pháp cho vay phù hợp thì tín dụng cá nhân sẽ mang lại nguồn thu lớn cho ngân hàng Việc mở rộng thị trường cho vay đối với khách hàng cá nhân không chỉ làm tăng doanh thu mà còn quảng bá hình ảnh của ngân hàng đến đông đảo người dân Đó là định hướng chung của các Ngân hàng Thương mại để hướng tới mục tiêu là Ngân hàng bán lẻ hàng đầu Việt Nam
Xét thấy vai trò quan trọng của tín dụng cá nhân đối với Hệ thống Ngân hàng Thương mại Việt Nam nói chung và đối với Ngân hàng thương mại cổ phần Phát triển
TP Hồ Chí Minh nói riêng nên nhóm chúng em đã chọn đề tài “Nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Sacombank – Chi nhánh Sài Gòn – PGD Nguyễn Cư Trinh” làm bài khóa luận của mình
Trang 11CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1.1 Cơ sở lý luận
1.1.1 Một số vấn đề trong hoạt động tín dụng cá nhân của ngân hàng 1.1.1.1 Khái niệm tín dụng
- Khái niệm 1: Tín dụng là một giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hóa) giữa bên cho vay (ngân hàng và các định chế tài chính khác) và bên đi vay (cá nhân, doanh nghiệp và các chủ thể khác), trong đó bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán
- Khái niệm 2: Tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng một lượng giá trị dưới hình thức hiện vật hay tiền tệ từ người sở hữu sang người
sử dụng sau đó hoàn trả lại với một lượng giá trị lớn hơn (TS Nguyễn Minh Kiều)
Như vậy, “tín dụng” có thể được diễn đạt bằng nhiều cách khác nhau nhưng nội dung cơ bản của những định nghĩa này là thống nhất Chúng đều phản ánh một bên là người cho vay, còn bên kia là người đi vay Quan hệ giữa hai bên được ràng buộc bởi cơ chế tín dụng và pháp luật hiện tại
1.1.1.2 Vai trò của tín dụng
- Tín dụng đáp ứng nhu cầu vốn được duy trì quá trình sản suất được liên tục, đồng thời góp phần đầu tư phát triển kinh tế, tín dụng còn là cầu nối giữa tiết kiệm và đầu tư, nó là động lực kích thích tiết kiệm đồng thời là phương tiện đáp ứng nhu cầu vốn cho đầu tư phát triển
- Thúc đẩy nền kinh tế phát triển: hoạt động của trung gian tài chính là tập trung vốn tiền tệ tạm thời chưa sử dụng, mà nguồn vốn này nằm phân tán ở khắp mọi nơi, trong tay các doanh nghiệp, các cơ quan nhà nước và của các
cá nhân, trên cơ sở đó cho vay các đơn vị kinh tế và từ đó thúc đẩy nền kinh
- Tạo điều kiện phát triển các mối quan hệ kinh tế quốc tế Trong điều kiện
Trang 12ngày nay, phát triển kinh tế của một nước luôn gắn liền với thị trường thế giới Vì vậy tín dụng Ngân hàng đã trở thành một trong những phương tiện nối liền nền kinh tế các nước với nhau
1.1.1.3 Phân loại tín dụng 1.1.1.3.1 Căn cứ vào thời hạn 1.1.1.3.1.1 Tín dụng ngắn hạn
Là loại tín dụng có thời hạn dưới một năm và thường được sử dụng để cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời vốn lưu động và phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt của cá nhân
1.1.1.3.1.2 Tín dụng trung hạn
Là loại tín dụng có thời hạn từ 1 năm đến 5 năm, được cung cấp để mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng và xây dựng các công trình nhỏ có thời gian thu hồi vốn nhanh
1.1.1.3.1.3 Tín dụng dài hạn
Là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm, loại tín dụng này được sử dụng
để cung cấp vốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuất có quy mô lớn
1.1.1.3.2 Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn 1.1.1.3.2.1 Tín dụng sản xuất và kinh doanh hộ gia đình
Là loại cấp phát tín dụng cho các doanh nghiệp và các chủ thể kinh tế khác để tiến hành sản xuất hàng hóa và lưu thông hàng hóa
1.1.1.3.2.2 Tín dụng tiêu dùng
Là hình thức cấp phát tín dụng cho cá nhân để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng như: mua sắm nhà cửa, xe cộ, các hàng hóa bền chắc và cả những nhu cầu hàng ngày
1.1.1.4 Rủi ro tín dụng 1.1.1.4.1 Khái niệm rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng là sự xuất hiện những biến cố không bình thường trong quan hệ tín dụng, từ đó tác động xấu đến hoạt động của ngân hàng và có thể làm cho ngân hàng lâm vào tình trạng mất khả năng thanh toán cho khách hàng
Trang 13Biểu đồ 1.1: Phân loại rủi ro tín dụng
- Rủi ro giao dich
+ Rủi ro lựa chon: là rủi ro liên quan đến thẩm định và phân tích tín dụng
+ Rủi ro bảo đảm: xuất phát từ các tiêu chuẩn đảm bảo như các điều khoản trong hợp đồng cho vay, các loại tài sản đảm bảo và mức an toàn của nó
+ Rủi ro nghiệp vụ: là rủi ro liên quan đến quản trị hoạt động cho vay như xây dựng và thực hiện chính sách tín dụng để định hướng cho việc thực hiện cho vay và kiểm soát danh mục cho vay, tái xét và giám sát danh mục cho vay bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹ thuật xử lý các khoản cho vay có vấn đề
- Rủi ro danh mục:
+ Rủi ro nội tại: xuất phát từ các yếu tố riêng biệt của mỗi chủ thể đi vay hoặc ngành kinh tế
+ Rủi ro tập trung: là mức dư nợ cho vay được dồn một số khách hàng, một
số ngành kinh tế hoặc một số loại cho vay hoặc một khu vực địa lý
1.1.1.4.2 Nguyên nhân phát sinh rủi ro tín dụng 1.1.1.4.2.1 Nguyên nhân từ phía khách hàng vay vốn
- Đối với khách hàng là cá nhân: một số nguyên nhân có thể làm cho khách hàng vay vốn không thể trả nợ cho ngân hàng đầy đủ cả vốn lẫn lãi: thu nhập không ổn định, bị thất nghiệp, tai nạn lao động, thiên tai, hỏa hoạn, sử dụng vốn vay sai mục đích,…
- Đối với khách hàng là các doanh nghiệp: thường không trả được nợ là do: khả năng tài chính của doanh nghiệp bị suy giảm và lỗ trong kinh doanh, sử dụng vốn sai mục đích, thị trường cung cấp vật tư bị đột biến,
Trang 14bị cạnh tranh và mất thị trường tiêu thụ, sự thay đổi trong chính sách của nhà nước,…
1.1.1.4.2.2 Nguyên nhân khách quan
- Bão, lụt, hạn hán, dịch bệnh
- Nếu nền kinh tế suy thoái thì thường xuất hiện những doanh nghiệp kinh doanh thua lỗ và phá sản Từ đó các khoản tiền vay của ngân hàng không trả được hoặc nếu lạm phát ngày càng gia tăng cũng có thể dẫn đến rủi ro tín dụng, bởi vì trong giai đoạn lạm phát xảy ra người gửi tiền
có tâm lý lo sợ nên rút tiền ra khỏi ngân hàng, còn người đi vay thì gia tăng nhu cầu xin vay và muốn kéo dài thời gian vay vốn làm ảnh hưởng đến hoạt động ngân hàng
1.1.1.4.2.3 Rủi ro tín dụng liên quan đến phần đảm bảo tín dụng
- Đảm bảo đối vật: Là hình thức đảm bảo trong đó người cho vay đồng thời đóng vai trò là chủ nợ, được thừa hưởng một số quyền lợi nhất định đối với tài sản của khách hàng (con nợ), nhằm làm căn cứ để thu hồi nợ trong trường hợp con nợ không có khả năng trả nợ hoặc không trả nợ
Rủi ro liên quan đến hình thức đảm bảo này là do đánh giá không chính xác giá trị tài sản thế chấp, tài sản thế chấp không chuyển nhượng hoặc cấm lưu hành
- Đảm bảo đối nhân: Là hình thức đảm bảo được thực hiện thông qua một hợp đồng, trong đó người bảo lãnh cam kết với NH sẽ thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho NH trong trường hợp KH vay vốn mất khả năng thanh toán Rủi ro liên quan đến hình thức này là do người bảo lãnh vay vốn gặp những trường hợp sau: chết, tai nạn, đau ốm, hỏa hoạn,…
1.1.1.4.3 Quy trình quản lý rủi ro tín dụng
Bước 1: Thiết lập phạm vi rủi ro
Nhận biết rủi ro trong khoảng lợi ích đã được lựa chọn trước
Lên phương án xử lý
Xác định trước các yếu tố sau:
Phạm vi quản trị rủi ro
Tính chất và mục tiêu của việc quản trị rủi ro
Cơ sở đánh giá và kiềm chế rủi ro
Xác định khuôn khổ và lộ trình xử lý
Phát triển các phân tích rủi ro liên quan đến quá trình xử lý
Giảm thiểu rủi ro bằng việc sử dụng những nguồn lực sẵn có về công nghệ, con người và tổ chức
Bước 2: Nhận dạng rủi ro:
Trang 15 Nhận dạng rủi ro dựa vào mục tiêu cấp tín dụng của Ngân hàng và phương án vay vốn, sử dụng vốn của khách hàng, bất cứ sự kiện nào gây nguy hiểm một phần hoặc toàn bộ cho việc đạt được mục tiêu cũng đều được xác định là rủi ro
Nhận dạng rủi ro dựa vào việc kiểm tra những rủi ro tồn tại sẵn: Ở một số ngành nghề, luôn tồn tại sẵn các rủi ro Mỗi rủi ro trong số đó sẽ được kiểm tra xem có xảy ra không khi mà khách hàng thực hiện những hành vi cụ thể
Bước 3: Đánh giá rủi ro
Xác định tỷ lệ các sự cố xảy ra kể từ khi các thông tin thống kê không chứa đựng tất cả các sự kiện đã xảy ra trong quá khứ
Những quan điểm và những con số thống kê có sẵn được coi là nguồn thông tin chủ yếu
Tỷ lệ các sự cố sẽ được nhân đôi bởi các sự kiện có tác động tiêu cực
Các nghiên cứu gần đây chỉ ra rằng lợi ích của việc quản trị rủi ro tín dụng ít phụ thuộc vào phương thức quản lý mà phụ thuộc nhiều hơn vào tần suất và cách thức đanh giá rủi ro
Bước 4: Chọn phương án xử lý rủi ro
Tránh rủi ro:
Không thực hiện các hành vi có thể gây ra rủi ro
Có thể áp dụng các biện pháp để xử lý tất cả các rủi ro nhưng lại đánh mất các lợi ích lớn
Không tham gia vào việc kinh doanh để tránh rủi ro cũng có nghĩa là đánh mất khả năng tìm kiếm lợi nhuận
Giảm thiểu rủi ro:
Làm giảm các tác hại từ các sự cố có thể xảy ra rủi ro
Áp dụng trong trường hợp đó là các rủi ro không thể tránh
Kiềm chế rủi ro:
Chấp nhận và duy trì mức độ thiệt hại khi xảy ra sự cố
Là một chiến lược thích hợp cho những rủi ro nhỏ nhưng lợi ích lớn
Chuyển giao rủi ro:
Đưa rủi ro sang cho người khác
Mua bảo hiểm
Sử dụng các công cụ bảo đảm trong ký kết hợp đồng
Chuyển rủi ro từ nhóm sang các thành viên trong nhóm
Bước 5: Lập kế hoạch quản trị rủi ro tín dụng
Lựa chọn các phương pháp thích hợp để đo lường các rủi ro
Trang 16 Việc quản trị rủi ro phải được thực hiện bởi cấp quản lý thích hợp Ví dụ như rủi ro liên quan đến hình ảnh của Ngân hàng phải do cấp quản lý cao nhất quyết định
Kế hoạch quản trị rủi ro sẽ tạo ra các phương pháp kiểm soát hiệu quả và thích hợp để quản trị rủi ro
Một kế hoạch quản trị rủi ro tốt bao giờ cũng chứa đựng phương án kiểm soát việc thi hành và những người chịu trách nhiệm thi hành
Bước 6: Thực hiện kế hoạch quản trị rủi ro tín dụng
Thiết lập mục tiêu
Xác định rõ mục tiêu
Cung cấp và kiểm soát các nguồn lực thực hiện, bao gồm cả ngân sách tài chính
Xác định kế hoạch, giai đoạn thực hiện và đánh giá tác động của chúng
Kiểm tra và báo cáo về tiến trình thực hiện và kết quả đạt được
Đánh giá cách thức giải quyết vấn đề
Bước 7: Kiểm soát và đánh giá kế hoạch
Kế hoạch quản trị rủi ro ban đầu không bao giờ hoàn hảo Hiện thực, kinh nghiệm và các thiệt hại thực tế đã dẫn đến việc buộc phải thay đổi kế hoạch và tiếp thu các thông tin để tạo ra các quyết định hợp lý khác nhằm ứng phó với rủi ro
Các kết quả phân tích và các kế hoạch quản trị rủi ro phải được cập nhật thường xuyên để:
Đánh giá xem liệu các phương thức kiểm soát đã được chọn trước đây
có còn thích hợp và hiệu quả nữa không
Đánh giá mức độ rủi ro có thể làm thay đổi môi trương kinh doanh VD:
rủi ro thông tin có thể làm thay đổi nhanh chóng môi trường kinh doanh, ảnh hưởng đến việc phán quyết cấp tín dụng của Ngân hàng
1.1.1.5 Nguyên tắc và điều kiện cho vay 1.1.1.5.1 Nguyên tắc cho vay
- Nguyên tắc hoàn trả: khoản tín dụng phải được thanh toán đầy đủ nguyên gốc sau khi sử dụng để ngân hàng bảo toàn được vốn ở mức tối thiểu nhất
để có thể duy trì được hoạt động
- Nguyên tắc thời hạn: khoản tín dụng phải được hoàn trả đúng vào thời điểm đã được hai bên xác định cụ thể và được ghi nhận trong thỏa thuận vay vốn giữa khách hàng và ngân hàng
Trang 17- Nguyên tắc trả lãi: ngoài việc thanh toán đầy đủ, đúng hạn khoản gốc, khách hàng phải có trách nhiệm thanh toán khoản lãi tính bằng tỷ lệ % trên
số tiền vay, được coi là giá mua quyền sử dụng vốn
- Nguyên tắc tài sản đảm bảo: để bảo vệ nguồn vốn của ngân hàng khi khách hàng vi phạm các điều kiện vay vốn hoặc khi chủ nhân của các tài sản thế chấp không còn khả năng thanh toán cho ngân hàng
- Nguyên tắc sử dụng vốn vay đúng mục đích: tất cả các khoản tín dụng phải được sử dụng đúng mục đích vay thể hiện trong hồ sơ vay vốn
1.1.1.5.2 Điều kiện cho vay
- Khách hàng phải có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật
- Khách hàng phải có khả năng tài chính đảm bảo trả được nợ trong thời hạn cam kết
- Mục đích sử dụng vốn vay phải hợp pháp
- Có dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ khả thi; phương
án đầu tư, phục vụ đời sống khả thi kèm phương án trả nợ khả thi và phù hợp với quy định của pháp luật
- Thực hiện đầy đủ các quy định về đảm bảo tiền vay theo quy định của Chính phủ, Thống đốc Ngân hàng Nhà Nước và hướng dẫn của Ngân hàng TMCP Sacombank
1.1.1.5.3 Giám sát tín dụng
- Chuyên viên tín dụng thực hiện kiểm tra, giám sát quá trình sử dụng vốn
và trả nợ của khách hàng, đảm bảo khách hàng thực hiện đúng với các nội dung đã ký kết trong hợp đồng tín dụng Qua đó phát hiện kịp thời những cảnh báo về khoản nợ có vấn đề như: những thông tin không tốt về khả năng trả nợ của khách hàng, những vấn đề tác động xấu đến khách hàng,…và báo cáo lên cấp trên để được chỉ đạo thực hiện và kịp thời xử
lý
- Bước này ngoài việc đảm bảo khách hàng thực hiện trả nợ đúng hạn, tránh phát sinh các khoản nợ quá hạn, khó đòi, còn là bước thực hiện chăm sóc khách hàng, tạo mối quan hệ tốt, lâu dài với khách hàng, từ đó hướng tới cung cấp nhiều loại dịch vụ ngân hàng phù hợp cho khách hàng
1.1.2 Nghiệp vụ ngân hàng cho khách hàng cá nhân 1.1.2.1 Đặc điểm giao dịch của khách hàng cá nhân
Khách hàng cá nhân có những đặc điểm tâm lý giao dịch như sau:
- Mang nặng tâm lý ngại rủi ro, ngại phiền phức khi giao dịch với ngân
Trang 18- Nhóm có thu nhập cao và có nhu cầu tích luỹ tập trung vào các đối tượng như là cán bộ quản lý cấp cao làm việc cho các công ty nước ngoài và các doanh nghiệp Việt Nam làm ăn hiệu quả, các doanh nhân thành đạt, cán bộ công chức nghỉ hưu, các nghệ sĩ thành danh hoạt động trong lĩnh vực văn hoá nghệ thuật, các vận động viên thể thao thành danh được hưởng lương cao, Nhìn chung ngân hàng có thể dễ dàng tìm ra đối tượng này khi liên hệ với chi cục thuế nơi mà những người có thu nhập cao khai thuế (với điều kiện hệ thống thuế hoạt động hiệu quả, không có tình trạng trốn thuế tràn lan) Đặc điểm của nhóm khách hàng này là có nhu cầu tiền gửi hoặc đầu tư lâu dài, thường xuyên, ổn định, có thể chấp nhận rủi ro để được hưởng lãi suất cao Do đó sản phẩm tiền gửi phù hợp với đối tượng này có thể là tiền gửi tiết kiệm dài hạn, kỳ phiếu, trái phiếu hoặc cổ phiếu do ngân hàng phát hành
Để thu hút nhóm khách hàng này ngoài việc có chính sách và thiết kế sản phẩm phù hợp, ngân hàng còn cần lưu ý đến các đối thủ cạnh tranh của mình cũng nhắm đến việc thu hút tiền nhàn rỗi của nhóm khách hàng này
- Nhóm có thu nhập chưa cao và chưa có nhu cầu tích luỹ dài hạn tập trung chủ yếu vào các đối tượng công nhân, viên chức, người làm công có mức lương không cao nhưng ổn định Nhìn chung ngân hàng có thể dễ dàng tiếp cận với nhóm khách hàng này thông qua bộ phận quản lý tiền lương ở các công ty, doanh nghiệp có số lượng công nhân lớn hoặc ở các tổ chức hành chính sự nghiệp như trường học, bệnh viện,… Đặc điểm của nhóm khách hàng này là có thu nhập ổn định mặc dù không cao nhưng có nhu cầu gửi tiền vì mục đích giao dịch, an toàn và sử dụng các dịch vụ tiện ích khác của ngân hàng Sản phẩm huy động vốn thích hợp đối với khách hàng này là tài
Trang 19khoản tiền gửi cá nhân dùng để thanh toán tiền lương hoặc sử dụng tiện ích khác như ATM, thanh toán tiền điện, nước, điện thoại qua ngân hàng
Ngoài ra các sản phẩm tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn hoặc tiền gửi ngắn hạn khác cũng thích hợp với đối tượng khách hàng này
Để thu hút nhóm khách hàng này ngân hàng nên chủ động tiếp cận với các nhà sử dụng lao động lớn để tiến hành cung cấp dịch vụ chi trả lương qua ngân hàng Khác với nhóm khách hàng có nhu cầu tích luỹ và gửi tiền dài hạn, ngân hàng thường không có đối thủ cạnh tranh ngoài ngành khi huy động tiền gửi từ nhóm khách hàng có thu nhập chưa cao nhưng ổn định Đối thủ cạnh tranh ở đây chủ yếu là cạnh tranh giữa các ngân hàng với nhau
- Cho vay hỗ trợ tiêu dùng - sản phẩm được thiết kế và cung cấp cho khách hàng có thu nhập ổn định hàng tháng Số tiền này nhằm hỗ trợ thêm cho tiêu dùng trong khi chờ đợi thu nhập đến kỳ
- Cho vay xây dựng, sửa chữa bất động sản - sản phẩm này được thiết kế và cung cấp nhằm hỗ trợ nhu cầu xây dựng, sửa chữa, trang trí nội thất nhà ở của khách hàng
- Cho vay mua nhà - sản phẩm này được thiết kế và cung cấp cho khách hàng có nhu cầu về nhà, đất, và cần sự hỗ trợ tài chính Tài sản thế chấp trong trường hợp này chính là căn nhà hoặc nền nhà khách hàng mua
- Cho vay sản xuất kinh doanh - sản phẩm này được thiết kế và cung cấp cho khách hàng có nhu cầu bổ sung vốn lưu động, mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh,… Cho vay sản xuất kinh doanh mục đích có thể là để bổ sung vốn lưu động thiếu hụt trong quá trình sản xuất kinh doanh, để thanh toán tiền vật tư, nguyên liệu, hàng hoá, các chi phí cần thiết, hoặc để thanh toán tiền mua máy móc thiết bị, phương tiện vận chuyển, nâng cấp hoặc mở rộng
cơ sở sản xuất kinh doanh
- Cho vay mua xe ô tô - sản phẩm này được thiết kế và cung cấp cho khách hàng có nhu cầu sở hữu một xe hơi hay xe tải nhưng tích lũy chưa đủ
Trang 20- Cho vay hỗ trợ du học - sản phẩm này được thiết kế và cung cấp cho khách hàng có nhu cầu hỗ trợ tài chính cho con em mình đi du học Số tiền cho vay theo nhu cầu và trên giá trị tài sản thế chấp do ngân hàng định giá
- Cho vay bằng phương thức phát hành thẻ tín dụng: đây là một hình thức cho vay tín chấp, dành cho những khách hàng không có tài sản đảm bảo và
có nhu cầu vay với số tiền thấp Ngân hàng sẽ cấp cho khách hàng một hạn mức thẻ và hàng tháng khách hàng chỉ cần chi trả tối đa 5% trên hạn mức của thẻ tín dụng
Về mặt quy chế và thủ tục cho vay KHCN vẫn được thực hiện theo quy chế cho vay khách hàng của các tổ chức tín dụng, phương thức cho vay và thu
nợ tương tự như đối với cho vay khách hàng doanh nghiệp
Bên cạnh những sản phẩm cá nhân dành cho các khách hàng có nhu cầu vay vốn, Ngân hàng còn có các sản phẩm dịch vụ khác dành cho các khách hàng tiền gửi như:
- Tiền gửi thanh toán: Có thể giúp khách hàng sử dụng được các phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt một cách an toàn và nhanh chóng;
Linh hoạt trong việc sử dụng vốn cho nhiều mục đích thanh toán, gửi/rút tiền khác nhau; Khách hàng có thể sử dụng các công cụ thanh toán sau
để thanh toán, chuyển tiền đi trong nước như: Séc, ủy nhiệm chi, thẻ, Internet Banking, Alert – thông báo giao dịch…
- Sản phẩm tiết kiệm có kỳ hạn truyền thống: Có thể dùng để thế chấp vay vốn và cấp thẻ Tín dụng; Lãi suất cao; Gửi và rút tiền liên chi nhánh;
Xác nhận số dư
1.1.2.4 Các dịch vụ ngân hàng khác dành cho khách hàng cá nhân
Ngoài hai nhóm sản phẩm chính là tiền gửi và cho vay, Ngân hàng còn cung cấp sản phẩm và dịch vụ ngân hàng khác dành cho cá nhân.Các loại sản phẩm này có thể liệt kê dưới đây gồm:
- Dịch vụ thanh toán qua ngân hàng bao gồm các hình thức thanh toán như:
séc, uỷ nhiệm chi, uỷ nhiệm thu và thẻ
- Dịch vụ chuyển tiền trong và ngoài nước bao gồm chuyển tiền thanh toán hàng hoá, dịch vụ hoặc cho tặng trong nước, chuyển tiền đóng học phí, trị bệnh hoặc mục đích khác cho thân nhân ở nước ngoài
- Dịch vụ nhận chuyển tiền trong và ngoài nước, giúp cho khách hàng có thể nhận và chuyển tiền tại ngân hàng một cách an toàn và tiện lợi Dịch vụ phát hành và thanh toán các loại thẻ
- Dịch vụ giữ hàng
- Dịch vụ cho thuê tủ sắt
Trang 21- Dịch vụ thanh toán tiền mua bán nhà
- Dịch vụ môi giới hoặc mua bán ngoại tệ
- Dịch vụ môi giới và mua bán bảo hiểm
1.1.2.5 Các sản phẩm và dịch vụ ngân hàng hiện đại dành cho khách hàng cá nhân
Trong những năm gần đây với sự phát triển của công nghệ thông tin, các sản phẩm và dịch vụ của ngân hàng dần dần được hiện đại hoá Từ đó cho
ra đời các sản phẩm và dịch vụ ngân hàng hiện đại nhằm đáp ứng nhu cầu cho khách hàng một cách nhanh chóng và tiện lợi hơn so với các sản phẩm
và dịch vụ ngân hàng truyền thống Các sản phẩm và dịch vụ ngân hàng hiện đại có thể liệt kê bao gồm:
- Dịch vụ ngân hàng tự động qua điện thoại Với dịch vụ này khách hàng có thể kiểm tra số dư tài khoản, kiểm tra các giao dịch gần nhất, nghe các thông tin về tỷ giá và lãi suất, yêu cầu ngân hàng gửi fax các bản sao kê, tỷ giá hoặc lãi xuất cho khách hàng
- Dịch vụ ngân hàng qua internet Với dịch vụ này khách hàng có thể tìm hiểu thông tin về sản phẩm và dịch vụ của ngân hàng, truy cập thông tin về tài khoản cá nhân như số dư, các giao dịch của tài khoản trong từng tháng
- Dịch vụ ngân hàng qua điện thoại di động Với dịch vụ này khách hàng có thể kiểm tra số dư tài khoản, liệt kê giao dịch, thông báo số dư, tỷ giá và lãi suất tự động, thanh toán hoá đơn tiền điện, nước, điện thoại, internet, và nạp tiền vào thẻ
1.1.3 Các chỉ số đánh giá kết quả hoạt động cho vay cá nhân 1.1.3.1 Tình hình cho vay
1.1.3.1.1 Doanh số cho vay
- Doanh số cho vay: Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà Ngân hàng cho khách hàng vay không nói đến việc món vay đó thu được hay chưa trong một thời gian nhất định Doanh số cho vay thường được xác định theo thời gian là tháng, quý, năm
- Doanh số cho vay phản ánh kết quả về việc phát triển, mở rộng hoạt động cho vay và tốc độ tăng trưởng tín dụng của ngân hàng Nếu như các nhân tố khác cố định thì doanh số cho vay càng cao phản ánh việc mở rộng hoạt động cho vay của ngân hàng càng tốt, ngược lại doanh số cho vay của ngân hàng mà giảm trong khi cố định các yếu tố khác thì chứng tỏ hoạt động của ngân hàng là không tốt
1.1.3.1.2 Doanh số thu nợ
- Doanh số thu nợ: Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà Ngân hàng thu về được khi đáo hạn vào một thời điểm nhất định nào đó
Trang 22- Trong phân tích hoạt động tín dụng, chúng ta cần quan tâm đến Hệ số thu
nợ Hệ số này thể hiện mối quan hệ giữa doanh số cho vay và doanh số thu
nợ Chỉ số này nói lên hiệu quả thu hồi nợ của ngân hàng cao hay thấp
Ngân hàng có hệ số thu nợ gần bằng 1, tức là công tác thu hồi nợ của ngân hàng khá chất lượng
Hệ số thu nợ =
x 100%
1.1.3.1.3 Dư nợ cho vay theo đối tượng khách hàng
Trong hoạt động tín dụng của ngân hàng, chủ yếu phân ra hai loại khách hàng lớn: khách hàng cá nhân và khách hàng doanh nghiệp Tùy theo kế hoạch kinh doanh của ngân hàng trong từng thời điểm mà họ sẽ đẩy mạnh
về mảng khách hàng nào Tại Sacombank, khách hàng cá nhân vẫn đóng một vai trò rất quan trọng trong mọi thời kỳ, do khách hàng ở mảng này chiếm số lượng rất lớn trong hệ khách hàng tiềm năng của ngân hàng
1.1.3.1.4 Dư nợ cho vay cá nhân theo mục đích sử dụng vốn vay
Khách hàng cá nhân vay vốn tại các tổ chức tín dụng có thể có nhiều mục đích sử dụng vốn khác nhau, nhưng chủ yếu là vì ba mục đích chính:
hoạt động tiêu dùng, hoạt động sản xuất kinh doanh và các hoạt động khác
Và trong ba mục đích ấy, cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh thường chiếm tỷ trọng cao nhất
1.1.3.1.5 Dư nợ cho vay cá nhân theo thời hạn sử dụng vốn vay
Khi phân tích dư nợ cho vay theo thời hạn sử dụng vốn vay, người ta tập trung phân tích vào ba thời hạn chính: ngắn hạn, trung hạn và dài hạn Chỉ tiêu này cùng để xác định cơ cấu tín dụng theo thời hạn, để từ đó giúp nhà phân tích đánh giá được cơ cấu đầu tư như vậy có hợp lý chưa và có giải pháp điều chỉnh kịp thời
1.1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả cho vay KHCN 1.1.3.2.1 Dư nợ cho vay cá nhân trên vốn huy động
Chỉ tiêu này xác định hiệu quả đầu tư của một đồng vốn huy động Nó giúp cho nhà phân tích so sánh khả năng cho vay của Ngân hàng với nguồn vốn huy động Chỉ tiêu này quá lớn hay quá nhỏ đều không tốt, bởi vì nếu chỉ tiêu này lớn thì khả năng huy động vốn của Ngân hàng thấp, ngược lại chỉ tiêu này nhỏ thì Ngân hàng sử dụng nguồn vốn huy động không hiệu quả
1.1.3.2.2 Thu nhập lãi thuần trên dư nợ cho vay cá nhân
Trang 23Chỉ tiêu này phản ánh tỷ trọng thu được từ hoạt động tín dụng trong tổng thu nhập của Ngân hàng Từ đó, thấy được vai trò, vị trí của hoạt động cho vay trong việc tạo ra lợi nhuận cho toàn bộ hoạt động Ngân hàng
1.1.3.2.3 Nợ quá hạn trên tổng dư nợ đối với cho vay cá nhân
Chỉ tiêu này dùng để đo lường chất lượng dịch vụ của Ngân hàng
Những Ngân hàng có chỉ số này thấp cũng có nghĩa là chất lượng tín dụng của Ngân hàng đó cao
1.1.3.2.4 Nợ xấu
- Nợ xấu là chỉ số phản ánh các khoản nợ khi đến hạn khách hàng không trả được cho ngân hàng mà không có một nguyên nhân chính đáng thì ngân hàng sẽ chuyển từ tài khoản dư nợ sang tài khoản quản lý khác gọi là nợ xấu Nợ xấu dùng để phản ánh chất lượng nghiệp vụ tín dụng tại ngân hàng
- Theo Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN và Quyết định sửa đổi bổ sung số 18/2007/QĐ-NHNN, việc phân loại nợ và nợ xấu được xác định như sau:
+ Nhóm 3: Nợ dưới tiêu chuẩn
Các khoản nợ quá hạn từ 90 đến 180 ngày
Nợ xấu là những khoản nợ thuộc các nhóm 3, 4 và 5
1.2 Phương pháp nghiên cứu
1.2.1 Thu thập số liệu thứ cấp
- Thu thập số liệu từ báo cáo tổng kết hoạt động của Ngân hàng qua ba năm
2012 – 2014 về: Dư nợ cho vay, Doanh số thu nợ, Dư nợ cho vay cá nhân theo mục đích sử dụng vốn vay, Dư nợ cho vay cá nhân theo thời hạn, Quy mô hoạt
Trang 24động tín dụng cá nhân, Tỷ lệ sinh lời từ hoạt động tín dụng cá nhân, Chỉ tiêu nợ quá hạn trên tổng dư nợ cho vay cá nhân, Thông kê số khách hàng cá nhân
- Thu thập thông tin từ sách báo và các bài viết có nội dung liên quan đến đề tài phân tích tín dụng
- Thu thập số liệu thứ cấp từ Ngân hàng TMCP Sacombank – Chi nhánh Sài Gòn về doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ cho vay, nợ xấu, kết quả hoạt động của Ngân hàng qua 3 năm (2012 - 2014) và định hướng phát triển của Ngân hàng năm 2015
1.2.2 Phương pháp phân tích định tính
- Dùng phương pháp phân tích các chỉ số tài chính, phương pháp thống kê,
mô tả
- Sử dụng phương pháp so sánh tuyệt đối, tương đối
+ Phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối: là kết quả của phép trừ giữa trị số của kỳ phân tích với kỳ gốc của chỉ tiêu kinh tế
= y1 – y0Trong đó: y0 : chỉ tiêu năm trước
y1 : chỉ tiêu năm sau ∆y : là phần chệnh lệch tăng, giảm của các chỉ tiêu kinh tế
Phương pháp này được sử dụng để so sánh số liệu năm tính với số liệu năm trước của các chỉ tiêu xem có biến động không và tìm ra nguyên nhân biến động của các chỉ tiêu kinh tế, từ đó đề ra biện pháp khắc phục
+ Phương pháp so sánh bằng số tương đối: là kết quả của phép chia giữa trị
số của kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế
x 100% - 100%
Trong đó: y0 : chỉ tiêu năm trước
y1 : chỉ tiêu năm sau
∆y : biểu hiện tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu kinh tế
Phương pháp dùng để làm rõ tình hình biến động của mức độ của các chỉ tiêu kinh tế trong thời gian nào đó So sánh tốc độ tăng trưởng của chỉ tiêu giữa các năm và so sánh tốc độ tăng trưởng giữa các chỉ tiêu Từ đó tìm ra nguyên nhân
và biện pháp khắc phục
Trang 25CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI PGD NGUYỄN CƯ TRINH
2.1 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Sacombank
2.1.1 Giới thiệu sơ lược về Ngân hàng TMCP Sacombank
Ngân hàng TMCP Sacombank được thành lập theo quyết định số 05/GB-UB ngày 30/01/1992 của UBND TP.HCM và hoạt động theo quyết định
số 0006/NH-GP ngày 05/12/1991 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Chính thức đi vào hoạt động ngày 21/12/1991 trên cơ sở chuyển thể từ Ngân hàng Phát triển Gò Vấp và sáp nhập ba hợp tác xã tín dụng Tân Bình – Thành Công – Lữ Gia tại TP.HCM với nhiệm vụ chính là huy động vốn, cấp tín dụng và thực hiện các dịch vu Ngân hàng Vốn điều lệ của Sacombank tại thời điểm năm 1991 là 3 tỷ đồng và Ngân hàng hoạt động chủ yếu tại vùng ven Thành phố Hồ Chính Minh
Sau 20 năm hoạt động, Sacombank vươn lên dẫn đầu khối Ngân hàng TMCP tại Việt Nam về tốc độ tăng trưởng với tỷ lệ hơn 50%/năm, về vốn điều
lệ với 10.740 tỷ đồng và mạng lưới hoạt động với 408 Chi nhánh và Phòng giao dịch trên toàn quốc Ngoài ra, Sacombank còn có quan hệ với gần 9.700 đại lý của 251 Ngân hàng tại 91 quốc gia và lãnh thổ
Sacombank đã được ba tập đoàn Tài chính quốc tế góp vốn cổ phần và chia sẻ kinh nghiệm quản trị điều hành gồm: Công ty Tài Chính Quốc Tế - IFC trực thuộc Ngân hàng Thế Giới (World Bank), tập đoàn Tài Chính Dragon Financial Holding thuộc Anh Quốc và Ngân hàng Australia and New Zealand (ANZ) Ngoài ba cổ đông nước ngoài và các đối tác chiến lược trong nước, Sacombank là Ngân hàng có số lượng cổ đông đại chúng lớn với hơn 33.000 cổ đông Vào ngày 12/07/2006, tại Trung Tâm Giao Dịch Chứng Khoán TP.HCM, Sacombank trở thành Ngân hàng đầu tiên tại Việt Nam niêm yết trên Thị trường Chứng khoán
Sacombank là Ngân hàng tiên phong trong việc khai thác các mô hình Ngân hàng đặc thù dành riêng cho phụ nữ (Chi nhánh 8 tháng 3) hay dành cho cộng đồng người Hoa (Chi nhánh Hoa Việt) Sự thành công của các Chi nhánh này nói lên khả năng phân khúc thị trường đặc thù của Sacombank
Chiến lược của Sacombank là phát triển thành một Ngân hàng bán lẻ hiện đại, đa năng hàng đầu Việt Nam Sacombank chú trọng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực (với hơn 8.000 cán bộ trẻ), mở rộng mạng lưới hoạt động và hiện đại hóa công nghệ Ngân hàng, đồng thời tăng nhanh quy mô nguồn vốn huy động, đẩy nhanh nhịp độ phát triển và đa dạng hóa các dịch vụ Ngân hàng phi truyển thống, nhất là các dịch vụ Tài chính Ngân hàng hiện đại
Trang 26Mục tiêu chung của chiến lược phát triển là phải đạt được những giá trị cốt lõi
Ngân hàng phát triển nhanh, ổn định và bền vững trên cơ sở đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu giao dịch tài chính của khách hàng, đảm bảo được các lợi ích cộng đồng và xã hội, tạo ra nhiều giá trị gia tăng cho khách hàng, cổ đông và các nhà đầu tư, tăng thu nhập cho cán bộ nhân viên
Trang 27Biểu đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức của Sacombank
2.1.2 Tổng quan về Ngân hàng TMCP Sacombank – chi nhánh Sài Gòn
Là một trong những Chi nhánh thành lập đầu tiên Ngày 31/08/1998, Chi nhánh Sài Gòn được thành lập, tọa lạc tại số 211 – 213 đường Phạm
Trang 28Ngũ Lão, Quận 1, TP.HCM Sacombank Chi nhánh Sài Gòn (CNSG) có mối quan hệ rộng rãi với các doanh nghiệp và cá nhân không chỉ trong Quận 1 mà toàn địa bàn TP.HCM Hơn thế, CNSG tọa lạc tạo vị trí có nhiều cá nhân và doanh nghiệp nước ngoài cư trú nên đây cũng là một lợi thế đặc biệt để phát triển kinh doanh, tạo dựng mối quan hệ và tiếp thị sản phẩm, dịch vụ của Ngân hàng từ khách hàng cũ đến khách hàng mới Địa bàn của CNSG có nhiều thuận lợi cho hoạt động Marketing vì đây là trung tâm thành phố Quy mô của CNSG ngày càng được mở rộng đến nhiều địa bàn và nhiều khách hàng hơn
2.1.2.1 Cơ cấu tổ chức
Hiện Sacombank CNSG có 9 phòng giao dịch (PGD) trực thuộc, gồm:
PGD Cống Quỳnh, PGD Huỳnh Thúc Kháng, PGD TN Quận 1, PGD TN Nguyễn Cư Trinh, PGD Tân Định, PGD Cao Thắng, PGD Võ Thị Sáu, PGD Phạm Ngũ Lão, PGD TN Võ Văn Tần
2.1.2.2 Chức năng và nhiệm vụ các phòng ban
Ban Giám đốc: Thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn của mình theo ủy quyền của Tổng Giám đốc Sacombank và hoạt động kinh doanh tại Chi nhánh, phụ trách trực tiếp công tác lập kế hoạch tổ chức cán bộ, kiểm soát… và chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước Tổng Giám đốc Ngân hàng về các quyết định của mình
Phòng doanh nghiệp:
o Có chức năng quản lý, thực hiện các chỉ tiêu bán hàng theo các sản phẩm cụ thể, đánh giá tình hình thị trường và địa bàn định kỳ để phản ánh và tham mưu cho ban lãnh đạo
o Tiếp thị và quản lý khách hàng, tiếp thị khách hàng và tư vấn sản phẩm, chăm sóc khách hàng doanh nghiệp
o Phòng doanh nghiệp: thực hiện những nhiệm vụ liên quan đến từng chức năng của nó
Phòng cá nhân:
o Quản lý, thực hiện các chỉ tiêu bán hàng theo các sản phẩm
cụ thể, đánh giá tình hình thị trường và địa bàn định kỳ để phản ánh và tham mưu cho ban lãnh đạo
o Tiếp thị và quản lý khách hàng, tiếp thị khách hàng và tư vấn sản phẩm
Phòng thẩm định: có chức năng thẩm định các hồ sơ tín dụng (trừ
hồ sơ tín dụng mang tính chất dự án, thẩm định của Ngân hàng) Để thực hiện được chức năng này, Phòng thẩm định phải phối hợp với các Phòng cá nhân và Phòng doanh nghiệp để xác minh tình hình sản xuất kinh doanh và khả năng quản lý của khách hàng, nghiên cứu hồ sơ cũng như phương pháp vay vốn để đảm bảo an toàn cho khoản vay, báo cáo và đánh giá chất lượng thẩm định tại Chi
Trang 29nhánh… Ngoài ra, Phòng thẩm định còn có nhiệm vụ kiểm tra và theo dõi định kỳ sau khi cho vay
o Bộ phận quản lý quỹ: thu nhận và xuất tiền, tài sản và các giấy tờ có giá, kiểm – đếm tiền, chuyển tiền theo yêu cầu, bảo quản tiền mặt, tài sản và các giấy tờ có giá
Phòng hành chính:
o Quản lý công tác hành chính: tiếp nhận, phân phối, phát hành lưu trữ văn bản, đảm nhận công tác lễ tân hậu cần của Chi nhánh, mua sắm các tài sản có liên quan đến hoạt động kinh doanh
o Quản lý công tác nhân sự: xây dựng kế hoạch tuyển dụng tùy vào nhu cầu nhân sự của Chi nhánh, quản lý về các vấn đề tranh chấp hợp đồng lao động tại Chi nhánh, tham vấn cho Ban Giám đốc về việc sắp xếp, bố trí, điều động, đề bạt, xử
lý, kiểm tra tính tuân thủ chấp hành nội quy, quy chế, quy định có liên quan đến nhân sự trong Chi nhánh
o Ngoài ra, Phòng hành chính còn có nhiệm vụ bảo dưỡng trang thiết bị, công nghệ thông tin tại Chi nhánh và các đơn vị trực thuộc
2.1.2.3 Định hướng phát triển hoạt động của Ngân hàng TMCP Sacombank – Chi
nhánh Sài Gòn
Mặc dù trong thời gian vừa qua, Sacombank CNSG đã đạt được sự tăng trưởng mạnh, tuy nhiên để đứng vững và tiếp tục phát triển trong một môi trường mà sự cạnh tranh ngày càng mạnh mẽ, Ngân hàng đã xây dựng cho mình một chiến lược phát triển đến năm 2020 tập trung vào các yếu tố sau:
Mục tiêu phát triển của Sacombank CNSG đến năm 2020 phấn đấu trở thành Ngân hàng thương mại hàng đầu Việt Nam, hoạt động đa năng, kết hợp bán buôn với bán lẻ, mở rộng các dịch vụ ngân hàng, phục vụ phát triển trong nước và trở thành một ngân hàng quốc tế khu vực
Phương châm của Sacombank là:
o Đối với Ngân hàng: An toàn – Hiệu quả - Tăng trưởng An toàn trong mọi lĩnh vực kinh doanh Hiệu quả mang ý nghĩa
Trang 30kinh tế xã hội Tăng trưởng phù hợp với tốc độ tăng trưởng kinh tế đất nước và chính sách tiền tệ của ngân hàng
o Đối với khách hàng: Đem đến cho khách hàng sự an toàn tiền gửi, phục vụ nhanh chóng giá rẻ Khách hàng chính của Ngân hàng là các công ty, doanh nghiệp hoạt động trong nhiều lĩnh vực kinh tế khác nhau, khách hàng có hoạt động chính tại thành phố và các khu vực có tiềm năng kinh tế
o Chiến lược phát triển chung của Ngân hàng đó là định hướng quyết định bước phát triển mới cả về chất lượng và số lượng:
Từng bước xây dựng Ngân hàng trở thành Ngân hàng hiện đại, hội nhập với quốc tế có mô hình tổ chức khoa học, có công nghệ hiện đại, đội ngũ cán bộ nhân viên có phẩm chất tốt
2.1.3 Tổng quan về Sacombank – PGD Nguyễn Cư Trinh
Cùng với sự phát triển nhanh chóng từ những ngày thành lập, Sacombank ngày càng lớn mạnh Nhằm mục đích mở rộng cũng như tăng khả năng tiếp cận khách hàng, ngày 31/12/2009, phòng giao dịch Sacombank đường Nguyễn Cư Trinh, chi nhánh Sài Gòn đi vào hoạt động
Trong suốt quá trình hoạt động của mình, PGD TN Nguyễn Cư Trinh đã đạt được nhiều thành tựu, bằng khen như: PGD xuất sắc nhất, nhì, ba trong các phong trào thi đua
Địa chỉ : 152 Trần Đình Xu, P.Nguyễn Cư Trinh, Q.1, TP.HCM
và huy động vốn như: tặng quà cho khách hàng gửi tiền, các chương trình ưu đãi về lãi suất
Cho vay: Ngân hàng cho vay ngắn, trung, dài hạn bằng VND và ngoại
tệ, đối tượng vay đa dạng: đối với doanh nghiệp cho vay bổ sung vốn lưu động, cho vay đầu tư tài sản, dự án và bảo lãnh… Đối với khách hàng cá nhân có cho vay tiêu dùng, cho vay kinh doanh và cho vay tín chấp…
Trang 31o Thẻ và ngân hàng điện tử: dịch vụ thẻ ATM, phát hành và thanh toán thẻ tín dụng nội địa, thẻ tín dụng quốc tế (VISA, MASTER CARD)
2.2 Cơ cấu tổ chức của PGD Nguyễn Cư Trinh
Biểu đồ 2.2: Cơ cấu tổ chức của PGD Nguyễn Cư Trinh
2.3 Giá trị cốt lõi
Tiên phong mở đường và mạnh dạn đương đầu vượt qua những thách thức để tiếp nối những thành công;
Đổi mới và năng động để phát triển vững bền;
Cam kết chất lượng là nguyên tắc ứng xử của mỗi thành viên trong phục vụ khách hàng và quan hệ đối tác;
Trách nhiệm với cộng đồng và xã hội;
Tạo dựng sự khác biệt bằng tính đột phá sáng tạo trong kinh doanh và quản trị điều hành
2.4 Giới thiệu các sản phẩm tín dụng cá nhân của Sacombank
2.4.1 Cho vay tiêu dùng
Tiện ích
TRƯỞNG PHÒNG
BỘ PHẬN KINH DOANH
PHÂN TÍCH TÍN DỤNG
PHÁP LÝ CHỨNG TỪ &
THẨM ĐỊNH TÀI SẢN
LOAN CSR
GIAO DỊCH
Trang 32Sản phẩm cho vay tiêu dùng dùng để hỗ trợ khách hàng có nhu cầu mua sắm trang thiết bị, vật dụng gia đình, sửa chữa nhỏ, trang trí nội thất, chi phí học tập, cưới
hỏi…
Đặc điểm
Mức cho vay: Lên đến 500 triệu tùy theo nhu cầu cho chi tiêu thực tế của khách hàng
Thời hạn cho vay: Tối đa 60 tháng
Lãi suất vay: Theo quy định của Ngân hàng tại từng thời điểm cụ thể Lãi suất cho vay ngắn hạn hiện tại là 11%/năm cho các tháng đầu tiên, từ tháng điều chỉnh trở
đi thì lãi suất sẽ là LV13 + 4%/năm
Phương thức cho vay: Linh hoạt, phù hợp với nguồn thu nhập của khách hàng
Phương thức trả nợ: Trả góp hoặc trả dần phù hợp với khả năng tài chính của khách hàng
2.4.2 Cho vay mua bất động sản
Mức cho vay: Tùy thuộc vào nhu cầu vay vốn, khả năng trả nợ của khách hàng
và khả năng nguồn vốn của Sacombank và theo qui định về tỷ lệ cho vay trên giá trị tài sản đảm bảo do Tổng giám đốc ban hành từng thời kỳ
Thời hạn cho vay: Tối đa 20 năm
Thời gian ân hạn: Tối đa 12 tháng
Lãi suất vay: Theo quy định của Ngân hàng tại từng thời điểm cụ thể Lãi suất cho vay ngắn hạn hiện tại là 11%/năm cho các tháng đầu tiên, từ tháng điều chỉnh trở
đi thì lãi suất sẽ là LV13 + 4%/năm
Trang 33Phương thức trả nợ: Gốc trả góp theo dư nợ thực tế hoặc trả dần theo phương thức vốn góp bậc thang phù hợp với khả năng tài chính của khách hàng
Ngoài ra, Sacombank còn cho vay mua bất động sản theo dự án với mức vay tối đa lên đến 90% nhu cầu vốn, và thời gian vay tối đa 15 năm
2.4.3 Cho vay cầm cố sổ tiết kiệm, giấy tờ có giá, số dư tài khoản
Thời hạn cho vay:
- Đối với trường hợp sổ tiết kiệm, số dư tài khoản do Sacombank phát hành: thời hạn cho vay theo nhu cầu của khách hàng
- Đối với sổ tiết kiệm, số dư hợp đồng tiền gửi do tổ chức khác phát hành, giấy
tờ có giá: Thời hạn cho vay tối đa bằng thời hạn hiệu lực còn lại của sổ tiết kiệm, số
dư hợp đồng tiền gửi, giấy tờ có giá
Phương thức cho vay: cho vay từng lần, cho vay hạn mức
Thanh toán chi phí du học cho du học sinh
Sinh hoạt/chi phí khác phát sinh của thân nhân đi kèm du học sinh (nếu có)
Trang 34Thủ tục đơn giản; đáp ứng kịp thời nhu cầu tài chính cho mục đích du học
Đặc điểm
Đối tượng khách hàng: là du học sinh du học trong nước, thân nhân du học sinh
có nhu cầu vay vốn đáp ứng các điều kiện cấp tín dụng hiện hành của Sacombank
Mức vay: Theo nhu cầu thực tế của khách hàng và quy định về tỷ lệ cho vay trên tài sản đảm bảo do Tổng giám đốc ban hành trong từng thời kỳ
Thời hạn vay: Tối đa bằng thời gian của du học sinh còn đi học nhưng không vượt quá 60 tháng
Phương thức trả nợ: Phù hợp với khả năng tài chính của khách hàng
Phương thức giải ngân đa dạng: Chuyển khoản vào tài khoản của tổ chức đào tạo hoặc tài khoản của du học sinh hoặc tài khoản thẻ có chức năng thanh toán/rút tiền quốc tế
Tài sản đảm bảo: Đảm bảo bằng tài sản của chính người vay hoặc bên thứ ba
2.4.5 Cho vay sản xuất kinh doanh
Tiện ích
Thời gian giải quyết hồ sơ nhanh vì thủ tục ngắn gọn
Đáp ứng kịp thời cho nhu cầu vốn của khách hàng
Phương thức trả nợ linh hoạt
Thời hạn vay: Tối đa 60 tháng
Phương thức trả nợ: Lãi tính trên dư nợ thực tế, gốc trả dần theo thỏa thuận;
hoặc Lãi tính trên dư nợ ban đầu, gốc và lãi trả đều định kỳ
Trang 35Loại tiền cho vay: VND Tài sản đảm bảo: Đảm bảo bằng Sổ tiết kiệm, giấy tờ có giá, số dư tài khoản tiền gửi, ngoại tệ, vàng hiện vật, cổ phiếu, trái phiếu, bảo lãnh/bất động sản/phương tiện vận chuyển của chính khách hàng hoặc của bên thứ ba
Lãi suất vay: Theo quy định của Ngân hàng tại từng thời điểm cụ thể Lãi suất cho vay ngắn hạn hiện tại là 11%/năm cho các tháng đầu tiên, từ tháng điều chỉnh trở
đi thì lãi suất sẽ là LV13 + 4%/năm
2.4.6 Chiết khấu giấy tờ có giá
Lãi suất chiết khấu cạnh tranh
Thời gian hoàn tất thủ tục nhanh chóng
Đặc điểm
Lãi suất cạnh tranh theo quy định hiện hành của Sacombank
Lãi suất cố định trong suốt thời hạn chiết khấu
Thời hạn chiết khấu không vượt quá thời hạn còn lại của giấy tờ có giá
2.4.7 Cho vay mua xe ôtô thế chấp bằng chính xe mua
Tiện ích
Thủ tục nhanh gọn - Giải ngân trước khi hoàn tất thủ tục đăng ký thế chấp đối
với khách hàng mua xe tại các đơn vị liên kết
Đặc điểm
Đối tượng khách hàng: Cá nhân, hộ gia đình, hộ kinh doanh cá thể, doanh nghiệp tư nhân có nhu cầu vay vốn đáp ứng các điều kiện cấp tín dụng theo quy chế
Trang 36cho vay, chính sách tín dụng hiện hành của Sacombank và quy định của pháp luật hiện
hành
Mức vay: Căn cứ vào nhu cầu, khả năng trả nợ, tài sản đảm bảo của khách hàng và quy định của Sacombank trong từng thời kỳ
Thời hạn cho vay: Tối đa 60 tháng
Phương thức trả nợ: theo thỏa thuận và phù hợp với khả năng trả nợ của khách hàng
Loại tiền cho vay: VND Tài sản đảm bảo: Chính chiếc xe mua, giấy tờ có giá, sổ tiết kiệm…
2.4.8 Ứng trước tài khoản cá nhân
Tiện ích
Phương thức sử dụng vốn thông minh và hiệu quả đáp ứng nhu cầu kịp thời
Phương thức rút vốn/ chuyển khoản linh hoạt, đa dạng các kênh giao dịch: tại quầy, ATM, Internet Banking, Mobile Banking …
Đặc điểm
Hạn mức vay lên đến 500 triệu đồng
Thời hạn rút vốn lên đến 12 tháng
Lãi suất tính trên số tiền thực tế sử dụng
Rút/ trả vào bất cứ thời điểm nào trong thời hạn vay
Tài sản đảm bảo: bất động sản hoặc không có tài sản đảm bảo
2.5 Quy trình nghiệp vụ tín dụng cá nhân
2.5.1 Tiếp nhận hồ sơ và thu thập hồ sơ
Chuyên viên tín dụng thu thập các thông tin cơ bản của khách hàng như: mục đích của khoản vay, số tiền vay, thời hạn vay, nguồn trả nợ, tài sản đảm bảo Nếu yêu cầu của khách hàng không phù hợp với các chính sách tín dụng của ngân hàng thì chuyên viên tín dụng (CVTD) sẽ phải từ chối khoản vay, không tiếp nhận hồ sơ