Tuy nhiên chưa có một nghiên cứu nꢂomang tꢆnh khꢀi quꢀt bao gồm cả lý luận vꢂ thꢇc tiễn vꢁ hoꢃt động kiểm toꢀn nội bộđối với lĩnh vꢇc ngân hꢂng mꢂ cꢅ thể lꢂ Ngân hꢂng TMCP Công thương Vi
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-TRẦN VĂN TÙNG
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG KIỂM TOÁN NỘI BỘ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH VÀ NGÂN HÀNG
Hà Nội – 2012
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH VÀ NGÂN HÀNG
̃E NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS NGUYÊN THỊMINH TÂM
Hà Nội – 2012
Trang 3MỤC LỤCDanh mục chữ viết tắt
Danh mục các bảng, sơ đồ
MỞ ĐẦU
iii16
CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KIỂM TOÁN NỘI BỘ
TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1
1
.1 Khꢀi quꢀt chung vꢁ ngân hꢂng thương mꢃi
.1.1 Khꢀi niêm vê ngân hang thương mai
.1.2 Chưc năng cua ngân hang thương mai
66788
.2 Hoꢃt động kiểm toꢀn nội bộ trong ngân hꢂng thương mꢃi
1.2.1 Khꢀi niꢄm, mꢅc đꢆch vꢂ sꢇ cꢈn thiꢉt cꢊa kiểm toꢀn nội bộ
trong ngân hang thương maị̀
.2.3 Tổ chức bộ mꢀy kiểm toꢀn nội bộ
.2.4 Nhiꢄm vꢅ quyꢁn hꢃn cꢊa bộ phận kiểm toꢀn nội bộ
.2.5 Tiêu chuẩn đối với người lꢂm kiểm toꢀn nội bộ
.2.6 Nội dung hoꢃt động cꢊa kiểm toꢀn nội bộ
.2.7 Phương phꢀp thꢇc hiꢄn kiểm toꢀn nội bộ
.2.8 Cꢀc tiêu chꢆ đꢀnh giꢀ chất lượng hoꢃt động kiểm toꢀn nội bộ
.2.9 Cꢀc nhân tố ảnh hưởng đꢉn chất lượng hoꢃt động kiểm toꢀn nội
bộ trong ngân hꢂng thương mꢃi
1.3 Kinh nghiꢄm trên thꢉ giới vꢁ hoꢃt động kiểm toꢀn nội bộ 30
35
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA KIỂM TOÁN
NỘI BỘ TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
TRONG GIAI ĐOAṆTỪ NĂM 2007 ĐẾN 2011
2.1 Tổng quan vꢁ ngân hꢂng TMCP Công thương Viꢄt Nam
.1.1 Quꢀ trình hình thꢂnh vꢂ phꢀt triển cꢊa ngân hꢂng TMCP Công
thương Viꢄt Nam
35352
2.1.2 Hoꢃt động kinh doanh cꢊa ngân hꢂng TMCP Công thương Viꢄ
t
Nam
39
Trang 42.2 Hoꢃt động kiểm toꢀn nội bộ tꢃi ngân hꢂng TMCP Công thương
Viꢄt Nam
43
2.2.1 Mô hình tổ chức vꢂ quy chꢉ hoꢃt động
.2.2 Nội dung hoꢃt động kiểm toꢀn nội bộ tꢃi ngân hꢂng TMCP
Công thương Viꢄt Nam
43502
.3.2 Những tồn tꢃi vꢂ hꢃn chꢉ
.3.3 Phân tꢆch cꢀc nhân tố vꢂ nguyên nhân tꢀc động đꢉn chất lượng
hoꢃt động kiểm toꢀn nội bộ tꢃi ngân hꢂng TMCP Công thương
Viꢄt Nam
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HOẠT
ĐỘNG KIỂM TOÁN NỘI BỘ TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG
THƯƠNG VIỆT NAM
72
3.1 Định hướng phꢀt triển cꢊa bộ mꢀy kiểm toꢀn nội bộ ngân hꢂng
TMCP Công thương Viꢄt Nam
3.1.2 Định hướng xây dꢇng vꢂ nâng cao chất lượng hoꢃt động kiểm
toꢀn nội bộ ngân hꢂng TMCP Công thương Viꢄt Nam
Quan điểm vꢂ nguyên tắc nâng cao chất lượng hoꢃt động kiểm
toꢀn nội bộ ngân hꢂng TMCP Công thương Viꢄt Nam
Giải phꢀp nâng cao chất lượng hoꢃt động kiểm toꢀn nội bộ ngân
hꢂng TMCP Công thương Viꢄt Nam
Trang 53.4 Kiꢉn nghị thꢇc hiꢄn giải phꢀp nâng cao chất lượng hoꢃt
Trang 6Ngân hꢂng thương mꢃi cổ phꢈn công thương
Tổ chức tꢆn dꢅngTMCP Thương mꢃi cổ phꢈn
TNHH Trꢀch nhiꢄm hữu hꢃn
i
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNGSTT Bảng số
Bảng 2.1
Bảng 2.2
401
2
Một số chỉ tiêu chꢊ yꢉu giai đoꢃn 2007-2011
Đꢀnh giꢀ rꢊi ro vꢂ tꢈn suất kiểm toꢀn 53Thống kê số lượt kiểm toꢀn từ năm 2007 đꢉn năm
2011Thống kê một số chỉ tiêu phản ꢀnh chất lượng hoꢃtđộng cꢊa bộ phận KTNB từ năm 2007 đꢉn năm
Tổ chức bộ mꢀy KTNB theo cꢀc khối chức năng
Tổ chức bộ mꢀy kiểm toꢀn theo khu vꢇc
Cơ cꢈu tổ chức cꢊa ngân hꢂng TMCP Công thương
Viꢄt Nam
16174
Mô hình hꢄ thống kiểm soꢀt nội bộ đꢁ xuất
Mô hình tổ chức bộ mꢀy kiểm toꢀn nội bộ đꢁ xuất
7883
Trang 8MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Bước vꢂo quꢀ trình hội nhập kinh tꢉ quốc tꢉ, cꢀc doanh nghiꢄp nói chung vꢂ cꢀc
tổ chức tꢆn dꢅng cꢊa Viꢄt Nam nói riêng đã có sꢇ phꢀt triển nhanh chóng cả vꢁ
quy
mô vꢂ số lượng Song song với sꢇ phꢀt triển nhanh chóng cꢊa cꢀc doanh nghiꢄp,
nhꢂ quản lý doanh nghiꢄp phải giải quyꢉt những vấn đꢁ mới phꢀt sinh như: hiꢄu quảkinh doanh, hiꢄu quả sử dꢅng cꢀc nguồn lꢇc, quản trị rꢊi ro, độ tin cậy cꢊa thông tin
tꢂi chCꢀc tổ chức tꢆnh,… ꢆn dꢅng lꢂ loꢃi hình kinh doanh đặc biꢄt, hoꢃt động trong cơ
chꢉ
thị trường luôn phải đối mặt với nhiꢁu rꢊi ro hơn bất kỳ ngꢂnh nghꢁ nꢂo khꢀc Dovậy, để hꢃn chꢉ đꢉn mức thấp nhất cꢀc rꢊi ro có thể xẩy ra đồng thời để nâng cao
hiꢄu quả hoꢃt động, một nhiꢄm vꢅ không thể thiꢉu được vꢂ ngꢂy cꢂng trở nên thiꢉt
yꢉu trong hoꢃt động cꢊa cꢀc tổ chức tꢆn dꢅng lꢂ phải tổ chức tốt công tꢀc kiểm
toꢀn
nội bộ trong bản thân từng tổ chức tꢆn dꢅng
Trước những yêu cꢈu cấp bꢀch, Ngân hꢂng nhꢂ nước Viꢄt nam đã ban
nhꢂ nước (NHNN) đã ban hꢂnh thông tư số 44/2011/TT-NHNN quy định chi tiꢉt vꢁ
hꢄ thống kiểm soꢀt nội bộ & kiểm toꢀn nội bộ cꢊa tổ chức tꢆn dꢅng thay thꢉ
Trang 9lớn nhất mꢂ kiểm toꢀn nội bộ trong cꢀc ngân hꢂng thương mꢃi đang gặp phải lꢂ
thiꢉu chiꢉn lược rõ rꢂng vꢂ dꢂi hꢃn cho kiểm toꢀn nội bộ Điꢁu nꢂy có thể phản
2 Tình hình nghiên cứu
Đã có nhiꢁu nghiên cứu trên nhiꢁu khꢆa cꢃnh vꢂ lĩnh vꢇc khꢀc nhau vꢁ kiểm
toꢀn nội bộ như: Cꢀc nghiên cứu cꢊa tꢀc giả Smith, Charles A (1934) vꢁ “Kiểm
soꢀt kiểm toꢀn nội bộ”; tꢀc giả J.C.Shaw (1980) vꢁ “Kiểm toꢀn nội bộ - một yꢉu tố
cꢈn thiꢉt cho hoꢃt động quản lý hiꢄu quả”; tꢀc giả Richard A.Roy (1989) vꢁ
“Quản
lý hꢂnh chꢆnh đối với bộ phận kiểm toꢀn nội bộ”; tꢀc giả Spencer Pickett (2000) vꢁ
“Phꢀt triển cꢀc năng lꢇc kiểm toꢀn nội bộ”; tꢀc giả Robert Moeller (2005) vꢁ “Kiểm
toꢀn nội bộ hiꢄn đꢃi theo quan điểm cꢊa Brink”;…
Ở Viꢄt Nam, năm 1997 kiểm toꢀn nội bộ chꢆnh thức được công nhận Một sốnghiên cứu vꢁ kiểm toꢀn nội bộ cũng bắt đꢈu phꢀt triển: Tꢀc giả Nguyễn QuangQuynh (1998) vꢁ “Xây dꢇng hꢄ thống kiểm tra kiểm soꢀt trong quản lý vĩ mô ở ViꢄtNam”; tꢀc giả Nguyễn Mai Vinh (2005) chꢊ trì đꢁ tꢂi “Hoꢂn thiꢄn kiểm toꢀn nội bộ
tꢃi Bộ Thꢊy sản”; tꢀc giả Ngô Trꢆ Tuꢄ vꢂ cộng sꢇ với đꢁ tꢂi “Xây dꢇng hꢄ
thống
kiểm soꢀt nội bộ với viꢄc tăng cường quản lý tꢂi chꢆnh tꢃi TCT Bưu chꢆnh viễn
thông Viꢄt Nam” (năm 2004); tꢀc giả Vương Đình Huꢄ vꢂ cộng sꢇ với đꢁ tꢂi cấp
nhꢂ nước “Định hướng chiꢉn lược vꢂ giải phꢀp phꢀt triển kiểm toꢀn ở Viꢄt Nam”;…
Cꢀc nghiên cứu đã xem xét những vấn đꢁ mang tꢆnh khꢀi quꢀt chung vꢁ kiểm
toꢀn nội bộ hay đꢁ cập đꢉn tổ chức kiểm toꢀn nội bộ trong một đơn vị nhất định hay
Trang 10một ngꢂnh nhất định trong nꢁn kinh tꢉ Tuy nhiên chưa có một nghiên cứu nꢂomang tꢆnh khꢀi quꢀt bao gồm cả lý luận vꢂ thꢇc tiễn vꢁ hoꢃt động kiểm toꢀn nội bộđối với lĩnh vꢇc ngân hꢂng mꢂ cꢅ thể lꢂ Ngân hꢂng TMCP Công thương Viꢄt Nam
đặc biꢄt trong giai đoꢃn hiꢄn nay khi nꢁn kinh tꢉ nước ta đang hội nhập mꢃnh mẽ
với thꢉ giới bên cꢃnh đó hꢄ thống ngân hꢂng ở Viꢄt Nam đang đứng trước những
khó khăn thꢀch thức lớn vꢁ hiꢄu quả hoꢃt động, mua bꢀn sꢀp nhập ngân hꢂng,…đồng thời NHNN đã ban hꢂnh thông tư 44 thay thꢉ hoꢂn toꢂn cꢀc văn bản trước đây
vꢁ hoꢃt động kiểm toꢀn nội bộ tꢃi cꢀc tổchưc tin duṇg (TCTD)
́ ́
Vì lý do nên trên, Luận văn tập trung nghiên cứu vꢁ hoꢃt động kiểm toꢀn nội bộ
tꢃi Ngân hꢂng TMCP Công thương Viꢄt Nam Cꢀc nghiên cứu cꢊa Luận văn sẽ bao
gồm cả lý luận vꢁ kiểm toan nôịbô ̣(KTNB) vꢂ thꢇc trꢃng KTNB tꢃi Ngân hꢂng
đó phân tꢆch cꢀc nguyên nhân ảnh hưởng đꢉn hoꢃt động kiểm toꢀn nội bộ Ngân
hꢂng TMCP Công thương Viꢄt Nam Từ đó đưa ra kiꢉn nghị, phương hướng vꢂ
cꢀc
giải phꢀp để nâng cao chất lượng hoꢃt động kiểm toꢀn nội bộ cꢊa Ngân hꢂng TMCPCông thương Viꢄt Nam
4 Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu
a Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu cꢊa Luận văn lꢂ hoꢃt động kiểm toꢀn nội bộ Ngân
Trang 11Hai lꢂ, Phân tꢆch đꢀnh giꢀ thꢇc trꢃng hoꢃt động kiểm toꢀn nội bộ tꢃi Ngân
hꢂng
TMCP Công thương Viꢄt Nam
b Phạm vi nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiên cứu chất lượng hoꢃt động kiểm toꢀn nội bộ Ngân
hꢂng TMCP Công thương Viꢄt Nam từ khi thꢂnh lập thꢀng 8/2007 đꢉn
thꢀng
12/2011
5 Phương pháp nghiên cứu
Xuất phꢀt từ thꢇc tꢉ, Luận văn sử dꢅng phương phꢀp nghiên cứu khảo sꢀt thꢇc
tꢉ kꢉt hợp với phỏng vấn chuyên gia để rút ra kꢉt luận cꢊa vấn đꢁ đang xem xét
Phương phꢀp phỏng vấn chuyên gia dꢇa trên hꢄ thống bảng câu hỏi, đồng thời viꢄcthiꢉt kꢉ cꢀc bản câu hỏi vꢂ cꢀch thức hỏi được xây dꢇng cꢅ thể đối với từng đốitượng phỏng vấn khꢀc nhau
6 Những đóng góp mới của luận văn
Viꢄc hình thꢂnh vꢂ phꢀt triển Ngân hꢂng TMCP Công thương Viꢄt Nam trở
thꢂnh một tập đoꢂn tꢂi chꢆnh vững mꢃnh, cꢃnh tranh với cꢀc tổ chức tꢂi chꢆnh
thương Viꢄt Nam
Hai lꢂ, Luận văn tꢃo cơ sở để nâng cao chất lượng hoꢃt động kiểm toꢀn nội bộ
cꢊa Ngân hꢂng TMCP Công thương Viꢄt Nam
Ba lꢂ, Luận văn kiꢉn nghị cꢀc giải phꢀp thꢇc hiꢄn cꢅ thể, khả thi nhằm góp
phꢈn đưa hoꢃt động hꢄ thống kiểm toꢀn nội bộ cꢊa Ngân hꢂng TMCP Công thương
Viꢄt Nam đꢃt chất lượng tốt nhất
Trang 127 Kết cấu của luận văn
Ngoꢂi phꢈn mở đꢈu vꢂ kꢉt luận, Luận văn kꢉt cấu gồm 3 chương:
Chương 1: Lý luận cơ bản vꢁ kiểm toꢀn nội bộ trong ngân hꢂng thương mꢃi
Chương 2: Thꢇc trꢃng hoꢃt động cꢊa kiểm toꢀn nội bộ tꢃi Ngân hꢂng TMCP
Công thương Viꢄt Nam trong giai đoꢃn từ năm 2007 đꢉn
2011
Chương 3: Giải phꢀp nâng cao chất lượng hoꢃt động kiểm toꢀn nội bộ tꢃi Ngân
hꢂng TMCP Công thương Viꢄt Nam
5
Trang 13CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KIỂM TOÁN NỘI BỘ TRONG NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Khái quát chung về ngân hàng thương mại
1.1.1 Khái niêṃvềngân hang thương maị
mꢃi đã có tꢀc động rất lớn vꢂ quan trọng đꢉn quꢀ trình phꢀt triển cꢊa nꢁn kinh tꢉ
hꢂng hoꢀ, ngược lꢃi kinh tꢉ hꢂng hoꢀ phꢀt triển mꢃnh mẽ đꢉn giai đoꢃn cao nhất
lꢂ
nꢁn kinh tꢉ thị trường thì ngân hang thương m ̀ ꢃi (NHTM) cũng ngꢂy cꢂng được
hoꢂn thiꢄn vꢂ trở thꢂnh những định chꢉ tꢂi chꢆnh không thể thiꢉu
được
Cho đꢉn thời điểm hiꢄn nay có rất nhiꢁu khꢀi niꢄm vꢁ NHTM: Ở Mỹ Ngân
hꢂng thương mꢃi lꢂ công ty kinh doanh tiꢁn tꢄ, chuyên cung cấp dịch vꢅ tꢂi chꢆnh
chức kinh doanh tiꢁn tꢄ mꢂ họat động chꢊ yꢉu vꢂ thường xuyên lꢂ nhận tiꢁn ký gửi
từ khꢀch hꢂng với trꢀch nhiꢄm hoꢂn trả vꢂ sử dꢅng số tiꢁn đó để cho vay, thꢇc
hiꢄn
nghiTừ những nhận định trên có thể thấy NHTM lꢄp vꢅ chiꢉt khấu vꢂ lꢂm phương tiꢄn thanh toꢂ ꢀn.một trong những định chꢉ tꢂi
chꢆnh mꢂ đặc trưng lꢂ cung cấp đa dꢃng cꢀc dịch vꢅ tꢂi chꢆnh với nghiꢄp vꢅ cơ bản
lꢂ nhận tiꢁn gửi, cho vay vꢂ cung ứng cꢀc dịch vꢅ thanh toꢀn Ngoꢂi ra, NHTM còncung cấp nhiꢁu dịch vꢅ khꢀc nhằm thoả mãn tối đa nhu cꢈu vꢁ sản phẩm dịch vꢅ
cꢊa xã hội
Trang 141.1.2 Chức năng của ngân hàng thương mại
Chức năng trung gian tín dụng: Chức năng trung gian tꢆn dꢅng được xem
người đi vay, vừa đóng vai trò lꢂ người cho vay vꢂ hưởng lợi nhuận lꢂ khoản chênh
lꢄch giữa lãi suất nhận gửi vꢂ lãi suất cho vay vꢂ góp phꢈn tꢃo lợi ꢆch cho tất cả
cꢀc
bên tham gia: người gửi tiꢁn vꢂ người đi vay
Chức năng trung gian thanh toán: Ở đây NHTM đóng vai trò lꢂ thꢊ quỹcho cꢀc doanh nghiꢄp vꢂ cꢀ nhân, thꢇc hiꢄn cꢀc thanh toꢀn theo yêu cꢈu cꢊa
thanh toꢀn phù hợp Nhờ đó mꢂ cꢀc chꢊ thể kinh tꢉ không phải giữ tiꢁn trong túi,mang theo tiꢁn để gặp chꢊ nợ, gặp người phải thanh toꢀn dù ở gꢈn hay xa mꢂ họ cóthể sử dꢅng một phương thức nꢂo đó để thꢇc hiꢄn cꢀc khoản thanh toꢀn Do vậy
kinh tꢉ Chức năng tꢃo tiꢁn được thꢇc thi trên cơ sở hai chức năng khꢀc cꢊa NHTM
lꢂ chức năng tꢆn dꢅng vꢂ chức năng thanh toꢀn Thông qua chức năng trung gian
Trang 15tꢂi khoản tiꢁn gửi thanh toꢀn cꢊa khꢀch hꢂng vẫn được coi lꢂ một bộ phận cꢊa
tiꢁn
giao dịch, được họ sử dꢅng để mua hꢂng hóa, thanh toꢀn dịch vꢅ… Với chức năng
nꢂy, hꢄ thống NHTM đã lꢂm tăng tổng phương tiꢄn thanh toꢀn trong nꢁn kinh
tꢉ,
đꢀp ứng nhu cꢈu thanh toꢀn, chi trả cꢊa xã hội
1.2 Hoạt động kiểm toán nội bộ trong ngân hàng thương mại
1.2.1 Khái niệm, mục đích và sự cần thiết của kiểm toán nội bộ trong ngân
hàng thương mại
1.2.1.1 Khái niệm về kiểm toán nội bộ
Theo Hiꢄp hội kiểm toꢀn viên nội bộ (IIA) cꢊa Mỹ: “ Kiểm toán nội bộ là hoạt
động bảo đảm và tư vấn mang tính độc lập, khách quan được thiết lập nhằm tăng thêm giá trị và cải thiện cho các hoạt động của tổ chức Kiểm toán nội bộ giúp cho
tổ chức hoàn thành mục tiêu thông qua việc đưa ra một cách tiếp cận có hệ thống
và kỷ cương nhằm đánh giá và cải thiện tính hữu hiệu trong quản trị rủi ro, kiểm soát và giám sát.”
Cꢀch hiểu kiểm toꢀn nội bộ đúng nhất lꢂ thừa nhận rằng đó lꢂ một loꢃi hìnhkiểm soꢀt có tổ chức mꢂ chức năng lꢂ đo lường vꢂ đꢀnh giꢀ hiꢄu quả cꢊa nhữngkiểm soꢀt khꢀc Khi một tổ chức đặt ra kꢉ hoꢃch ở tất cả cꢀc vị trꢆ vꢂ thꢇc hiꢄn cꢀc
cꢀc kꢉ hoꢃch ở đó qua cꢀc nghiꢄp vꢅ, thì tổ chức đó phải lꢂm một số viꢄc để theo
dõi cꢀc nghiꢄp vꢅ nhằm đảm bảo đꢃt được cꢀc mꢅc tiêu đã định Những viꢄc
lꢂm
tiꢉp theo có thể hiểu lꢂ „kiểm soꢀt‟ Chức năng kiểm toꢀn nội bộ tꢇ nó cũng lꢂ một
loꢃi kiểm soꢀt được sử dꢅng tuy nhiên cũng có nhiꢁu loꢃi kiểm soꢀt khꢀc vꢂ vai tròđặc biꢄt cꢊa kiểm toꢀn nội bộ lꢂ giúp đo lường vꢂ đꢀnh giꢀ những kiểm soꢀt đó.Như vậy, kiểm toꢀn viên nội bộ vừa phải hiểu bản thân vai trò cꢊa mình lꢂ mộtkiểm soꢀt, vừa phải hiểu bản chất vꢂ phꢃm vi cꢊa những loꢃi kiểm soꢀt khꢀc
Tất cả điꢁu đó có nghĩa lꢂ kiểm toꢀn viên nội bộ - những người lꢂm tốt công
viꢄc cꢊa họ - đã trở thꢂnh chuyên gia trong cꢀc lĩnh vꢇc lꢂm cho viꢄc thiꢉt kꢉ
vꢂ
thꢇc hiꢄn cꢀc dꢃng kiểm soꢀt trở nên tốt nhất có thể được Kỹ năng thꢂnh thꢃo
nꢂy
8
Trang 16nhất có thể, theo nhiꢁu kiểu giữa chúng với nhau trong toꢂn bộ hꢄ thống kiểm soꢀtnội bộ Như vậy lꢂ qua cꢀi cửa kiểm soꢀt mꢂ kiểm toꢀn viên nội bộ đi tới viꢄc "xem
xét và đánh giá " cꢀc hoꢃt động có tổ chức vꢂ giúp đỡ tối đa cho tổ chức Kiểm toꢀnviên nội bộ không thể sꢀnh ngang – chứ chưa nói lꢂ vượt – kỹ năng tinh thôngnghiꢄp vꢅ kỹ thuật liên quan cꢊa cꢀc nhân viên nghiꢄp vꢅ khꢀc cꢊa tổ chức nhưng
kiểm toꢀn viên nội bộ có thể giúp những người có trꢀch nhiꢄm đꢃt kꢉt quả tốt hơnbằng viꢄc xꢀc minh công viꢄc kiểm soꢀt hiꢄn có vꢂ nêu ra căn cứ cải tiꢉn những
công viTóm lꢄc kiểm soꢃi, có thể hiểu kiểm toꢀt đó ꢀn nội bộ lꢂ hoꢃt động kiểm toꢀn do nhân viên cꢊađơn vị thꢇc hiꢄn Phꢃm vi hoꢃt động cꢊa kiểm toꢀn nội bộ rất đa dꢃng vꢂ tùy thuộc
vꢂo quy mô vꢂ cơ cấu tổ chức cꢊa đơn vị, cũng như yêu cꢈu cꢊa cꢀc nhꢂ quản lý
đơn vị Công viThứ nhất, kiểm tra vꢄc cꢊa họ bao gồm:ꢁ thiꢉt kꢉ vꢂ vận hꢂnh cꢊa hꢄ thống kiểm soꢀt nội bộ,
định không thuộc lĩnh vꢇc tꢂi chꢆnh cꢊa doanh nghiꢄp
Thứ tư, Kiểm tra tꢆnh tuân thꢊ phꢀp luật vꢂ cꢀc quy định nội bộ…
1.2.1.2 Mục đích của kiểm toán nội bộ
Những năm trước 1981, mꢅc tiêu cꢊa kiểm toꢀn nội bộ thường được giới hꢃntrong viꢄc kiểm tra vꢂ đꢀnh giꢀ hꢄ thống kiểm soꢀt nội bộ cꢊa tổ chức Trong nhữngnăm gꢈn đây, IIA đã mở rộng mꢅc tiêu cꢊa kiểm toꢀn nội bộ lꢂ đꢀnh giꢀ vꢂ cải thiꢄn
mọi hoꢃt động cꢊa đơn vị Phꢃm vi cꢊa hai chức năng nꢂy luôn gắn liꢁn với những
nội dung công vi- Nhận định, phân tꢄc mꢂ ꢆhọ phải thch vꢂ đꢀnh giꢇc hiꢀ những rꢄn, cꢅ thể như sau :ꢊi ro có thể lꢂm cho cꢀc thông tin
tꢂi
chꢆnh vꢂ thông tin hoꢃt động trở nên không đꢀng tin cậy; đꢁ xuất những biꢄn phꢀp
để cải thiꢄn cꢀch thức ghi nhận, đo lường, phân loꢃi vꢂ bꢀo cꢀo vꢁ những thôngtin nꢂy
9
Trang 17- Nhận định, phân tꢆch vꢂ đꢀnh giꢀ những vấn đꢁ có thể lꢂm cho cꢀc hoꢃt động
cꢊa đơn vị không hữu hiꢄu hoặc thiꢉu hiꢄu quả; đꢁ xuất những biꢄn phꢀp để sử
dꢅng
tiꢉt kiꢄm vꢂ có hiꢄu quả nguồn lꢇc cꢊa đơn vị
- Nhận định, phân tꢆch, đꢀnh giꢀ những rꢊi ro có thể lꢂm cho tꢂi sản cꢊa đơn vị
bị tham ô, biển thꢊ…; đꢁ xuất những biꢄn phꢀp để cải thiꢄn sꢇ hữu hiꢄu trongphương thức bảo vꢄ tꢂi sản
- Nhận định, phân tꢆch vꢂ đꢀnh giꢀ những rꢊi ro có thể lꢂm cho luật lꢄ vꢂ
cꢀc
quy định không được tuân thꢊ; đꢁ xuất những biꢄn phꢀp cải thiꢄn nhằm xây dꢇng
hꢄ
thống quản lý hữu hiꢄu hơn
Bên cꢃnh viꢄc mở rộng mꢅc tiêu, cꢀc hoꢃt động cꢊa kiểm toꢀn nội bộ cũng
được mở rộng phꢃm vi, bao gồm cả hoꢃt động bảo đảm vꢂ hoꢃt động tư vấn Trong
hoꢃt động bảo đảm, kiểm toꢀn nội bộ đã nâng cao mꢅc tiêu đꢀnh giꢀ độc lập cꢊamình, trong chừng mꢇc nhất định, có thể tương tꢇ như dịch vꢅ bảo đảm cꢊa kiểm
toꢀn độc lập Bên cꢃnh đó, hoꢃt động tư vấn đã được tꢀch riêng vꢂ xem lꢂ hoꢃt động
cꢊa kiểm toꢀn nội bộ bên cꢃnh hoꢃt động bảo đảm
1.2.1.3 Sự cần thiết của kiểm toán nội bộ trong ngân hàng
Trên thꢉ giới, KTNB đã có lịch sử tồn tꢃi vꢂ phꢀt triển trên 60 năm vꢂ đượcthừa nhận ở trên 165 quốc gia như một nghꢁ nghiꢄp mang tꢆnh chuyên nghiꢄp Cùngvới sꢇ phꢀt triển năng động vꢂ ngꢂy một phức tꢃp cꢊa cꢀc nꢁn kinh tꢉ, vai trò
trong một doanh nghiêp (DN) để có thể quản lý ṿ ꢂ kiểm soꢀt được rꢊi ro Cꢀc DN
đꢁu chịu một ꢀp lꢇc rất lớn trong viꢄc nhận biꢉt tất cả rꢊi ro mꢂ DN đang phải đối
mặt vꢂ phải lý giải được cꢀch thức lꢂm thꢉ nꢂo để kiểm soꢀt cꢀc rꢊi ro nꢂy ở mức độ
Trang 18chấp nhận được Cùng với sꢇ phꢀt triển cꢊa khung quản trị rꢊi ro DN, KTNB đang
dꢈn được xem lꢂ một công cꢅ hữu hiꢄu để một DN kiểm soꢀt cꢀc rꢊi ro cꢊa mình
thông qua cả chức năng đảm bảo vꢂ chức năng tư vấn cho ban giꢀm đốc vꢂ cho cꢀc
chꢊ sở hữu Vai trò cꢊa KTNB chuyển dịch từ vai trò truyꢁn thống trong hoꢃt động
đꢀnh giꢀ công tꢀc quản lý sang cꢀc hoꢃt động mang tꢆnh chất tư vấn vꢂ đưa ra cꢀcđảm bảo mang tꢆnh khꢀch quan cho cꢀc cấp quản lý KTNB tham gia trꢇc tiꢉp
yꢉu cùng với sꢇ phꢀt triển cꢊa quản trị DN trong nꢁn kinh tꢉ hiꢄn nay
Một hꢄ thống kiểm soꢀt nội bộ cho dù được thiꢉt lập công phu đꢉn đâu thì cũngkhó trThứ nhất, trình độ cꢀnh khỏi những hꢃn chꢊa cꢉ ꢀn bộ nghibởi: ꢄp vꢅ, đặc biꢄt lꢂ với những lĩnh vꢇc, sản
phẩm mới
Thứ hai, quꢀ trình công tꢀc cꢊa cꢀn bộ nghiꢄp vꢅ đã trở nên mꢄt mỏi
Thứ ba, cơ chꢉ kiểm tra kiểm soꢀt gắn liꢁn với quy trình nghiꢄp vꢅ trở nên vô
hiꢄu khi có sꢇ cấu kꢉt, thông đồng
Thứ tư, có những cꢀn bộ tha hoꢀ biꢉn chất, cố tình gian lận
Thứ năm, có sꢇ can thiꢄp cꢊa lãnh đꢃo lꢂm ảnh hưởng đꢉn tꢆnh độc lập
Trang 191.2.2 Phạm vi kiểm toán nội bộ
Công viꢄc cꢊa kiểm toꢀn viên bên ngoꢂi (kiểm toꢀn độc lập, kiểm toꢀn nhꢂ
nước) thường lꢂ kiểm toꢀn tꢂi chꢆnh; chꢆnh sꢇ gắn bó nꢂy đã góp phꢈn vꢂo viꢄc giúp
cꢀc kiểm toꢀn viên nội bộ hiꢄn đꢃi thoꢀt ra khỏi công viꢄc kiểm toꢀn tꢂi chꢆnh để tập
trung vꢂo kiểm toꢀn nghiꢄp vꢅ hay quản lý Tuy nhiên viꢄc phân tꢀch hai chức năng
nꢂy không đơn giản vì có những mối liên hꢄ nhất định ở nhiꢁu cấp độ khꢀc nhau vꢂ
trong từng tình huống cꢅ thể Vꢆ dꢅ: kiểm toꢀn viên nội bộ được nhꢂ quản lý yêu
cꢈu thꢇc hiꢄn kiểm toꢀn tꢂi chꢆnh cho một chi nhꢀnh hoặc một bộ phận nghiꢄp
toꢀn viên nội bộ có thể mở rộng viꢄc thẩm tra cꢊa mình sang cꢀc hoꢃt động
bꢀo cꢀo tꢂi chꢆnh, công viꢄc cꢊa kiểm toꢀn nội bộ lꢂ sꢇ gắn kꢉt chặt chẽ giữa kiểm
toꢀn tꢂi chꢆnh vꢂ kiểm toꢀn nghiꢄp vꢅ Bên cꢃnh viꢄc xꢀc định mức độ tin cậy
Vꢁ cơ bản phương thức hoꢃt động cꢊa kiểm toꢀn nội bộ cũng giống như kiểm
toꢀn độc lập nhưng kiểm toꢀn nội bộ không chỉ quan tâm xem xét vꢁ tꢆnh trung thꢇc
vꢂ hợp lý cꢊa cꢀc thông tin tꢂi chꢆnh, mꢂ còn quan tâm thường xuyên, sâu sꢀt
đꢉn
12
Trang 20công tꢀc kꢉ toꢀn, hoꢃt động kinh doanh vꢂ những vấn đꢁ vꢁ những quản lý tꢂi chꢆnh,quản trị điꢁu hꢂnh cꢊa cꢀc đối tượng kiểm toꢀn trong đơn vị để đưa ra những kiꢉnnghị hay cꢀc biꢄn phꢀp cải tiꢉn.
1.2.3 Tổ chức bộ máy kiểm toán nội bộ
Tổ chức bộ mꢀy kiểm toꢀn nội bộ phải dꢇa trên cơ sở tổ chức công viꢄc cꢊaKTNB vì tổ chức công viꢄc KTNB ở cấp cao nhất trở thꢂnh chiꢉn lược để đꢃt được
Tóm lꢃi, bộ mꢀy KTNB lꢂ hꢄ thống bao gồm cꢀc kiểm toꢀn viên do đơn vị tꢇ lập ra
đꢀp ứng yêu cꢈu quản trị nội bộ Tất nhiên sẽ không tồn tꢃi một cꢀch thức tổ chức
bộ mꢀy KTNB hiꢄu quả duy nhất vì cꢀch thức tổ chức bộ mꢀy KTNB phꢅ thuộc vꢂorất nhiꢁu yꢉu tố, đó lꢂ yêu cꢈu quản lý trong từng thời kỳ, phꢃm vi hoꢃt động, đặc
điểm lĩnh vꢇc kinh doanh, yêu cꢈu vꢁ phꢀp lý
Xét theo phꢃm vi hoꢃt động cꢊa KTNB vꢂ mối liên hꢄ giữa KTNB công ty mẹ
vꢂ cꢀc đơn vị thꢂnh viên có hai mô hình tổ chức KTNB lꢂ tập trung vꢂ phân tꢀn Tổchức KTNB theo mô hình tập trung lꢂ chỉ tổ chức KTNB tꢃi bộ mꢀy hoꢃt động cấpcao lꢂ công ty mẹ mꢂ không tổ chức KTNB tꢃi cꢀc đơn vị thꢂnh viên Mô hình
nꢂy
đòi hỏi cꢀc kiểm toan viên (KTV) cꢊa văn phòng điꢁu hꢂnh tập đoꢂn hay công ty
mẹ phải thường xuyên đi công tꢀc đꢉn cꢀc đơn vị thꢂnh viên khꢀc nhau, địa điểm
khꢀc nhau để thꢇc hiꢄn kiểm toꢀn Tổ chức theo mô hình phân tꢀn lꢂ KTNB được
thꢂnh lập ở cả công ty mẹ vꢂ cꢀc đơn vị thꢂnh viên Vꢁ mặt lý thuyꢉt tổ chức theo
cꢀch nꢂy có thể thꢇc hiꢄn được nhưng trong thꢇc tꢉ tꢆnh khả thi không cao vì bị giới
hꢃn bởi chi phꢆ kiểm toꢀn, số lượng KTV, kiểm soꢀt hoꢃt động kiểm toꢀn,… Ưuđiểm cꢊa mô hình phân tꢀn lꢂ cꢀc KTV cꢊa công ty mẹ sẽ không phải bận rộn vớinhững công viꢄc đơn giản để tập trung cho cꢀc công viꢄc khꢀc quan trọng hơn; cꢀc
13
Trang 21KTV ở cꢀc đơn vị thꢂnh viên được kiểm toꢀn thường có kiꢉn thức vꢂ kinh nghiꢄm
vꢁ chꢆnh đơn vị cꢊa mình giúp họ có những kiꢉn nghị gắn liꢁn với điꢁu kiꢄn đơn vị
cꢊa mình; những người ở chꢆnh đơn vị thꢂnh viên được kiểm toꢀn thường có động
lꢇc để thꢇc hiꢄn cꢀc kꢉt luận vꢂ kiꢉn nghị khi chꢆnh họ đꢁ xuất hơn lꢂ từ cꢀc KTV
công ty mẹ Ưu điểm cꢊa mô hình tập trung lꢂ cꢀc kiꢉn nghị mang tꢆnh ꢀp chꢉ
Xét vꢁ cấu trúc tổ chức, bộ mꢀy KTNB có thể được tổ chức theo cꢀc cꢀch tiꢉpcận sau: dꢇa trên cơ sở cꢀc loꢃi kiểm toꢀn hay lĩnh vꢇc kiểm toꢀn, dꢇa trên cơ sở
Một là, Tổ chức bộ máy KTNB theo loại hình kiểm toán.
Bộ mꢀy KTNB có thể được tổ chức theo từng loꢃi hình kiểm toꢀn (sơ đồ 1.1).Theo quan điểm cꢊa kiểm toꢀn hiꢄn đꢃi, một bộ phận cꢊa kiểm toꢀn có thể được
chia theo từng loꢃi hình kiểm toꢀn, cꢀc khối chức năng vꢂ có thể chia nhỏ cꢀc lĩnh
vꢇc đó để phân cấp tiꢉp Ưu điểm cꢊa nó lꢂ tꢃo ra sꢇ chuyên môn hoꢀ trong công
viꢄc, những vấn đꢁ riêng biꢄt cꢊa công ty có thể được nghiên cứu sâu hơn
Trang 22KIỂM TOÁN TRƯỞNG
Nhân viên hỗ trợ h ꢂ nh ch ꢆ nh
Trưởng bộ
phận kiểm to ꢀ n
ho ꢃ t động
Trưởng bộ phận kiểm to ꢀ n
Trưởng bộ phận kiểm to ꢀ n h ꢄ
thống thông tin
Trưởng bộ phận kiểm to ꢀ n đặc bi ꢄ t
Gi ꢀ m s ꢀ t kiểm
to ꢀ n ho ꢃ t động trong nước
Gi ꢀ m s ꢀ t kiểm
to ꢀ n ho ꢃ t động trong nước
Gi ꢀ m s ꢀ t kiểm
to ꢀ n ho ꢃ t động trong nước
Nhân viên kiểm Nhân viên kiểm Nhân viên
to ꢀ n ho ꢃ t động
ngo ꢂ i nước
to ꢀ n ho ꢃ t động trong nước
kiểm to ꢀ n t ꢂ i
ch ꢆ nh
Sơ đồ 1.1: Tổ chức bộ máy KTNB theo loại hình kiểm toán
(Nguôn: Tác giả t ̀ ꢀ tổng hợp)
Hai là, Tổ chức KTNB theo cấu trúc tương ứng với khối chức năng
Tổ chức KTNB theo cấu trúc tương ứng với khối chức năng lꢂ tổ chức cꢀcnhóm KTV nội bộ được giao kiểm toꢀn theo từng “khối chức năng” trong tổ chức
cꢊa tập đoꢂn như khối thꢇc hiꢄn chức năng kinh doanh, khối thꢇc hiꢄn chức năng
hỗ trợ,… theo sơ đồ 1.2 Giống như mô hình trên, lợi ꢆch lớn nhất cꢊa nó lꢂ tꢃo ra
tꢆnh chuyên môn hoꢀ cao trong công viꢄc, cꢀc KTV có kiꢉn thức sâu hơn vꢁ đốitượng được kiểm toꢀn vꢂ có cơ sở để phꢀt triển chuyên môn kể cả trong những lĩnh
vꢇc đặc biꢄt; nhược điểm cꢊa nó lꢂ sꢇ trùng lặp trong công viꢄc kiểm toꢀn, tốn kém
chi phꢆ đi lꢃi
15
Trang 23KIỂM TOÁN TRƯỞNG
KTV ph ꢅ tr ꢀ ch khối C
KTV ph ꢅ tr ꢀ ch khối C
Sơ đồ 1.2: Tổ chức bộ máy KTNB theo các khối chức năng
(Nguôn: Tác giả t ̀ ꢀ tổng hợp)
Thứ ba, Tổ chức KTNB theo khu vực địa lý hoạt động
Tổ chức KTNB theo khu vꢇc địa lý hoꢃt động lꢂ cꢀch tổ chức được đꢀnh giꢀ lꢂ
tốt nhất vꢂ được sử dꢅng nhiꢁu nhất hiꢄn nay Theo cꢀch tổ chức nꢂy, tất cả cꢀc
hoꢃt động cꢊa công ty ở một khu vꢇc địa lý nhất định được giao cho một KTV nội
bộ riêng biꢄt hoặc một nhóm KTV nội bộ Khi sắp xꢉp tổ chức bộ mꢀy KTNB theokhu vꢇc địa lý có thể kꢉt hợp với cꢀch thức tổ chức cꢊa mô hình tổ chức theo
loꢃi
hình vꢂ theo khối chức năng Mô hình tổ chức KTNB theo khu vꢇc địa lý thườngđược mô tả như sơ đồ 1.3
Trang 24KIỂM TOÁN TRƯỞNG
Trưởng bộ phận kiểm
to ꢀ n khu v ꢇ c
Mi ꢁ n Bắc
Trưởng bộ phận kiểm
to ꢀ n khu v ꢇ c
Mi ꢁ n Trung
Trưởng bộ phận kiểm
Gi ꢀ m s ꢀ t kiểm to ꢀ n
th ꢂ nh phố A
Gi ꢀ m s ꢀ t kiểm
to ꢀ n c ꢀ c th ꢂ nh phố kh ꢀ c Nhân viên Nhân viên kiểm to ꢀ n ho ꢃ t
động
kiểm to ꢀ n ho ꢃ t động Nhân viên
kiểm to ꢀ n t ꢂ i
Nhân viên kiểm to ꢀ n t ꢂ i
Nhân viên Nhân viên kiểm to ꢀ n t ꢂ i kiểm to ꢀ n t ꢂ i Nhân viên
1.2.4 Nhiệm vụ, quyền hạn của bộ phận kiểm toán nội bộ
a Nhiệm vụ của Bộ phận kiểm toán nội bộ [6, tr.11-12]
- Xây dꢇng quy trình nghiꢄp vꢅ kiểm toꢀn nội bộ tꢃi TCTD trình Ban kiểm soꢀtxem xét, phê duyꢄt sau khi bꢀo cꢀo Hội đồng quản trị, Hội đồng thꢂnh viên
- Lập kꢉ hoꢃch kiểm toꢀn nội bộ hꢂng năm hoặc đột xuất vꢂ thꢇc hiꢄn hoꢃt động
kiểm toꢀn nội bộ theo kꢉ hoꢃch hoặc kiểm toꢀn đột xuất theo yêu cꢈu cꢊa Hội đồngquản trị, Hội đồng thꢂnh viên, Ban kiểm soꢀt; thꢇc hiꢄn cꢀc chꢆnh sꢀch, quy trình
vꢂ
thꢊ tꢅc kiểm toꢀn nội bộ đã được phê duyꢄt, đảm bảo chất lượng vꢂ hiꢄu quả
- Kiểm tra, rꢂ soꢀt, đꢀnh giꢀ một cꢀch độc lập, khꢀch quan đối với tất cả cꢀc đơn vị,
Trang 25hoꢃt động cꢊa TCTD Đối với tất cả những vấn đꢁ có thể ảnh hưởng xấu đꢉn
hoꢃt
động cꢊa TCTD kiểm toꢀn nội bộ cꢈn thông bꢀo kịp thời vꢁ bản chất vꢂ ảnh hưởngđối với hoꢃt động cꢊa TCTD vꢂ đưa ra những khuyꢉn nghị thiꢉt thꢇc nhằm ngăn
bộ; vꢂ theo dõi cho đꢉn khi cꢀc vấn đꢁ nꢂy được xử lý thỏa đꢀng
- Lập bꢀo cꢀo kiểm toꢀn; thông bꢀo vꢂ gửi kịp thời kꢉt quả kiểm toꢀn nội bộ cho bộphận có thẩm quyꢁn (Ban kiểm soꢀt, Hội đồng quản trị, Hội đồng thꢂnh viên, Tổng
giꢀm đốc, Đꢃi hội đồng cổ đông, NHNN)
- Phꢀt triển, chỉnh sửa, bổ sung, hoꢂn thiꢄn phương phꢀp kiểm toꢀn nội bộ vꢂ phꢃm
vi hoꢃt động cꢊa kiểm toꢀn nội bộ để có thể cập nhật, theo kịp sꢇ phꢀt triển cꢊa
hoꢃt
động ngân hꢂng
-Thꢇc hiꢄn quy trình đảm bảo chất lượng công tꢀc kiểm toꢀn nội bộ
Thiꢉt lập hồ sơ vꢁ trình độ năng lꢇc vꢂ cꢀc yêu cꢈu cꢈn thiꢉt đối với kiểm
toꢀn
viên nội bộ để lꢂm cơ sở tuyển dꢅng, đꢁ bꢃt, luân chuyển cꢀn bộ vꢂ bồi dưỡngchuyên môn nghiꢄp vꢅ; lập kꢉ hoꢃch tuyển dꢅng vꢂ bố trꢆ đꢈy đꢊ nhân sꢇ để đảm
bảo công viꢄc giꢀm sꢀt từ xa được liên tꢅc; tổ chức đꢂo tꢃo liên tꢅc nhằm nâng cao
vꢂ đảm bảo năng lꢇc chuyên môn cho kiểm toꢀn viên nội bộ
- Duy trì viꢄc tham vấn, trao đổi thường xuyên với tổ chức kiểm toꢀn độc lập,NHNN nhằm đảm bảo hợp tꢀc có hiꢄu quả; lꢂ đơn vị điꢁu phối, phối hợp với cꢀc cơquan bên ngoꢂi đối với những công viꢄc có liên quan đꢉn chức năng, nhiꢄm vꢅ
cꢊa
kiểm toꢀn nội bộ
- Tư vấn cho người điꢁu hꢂnh, Hội đồng quản trị, Hội đồng thꢂnh viên TCTD vꢂ cꢀc
bộ phận nghiꢄp vꢅ thꢇc hiꢄn cꢀc dꢇ ꢀn xây dꢇng, ꢀp dꢅng mới hay sửa đổi những
quy trình nghiꢄp vꢅ quan trọng; cơ chꢉ quản trị, điꢁu hꢂnh; quy trình nhận dꢃng, đo
Trang 26lường, đꢀnh giꢀ rꢊi ro, quản lý rꢊi ro, phương phꢀp đꢀnh giꢀ vốn; hꢄ thống thôngtin, hꢃch toꢀn, kꢉ toꢀn; thꢇc hiꢄn cꢀc nghiꢄp vꢅ, sản phẩm mới với điꢁu kiꢄn không
ảnh hưởng tới tꢆnh độc lập cꢊa kiểm toꢀn nội bộ
b Quyền hạn của Bộ phận kiểm toán nội bộ [6, tr.12]
- Được trang bị đꢈy đꢊ nguồn lꢇc (nhân lꢇc, tꢂi chꢆnh vꢂ cꢀc phương tiꢄn khꢀc) c
công tꢀc kiểm toꢀn nội bộ
Được tiꢉp cận xem xét tất cả cꢀc quy trình nghiꢄp vꢅ, tꢂi sản khi thꢇc hiꢄn kiểm
giao
c Trách nhiệm của Bộ phận kiểm toán nội bộ [6, tr.13]
- Bảo mật tꢂi liꢄu, thông tin theo đúng quy định phꢀp luật hiꢄn hꢂnh, Điꢁu lꢄ vꢂ
quy
chꢉ nội bộ vꢁ kiểm toꢀn nội bộ cꢊa TCTD
19
Trang 27- Chịu trꢀch nhiꢄm trước Ban kiểm soꢀt vꢁ kꢉt quả công viꢄc kiểm toꢀn nội bộ, vꢁ
những đꢀnh giꢀ, kꢉt luận, kiꢉn nghị, đꢁ xuất trong cꢀc bꢀo cꢀo kiểm toꢀn nội bộ.Theo dõi kꢉt quả thꢇc hiꢄn cꢀc kiꢉn nghị sau kiểm toꢀn nội bộ cꢊa cꢀc đơn vị, bộ
phận thuộc TCTD
-1.2.5 Tiêu chuẩn đối với người làm kiểm toán nội bộ
a Thực hiện và duy trì các quy tắc đạo đức nghề nghiệp tối thiểu sau:
Trung thꢇc: kiểm toꢀn viên nội bộ phải thꢇc hiꢄn công viꢄc được giaomột cꢀch trung thꢇc, cẩn trọng vꢂ có trꢀch nhiꢄm; tuân thꢊ luật phꢀp vꢂ thꢇc
hiꢄn
cꢀc nội dung công viꢄc công khai theo quy định cꢊa phꢀp luật vꢂ nghꢁ nghiꢄp;không chꢊ tâm liên can đꢉn bất kỳ hoꢃt động bất hợp phꢀp nꢂo, hoặc tham gia
những hoꢃt động gây mất uy tꢆn đối với nghꢁ nghiꢄp kiểm toꢀn nội bộ hoặc đối với
tổ chức; luôn tôn trọng vꢂ phấn đấu đóng góp có hiꢄu quả cho những mꢅc tiêu
chꢆnh
đꢀng vꢂ hợp phꢀp cꢊa tổ chức
Khꢀch quan: kiểm toꢀn viên nội bộ phải thể hiꢄn tꢆnh khꢀch quan nghꢁ
nghiꢄp ở mức độ cao nhất trong quꢀ trình thu thập, đꢀnh giꢀ vꢂ truyꢁn đꢃt thông tin
vꢁ hoꢃt động hoặc cꢀc quy trình, hꢄ thống đã hoặc được kiểm toꢀn Kiểm toꢀn viênnội bộ phải đưa ra đꢀnh giꢀ công bằng vꢁ tất cả cꢀc vấn đꢁ liên quan vꢂ không bị chiphối bởi mꢅc tiêu quyꢁn lợi riêng hoặc bởi bất kỳ ai khꢀc khi đưa ra nhận xét, đꢀnh
giꢀ cꢊa mình
Bảo mật: kiểm toꢀn viên nội bộ phải tôn trọng giꢀ trị vꢂ quyꢁn sở hữu
cꢊa thông tin nhận được, không được tiꢉt lộ thông tin khi có ꢊy quyꢁn hợp lꢄ trừ khi
có nghĩa vꢅ phải tiꢉt lộ thông tin theo quy định cꢊa phꢀp luật vꢂ quy định nội bộ
cꢊa
tổ chức
Trꢀch nhiꢄm: kiểm toꢀn viên nội bộ phải luôn có ý thức trꢀch nhiꢄm cao,phấn đấu học hỏi, liên tꢅc phꢀt triển năng lꢇc chuyên môn, ꢀp dꢅng cꢀc kiꢉn thức,
kỹ năng vꢂ kinh nghiꢄm có được để thꢇc hiꢄn công viꢄc kiểm toꢀn nội bộ đꢃt
hiꢄu
quả nhất
Trang 28 Thận trọng: kiểm toꢀn viên nội bộ phải có sꢇ quan tâm vꢂ kỹ năng cꢈnthiꢉt cꢊa một kiểm toꢀn viên cẩn trọng bằng cꢀch chú ý cꢀc yꢉu tố sau:
-Thời lượng công viꢄc cꢈn thiꢉt để hoꢂn thꢂnh mꢅc tiêu đꢁ ra;
Mức độ phức tꢃp, sꢇ cꢈn thiꢉt hay tꢈm quan trọng tương ứng cꢊa vấn
-Kỹ năng xảy ra cꢀc sai sót nghiêm trọng, những viꢄc trꢀi quy định;
Chi phꢆ cho hoꢃt động trong sꢇ so sꢀnh với lợi ich tiꢁm năng
b Về năng lực, khả năng: [6, tr.8]
Kiểm toꢀn viên nội bộ phải hiểu biꢉt rộng, am hiểu sâu vꢁ chuyên môn nghiꢄp
vꢅ, có kỹ năng vꢂ phương phꢀp lꢂm viꢄc chuyên nghiꢄp, cꢅ thể, Kiểm toꢀn viên nội
bộ phải có đꢊ cꢀc tiêu chuẩn sau:
(i) Có phẩm chất trung thꢇc, ý thức chấp hꢂnh phꢀp luật;
(ii) Có kiꢉn thức, hiểu biꢉt chung vꢁ phꢀp luật, vꢁ quản trị kinh doanh vꢂ cꢀcnghiꢄp vꢅ ngân hꢂng;
(iii) Có bằng đꢃi học trở lên cꢀc chuyên ngꢂnh phù hợp, có kiꢉn thức đꢈy đꢊ v
ꢂ
luôn được cập nhật vꢁ cꢀc lĩnh vꢇc được giao thꢇc hiꢄn kiểm toꢀn nội bộ;
(iv) Có khả năng thu thập, phân tꢆch, đꢀnh giꢀ vꢂ tổng hợp thông tin;
(v) Có kiꢉn thức, kỹ năng vꢁ kiểm toꢀn nội bộ;
(vi) Có kinh nghiꢄm lꢂm viꢄc trong lĩnh vꢇc tꢂi chꢆnh, ngân hꢂng hoặc lꢂm công
tꢀc kiểm toꢀn tối thiểu 03 năm Kiểm toꢀn viên nội bộ quỹ tꢆn dꢅng nhân dân phải
có kinh nghiꢄm lꢂm viẹc trong lĩnh vꢇc tꢂi chꢆnh, ngân hꢂng hoặc lꢂm kiểm toꢀntối
thiꢉ(vii) Cu 01 năm.ꢀc tiêu chuẩn khꢀc do tổ chức tꢆn dꢅng quy định.
Ngoꢂi cꢀc điꢁu kiꢄn tiêu chuẩn nói trên, Trưởng kiểm toꢀn nội bộ vꢂ Phó trưởngkiểm toꢀn nội bộ tối thiểu phải có bằng đꢃi học thuộc cꢀc chuyên ngꢂnh ngân hꢂng,
tꢂi chꢆnh, kꢉ toꢀn, kiểm toꢀn vꢂ có kinh nghiꢄm lꢂm viꢄc trong lĩnh vꢇc tꢂi
chꢆnh,
ngân hꢂng tối thiểu 05 năm
21
Trang 291.2.6 Nội dung hoạt động của kiểm toán nội bộ
Nội dung chꢆnh cꢊa hoꢃt động kiểm toꢀn nội bộ lꢂ đꢀnh giꢀ tꢆnh đꢈy đꢊ,
-Mức độ đꢈy đꢊ, tꢆnh hiꢄu lꢇc vꢂ hiꢄu quả cꢊa hꢄ thống kiểm soꢀt nội bộ;
Viꢄc ꢀp dꢅng, tꢆnh hiꢄu lꢇc, hiꢄu quả cꢊa viꢄc triển khai cꢀc chꢆnh sꢀch vꢂ
quy
trình quản lý rꢊi ro cꢊa TCTD bao gồm cả cꢀc quy trình được thꢇc hiꢄn bằng
hꢄ
thống công nghꢄ thông tin;
- Tꢆnh đꢈy đꢊ, chꢆnh xꢀc vꢂ an toꢂn cꢊa hꢄ thống thông tin quản lý vꢂ hꢄ
toꢀn kꢉ toꢀn vꢂ cꢀc bꢀo cꢀo tꢂi chꢆnh theo quy định cꢊa phꢀp luật;
Tuân thꢊ cꢀc quy định cꢊa phꢀp luật, quy định vꢁ cꢀc tỷ lꢄ bảo đảm an toꢂn trong
hoꢃt động cꢊa TCTD, quy định nội bộ, quy trình, quy tắc tꢀc nghiꢄp, quy tắc
đꢃo
đức nghꢁ nghiꢄp;
-Cꢀc cơ chꢉ, chꢆnh sꢀch, quy trình, quy định nội bộ, cơ cấu tổ chức cꢊa TCTD;
Cꢀc biꢄn phꢀp đảm bảo an toꢂn tꢂi sản Đưa ra cꢀc kiꢉn nghị nhằm nâng cao
lꢇc, qua đó xꢀc định mức độ phù hợp giữa kꢉt quả hoꢃt động đꢃt được vꢂ
Trang 301.2.7 Phương pháp thực hiện kiểm toán nội bộ [6, tr.10]
Phương phꢀp thꢇc hiꢄn kiểm toꢀn nội bộ lꢂ phương phꢀp kiểm toꢀn “địnhhướng theo rꢊi ro”, ưu tiên tập trung nguồn lꢇc để kiểm toꢀn cꢀc đơn vị, bộ phận,quy trình được đꢀnh giꢀ có mức độ rꢊi ro cao
Kiểm toꢀn nội bộ phải xꢀc định, phân tꢆch, đꢀnh giꢀ những rꢊi ro vꢂ xây dꢇng
hồ sơ rꢊi ro cho từng hoꢃt động cꢊa TCTD Hồ sơ rꢊi ro bao gồm toꢂn bộ cꢀc rꢊi ro
tiꢁm tꢂng, tꢀc động có thể có cꢊa cꢀc rꢊi ro đó đối với hoꢃt động cꢊa TCTD vꢂ
khả
năng xảy ra những rꢊi ro đó Dꢇa trên đꢀnh giꢀ vꢁ tꢀc động, khả năng xảy ra cꢊa cꢀc
rꢊi ro; từng rꢊi ro được phân loꢃi thꢂnh rꢊi ro cao, trung bình hoặc thấp Viꢄc
đꢀnh
giꢀ, phân loꢃi rꢊi ro phải được thꢇc hiꢄn ꢆt nhất một năm một lꢈn
Kꢉt quả đꢀnh giꢀ rꢊi ro sẽ lꢂ căn cứ để Trưởng kiểm toꢀn nội bộ lꢂm viꢄc với
Ban kiểm soꢀt, Tổng giꢀm đốc vꢂ Hội đồng quản trị, Hội đồng thꢂnh viên trong quꢀ
trình lập kꢉ hoꢃch kiểm toꢀn nội bộ hꢂng năm Cꢀc hoꢃt động có rꢊi ro sẽ được xꢉ
p
hꢃng theo thứ tꢇ từ cao đꢉn thấp, trong đó những hoꢃt động được coi lꢂ có rꢊi ro cao
sẽ được ưu tiên tập trung nhiꢁu nguồn lꢇc, thời gian hơn để kiểm toꢀn, được kiểm
toꢀn trước vꢂ được kiểm toꢀn thường xuyên hơn cꢀc hoꢃt động có rꢊi ro thấp hơn
Kꢉ hoꢃch kiểm toꢀn nội bộ phải được xây dꢇng dꢇa trên kꢉt quả đꢀnh giꢀ rꢊi ro
vꢂ phải được cập nhật, thay đổi, điꢁu chỉnh phù hợp với cꢀc diễn biꢉn, thay đổitrong hoꢃt động cꢊa TCTD vꢂ sꢇ thay đổi cꢊa cꢀc rꢊi ro đi kèm theo
1.2.8 Các tiêu chí đánh giá chất lượng hoạt động kiểm toán nội bộ
Chất lượng hoꢃt động KTNB trong NHTM lꢂ một khꢀi niꢄm tương đối vì nóđược đꢀnh giꢀ bằng cꢀch so sꢀnh mꢅc tiêu NHTM đặt ra khi thiꢉt lập vꢂ duy trìKTNB (yꢉu tố đꢈu ra) đꢃt được vꢂ nguồn lꢇc sử dꢅng cho KTNB (yꢉu tố đꢈu
vꢂo)
Yꢉu tố đꢈu vꢂo cꢊa hoꢃt động KTNB lꢂ số lượng, chất lượng (trình độ) nhân
sꢇ
lꢂm công tꢀc KTNB; chi phꢆ dꢂnh cho bộ phận KTNB, bao gồm: Thu nhập cꢊa cꢀn
bộ kiểm toꢀn, chi phꢆ đꢂo tꢃo,…; chi phꢆ ꢀp dꢅng yꢉu tố khoa học công nghꢄ
vꢂo
công tꢀc KTNB: phꢈn mꢁm KTNB, chi phꢆ trang bị mꢀy tꢆnh cho cꢀn bộ kiểm toꢀn
23
Trang 31Yꢉu tố đꢈu ra cꢊa hoꢃt động KTNB trong NHTM mang tꢆnh chất vô hình (tꢆnh
trung thꢇc cꢊa thông tin tꢂi chꢆnh; khả năng dꢇ đoꢀn để giảm thiểu rꢊi ro có thể xảy
ra trong cꢀc hoꢃt động nghiꢄp vꢅ cꢊa ngân hꢂng - hoꢃt động tꢆn dꢅng, hoꢃt động kꢉ
toꢀn vꢂ ngân quỹ, hoꢃt động kinh doanh ngoꢃi tꢄ,…; khả năng phꢀt hiꢄn kịp thời
chữa,… hơn lꢂ đꢀnh giꢀ dꢇa vꢂo kꢉt quả bằng con số cꢅ thể
Để đꢀnh giꢀ chất lượng hoꢃt động KTNB trước hꢉt phải xꢀc định được thước đo
đꢀnh giꢀ Thước đo phải bảo đảm phꢅc vꢅ tốt cho viꢄc đꢀnh giꢀ đꢈu ra theo
số lượng, chất lượng, thời gian vꢂ chi phꢆ
- Thước đo số lượng: Phản ꢀnh kꢉt quả thông qua số lượng kꢉt quả đꢈu ra,
vꢆ
dꢅ: tổng số lượng cꢀc cuộc KTNB, số lượng cꢀc cuộc KTNB cho từng hoꢃt độngnghiꢄp vꢅ,… Hoặc thể hiꢄn phꢃm vi hoꢃt động cꢊa KTNB, số lượng cꢀc cuộc
KTNB cho từng lĩnh vꢇc kiểm toꢀn: Kiểm toꢀn tꢂi chꢆnh, kiểm toꢀn tuân thꢊ, kiểm
toꢀn hoꢃt động, vꢂ kiểm toꢀn quản lꢆ Do tꢆnh phức tꢃp vꢂ đa dꢃng cꢊa kꢉt quả
hợp với cꢀc thước đo còn lꢃi;
- Thước đo chất lượng: Phản ꢀnh chất lượng cꢊa hoꢃt động KTNB, thể hiꢄn ởchất lượng bꢀo cꢀo KTNB vꢂ giai đoꢃn giꢀm sꢀt sau kiểm toꢀn Những tiêu chꢆ để
đo lường chất lượng bꢀo cꢀo KTNB lꢂ: tꢆnh chꢆnh xꢀc, tꢆnh khꢀch quan, tꢆnh xây
dꢇng, yêu cꢈu rõ rꢂng, cô đọng, đꢈy đꢊ vꢂ kịp thời Bꢀo cꢀo KTNB phải tập trung
Trang 32vꢂo đúng vấn đꢁ, cꢀc sai phꢃm được phꢀt hiꢄn vꢂ hướng xử lý đối với cꢀc sai
phꢃm
Chất lượng cꢊa giai đoꢃn giꢀm sꢀt sau kiểm toꢀn không chỉ thể hiꢄn ở cꢀc văn bản,
bꢀo cꢀo thꢇc hiꢄn kiꢉn nghị kiểm toꢀn cꢊa đơn vị được kiểm toꢀn, đòi hỏi phải
thꢇc
hiꢄn kiểm tra công tꢀc khắc phꢅc sai phꢃm thꢇc tꢉ tꢃi đơn vị được kiểm toꢀn.Thước đo chất lượng chꢆnh lꢂ hꢄ thống chỉ tiêu định tꢆnh đꢀnh giꢀ trꢇc tiꢉp chất
lượng hoꢃt động KTNB trong NHTM Để đꢀnh giꢀ được chất lượng hoꢃt độngKTNB, trong trường hợp nꢂy, giả sử nguồn lꢇc (yꢉu tố đꢈu vꢂo) cho hoꢃt động
KTNB lꢂ không đổi Điꢁu nꢂy thể hiꢄn ở: Khả năng phꢀt hiꢄn ra sai phꢃm trong
rꢊi ro tꢀc nghiꢄp,…; Kꢉt quả cꢊa hoꢃt động KTNB giúp Hội đồng quản trị đꢀnh
đưa ra cꢀc kiꢉn nghị để sửa chữa sai phꢃm, chất lượng hoꢃt động KTNB còn thể
hiꢄn ở giai đoꢃn giꢀm sꢀt sau kiểm toꢀn - xem xét viꢄc thꢇc hiꢄn cꢀc kiꢉn nghị kiểm
toꢀn Hơn nữa, chất lượng hoꢃt động KTNB thể hiꢄn ở giꢀ trị cꢀc kiꢉn nghị với
soꢀt nội bộ (KSNB), cꢀc thꢊ tꢅc quản lꢆ rꢊi ro, hꢄ thống thông tin tꢂi chꢆnh, kiểm tra
cꢀc giao dịch vꢂ cꢀc thꢊ tꢅc, kiểm tra tꢆnh tuân thꢊ với phꢀp luật vꢂ quy định
cꢊa
cꢀc cơ quan quản lꢆ, vꢂ cꢀc cuộc điꢁu tra đặc biꢄt khꢀc Với tư vấn, hoꢃt độngKTNB đã thꢇc hiꢄn được những lĩnh vꢇc tư vấn gì vꢂ trong phꢃm vi nꢂo, xem xét
KTNB khi thꢇc hiꢄn vai trò tư vấn có bị ảnh hưởng tới tꢆnh độc lập không Hiꢄu quả
hoꢃt động KTNB ảnh hưởng nhiꢁu bởi c25ꢀc biꢄn phꢀp, cꢀc chꢆnh sꢀch đảm bảo cho
Trang 33hoꢃt động nꢂy, do đó một phꢈn hiꢄu quả tư vấn cꢊa KTNB thể hiꢄn đã xây
dꢇng
được cꢀc quy định liên quan đꢉn hoꢃt động KTNB hay chưa: Ban hꢂnh điꢁu lꢄ kiểm
toꢀn; thꢂnh lập Uỷ ban kiểm toꢀn trꢇc thuộc trꢇc tiꢉp Hội đồng quản trị; thúc đẩy
quan hꢄ thường xuyên giữa KTNB vꢂ kiểm toꢀn độc lập; ban hꢂnh những hướngdẫn đối với hoꢃt động KTNB; xem xét lꢃi vꢂ thông qua kꢉ hoꢃch kiểm toꢀn
hꢂng
năm cꢊa KTNB
- Thước đo thời gian: Thước đo thời gian cung cấp cꢀc thông số vꢁ thời gian
thꢇc hiꢄn, hoꢂn tất quy trình KTNB trong NHTM, kể cả kiểm toꢀn tổng thể vꢂ
tố l- Thước đo chi phí: Thông tin chi phꢂm giảm chất lượng hoꢃt động KTNB.ꢆ có vai trò quan trọng trong viꢄc đꢀnh giꢀ,
so sꢀnh kꢉt quả hoꢃt động KTNB đꢃt được với kꢉ hoꢃch, với kỳ trước vꢂ với mức
trung bình chung cꢊa ngꢂnh
Như vậy, chỉ tiêu đꢀnh giꢀ chất lượng hoꢃt động KTNB trong NHTM mang tꢆnhchất vô hình, thể hiꢄn yꢉu tố định tꢆnh hơn lꢂ định lượng Một số chỉ tiêu định lượng
được sử dꢅng kꢉt hợp với cꢀc chỉ tiêu định tꢆnh để đꢀnh giꢀ chất lượng hoꢃt động
KTNB như sau: Hꢄ số đꢀnh giꢀ số lượt cꢀc cuộc kiểm toꢀn hoꢃt động tꢆn dꢅng ảnh hưởng tới
tỷ lꢄ nợ xấu cꢊa NHTM (H1), phản ꢀnh khi tăng (giảm) 1% số lượt cꢀc cuộckiểm toꢀn hoꢃt động tꢆn dꢅng lꢂm tăng (giảm) bao nhiêu % tỷ lꢄ nợ xấu
Trang 34N , N : Tỷ ll 0 ꢄ nợ xấu kỳ bꢀo cꢀo; kỳ gốc
D : Số lượt cꢀc cuộc kiểm toꢀn hoꢃt động tꢆn dꢅng tăng (giảm) = X - X
0
X , X : Số lượt cl 2 ꢀc cuộc kiểm toꢀn hoꢃt động tꢆn dꢅng kỳ bꢀo cꢀo, kỳ gốc
Hꢄ số đꢀnh giꢀ số lượt cꢀc cuộc kiểm toꢀn toꢂn diꢄn ảnh hưởng tới số vꢅ viꢄc
vi phꢃm quy chꢉ, quy định cꢊa NHTM (H2), phản ꢀnh khi tăng (giảm) 1% sốlượt cꢀc cuộc kiểm toꢀn toꢂn diꢄn lꢂm tăng (giảm) bao nhiêu % tổng số vꢅ
viꢄc vi phꢃm quy chꢉ, quy định cꢊa ngân hꢂng
X , X : Số lượt cl 0 ꢀc cuộc kiểm toꢀn toꢂn diꢄn kỳ bꢀo cꢀo; kỳ gốc
Hꢄ số đꢀnh giꢀ số lượng cꢀn bộ KTNB có trình độ ảnh hưởng tới tổng số lượt
cꢀc cuộc KTNB (H3), phản ꢀnh khi tăng (giảm) 1% số lượng cꢀn bộ KTNB
có trình độ lꢂm tăng (giảm) bao nhiêu % tổng số cuộc KTNB cꢊa ngân hꢂng
Trang 351.2.9 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động kiểm toán nội bộ
trong ngân hàng thương mại
Chất lượng cꢊa hoꢃt động kiểm toꢀn nội bộ đối với hoꢃt động kinh doanh nóichung cũng như đối với hoꢃt động ngân hꢂng nói riêng chịu ảnh hưởng cꢊa nhiꢁunhân tố, cả cꢀc nhân tố chꢊ quan vꢂ nhân tố khꢀch quan
động kiểm toꢀn không được đꢈu tư đúng mức Khi đó, chất lượng kiểm soꢀt, kiểm
toꢀn nội bộ sẽ không cao Ngược lꢃi, khi lãnh đꢃo ngân hꢂng quan tâm đúng mức,kiểm soꢀt, kiểm toꢀn nội bộ sẽ được đặt đúng vị trꢆ cꢊa nó, từ đó, góp phꢈn tꢆch
cꢇc
trong viꢄc nâng cao chất lượng vꢂ hiꢄu quả hiꢄu quả cꢊa ngân hꢂng
Thứ hai, mô hình tổ chức vꢂ hoꢃt động cꢊa ngân hꢂng Khi quy mô ngân
Trang 36dùng sẽ lꢂ những công cꢅ đắc lꢇc giúp nâng cao hiꢄu quả cꢀc hoꢃt động ngân
Thứ sáu, tiꢉp nhận thông tin vꢂ xử lý thông tin được cung cấp bởi bộ phậnkiểm toꢀn một cꢀch khꢀch quan, kịp thời Ban lãnh đꢃo ngân hꢂng phải quan tâmđúng mức tới những thông tin bꢀo cꢀo do kiểm toꢀn nội bộ cung cấp vꢂ được tiꢉpnhận xử lý một cꢀch khꢀch quan vꢂ kịp thời
Điꢁu cơ bản đối với cơ cấu vꢂ tổ chức cꢊa kiểm toꢀn nội bộ lꢂ tꢆnh độc lập trongkhuôn khổ chung cꢊa ngân hꢂng Quan hꢄ bꢀo cꢀo cꢈn được thiꢉt lập sao cho người
đứng đꢈu bộ phận kiểm toꢀn nội bộ có trꢀch nhiꢄm lꢂ người điꢁu hꢂnh có đꢊ thẩmquyꢁn để có thể thꢇc hiꢄn cuộc kiểm toꢀn nội bộ với quy mô cꢈn thiꢉt Vì vậy,
người đứng đꢈu bộ phận kiểm toꢀn nội bộ phải bꢀo cꢀo trꢇc tiꢉp với cꢀc cấp lãnh
đꢃo cao nhất trong ngân hꢂng Hội đồng quản trị vꢂ Ban Tổng Giꢀm đốc
Trang 37Thứ hai, nhân tố từ phꢆa Kiểm toꢀn Nhꢂ nước Sꢇ hỗ trợ cꢊa Kiểm toꢀn Nhꢂ
nước vꢁ đꢂo tꢃo, viꢄc ban hꢂnh cꢀc chuẩn mꢇc kiểm toꢀn cũng như quy trình v
ꢂ
phương phꢀp kiểm toꢀn, hoꢃt động kiểm toꢀn thường xuyên cꢊa KTNN sẽ hỗ trợ
tꢆch cꢇc cho kiểm toꢀn nội bộ hoꢂn thꢂnh tốt nhiꢄm vꢅ, từ đó đꢀnh giꢀ chꢆnh
xꢀc
thꢇc trꢃng chất lượng kiểm toꢀn nội bộ cꢊa NHTM, giúp cho ban lãnh đꢃo ngân
hꢂng vꢂ hꢄ thống kiểm toꢀn nội bộ cꢊa ngân hꢂng nâng cao chất lượng hoꢃt động
Thứ ba, nước ta đang trong quꢀ trình hội nhập kinh tꢉ thꢉ giới nên viꢄc cập nhật
vꢂ tiꢉn dꢈn đꢉn cꢀc thông lꢄ quốc tꢉ trong quản trị doanh nghiꢄp lꢂ điꢁu cꢈn thi
ꢉt
Do ꢀp lꢇc vꢁ hội nhập, bản thân cꢀc NHTM phải tꢇ điꢁu chỉnh công tꢀc quản trịdoanh nghiꢄp trong đó có hoꢃt động kiểm toꢀn nội bộ
Thứ tư, cꢀc nhân tố khꢀc như hiꢄp hội kiểm toꢀn, sꢇ hỗ trợ, đꢀnh giꢀ đúng mức
cꢊa cꢀc cơ quan ban ngꢂnh vꢁ hoꢃt động kiểm toꢀn nội bộ lꢂ cơ sở để nâng cao chấtlượng hoꢃt động kiểm toꢀn nội bộ cꢊa cꢀc NHTM
Ảnh hưởng cꢊa cꢀc nhân tố trên sẽ được luận giải chi tiꢉt trong phân tꢆch
thꢇc
trꢃng chất lượng hoꢃt động kiểm toꢀn nội bộ tꢃi Ngân hꢂng TMCP Công
thương
Viꢄt Nam
1.3 Kinh nghiệm trên thế giới về hoạt động kiểm toán nội bộ
KTNB ra đời đꢈu tiên ở cꢀc nước có nꢁn kinh tꢉ thị trường phꢀt triển như ở Hoa
Kỳ (vꢂo năm 1941), ở Phꢀp (năm 1960) KTNB ban đꢈu phꢀt triển ở cꢀc đơn vị, cꢀc
tổ chức trꢇc thuộc thị trường chứng khoꢀn, ngân hꢂng hay cꢀc định chꢉ tꢂi chꢆnh nói
chung Sau năm 1990, KTNB có sꢇ phꢀt triển nhanh chóng cả vꢁ bꢁ rộng vꢂ chiꢁusâu Lịch sử phꢀt triển cꢊa KTNB trên thꢉ giới đã cho thấy sꢇ phꢀt triển vꢁ mô hình
tổ chức vꢂ hoꢃt động cꢊa bộ mꢀy nꢂy trong cꢀc đơn vị, tổ chức hay doanh nghiꢄp
Tꢃi mỗi quốc gia khꢀc nhau, KTNB có quꢀ trình phꢀt triển, có mô hình tổ chức
vꢂ hoꢃt động với đặc trưng riêng Tuy nhiên, những đặc trưng chung cꢊa KTNB cóthể khꢀi quꢀt theo những điểm dưới đây:
Thứ nhất, về nhiệm vụ của KTNB ở các nước
Nhiꢄm vꢅ cꢊa KTNB ở cꢀc nước rất rộng, nó có thể thay đổi vꢂ phꢅ thuộc
vꢂo
Trang 38nhu cꢈu cꢊa bản thân đơn vị tổ chức bộ phận KTNB, từng lĩnh vꢇc, từng
ngꢂnh
nghꢁ khꢀc nhau Cꢀc loꢃi hình kiểm toꢀn cꢊa KTNB lꢂ kiểm toꢀn hoꢃt động vꢂ kiểm
toꢀn tꢂi chꢆnh
Thứ hai, về quyền hạn và tính chất pháp lý của KTV nội bộ ở các nước
Ở cꢀc nước phꢀt triển, bộ phận KTNB thường được tổ chức dưới hình thức một
bộ phận, hoặc một phòng trꢇc thuộc Ban giꢀm đốc Bộ phận KTNB phải thể hiꢄn
tꢆnh độc lập cao
Ở châu Âu vꢂ ở hꢈu hꢉt cꢀc nước có hoꢃt động kiểm toꢀn phꢀt triển, tổ chứcKTNB nhìn chung không được qui định cꢅ thể ở trong luật (ngoꢃi trừ Hoa Kỳ) Tuynhiên, hoꢃt động KTNB vꢂ cꢀc KTV nội bộ lꢃi được điꢁu chỉnh bằng hꢄ thống cꢀcchuẩn mꢇc hoặc một số qui định mang tꢆnh “hꢂnh nghꢁ” Đối với cꢀc Doanhnghiꢄp, nhꢂ nước không có bất cứ qui định cꢅ thể can thiꢄp trꢇc tiꢉp vꢂo viꢄctổ
chức bộ mꢀy cũng như hoꢃt động cꢊa bộ phận KTNB ở những đơn vị nꢂy Vì nhiꢁunguyên nhân khꢀc nhau, KTNB có giꢀ trị phꢀp lý thấp, KTNB không thể thay thꢉ
cho cꢀc hoꢃt động ngoꢃi kiểm
Thứ ba, về việc đào tạo và huấn luyện KTV nội bộ ở các nước
Ở hꢈu hꢉt cꢀc nước có hoꢃt động kiểm toꢀn phꢀt triển thì viꢄc tuyển dꢅng KTV
nội bộ đꢁu quan tâm tới hai vấn đꢁ lꢂ trình độ chuyên môn vꢂ phẩm chất đꢃo đức
cꢊa họ Tuy nhiên, KTV được tuyển dꢅng không nhất thiꢉt phải có am hiểu tốt vꢁ
tꢂi chꢆnh kꢉ toꢀn mꢂ còn tùy thuộc vꢂo từng lĩnh vꢇc kiểm toꢀn cꢅ thể Ở Hoa Kỳ,
hay ở một số nước khꢀc, KTV nội bộ có thể lấy bằng KTV nội bộ - đây lꢂ chứng chỉ
hꢂnh nghꢁ KTNB do viꢄn KTV nội bộ cấp Vꢁ đꢃo đức, cꢀc chuẩn mꢇc thꢇc
hꢂnh
cho KTNB đꢁu chỉ rõ, KTV phải có những đức tꢆnh cương nghị, khả năng giao tiꢉptốt, kꢆn đꢀo, độc lập vꢂ khả năng giải quyꢉt cꢀc tình huống bất thường,…
Thứ tư, về mối liên hệ giữa bộ phận KTNB và ban giám đốc
Ban giꢀm đốc thường xuyên yêu cꢈu bộ phận KTNB thꢇc hiꢄn cuộc họp thường
kỳ để trao đổi vꢁ kꢉ hoꢃch kiểm toꢀn, những công viꢄc kiểm toꢀn đang thꢇc
Trang 39Thứ năm, các yếu tố khi xem xét thành lập bộ phận KTNB
KTNB được khẳng định lꢂ cꢈn thiꢉt để lꢂm cho cꢀc hoꢃt động cꢊa đơn vị
hiꢄu
quả Viꢄc thꢂnh lập bộ phận KTNB được cꢀc đơn vị xem xét những yꢉu tố vꢁ qui
mô vꢂ sꢇ phân tꢀn vꢁ địa lý trong hoꢃt động Vꢁ qui mô hoꢃt động: Doanh thu, tổng
tꢂi sản, số lượng lao động,… thường lꢂ những nhân tố quan trọng để quyꢉt định cóxây dꢇng bộ phận KTNB hay không Ngoꢂi ra, cꢀc nhân tố như sꢇ phức tꢃp vꢁ kỹthuật, tꢂi chꢆnh, thương mꢃi, trình độ lao động,… cũng lꢂ những yꢉu tố mꢂ nhꢂ
KTNB không thꢇc hiꢄn mꢀy móc, không có một mô hình duy nhất,… mꢂ phꢅ thuộc
vꢂo nhu cꢈu quản lý tꢃi DN, hoꢂn cảnh vꢂ điꢁu kiꢄn cꢅ thể tꢃi đơn vị đó
Ở khu vꢇc Bắc Mỹ - điển hình lꢂ Hoa Kỳ, những tư tưởng hiꢄn đꢃi vꢁ kiểm
toꢀn xuất hiꢄn từ rất sớm (khoảng năm 1914) Tuy nhiên, hoꢃt động kiểm toꢀn chỉ
thꢇc sꢇ phꢀt triển sau cuộc khꢊng hoảng kinh tꢉ gây ảnh hưởng nặng nꢁ tới hꢄ
thống tꢂi chꢆnh năm 1929 Trong quan hꢄ với sꢇ phꢀt triển vꢂ hoꢂn thiꢄn cꢊa
hꢄ
thống kiểm toꢀn, KTNB sau đó đã hình thꢂnh vꢂ phꢀt triển đꢀp ứng nhu cꢈu khꢀcnhau cꢊa quản lý Năm 1941, Viꢄn KTV nội bộ (IIA) được thꢂnh lập vꢂ cꢀc chức
năng cꢊa KTNB được xꢀc định chꢊ yꢉu trong lĩnh vꢇc tꢂi vꢅ Từ những năm 50 trở
đi, KTNB phꢀt triển vꢂo cꢀc khꢆa cꢃnh cꢊa quản lý khꢀc trong DN, đặc biꢄt lꢂ
hiꢄu
quả kinh doanh vꢂ hiꢄu năng quản lý
Cũng giống như Hoa Kỳ, hoꢃt động KTNB hình thꢂnh vꢂ phꢀt triển ở Phꢀp từrất sớm Ở quốc gia nꢂy, chức năng cꢊa KTNB xuất hiꢄn chꢆnh thức vꢂo năm 1960
trong cꢀc công ty nhꢀnh cꢊa cꢀc tập đoꢂn kinh doanh ngoꢃi quốc Tiꢉp đó, cꢀc công
ty khꢀc (đặc biꢄt lꢂ trong ngân hꢂng với Vꢅ Tổng Thanh tra) cũng định ra nhữngchức năng kiểm toꢀn tương tꢇ như chức năng KTNB Cùng với viꢄc du nhập loꢃihình kiểm toꢀn nꢂy, KTNB vấn tiꢉp tꢅc phꢀt triển cùng với sꢇ mở rộng vꢁ qui mô
cꢊa cꢀc công ty Xuất phꢀt từ nhu cꢈu duy trì sꢇ ổn định vꢂ tăng hiꢄu quả hoꢃt động
cꢊa cꢀc công ty, đꢉn năm 1956 Phꢀp đã th32 ꢂnh lập Hội KTV nội bộ cꢊa Phꢀp sau
Trang 40trở thꢂnh Viꢄc kiểm soꢀt viên vꢂ kiểm tra viên cꢊa Phꢀp (IFACI) vꢂo năm 1973.
Hoꢃt động kiểm toꢀn nói chung vꢂ KTNB nói riêng xuất hiꢄn khꢀ muộn ở Châu
Á Mặc dù xuất hiꢄn muộn nhưng hoꢃt động KTNB phꢀt triển khꢀ nhanh vꢂo cuốinhững năm 80 Cꢀc mô hình tổ chức loꢃi hình kiểm toꢀn nꢂy ở cꢀc nước Châu Áchịu ảnh hưởng nhiꢁu theo mô hình cꢊa Hoa Kỳ Vꢆ dꢅ ở Singapore, ở Malaysia, ở
Thꢀi Lan bộ phận KTNB được xây dꢇng trong cꢀc công ty lớn với đặc thù tương tꢇ
như tổ chức loꢃi kiểm toꢀn nꢂy ở Hoa Kỳ cả vꢁ mô hình tổ chức vꢂ tổ chức thꢇc
hiꢄn kiểm toꢀn Tuy nhiên, một số quốc gia khꢀc lꢃi triển khai theo hướng khꢀc, đó
lꢂ phꢀt triển một hꢄ thống KSNB trong đó KTNB lꢂ một bộ phận Trong mô hình
nꢂy, Nhꢂ nước qui định cꢅ thể đối với cꢀc công ty phải tổ chức vꢂ thꢇc hiꢄn
KTNB
Mô hình nꢂy phꢀt triển nhất ở Nhật Trong khu vꢇc Đông Nam Á, hoꢃt động KTNBxuất hiꢄn từ sớm mꢂ tiꢁn thân cꢊa nó lꢂ cꢀc hoꢃt động kiểm tra, thanh tra nội bộ,
hay kiểm tra nội bộ đối với công tꢀc kꢉ toꢀn,… Tuy nhiên, sau khꢊng hoảng tꢂi
chꢆnh, tiꢁn tꢄ xảy ra đã ảnh hưởng nặng nꢁ tới nꢁn kinh tꢉ vꢂ cũng như lꢂ cꢀc DN ở
cꢀc nước nꢂy, Chꢆnh phꢊ cꢀc nước mới phải xem xét vꢂ đꢀnh giꢀ lꢃi hꢄ thống quản
lý, kiểm tra, giꢀm sꢀt Chꢆnh vì vậy, ở cꢀc nước nꢂy hꢄ thống KTNB phꢀt triển khꢀ
muộn nhưng lꢃi có bước phꢀt triển khꢀ nhanh Điển hình lꢂ ở Thꢀi Lan vꢂ
Singapore hay Malaysia Tꢃi Malaysia, KTNB phꢀt triển khꢀ nhanh vꢂ mang mꢂusắc cꢊa hoꢃt động “chuyên nghiꢄp” với những đặc trưng riêng như: KTNB được tổ
chức trong hꢈu hꢉt cꢀc DN có qui mô lớn; trong cꢀc doanh nghiêp ̣nha nươc hay
̀ ́những tập đoꢂn trong cꢀc lĩnh vꢇc then chốt, trưởng KTNB lꢂ nhân viên thuộc cơquan kiểm toꢀn nhꢂ nước; hoꢃt động KTNB thꢇc hiꢄn trên cơ sở hꢄ thống chuẩn
mꢇc cho KTNB; Malaysia đã thꢂnh lập Hiꢄp hội KTV nội bộ - Lꢂ thꢂnh viên