1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế định mức thời gian sử dụng máy

59 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết kế định mức thời gian sử dụng máy
Thể loại Đồ án môn học
Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 353,16 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Tính đơn giá ca máy và đơn giá sử dụng máy dựa vào việc quan sát, thu thập số liệu ởhiện trường bằng phương pháp chụp ảnh ngày làm việc nhằm sử dụng máy có hiệu quả, đảmbảo an toàn lao

Trang 1

PHỤ LỤC

PHẦN I:MỞ ĐẦU 2

I Mục đích, yêu cầu của đồ án môn học 2

II Nhiệm vụ thiết kế đồ án 2

III Trình tự thực hiện đồ án 3

Bước 1 Thu thập số liệu 3

Bước 2 Xử lý số liệu 4

2.1 Chỉnh lý sơ bộ 4

2.2 Chỉnh lý số liệu cho từng lần quan sát 5

2.3 Chỉnh lý số liệu sau nhiều lần quan sát 8

IV Tính các trị số định mức 9

PHẦN II: CHỈNH LÝ SỐ LIỆU 10

I Chỉnh lý sơ bộ 10

II Chỉnh lý cho từng lần quan sát 11

2.1.Phần tử chuẩn kết, bảo dưỡng và phần tử giải lao, ngừng thi công 11

2.2 Các phần tử còn lại 16

III Chỉnh lý số liệu sau nhiều lần quan sát 51

3.1 Tổng kết các số liệu đã chỉnh lý các phần tử cho từng lần quan sát 51

3.2 Tính hao phí thời gian sử dụng máy cho 1 đơn vị sản phẩm phần tử (ĐVSPPT) sau n lần quan trắc 52

PHẦN 3: TÍNH ĐỊNH MỨC MÁY 54

I Xác định năng suất giờ tính toán của máy 54

II Xác định năng suất giờ kỹ thuật của máy 54

III Xác định năng suất định mức của máy 54

IV Xác định định mức thời gian sử dụng máy 58

V Xác định định mức sản lượng ca máy 58

VI Xác định đơn giá sử dụng máy 58

4.1 Điều kiện tiêu chuẩn 61

4.2 Lập bảng trị số định mức 61

Trang 2

PHẦN I:MỞ ĐẦU

I Mục đích, yêu cầu của đồ án môn học

- Thiết kế định mức thời gian sử dụng máy trên cử sở dữ liệu đã có.

- Tính đơn giá ca máy và đơn giá sử dụng máy dựa vào việc quan sát, thu thập số liệu ởhiện trường bằng phương pháp chụp ảnh ngày làm việc nhằm sử dụng máy có hiệu quả, đảmbảo an toàn lao động từ đó góp phần tăng năng suất lao động

Các số liệu ban đầu cho trong phiếu đặc tính, phiếu chụp ảnh đồ thị và các số liệu khác

có liên quan cần thiết

Từ đó giúp cho sinh viên tiếp cận với các phương pháp thu thập số liệu, tập hợp và tínhtoán, lập các trị số định mức cho các quá trình sản xuất cụ thể

II Nhiệm vụ thiết kế đồ án

Thiết kế định mức thời gian sử dụng máy cho quá trình sản xuất: vận chuyển bản mãvào vị trí lắp bằng cần trục cổng

Các loại hao phí thời gian tính theo tỷ lệ % ca làm việc và được lấy theo kết quảCANLV Cần kiểm tra số liệu trước khi sử dụng:

- Thời gian 1 ca làm việc (Tca): 8h

- Thời gian máy chạy không tải cho phép: 3 % ca làm việc

- Thời gian máy ngừng để bảo dưỡng trong ca: 30 phút

- Thời gian máy ngừng để thợ lái nghỉ giải lao: 8.5% ca làm việc

- Thời gian máy ngừng việc vì lý do công nghệ: 11%; 12%; 14%; 15,5% (12.5%)Tính các chi phí cho 1 ca máy theo các số liệu sau:

- Giá ca máy để tinh khấu hao: 2000 triệu đồng

- Thời hạn tính khấu hao: 6 năm

- Số ca máy định mức làm việc trong một năm: 250 ca/năm

- Cứ 8000 giờ máy làm việc thì phải sửa chữa lớn (SCL), mỗi lần SCL hết 8 triệu đồng

- Cứ 4000 giờ máy làm việc thì phải sửa chữa vừa (SCV), mỗi lần SCV hết 4,1 triệuđồng

Trang 3

- Cứ 2100 giờ máy làm việc thì phải bảo dưỡng kỹ thuật (BDKT), mỗi lần BDKT hết 2triệu đồng.

Các kỳ sửa chữa, bảo dưỡng cuối cùng trước khi thanh lý máy không tính

- Chi phí nhiên liệu, năng lượng: 200.000đ/ca

- Tiền công thợ điều khiển máy: 500.000đ/ca

- Chi phí quản lí máy: 4% các chi phí trực tiếp của ca máy

III Trình tự thực hiện đồ án

Bước 1 Thu thập số liệu

Xuất phát từ mục đích, yêu cầu của việc thu thập thông tin để lập định mức mới ta cần 2loại thông tin có mục đích, yêu cầu khác nhau

Nhóm A gồm các thông tin yêu cầu xác thực và chính xác đến từng chi tiết của sảnphẩm, đến từng thao tác để xác định thời gian tác nghiệp (Ttn), thời gian thực hiện các thaotác của máy xây dựng hoặc xác định số lượng vật liệu cấu thành sản phẩm, các tiêu chuẩnđịnh mức loại này yêu cầu thể hiện bằng số tuyệt đối với độ chính xác cao

Nhóm B gồm các thông tin mà tính chính xác và xác thực của nó không yêu cầu theo sáttừng chi tiết từng sản phẩm mà đòi hỏi tính đại diện cho từng sản phẩm, cho từng nghề trongsuốt thời gian ca làm việc và suốt cả thời gian xây dựng công trình Thông tin loại này cũngphải phản ánh được điều kiện tự nhiên (địa hình, thời tiết) của địa phương đặt công trình xâydựng

Để thu thập các thông tin thuộc nhóm A, thường dùng các phương pháp quan sát sau:+ Phương pháp chụp ảnh: Chụp ảnh đồ thị (CAĐT), Chụp ảnh ghi số (CAS), Chụp ảnhkết hợp (CAKH)

+ Phương pháp bấm giờ: Bấm giờ liên tục (BGLT), Bấm giờ chọn lọc (BGCL)

Để thu thập các thông tin thuộc nhóm B, thường dùng các các phương pháp quan sátsau:

+ Phương pháp chụp ảnh ngày làm việc (ca làm việc) (CANLV – CACLV)

+ Phương pháp quan sát đa thời điểm (QSĐTĐ)

+ Phương pháp mô phỏng

Để phục vụ cho quá trình tính định mức máy cho quá trình vận chuyển bản mã bằng cầntrục cổng, dùng phương pháp chụp ảnh đồ thị (CAĐT)

Trang 4

CAĐT là phương pháp dùng các đường đồ thị để ghi lại diễn biến của quá trình sảnxuất Mỗi đối tượng được theo dõi riêng bằng một đường đồ thị; nếu quá trình sản xuất nào

đó có nhiều đối tượng tham gia thì đường đồ thị có thể được thể hiện bằng các đường nétkhác nhau hoặc các màu sắc khác nhau Đường đồ thị nằm ngang thể hiện thời gian đốitượng tham gia thực hiện phần tử đó Đường đồ thị thẳng đứng thể hiện đối tượng từ phần tử

nọ sang phần tử kia Nếu phần tử có nhiều đối tượng tham gia thì không những đường đồ thịthể hiện bằng các đường nét, màu sắc khác nhau mà còn được xác định để ở những vị trínhất định của từng phần tử khi tham gia

Bước 2 Xử lý số liệu

2.1 Chỉnh lý sơ bộ

Quá trình chỉnh lý sơ bộ gồm các công việc sau:

- Hoàn chỉnh các thông tin trên phiếu đặc tính, như bố trí chỗ làm việc; các thông tin về

cá nhân: tuổi đời, nghề nghiệp, thâm niên; các thông tin về thời tiết,… Việc bổ sung chỉnhsửa được làm ngay trên tờ phiếu đặc tính

- Hoàn thiện các số liệu về sản phẩm phần tử đã thu được, loại bỏ những số liệu thuđược khi sản xuất không đúng quy trình, quy phạm kỹ thuật hoặc máy móc thiết bị khôngđạt tiêu chuẩn quy định Việc chỉnh lý sơ bộ này được làm ngay trên tờ phiếu quan sát(phiếu chụp ảnh, bấm giờ)

Chỉnh lý sơ bộ đối vơi các số liệu thu được bằng phương pháp chụp ảnh:

+ Đối với chụp ảnh đồ thị: tính các hao phí thời gian sử dụng máy trong từng giờ quansát; ghi bổ sung đầy đủ , chính xác số lượng các sản phẩm phần tử trong từng giờ

+ Chụp ảnh kết hợp đối với quá trình sản xuất không chu kỳ: tính hao phí thời gian sửdụng máy cho từng phần tử trong từng giờ; ghi bổ sung sản phẩm phần tử trong từng giờ.+ Chụp ảnh kết hợp đối với quá trình sản xuất chu kỳ

- Đối với các phần tử không chu kỳ: tính hao phí thời gian sử dụng máyvà số phần tử(nếu là phần tử tác nghiệp)

- Đối với các phần tử chu kỳ: đánh dấu đầy đủ các thời điểm bắt đầu - kết thúc mỗi chu

kỳ (kể cả các phần tử kéo dài bắc cầu giữa hai giờ kế tiếp); ghi đầy đủ số sản phẩm phần tửtương ứng

+ Đối với chụp ảnh số: tính thời lượng thực hiện từng phần tử; ghi số sản phẩm phần tử

và số sản phẩm chu kì thu được

Trang 5

2.2 Chỉnh lý số liệu cho từng lần quan sát

a) Chỉnh lý số liệu cho từng lần quan sát bằng phương pháp CAĐT, CAKH đối với quátrình sản xuất không chu kỳ

Để chỉnh lý cho từng lần quan sát với quá trình sản xuất không chu kỳ thu được bằngphương pháp CAĐT, CAKH ta thực hiện chỉnh lý theo cặp biểu bảng mỗi cặp biểu bảnggồm bảng chỉnh lý trung gian và bảng chỉnh lý chính thức

- Bảng chỉnh lý trung gian nhằm mục đích hệ thống hoá lại số liệu từng phần tử trongtừng giờ của từng lần quan sát và phải xác định được hao phí thời gian sử dụng máycủa từngphần tử trong từng lần quan sát

Số liệu để ghi vào bảng chỉnh lý trung gian được chuyển từ các phiếu CAĐT, CAKHchuyển sang

Cột 1: ghi số thứ tự

Cột 2: ghi tên phần tử trùng với tên ghi ở phiếu chụp ảnh

Cột 3: chia ra theo từng giờ

Cột 4: tổng thời gian của từng phần tử

Sau đó ta tiến hành chuyển sô liệu từ bảng chỉnh lý trung gian sang bảng chỉnh lý chínhthức cho 1 lần quan sát

- Bảng chỉnh lý chính thức: phải xác định được tổng thời gian của từng phần tử trongtừng lần quan sát (Ti), tính tổng số sản phẩm của từng phần tử trong 1 lần quan sát

Trang 6

- Dạng 2: quá trình sản xuất gồm 1 số phần tử là chu kỳ một số phần tử còn lại khôngchu kỳ Khi chỉnh lý các phần tử không chu kỳ ta dùng các cặp biểu bảng chỉnh lý trung gian

và chỉnh lý chính thức

Các phần tử chu kỳ thì ta phải thực hiện chuyển các số liệu thu được bằng phương phápchụp ảnh của mỗi phần tử thành dãy số ngẫu nhiên Sau đó ta tiến hành xử lý theo phươngpháp chỉnh lý dãy số

Các dãy số ngẫu nhiên có được bằng nhiều cách:

- Thu được bằng phương pháp bấm giờ chọn lọc

- Thu được bằng phương pháp chụp ảnh

- Tổng hợp từ các tài liệu thống kê

* Trình tự thực hiện chỉnh lý dãy số ngẫu nhiên

+ Sắp xếp lại dãy số theo trình tự từ bé đến lớn

+ Tính hệ số ổn định của dãy số:

K ođ=a max

a min=

trị số lớn nhất của dãy số trị số bé nhất của dãy số

Khi tính ra Kođ thì có các trường hợp sau xảy ra:

a) TH1: Kođ ≤ 1,3 Kết luận dãy số hợp quy cách, tính tổng hao phí thời gian, tổng số sảnphẩm

b) TH2: 1,3 < Kođ ≤ 2 => dãy số sẽ được chỉnh lý theo phương pháp số giới hạn

Ta cần xác định giới hạn trên và giới hạn dưới của dãy số (A max, A min) Có thể bắt đầutính A min trước A max sau nhưng thông thường thì ta thường bắt đầu tính A max trước và tính A min

sau

- Kiểm tra giới hạn trên của dãy số (A max):

Giả sử bỏ đi giá trị lớn nhất của dãy số là giá trị a max (có thể có nhiều số cùng chung giátrị nên phải bỏ đi i số, i = 1, 2, 3, )

Tính giới hạn trên của dãy số:

A max=a tb1+K(a ' maxa min)

Trong đó:

a tb1: số trung bình cộng của dãy số sau khi đã bỏ đi giá trị lớn nhất

a ' max: giá trị lớn nhất của các con số còn lại trong dãy sau khi đã bỏ đi a max

Trang 7

a min: giá trị bé nhất của các con số còn lại trong dãy sau khi đã bỏ đi a max

K: hệ số kể đến số con số hiện có trong dãy (tra bảng 3.1-sgk)

Sau đó ta so sánh:A max với a max:

Nếu A maxa max: ta giữ lại giá trị a max trong dãy số ban đầu và tiến hành kiểm tra giới hạndưới của dãy số

Nếu A max<a max: giả thiết bỏ đi giá trị a maxlà đúng, như vậy a max bị loại khỏi dãy số đếnlượt a ' max bị nghi ngờ, tiếp tục thực hiện chu trình 2, và tiếp tục cho đến khi tìm được giớihạn trên của dãy số

Tương tự thực hiện chỉnh lý nếu số con số bị loại khỏi dãy số quá 1/3 ta có thể rút ra kếtluận dãy số không đảm bảo độ chính xác ta phải quan sát bổ sung thêm số liệu, phải giữnguyên dãy số ban đầu sau đó bổ sung từng trị số một vào dãy số

Sau khi tìm xong A max ta tiến hành tìm A min

A min=a tb2K(a maxa '

min)

a tb2: số trung bình cộng của dãy số sau khi đã bỏ đi giá trị bé nhất

a max: giá trị lớn nhất của các con số còn lại trong dãy sau khi đã bỏ đi a min

a ' min: giá trị bé nhất của các con số còn lại trong dãy sau khi đã bỏ đi a min

K: hệ số kể đến số con số hiện có trong dãy (tra bảng 3.1-sgk)

So sánh A mina min:

Nếu A mina min: ta giữ lại giá trị a min trong dãy số ban đầu và kết luận

Nếu A min>a min: giả thiết bỏ đi giá trị a min là đúng, như vậy a min bị loại khỏi dãy số đến lượt

a ' min bị nghi ngờ, tiếp tục thực hiện chỉnh lý dãy số cho đến khi tìm được giới hạn dưới củadãy số

Sau khi tìm được giới hạn dưới và giới hạn trên của dãy số ta kết luận dãy số hợp quycách, tìm Ti và Pi

c) TH3: Kođ> 2 dãy số được chỉnh lý theo phương pháp độ lệch quân phương tương đốithực nghiệm

Trang 8

etn: độ lệch quân phương tương đối thực nghiệm

ai: giá trị quan trắc của 1 đại lượng ngẫu nhiên

n: số con số của dãy số (số lần quan sát đã thực hiện)

So sánh [e] và etn

[e]: phụ thuộc số phần tử của quá trình sản xuất chu kỳ:

etn ≤ [e] => dãy số hợp quy cách

K1< Kn: bỏ giá trị bé nhất của dãy số (giá trị a1)

K1 ≥ Kn: bỏ giá trị lớn nhất của dãy số (giá trị an)

Sau khi bỏ đi giá trị a1 và an ta có 1 dãy số mới ta lại bắt đầu chỉnh lý cho dãy số và tính

hệ số ổn định của dãy số mới

Chú ý: trong quá trình chỉnh lý nếu số con số bị loại quá 1/3 số con số trong dãy số thì ta

phải bổ sung thêm số liệu, bổ sung từng số một

2.3 Chỉnh lý số liệu sau nhiều lần quan sát

Mục đích xác định được hao phí lao động hao phí thời gian sử dụng máy, tính cho mộtđơn vị sản phẩm phần tử sau nhiều lần quan sát

Lập bảng ghi lại kết quả chỉnh lý số liệu của các lần quan sát

Tính hao phí lao động hoặc hao phí thời gian sử dụng máy cho một đơn vị sản phẩmphần tử sau n lần quan trắc theo công thức “bình quân dạng điều hoà”:

Trang 9

IV Tính các trị số định mức

* Năng suất giờ tính toán của máy: NS gtt=n V (ĐVSP/giờ)

- V: năng suất lý thuyết của 1 chu kỳ làm việc của máy

- n: số chu kỳ máy đạt được trung bình trong 1 giờ làm việc

* Năng suất giờ kỹ thuật của máy: NS gkth=NS gtt × K1× K2× … (ĐVSP/giờ)

- K1, K2, …,Kn: các hệ số kể đến điều kiện kỹ thuật trong sản xuất với cần trục ta tính

* Năng suất định mức của máy: NS đm=NS gkth K t (ĐVSP/giờ)

Trong đó: K t: là hệ số sử dụng thời gian trong ca làm việc của máy xây dựng

K t=100−(t đb+t ngqđ)

100

t đb: là thời gian máy chạy không tải cho phép

t bd: là thời gian máy ngừng để bảo dưỡng trong ca

t ngqđ: là thời gian ngừng quy định, t ngqđ = t nggl+ t ngtc

t nggl: thời gian máy ngừng để thợ lái nghỉ giải lao và ăn trong ca

t ngtc: thời gian máy ngừng việc vì lý do công nghệ

* Định mức thời gian sử dụng máy: ĐM tg= 1

Tca: thời gian 1 ca máy theo quy định (8h)

ĐMtg: định mức thời gian sử dụng máy

ĐGcm: giá ca máy theo quy định hiện hành:

ĐGcm = KHCB + CPBD + chi phí nhiên liệu, năng lượng + Tiền công thợ điều khiểnmáy + Chi phí quản lý máy

Trang 10

PHẦN II: CHỈNH LÝ SỐ LIỆU

I Chỉnh lý sơ bộ

Tiến hành chỉnh lý sơ bộ ngay trên từng tờ phiếu quan sát:

- Kiểm tra các đường đồ thị, ta thấy có 9 phiếu quan sát còn thiếu thời gian Tiến hành

bổ sung thêm vào phiếu quan sát

- Số lượng sản phẩm phần tử đã đầy đủ

- Tính hao phí thời gian sử dụng máy cho riêng từng phần tử trong từng giờ quan sát vàghi vào cột có sẵn trong phiếu quan sát

Trang 11

Ta có kết quả chỉnh lý ngay trên các phiếu quan sát:

9 Giải lao, ngừngthi công 22 31 32 28 14 19 35 23 3 20 15 31 28 29 16

Trong các phân tử trên, ta nhận thấy: phần tử chuẩn kết, bảo dưỡng và phần tử giải lao,ngừng thi công là phần tử không chu kỳ, còn lại là phân tử chu kỳ Tùy là phần tử chu kỳhay không chu kỳ mà ta có phương pháp chỉnh lý thích hợp

II Chỉnh lý cho từng lần quan sát

2.1.Phần tử không chu kì

Phần tử chuẩn kết,bảo dưỡng và giảo lao ngừng thi công 2 phần tử này là 2 phần tửkhông chu kỳ, vì vậy để chỉnh lý số liệu ta sử dụng cặp biểu bảng: chỉnh lý trung gian(CLTG) và chỉnh lý chính thức (CLCT):

Trang 12

Giờthứ 1

Giờthứ 2

Giờthứ 3

Giờthứ 4

Giờthứ 5

Bảng 1.2: Phiếu CLCT cho lần quan sát 1

Tên QTSX: vận chuyển bản mã vào vị trí lắp bằng cần trục cổng Lần QS: 1SHP

T

gian

ĐVT sảnphẩmphần tử

Số lượngsản phẩmphần tử

GhichúPh.má

Trang 13

Bảng 2.1: Phiếu CLTG cho lần quan sát 2

Tên QTSX: vận chuyển bản mã vào vị trí lắp bằng cần trục cổng Lần QS: 2

Hao phí thời gian (ph.máy) Tổng cộng

(ph.máy)Giờ

thứ 1

Giờthứ 2

Giờthứ 3

Giờthứ 4

Giờthứ 5

Bảng 2.2: Phiếu CLCT cho lần quan sát 2

Tên QTSX: vận chuyển bản mã vào vị trí lắp bằng cần trục cổng Lần QS: 2SHP Tên phần tử Hao phí thời ĐVT sản Số lượng Ghi

Trang 14

T gian phẩm

phần tử

sản phẩmphần tử

chúPh.má

Bảng 3.1: Phiếu CLTG cho lần quan sát 3

Tên QTSX: vận chuyển bản mã vào vị trí lắp bằng cần trục cổng Lần QS: 3

Hao phí thời gian (ph.máy) Tổng cộng

(ph.máy)Giờ

thứ 1

Giờthứ 2

Giờthứ 3

Giờthứ 4

Giờthứ 5

Trang 15

Bảng 3.2: Phiếu CLCT cho lần quan sát 3

Tên QTSX: vận chuyển bản mã vào vị trí lắp bằng cần trục cổng Lần QS: 3SHP

T

gian

ĐVT sảnphẩmphần tử

Số lượngsản phẩmphần tử

GhichúPh.má

Trang 16

2.2.1 Lần quan sát thứ 1

a Móc cấu kiện

- Dãy số về hao phí thời gian (ph.máy): 3, 5, 5, 7, 5

- Sắp xếp dãy số theo thứ tự tăng dần: 3, 5, 5, 5, 7

Trang 17

+ Kiểm tra giới hạn trên:

Giả sử loại giá trị a max = 7 ra khỏi dãy số, số con số nhận giá trị a max là: j = 1 Số con sốcòn lại trong dãy số là 3 không đủ điều kiện tạo thành dãy số, cần bổ sung thêm vào dãy sốban đầu

Thêm số 6 vào dãy số ban đầu:

- Dãy số mới về hao phí thời gian: 3, 5, 5, 7, 5, 6

- Sắp xếp dãy số theo thứ tự tăng dần: 3, 5, 5, 5, 6, 7

Trang 18

6 7 49N=6

+ Kiểm tra giới hạn trên:

Giả sử loại giá trị a max = 7 ra khỏi dãy số, số con số nhận giá trị a max là: j = 1

Tính trung bình cộng của các con số còn lại:

a tb1=5+5+5+6

Tính giới hạn trên của dãy số theo công thức:

Trang 19

A max=a tb+K(a' maxa min)

Trong đó:

a ' max= 6: giá trị lớn nhất của các con số còn lại trong dãy

a min = 5: giá trị bé nhất của các con số còn lại trong dãy

K: hệ số kể đến số con số hiện có trong dãy (tra bảng 3.1-sgk) với số con số hiện cótrong dãy là 4 => K = 1,4

A max = 5,25 + 1,4 (6 – 5) = 6,65 < a max= 7

 Vậy a max= 7 được loại bỏ trong dãy số, tiến hành kiểm tra giới hạn dưới

+ Kiểm tra giới hạn dưới:

Giả sử loại giá trị a ' min= 5 ra khỏi dãy số, số con số nhận giá trị a ' min là: j = 3 Số con sốtrong dãy số 2 không đủ điều kiện tạo thành dãy số, vậy cần bổ sung thêm vào dãy số banđầu

Thêm số 4 vào trong dãy số ban đầu:

Dãy số về hao phí thời gian: 3, 5, 5, 7, 5, 6, 4

Sắp xếp dãy số theo thứ tự tăng dần: 3, 4, 5, 5, 5, 6, 7

Trang 20

b Nâng cấu kiện

- Dãy số về hao phí thời gian (ph.máy): 2, 3, 2, 2, 2

- Sắp xếp dãy số theo thứ tự tăng dần: 2, 2, 2, 2, 3

+ Kiểm tra giới hạn dưới:

Giả sử loại giá trị a min= 2 ra khỏi dãy số, số con số nhận giá trị a min là: j = 3 Số con sốcòn lại là 2 không đủ điều kiện tạo thành dãy số, cần bổ sung thêm vào dãy số ban đầu.Thêm số 1,5 và 2,5 (số 1,5 đã kiểm tra nhưng không thỏa mãn được giữ lại ) vào dãy số:

- Dãy số mới về hao phí thời gian: 2; 2; 2; 2; 3; 1,5; 2,5

Trang 21

- Sắp xếp dãy số theo thứ tự tăng dần: 1,5 ; 2; 2; 2;2 ; 2,5; 3

- Hệ số ổn định của dãy số:

K ođ=a max

a min=

31,5=2

+ 1,3 < K ođ ≤ 2: độ tản mạn của dãy số tương đối lớn, vì vậy phải chỉnh lý dãy số theophương pháp: “số giới hạn”

Kiểm tra giới hạn trên:

Giả sử loại giá trị a max= 3 ra khỏi dãy số, số con số nhận giá trị a max là: j = 1

Tính trung bình cộng của các con số còn lại:

 Vậy a max= 3 vẫn được giữ lại ở trong dãy số, tiến hành kiểm tra giới hạn dưới

Giả sử loại giá trị a min= 1,5 ra khỏi dãy số, số con số nhận giá trị a min là: j = 1

Tính trung bình cộng của các con số còn lại:

Trang 22

c Cẩu di chuyển ngang

- Dãy số về hao phí thời gian (ph.máy): 2, 2, 2, 2, 2

- Sắp xếp dãy số theo thứ tự tăng dần: 2, 2, 2, 2, 2

- Dãy số về hao phí thời gian (ph.máy): 7, 8, 7, 8, 7

- Sắp xếp dãy số theo thứ tự tăng dần: 7, 7, 7, 8, 8

- Dãy số về hao phí thời gian (ph.máy): 2, 2, 2, 2, 2

- Sắp xếp dãy số theo thứ tự tăng dần: 2, 2, 2, 2, 2

Trang 23

K ođ =1 <1,3: độ tản mạn của dãy số bé, mọi con số trong dãy số đều sử dụng được.

- Dãy số về hao phí thời gian (ph.máy): 3, 2, 4, 3, 3

- Sắp xếp dãy số theo thứ tự tăng dần: 2, 3, 3, 3, 4

+ Kiểm tra giới hạn trên:

Giả sử loại giá trị a max = 4 ra khỏi dãy số, số con số nhận giá trị a max là: j = 1

Tính trung bình cộng của các con số còn lại:

a tb1=2+3+3+3

A max=a tb1+K(a ' maxa min) = 2,75 + 1,4 (3-2) = 4,15>amax=4

 Vậy a max= 4 vẫn được giữ lại ở trong dãy số, tiến hành kiểm tra giới hạn dưới

+ Kiểm tra giới hạn dưới:

Giả sử loại giá trị a min = 2 ra khỏi dãy số, số con số nhận giá trị a min là: j = 1

Tính trung bình cộng của các con số còn lại:

a tb2=3+3+3+ 4

A min=a tb2K(a maxa ' min) = 3,25 – 1,4 (4 – 3) = 1,85 <amin= 2

 Vậy a min= 2 vẫn được giữ lại ở trong dãy số

* Kết luận

- Ta có dãy số hợp quy cách: 3; 2; 4; 3; 3

Trang 24

- Dãy số có:T71=15 ( phút máy ).

P71 = 5 số

g.Cẩu về vị trí

- Dãy số về hao phí thời gian (ph.máy): 6; 7; 6; 8; 7

- Sắp xếp dãy số theo thứ tự tăng dần: 6; 6; 7; 7; 8

+ Kiểm tra giới hạn trên:

Giả sử loại giá trị a max = 8 ra khỏi dãy số, số con số nhận giá trị a max là: j = 1

Tính trung bình cộng của các con số còn lại:

a tb1=6+6 +7+7

A max = 6,5 + 1,4 (7-6) = 7,9 > a max= 7

 Vậy a max= 7 vẫn được giữ lại ở trong dãy số, tiến hành kiểm tra giới hạn dưới

+ Kiểm tra giới hạn dưới:

Giả sử loại giá trị a min= 6 ra khỏi dãy số, số con số nhận giá trị a min là: j = 2 Số con sốcòn lại là 3 không đủ điều kiện tạo thành dãy số, cần bổ sung thêm vào dãy số ban đầu.Thêm số 5 vào dãy số ban đầu:

- Dãy số mới về hao phí thời gian: 5, 6, 6, 7, 7, 8

- Sắp xếp dãy số theo thứ tự tăng dần: 5, 6, 6, 7, 7, 8

Trang 25

+ 1,3 < K ođ ≤ 2: độ tản mạn của dãy số tương đối lớn, vì vậy phải chỉnh lý dãy số theophương pháp: “số giới hạn”.

+ Kiểm tra giới hạn trên:

Giả sử loại giá trị a max = 8 ra khỏi dãy số, số con số nhận giá trị a max là: j = 1

Tính trung bình cộng của các con số còn lại:

a tb1=5+6+ 6+7+7

A max = 6,2+ 1,4 (7-5) = 9 > amax= 7

 Vậy a max= 7 vẫn được giữ lại ở trong dãy số, tiến hành kiểm tra giới hạn dưới

+ Kiểm tra giới hạn dưới:

Giả sử loại giá trị a min= 5 ra khỏi dãy số, số con số nhận giá trị a min là: j = 1

Tính trung bình cộng của các con số còn lại:

Trang 26

- Dãy số về hao phí thời gian (ph.máy): 4, 3, 4, 5, 2.

- Sắp xếp dãy số theo thứ tự tăng dần: 2, 3, 4, 4, 5

K ođ= 2,5 > 2: độ tản mạn của dãy số lớn, vì vậy phải chỉnh lý dãy số theo phương pháp:

“độ lệch quân phương tương đối thực nghiệm”

Xác định độ lệch quân phương của các giá trị thực nghiệm (etn):

Trang 27

+ Kiểm tra giới hạn trên:

Giả sử loại giá trị a max = 5 ra khỏi dãy số, số con số nhận giá trị a max là: j = 1 Số con sốcòn lại trong dãy số là 3 < 4, không đủ điều kiện tạo thành dãy số, cần bổ sung thêm vào dãy

số ban đầu

Thêm số 6 vào dãy số ban đầu:

- Dãy số mới về hao phí thời gian: 4, 3, 4, 5, 2, 6

- Sắp xếp dãy số theo thứ tự tăng dần: 2, 3, 4, 4, 5, 6

K ođ= 3> 2: độ tản mạn của dãy số lớn, vì vậy phải chỉnh lý dãy số theo phương pháp:

“độ lệch quân phương tương đối thực nghiệm”

Xác định độ lệch quân phương của các giá trị thực nghiệm (etn):

Trang 28

+ Kiểm tra giới hạn trên:

Giả sử loại giá trị a max = 6 ra khỏi dãy số, số con số nhận giá trị a max là: j = 1

Trang 29

Tính trung bình cộng của các con số còn lại:

a tb1=3+ 4+ 4+5

A max=a tb1+K(a ' maxa min) = 4 + 1,4 (5 – 3) = 6,8 >a max=6

 Vậy a max= 6 vẫn được giữ lại ở trong dãy số, tiến hành kiểm tra giới hạn dưới.+ Kiểm tra giới hạn dưới:

Giả sử loại giá trị a min= 3 ra khỏi dãy số, số con số nhận giá trị a min là: j = 1

Tính trung bình cộng của các con số còn lại:

a tb2=4 +4 +5+6

A min=a tb2K(a maxa '

min)= 4,75 – 1,4 (6 – 4) = 1,95 <amin= 3

 Vậy a min= 3 vẫn được giữ lại ở trong dãy số

* Kết luận:

- Ta có dãy số hợp quy cách: 4, 3, 4, 5, 6

- Dãy số có:T22=4 +3+4 +5+6=22 ( phút máy )

P22 = 5 số

b Nâng cấu kiện

- Dãy số về hao phí thời gian (ph.máy): 2, 2, 2, 2, 2

- Sắp xếp dãy số theo thứ tự tăng dần: 2, 2, 2, 2, 2

Ngày đăng: 20/12/2022, 15:36

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w