TÓM TẤT ĐÔ ẤNĐồ án này đi vào tìm hiếu về công nghệ DWDM và các yêu cầu của côngnghệ DWDM tận dụng dải tần rất rộng lớn của sợi quang, thực hiện truyền dẫnhai chiều trên một sợi, tiết ki
Trang 2Bộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TR ƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
Trang 3MỤC L ỤC
MỤC LỤC ii
LỜI NÓI ĐẨU vi
TÓM TẤT ĐÒ ÁN vii
DANH MỤC BẢNG BIÊU viii
DANH MỤC HÌNH VẼ ix
THUẬT NGỮ VIẾT TẤT xi
CHƯƠNG ỉ: TÔNG QUAN VỀ HỆ THÔNG THÔNG TIN QUANG GHÉP KÊNH THEO BƯỚC SÓNG 1
1.1 Giới thiệu 1
1.2 Tông quan vê công nghệ ghép kênh quang theo hước sổng I 1.2.1 Kỹ thuật ghép buức sóngquang 2
1.2.2 Nguyên lý CO' bản kỹ thuật WDM 3
1.3 Các tham Sớ 5
1.3.1 Suy hao xen 5
1.3.2 Xuyên âm 6
1.3.3 Độ rộng phố của kênh 7
1.4 Ưu nhược điêm của hệ thông WDM 7
1.4.1 ưu điểm 7
1.4.2 Nhuợc điểm 9
1.5 Thiết kế mạng DĨVDM và các giải pháp công nghệ 9
1.5.1 Số kênh buức sóng 10
1.5.2 Độ rộng phổ của nguồn phát 11
1.5.3 Ánh huờng của hiệu úng phi tuyến 15
1.6 Kết luận chương 21
CHƯƠNG 2 SỢI QUANG VÀ CÁC THIÉT BỊ TRONG HỆ THỐNG WDM 22 2.1 Giới thiệu 22
2.2 Sợi quang 22
2.2.1 C ấu tạo và nguyên lý truyền dẫn trong sọi quang 23
2.2.2 C ác dạng phân bố chiết suất trong sọi quang 23
Trang 42.3.1 \ều cầu tót cấu của cáp quang 29
2.3.2 Cấu trúc và các thành phần của cáp 30
2.3.3 Các loại cáp quang đuực khuyến nghị sử dụng trong hệ thống DWDM 32
2.4 Laser phát 36
2.4.1 Các phuơng thúc điều chế laser 37
2.4.1.1 Điều chế trục tiếp 37
2.4.1.2 Điều chế gián tiếp 37
2.4.2 Ổn định buớc sóng và điều khiển laser 38
2.4.3 Các loại LD sử dụng trong hệ thống DVVDM 39
2.5 Bộ điều chỉnh công suất 44
2.6 Các hộ tảch/ghép hước sóng 44
2.6.1 Nhóm dụa trên nguyên lí tán sắc góc 44
2.6.2 Nhóm dụa trên nguyên lí giao thoa 46
2.6.3 Ghép/tách kênh sú’dụng ống dẫn sóng Idcu cách tử ống dẫn sóng quang (AWG) 47
2.6.4 Bộ ghép/tách kênh sử dụng bộ lọc quang 48
2.7 Bộ khuếch đường quang đại 49
2.7.1 Nguyên lí khuếch đại EDFA 50
2.7.2 Phuơng pháp khuếch đại EDFA 51
2.8 Bộ xen/rẽ quang (OA DM) 55
2.9 Bộ nổi chéo quang 57
2.10 Các thiết bị bù tán sắc 58
2.11 Bộ thu quang 59
2.11.1 Photodiode PIN 59
2.11.2 APD 61
2.12 Tìm hiêu một sổ thiết hị sử dụng 62
2.12.1 Hệ thống truyền dẫn quang CPL 62
2.12.2 Hệ thống OME 6500 73
2.12.3 Hệ thống kết nối chéo, chuyển mạch HDXC 73
2.13 Kết luận chương 76
Trang 5CHƯƠNG III THIẾT KÉ TUYẾN THÔNG TIN QUÁNG sử DỤNG CÔNG
NGHỆ DWDM 77
3.1 Giới thiệu 77
3.2 Thực trạng sử dụng và nhu câu tăng dung lượng tuyên truyền dân quang WDM do VTN quản lý 77
3.3 Lý thuyết thiết kế tuyến thông tin quang DWDM 79
3.3.1 Thiết kế dựa trên quỹ công suất 80
3.3.2 Thiết kế dua trên OSNR 80
3.3.3 Thiết kế dựa trên mô phỏng 81
3.3.4 Giói thiệu phần mềm optisystem 86
3.3.5 Mô hình tham chiếu hệ thống WDM và tính toán các thông số ký thuật 88
3.4 Thiết kế tuyến thông tin quang DWDM sử dụng phân mêm Optiwave 88
3.4.1 Bài toán 88
3.4.2 Phân tích bài toán 89
3.4.3 Tiến hành mô phỏng 91
3.4.3 Ket quả 101
3.5 tót luận chuông 106
KÉT LUẬN 107
PHỤ LỤC 108
TÀI LIỆU THAM KHẢO 112
Trang 6LỜI NOI ĐA u
Trong những năm gần đây nền kinh tế nước ta phát triển nhanh, tiến đếnhội nhập toàn cầu dẫn tới nhu cầu trao đổi thông tin tăng mạnh Sự bùng nổ củamạng internet cũng như hàng loạt các dịch vụ mói yêu cầu băng thông rộng rađời như truyền hình cáp, truyền hình độ phân giải cao, truyền hình hội nghị,
mạng riêng ảo VPN, mạng WAN vvv Lĩnh vực viễn thông đem lại lợi nhuận caonên nhiều doanh nghiệp đầu tư, khai thác và cung cấp các dịch vụ viễn thông tạonên một thị trường sôi động Tuy nhiên xây dựng một mạng truyền dẫn vớikhoảng cách lớn và phạm vi rộng không phải nhà khai thác viễn thông nào cũnglàm được Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam VNPT là nhà khai thácviễn thông lớn ở Việt Nam đã xây dụng được một mạng lưới viễn thông rộngkhắp các tỉnh thành trong nước và mở rộng kết nối đi quốc tế Trong đó, mạngtruyền dẫn quang đường trục Bắc - Nam đóng vai trò hết sức quan trọng, nơi tậptrung truyền tải lưu lượng chính trong nước Lưu lượng truyền dẫn qua mạngđường trục tăng nhanh từ 2.5Gbps (công nghệ SDH), đến năm 2010 là 20Gbps
và hiện nay đã là 240Gbps với công nghệ ghép kênh quang theo bước sóng mật
độ cao (DWDM) DWDM đem lại truyền dẫn ở tốc độ cao bàng cách ghép nhiềukênh bước sóng ở của sổ 1550nm mà không cần thay đồi mạng quang hiện có
Đê tiếp cận công nghệ mới hiện đại, đang được sử dụng rộng rãi trên các tuyếntruyền dẫn quang đường trục, tuyến nối quốc tế Em lựa chọn đề tài “ Nghiêncứu thiết kế tuyến thông tin quang, sử dụng công nghệ DWDM”
Nội dung đồ án bao gồm ba phần chính sau :
❖ Chương I: Tổng quan về hệ thống thông tin quang ghép kênh theo bướcsóng
❖ Chương II: Nghiên cứu các thiết bị sử dụng trong hệ thống DWDM
♦> Chương III: Thiết kế tuyến thông tin quang dung lượng 240Gb/s
Em xin trân trọng cảm ơn Ths Nguyễn Thị Kim Thu đã tận tình hướngdẫn về nội dung và phương pháp, giúp em thực hiện tốt đồ án tốt nghiệp
Em xin trân trọng cảm ơn các thầy cô giáo đã giúp đỡ chúng em trongsuốt thời gian học tập và hoàn thành chương trình đào tạo
Nghệ An, ngày tháng năm 2012
Trang 7TÓM TẤT ĐÔ ẤN
Đồ án này đi vào tìm hiếu về công nghệ DWDM và các yêu cầu của côngnghệ DWDM tận dụng dải tần rất rộng lớn của sợi quang, thực hiện truyền dẫnhai chiều trên một sợi, tiết kiệm đầu tư cho đường dây, tính linh hoạt, tính kinh tế
và độ tin cậy cao, kết cấu đấu chéo nhanh, tăng số bước sóng trên một sợiquang Với ưu thế về công nghệ đặc biệt, ghép kênh theo bước sóng mật đô caoDWDM đã trở thành một phương tiện tối ưu về kỹ thuật và kinh tế để mở rộngdung lượng sợi quang một cách nhanh chóng và quản lý hiệu quả hệ thống.DWDM đã đáp ứng được hoàn toàn yêu cầu phát triển các dịch vụ băng rộngtrên mạng và là tiền đề để xây dựng và phát triển mạng toàn quang trong tương
lai Trong đồ án này cũng đã trình bày thiết kế sử dung phần mềm OptiSystem
cho việc mô phỏng tính toán tuyến thông tin quang 80Gb/s
Trang 8DANH MỤC BẢNG BIÊU
Bảng 2.1: Chỉ số kĩ thuật của laser bơm 980 nm 51
Bảng 2.3: Các thông số kỹ thuật của DOSC 65
Bảng 2.4: Các thông số kỹ thuật của CMD4 66
Bảng 2.5: Các thông số kỹ thuật của wss 67
Bảng 2.6: Các thông số kỹ thuật của bộ khuếch đại 69
Bảng 2.7: Các thông số kỹ thuật của wss 72
Trang 9DA NH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1: Mô tả tuyến thông tin quang có ghép buớc sóng 2
Hình 1.2: Hệ thống ghép bước sóng 4
Hình 1.3: Độ rộng phô của kênh 7
Hình 1.4: Sơ đồ tính toán quĩ công suất 12
Hình 1.5: Tán sắc PMD 14
Hình 1.6: Hiệu ứng FWM 18
Hình 2.1: Nguyên lý truyền dẫn ánh sáng trong sợi quang 23
Hình 2.2: Sự truyền ánh sáng trong sợi quang có chiết suất nhảy bậc (SI) 23
Hình 2.3: Sự truyền ánh sáng trong sợi GI 24
Hình 2.4: Chiết suất dạng dịch độ tán sắc 25
Hình 2.5: Chiết suất dạng san bằng tán sắc 25
Hình 2.6: Công suất truyền trên sợi 26
Hình 2.7 Dạng xung vào và xung ra sau hiện tượng tán sắc 28
Hình 2.8 Câu trúc tông quát của cáp quang 30
Hình 2.9 Phân loại sợi quang theo tán sắc 35
Hình 2.10 Cấu trúc hệ thống WDM 36
Hình 2.11: Điều chế gián tiếp 38
Hình 2.12: Sơ đồ hệ thống điều khiến laser 39
Hình 2.13: TánxạBragg 40
Hình 2.14: cấu tạo lưới phản xạ siêu chu kì 42
Hình 2.15: Bộ phát quang có điều chỉnh ngoài khoang 43
Hình 2.16: Bộ phát quang DFB hai cực điềuchỉnh được bước sóng 43
Hình 2.17: Vị trí bộ điều chỉnh công suất 44
Hình 2.18: Bộ tách kênh sử dụng cách tử với thấu kính 45
Hình 2.19: Bộ tách kênh sử dụng cách tử kết hợp lăng kínhGrin 45
Hình 2.20: Bộ ghép kênh sử dụng chuỗi lọc MZI 46
Hình 2.21: Bộ tách kênh sử dụng cách tử sợi quang 46
Hình 2.22: Bộ tách kênh sử dụng AWG 47
Hình 2.23: Bộ tách kênh sử dụng bộ lọc màng mỏng điệnmôi 48
Hình 2.25: Phổ khuếch đại EDFA 53
Trang 10Hình 2.26: Khuếch đại EDFA với băng tần c sử dụng bộ lọc 54
Hình 2.27: Khuếch đại EDFA hai tầng 54
Hình 2.28: Bộ xen/rẽ quang OADM 55
Hình 2.29: OADM cố định 56
Hình 2.30: OADM điều khiển 56
Hình 2.31: Bộ nối chéo oxc kiểu chuyến mạch không gian 58
Hình 2.32: cấu trúc và nguyên lí hoạt động PIN 60
Hình 2.33: cấu trúc và nguyên lí hoạt động PAD 61
Hình 2.34: Chức năng của môdun DOSC 64
Hình 2.35: Chức năng của môdun CMD4 65
Hình 2.36: Chức năng của môdun wss 67
Hình 2.37: Chức năng của môdun khuyếch đại 69
Hình 2.38: Mặt trước của môdu giám sát quang OPM 71
Hình 2.39 : So đồ chức năng mô tả của DRA 72
Hình 2.40: cấu hình bảo vệ 74
Hình 2.41: cấu hình bảo vệ MSP 74
Hình 2.42: cấu hình bảo vệ MS-SPING 75
Hình 2.43: cấu hình bảo vệ SNCP 75
Hình 3.1: Sơ đồ của tuyến truyền dẫn WDM có sử dụng khuy ếch đại quang 80
Hình 3.2: cấu hình tham chiếu của hệ thống 82
Trang 11Viết tắt Chú giải tiếng anh Chú giải tiếng việt
3R Re-Shap, Re-Time, Re-amplify Bù tán sắc, đồng bộ, khuếch đạiAPD Avanlance Photodiode Đi ốt tách sóng quang thác
ASE AmpliTied Spontaneous Emision Phát xạ tự phát được khuếch đạiATM Asynchronuos Transfer Mode Chế độ truyền không đồng bộAWG Arrayed Waveguide Grating Ma trận ống dẫn sóng kiểu lưới
B-ISDN Broadband- Intergrated Service
Digital Network
Mạng số tích hợp đa dịch vụbăng rộng
CGS Cross Gain Saturation Bão hòa khuếch đại chéoDBR Distributed Bragg Reílection Phản hồi tán xạ Bragg phân bố
DCM Dispersion Compensating
Module
Bộ phận bù tán sắcDFB Distributed Feedback Phản hồi phân bố
HDTV High DiTinition Television Truyền hình độ phân giải caoDĨSP-C Dispersion Compensation Bù tán sắc
DRA Distributed Raman AmpliTier Bộ khuyếch đại Raman phân bốDSF Dispersion Shiíted Fiber Sợi quang dịch tán sắc
DST Discrete Since Transíbrm Biến đối rời rạc
DWDM Desen Wavelength Division
Multiplexing
Ghép kênh phân chia theo bướcsóng mật độ cao
EDFA Erbium Doped Fiber AmpliTier Khuếch đại sợi có pha tạp
Erbium
Trang 12EỌUAL Equalization Bộ cân bằng
ESCON Enterprise Systems Connection Mạng kết nối công ty
ESI Extenal Synchorous Interíace Khối giao tiếp đồng bộ ngoài
FEC Forward Error Correction Sửa lồi trước
GPRS Global Positioning Radio
Satellite
Vệ tinh định vị toàn cầu
IM- DD Intensity Modulation - Direct
Detection
Điều chế cường độ - Tách trựctiếp
ITU-T International Telecommunication
Union
Liên minh viễn thông quốc tế
MPI Multi Path Interface Xuyên nhiễu đa kênh
MVOA Monitored Variable Otiacal
Attennuator
Bộ phận giám sát điều chỉnh suyhao quang
MZI Mach Zehnder Interferometer Bộ giao thoa Mach Zehnder
NGN Next Generation Network Mạng thế hệ sau
NZDSF None-Zezo Dispersion Shifted
Fiber
Sợi quang dịch chuyển tán sắckhác không
OADM Optical Add Drop Multiplexer Bộ xen rẽ sóng quang
ODMUX Optical Demultiplexer Bộ tách sóng quang
OMƯX Optical Mutltiplexer Bộ ghép sóng quang
OSNR Optical Signal-Noise Ratio Tỉ số tín hiệu trên tạp âm quang
Trang 13PDH Plesiochronous Digital Hierachy Phân cấp số cận đồng bộ
PIN Positive Intrinsic Negative Cấu trúc bán dần P-N có lóp tụ'
dẫn bên trongPMD Polarization Mode Dispersion Tán sắc mốt phân cực
PRC Primary Reference Clock Tần số đồng hồ chuẩn
SASE Stand Alone Synchoronization
Equipment
Thiết bị khôi phục đồng bộchuẩn
SBS Stimulated Brillouin Scatting Tán xạ Brillouin kích thích
SDH Synchronous Digital Hierachy Phân cấp đồng bộ số
SPM Self-phase Modulation Tự điều chế pha
SRS Stimulated Raman Scatting Tán xạ Raman kích thích
SSG Super Structure Grating Kết cấu lưới siêu chu kì
ssu Synchronistation Supply Unit Thiết bị cung cấp đồng bộ
STM Synchorous Transmision Mode Chế độ chuyển giao đồng bộ
TDM Time Division Multiplexing Ghép kênh phân chia theo thời
gian
VOA Variable Optiacal Attenuator Bộ suy hao điều chỉnh được
WDM
Wavelength Division Ghép kênh phân chia theo bước
XPM Cross Phase Modulation Điều chế pha chéo
Trang 14CHƯƠNG 1:
TỎNG QUAN VÈ HỆ THÓNG THÔNG TIN QUANG
GHÉP KÊNH THEO B ƯỚC SÓNG
1.1 Giới thiệu
Trong những năm gần đây, chúng ta đã chứng kiến sự phát triến chưatừng có về nhu cầu sử dụng băng thông truyền dẫn, chính điều này đã sản sinh ramột lượng thông tin rất lớn truyền tải trên mạng tạo ra nhiều áp lực mớicho mạnghiện tại Băng tần truyền dẫn trở thành tài nguyên quý giá hon bao giờ hết Đếđáp ứng yêu cầu trên, cho đến nay sợi quang vẫn được xem là môi trường lýtưởng cho việc truyền tải lưu lượng cực lớn Đối với hệ thống dung lượng thấp,công nghệ TDM thường được sử dụng để tăng dung lượng truyền dần của mộtkênh cáp đơn lên lOGbps, thậm chí là 40Gbps Tuy nhiên, việc tăng tốc cao hơnnữa là không dễ dàng vì các hệ thống tốc độ cao đòi hỏi công nghệ điện tử phứctạp và đắt tiền Khi tốc độ đạt tới hàng trăm Gbps, bản thân các mạch điện tử sẽkhông thế đáp ứng được xung tín hiệu cực kỳ hẹp, thêm vào đó chi phí cho cácgiải pháp trở nên tốn kém và cơ cấu hoạt động quá phức tạp đòi hỏi công nghệrất cao Đe nâng cao tốc độ truyền dẫn, khắc phục được những hạn chế mà cácmạch điện hiện tại chưa khắc phục được, công nghệ ghép kênh quang phân chiatheo bước sóng WDM ra đời Thế hệ sau của WDM là DWDM có thế ghép một
số lượng lớn bước sóng trong vùng bước sóng 1550nm đế nâng dung lượng hệthống lên hàng trăm Gbps
1.2 Tông quan về công nghệ ghép kênh quang theo hước sóng
Trong hệ thống đơn kênh, khi tốc độ đường truyền đạt đến mức độ nào
đó, người ta thấy các hạn chế của các mạch điện tử trong việc nâng cao tốc độcũng như kéo dài cự ly truyền dẫn Thêm vào đó, chi phí cho các giải pháp trêntuyến truyền dẫn rất tốn kém vì cấu trúc hệ thống khá phức tạp Do đó, kỳ thuậtghép kênh quang ra đời nhằm khắc phục được những hạn chế trên
Các phần tử quang trong hệ thống thiết bị sẽ đóng vai trò chủ đạo trongviệc thay thế hoạt động của các phần tử điện ở các vị trí xung yếu đòi hỏi kỳthuật xử lý tín hiệu nhanh, về lý thuyết, ta có the làm tăng đáng kế dung lượng
Trang 16o„UJ
Hình 1.1: Mô tả tuyến thông tin quang có ghép buức sóng
Đặc điểm nối bật của hệ thống ghép kênh theo bước sóng là tận dụng hữuhiệu nguồn tài nguyên băng thông rộng trong khu vực tôn hao thấp của sợiquang đơn mode, nâng cao rõ rệt dung lượng truyền dẫn của hệ thống, đồng thời
hạ giá thành của kênh dịch vụ xuống mức thấp nhất Hệ thống WDM dựa trên
cơ sở tiềm năng băng tần của sợi quang đế truyền đi nhiều bước sóng ánh sángkhác nhau, điều thiết yếu lúc này là việc truyền đồng thời nhiều bước sóngcùng một lúc không gây nhiễu lẫn nhau Mỗi bước sóng đại diện cho mộtkênh quang trong sợi quang Công nghệ WDM phát triến theo xu hướng mà sự
_9riêng rẽ bước sóng của kênh có thê là một phân rât nhỏ của lnm hay 10 m,điều này dẫn đến các hệ thống ghép kênh theo bước sóng mật độ cao
DWDM Các thành phần thiết bị trước kia chỉ có khả năng xử lý từ 4 - 16kênh, mỗi kênh hỗ trợ luồng dữ liệu đồng bộ tốc độ 2.5Gbps cho tín hiệu mạngquang phân cấp số đồng bộ (SDH/SONET) Các nhà cung cấp WDM đã sớmphát triên các thiết bị nhằm cho việc truyền nhiều hơn các kênh quang Các hệthống với hàng trăm kênh giờ đây đã sẵn sàng được đưa vào sử dụng, cungcấp một tốc độ dữ liệu kết hợp hàng trăm Gbps và tiến tới đạt tốc độ Tbpstruyền trên một sợi đơn [14]
1.2.1 Nguyên lỷ cơ bản kỹ thuật WDM
Trong hệ thống thông tin quang điểm - điểm thông thường, mồi sợi quangchỉ có thể truyền tín hiệu tù’ một nguồn phát tới một bộ tách quang ở hướng thu.Như vậy đế truyền các tín hiệu từ các nguồn quang khác nhau đòi hỏi phải cónhiều sợi quang khác nhau Trong thực tế thì nguồn quang có độ rộng phổ tươngđối hẹp, vì vậy phương pháp này chỉ sử dụng một phần rất nhỏ băng tần vốn rấtrộng của sợi quang, về mặt lí thuyết có thế tăng dung lượng truyền dẫn lên nhiềulần bằng cách truyền đồng thời nhiều tín hiệu quang trên cùng một sợi quang nếucác nguồn phát có phố cách nhau một khoảng họp lí và ở phía thu có các bộ táchbước sóng quang Đây chính là cơ sở cho kĩ thuật ghép kênh theo bước sóngWDM
Nguyên lí cơ bản của kĩ thuật WDM là các tín hiệu quang có các phổ khácnhau và không chồng lấn lên nhau được ghép lại với nhau, sau đó truyền trênmột sợi quang đến đầu thu Tại đầu thu tín hiệu có bước sóng tổ hợp đó đượctách ra thành các tín hiệu có bước sóng riêng biệt và đưa tới các đầu thu tươngứng Trong kĩ thuật ghép bước sóng quang có hai loại hệ thống: Hệ thống WDMđơn hướng và hệ thống WDM song hướng Hình 1.2 mô tả cấu trúc của hai hệthống này
Trong kĩ thuật ghép sóng quang đơn hướng các tín hiệu cần truyền (ởhướng phát) với các bước sóng khác nhau được ghép lại (Ai, A2, AN) với nhau
và sau đó truyền trên cùng một sợi quang thứ nhất Tại đầu thu sẽ tách các tínhiệu quang thành các tín hiệu thành phần trước khi đưa tới các bộ thu quangtương ứng Hướng ngược lại (hướng thu) các sóng quang (Ai, A2, AN) đượcghép và truyền trên sợi quang thứ hai
Trang 17Trong kĩ thuật ghép sóng quang hai hướng các tín hiệu cần truyền (hướngphát) với các bước sóng khác nhau (À,1, x 2 , Ằ.N) được ghép lại với nhau vàtruyền trên sợi quang Tại đầu thu sẽ tách các tín hiệu quang thành các tín hiệuthành phần trước khi đưa tới đầu giải điều chế quang tưcmg ứng Hướng ngược
lại (hướng thu) các tín hiệu quang với các bước sóng (X1, ^2 A,N) cũng đượcghép lại với nhau và truyền trên sợi quang trên
a)
Hình 1.2: a) Hệ thống ghép buức sóng theo một hưởng
b) Hệ thống ghép buức sóng theo hai hưởng
Trang 18Trong hai hệ thống trên hệ thống WDM đơn hướng được phát triển vàứng dụng tương đối rộng rãi Hệ thống WDM hai hướng yêu cầu khắt khe hơn vìkhi thiết kế gặp phải nhiều vấn đề như can nhiễu nhiều kênh (MPI), ảnh hưởngcủa phản xạ quang, cách ly giữa các kênh hai chiều, xuyên âm nên ít sử dụnghơn Tuy nhiên, hệ thống WDM song hướng giảm thiếu được số lượng sợi quang
và các bộ khuếch đại quang [14]
1.3 Các tham sổ
Các bộ ghép bước sóng thụ động được sử dụng hiện nay thường là các
bộ vi quang học (micro-optic) và bộ ghép sợi kiểu dẫn sóng (guided waveíĩbre coupler) Mỗi loại đều có ưu nhược điểm
Các bộ vi quang học thường đòi hỏi hệ thống ghép nối các thấu kính đếghép vào sợi quang Các khó khăn trong việc định vị và ghép nối làm hạn chếcác đặc tính kỹ thuật, đặc biệt là đối với các sợi đơn mode Tuy nhiên, việc sửdụng các bộ vi quang học cho phép lựa chọn đặc tính của bộ lọc rộng rãi hơn.Các bộ ghép sợi ít chịu ảnh hưởng của các khó khăn nêu trên nhưng lại bịhạn chế trong việc lựa chọn các đặc tính cần có của bộ lọc, chẳng hạn như mức
độ băng phăng của băng thông
Có 3 tiêu chuẩn cơ bản để xác định đặc tính của bộ ghép bước sóng:
+ Suy hao xen
+ Xuyên âm
+ Độ rộng phổ của kênh
1.3.1 Suy hao xen
Suy hao xen ở đây được xác định như lượng tổn hao công suất trên tuyếntruyền dẫn quang do việc thêm vào các bộ ghép bước sóng Khác với các couplerthông thường, ở đây suy hao xen được xem xét đối với từng bước sóng:
Trang 19Oi(Ầi) là công suất tín hiệu bước sóng Ằk đi khỏi cống thứ i của bộ tách.Suy hao này bao gồm suy hao sinh ra tại các điếm ghép nối của bộghép bước sóng mà nguyên nhân chủ yếu là do hấp thụ hoặc do phản xạ Mức
độ ảnh hưởng tương đối của hai nguồn suy hao trên hệ thống còn tùy thuộcvào loại công nghệ được lựa chọn đế chế tạo bộ ghép bước sóng
1.3.2 Xuyên âm
Xuyên âm là sự dò tín hiệu từ kênh này sang kênh kia Nó làm tăng nềnnhiễu, do vậy làm giảm tỷ số tín hiệu trên nhiễu SNR Hiện tượng này đượcsinh ra do các yếu tố sau:
+ Do các đặc tính của bộ lọc không hoàn thiện
+ Do phản xạ hay hội tụ không hoàn toàn làm các tia sáng bị tản mát.+ Do phổ của các nguồn phát chồng lấn lên nhau
+ Do hiệu ứng phi tuyến xảy ra khi đưa công suất cao vào sợi quang
Trong một bộ giải ghép kênh lý tưởng, sẽ không có sự dò công suất tín
hiệu từ kênh thứ i có bước sóng sang kênh khác có bước sóng khác với Xị.
Nhưng trong thực tế luôn tồn tại một mức xuyên âm nào đó và làm giảm chấtlượng truyền dẫn của thiết bị Khả năng đế tách các kênh khác nhau đượcdiễn giải bằng suy hao xen và được tính bằng dB như sau:
Trong đó: Ui(Ằk) là lượng tín hiệu không mong muốn ở bước sóng À,k do
có sự dò tín hiệu ở cửa thứ i sang, mà đúng ra thì chỉ có tín hiệu ở bước sóng Xị.
Trong thiết bị ghép - giải hồn hợp, việc xác định suy hao xen kênh cũngđược áp dụng như bộ giải ghép Ở trường hợp này phải xem xét cả hai loạixuyên kênh Xuyên kênh đầu xa là do các kênh khác được ghép đi vào đườngtruyền gây ra, ví dụ như I(Ằ-k) sinh ra Ưị(?ik)- Xuyên kênh đầu gần là do cáckênh khác ở đầu vào sinh ra, nó được ghép ở bên trong thiết bị như Ui(^i) Khicho các sản phấm, các nhà chế tạo cũng phải cho biết suy hao kênh đối với từngthiết bị
Trang 20tế rất lớn Hiện nay, hệ thống thông tin sợi quang chỉ truyền dẫn trong một kênhtín hiệu bước sóng, mà bản thân sợi quang trong khu vực bước sóng có tổn haothấp rất rộng, có rất nhiều bước sóng có thể sử dụng nhưng hiện nay người ta chỉ
sử dụng một bộ phận rất nhỏ trong tần phô tốn hao thấp của sợi quang Mặc dùcũng sử dụng toàn bộ dải tần khu vực khuếch đại của bộ khuếch đại sợi quangtrộn Erbium (EDFA) (1530 ~1565 nm), nhưng cũng chỉ chiếm 1/6 dải tần của
nó Cho nên công nghệ WDM tận dụng băng tần rất lớn của sợi quang đơn mode,
do đó ở mức độ cao đã giải quyết vấn đề truyền dẫn
Trang 21+ Truyền dẫn nhiều tín hiệu
Vì trong công nghệ WDM sử dụng các bước sóng độc lập với nhau, do đó
có thể truyền dẫn những tín hiệu có đặc tính hoàn toàn khác nhau, thực hiện việctống họp và chia các tín hiệu dịch vụ viễn thông, bao gồm tín hiệu số và tín hiệutưong tự, tín hiệu PDH và tín hiệu SDH, truyền dẫn hỗn hợp tín hiệu đa phươngtiện (như âm tần, thị tần, số liệu, văn bản, đồ hoạ, )
+ Thực hiện truyền dẫn hai chiều trên một sợi
Do các phương tiện thông tin đều dùng phương thức hoàn toàn song công,
vì vậy dùng công nghệ WDM có thể tiết kiệm được lượng đầu tư lớn cho đườngdây Căn cứ vào nhu cầu, công nghệ WDM có thể có rất nhiều ứng dụng như:mạng đường trục, mạng phân phối kiểu quảng bá, mạng cục bộ (LAN) nhiềuđường nhiều địa c h ỉ d o đó rất quan trong đối với ứng dụng mạng
+ Tiết kiệm đầu tư cho đường dây
Dùng công nghệ WDM có thế ghép kênh N bước sóng truyền dẫn trongsợi quang đơn mode, khi truyền dẫn đường dài dung lượng lớn có thế tiết kiệm
số lượng lớn sợi quang Ngoài ra, thuận tiện cho việc mở rộng dung lượng hệthống thông tin sợi quang đã xây dựng, chỉ cần hệ thống cũ có độ dư công suấttương đối lớn thì có thế tăng thêm dung lượng mà không cần phải thay đôi nhiềuđối với hệ thống cũ Bên cạnh đó nó cũng mở ra một thị trường mới đó là thuêkênh quang, ngoài việc thuê sợi hoặc thuê cáp
+ Giảm yêu cầu siêu cao tốc đối với linh kiện
Tốc độ truyền dẫn tăng lên không ngừng, khi đó tốc độ tương ứng củanhiều linh kiện quang điện tất nhiên là không đủ Việc sử dụng công nghệ WDM
có thế giảm yêu cầu rất cao đối với tính năng của một số linh kiện, đồng thời lại
có thể truyền dẫn dung lượng lớn
+ Tính linh hoạt, tính kinh tế và độ tin cậy cao của cấu hình mạng
Ghép kênh bước sóng cũng là biện pháp mở rộng và phát triển mạng lýtưởng, cách thuận tiện đê đưa vào dịch vụ băng rộng mới (ví dụ IP) Thông quaviệc tăng thêm một bước sóng phụ để đưa vào mọi dịch vụ mới hoặc dung lượngmới mong muốn, (ví dụ hiện nay thực hiện công nghệ ĨP trên WDM) Sử dụng
Trang 22công nghệ WDM trong việc chọn đường, chuyên mạch và khôi phục mạng, từ đó
có một mạng trong suốt, linh hoạt, kinh tế và có sức sống trong tương lai
1.5 Thiết kế mạng DỈVDM và các giải pháp công nghệ
Đe thấy được vai trò quan trọng của công nghệ này đối với viêc phát triển
hệ thống mạng, trong chương này chúng ta sẽ xem xét những nét chung nhất vềcông nghệ DWDM so với các công nghệ truyền dẫn khác
Đe giải quyết vấn đề băng thông và phát triển hệ thống đa dịch vụ trêncùng một mạng, công nghệ DWDM đã thực hiện ghép nhiều bước sóng trên cùngmột sợi quang Với việc tăng số bước sóng ghép trên một sợi quang một cáchđáng kê so với công nghệ WDM trước đây, diêm nôi bật của DWDM chính làkhả năng cho phép truyền trên sợi quang một lun lượng khổng lồ lên tới hàngTerabits/s Tuy nhiên, đế đạt được điều này một cách có hiệu quả thì hệ thốngDWDM có những yêu cầu rất đặc biệt đối với các chức năng quang như: độ linhhoạt cao, kết cấu đấu chéo nhanh, các bộ lọc và nguồn laser phải có khả năngđiều hưởng, các bộ thu phải có tạp âm thấp và độ nhạy cao
Các hệ thống DWDM hiện nay làm việc trên các kênh bước sóng theokhuyến nghị của ITU-T dành cho DWDM Nhiều bước sóng ghép trên mộtsợi quang đã mang lại sự linh hoạt và mềm dẻo cho cả các dịch vụ và băngthông Mỗi kênh bước sóng có thế truyền tải một loại lưu lượng khác nhaunhư SONET/SDH trên một kênh, ATM trên một kênh khác, tín hiệu thoại TDMhay Internet trên một kênh khác nữa
+ Một số vấn đề cần quan tâm:
DWDM thực hiện ghép một số lượng lớn các bước sóng quang đã đượcđiều chế trên một sợi quang Những kênh quang trong hệ thống DWDM thườngnằm trong một cửa sổ bước sóng, chủ yếu là 1550 nm vì môi trường úng dụng
hệ thống này thường là mạng đường trục, cự ly truyền dẫn dài và có dung lượng
Trang 23truyền dẫn lớn Giống như bất cứ một công nghệ nào, DWDM cũng tồn tạinhững giới hạn và những vấn đề kỹ thuật Trong chương này, chúng ta sẽ xemxét một số tham số như: số kênh bước sóng, độ rộng phố nguồn phát, quỹ côngsuất, tán sắc và ảnh hưởng của các hiệu ứng phi tuyến.
1.5.1 Số kênh bước sóng
Một trong những vấn đề quan trọng là hệ thống sử dụng bao nhiêu kênhbước sóng và số kênh cực đại hệ thống có thế sử dụng được, số kênh bước sóng
sử dụng phụ thuộc vào:
+ Khả năng băng tần của sợi quang
+ Khả năng tách / ghép các kênh bước sóng
+ Tốc độ truyền dẫn của từng kênh
+ Quĩ công suất quang
+ Ánh hưởng của các hiệu ứng phi tuyến
+ Độ rộng phô của nguôn phát
+ Khả năng tách ghép của hệ thống WDM
Mặc dù hệ thống DWDM hoạt động tại vùng cửa sổ truyền dẫn 1550 nm
có khoảng cách giữa các kênh khoảng 100 nm, nhưng do dải khuếch đại của cácthiết bị khuếch đại quang chỉ có độ rộng khoảng 35 nm (Theo qui định của ITU-
T thì dải khuếch đại này nằm từ bước sóng 1530 nm - 1565 nm) nên trong thực
tế các hệ thống DWDM không tận dụng được hết băng tần của sợi quang Gọi ÀẰ,
là khoảng cách giữa các kênh bước sóng thì tương ứng ta sẽ có:
Như vậy tại bước sóng X = 1550 nm, với AX = 35 nm thì Àf = 4,37.10l2Hz.Giả sử tốc độ truyền dẫn của mỗi kênh bước sóng là 2.5 Gbps thì theo tiêu chuấnNyquisst với pho cơ sở của tín hiệu là 2x2.5 = 5GHz, thì số kênh bước sóng cựcđại có thể đạt được N = 847 kênh trong dải băng tần khuếch đại quang Đây là sốkênh tính theo lí thuyết tuy nhiên với mật độ kênh càng lớn thì đòi hỏi các thànhphần quang trên tuyến phải có chất lượng càng cao Đe tránh xuyên âm giữa cáckênh này cần có bộ phát rất ốn định và một bộ lọc quang có khả năng chọn lọcbước sóng cao
Trang 24Dựa vào khả năng công nghệ hiện nay, ITU- T đưa ra qui định về khoảngcách giữa các kênh bước sóng là 100 GHz (0.8 nm) hoặc 50 Ghz (0.4 nm) vớichuẩn tần số là 193.1 THz như được chỉ ở phần phụ lục.
Với công nghệ hiện nay DWDM chủ yếu sử dụng dải băng tần 1530
-1560 nm còn gọi là băng C:
+ 80 ~ 100 kênh ứng với tốc độ mỗi kênh là 2,5 Gbps
+ 3 2 - 4 0 kênh ứng với tốc độ mỗi kênh là 10 Gbps
Dải băng tần từ 1560 - 1600 nm hay còn gọi băng L đã bắt đầu đem vào
sử dụng với:
+ 100- 200 kênh ứng với tốc độ mỗi kênh là 2,5 Gbps
+ 64 - 100 kênh ứng với tốc độ mỗi kênh là 10 Gbps
Trong tương lai sẽ mở rộng băng tần DWDM sang dải tần tù' 1480 nm
-1520 nm còn gọi là băng tần s với:
+ 80 - 100 kênh tương ứng với tốc độ mỗi kênh là 2,5 Gbps
+ 3 2 - 4 0 kênh tương ứng với tốc độ mỗi kênh là 10 Gbps [17]
1.5.2 Độ rộng phơ của nguồn phát
Việc chọn độ rộng phô của nguồn phát đảm bảo cho các kênh bước sóngkhông chồng lấn lên nhau hay nói cách tránh hiện tượng chồng phố ở phía thucác kênh lân cận nhau Khoảng cách này phụ thuộc vào các thiết bị DWDM như
bộ tách ghép kênh, bộ lọc và dung sai của các thiết bị DWDM
Một cách lí tưởng có thế xem hệ thống DWDM như là sự xếp chồng củacác hệ thống truyền dẫn đơn kênh khi mà khoảng cách các kênh bước sóng là đủlớn và công suất phát hợp lí Mối liên hệ giữa các hệ thống phố nguồn phát đượcthế hiện bởi tham số đặc trưng cho sự giãn phố, kí hiệu là À, băng tần tín hiệu vàtán sắc Nếu gọi 8 là hệ số đặc trưng cho sự tương tác giữa nguồn phát và sợiquang thì sẽ có biểu thức:
Trong đó:
B là độ rộng băng tần tín hiệu truyền dẫn
D là độ tán sắc tương ứng với khoảng cách truyền dẫn
ÀRMS là độ giãn phổ
Trang 25- Quỹ công suất
Trong DWDM khoảng cách truyền dẫn là rất lớn, khoảng cách giữa cáctrạm khuếch đại đường quang cũng lớn Do vậy công suất quang phải đủ lớn để
bù đắp phần công suất bị suy hao trên đường truyền, đế máy thu đảm bảo tỉ số tínhiệu trên tạp âm Thông thường suy hao của sợi quang G.652 tại cửa số truyềndẫn 1500nm là 0.25dB/km Tín hiệu quang bị suy hao do nhiều nguyên nhân nhưsuy hao do sợi quang, do mối hàn nối, do các connector quang, do các thànhphân quang thụ động Như vậy, suy hao tông cộng khoảng 0.275dB/km
s
^^Pout
R Pin
L
E
Hình 1.4: Sơ đồ tính toán qiũ công suất
Như chỉ ra hình vẽ 1.4, quĩ công suất quang được xác định như sau:
Quĩ công suất quang = (Pout - Pjn)/a (1-8)Trong đó:
Pout là công suất quang phát
Pịnlà công suất quang thu
a là hệ số suy hao (dB/km) (Theo ITƯ- T thì a = 0.275dB/km)
-Tản sắc
Bản chất của tán sắc là do phô của xung quang chứa nhiều bước sóng, màtốc độ lan truyền các bước sóng quang là khác nhau trong sợi quang và đến cuốisợi quang là khác nhau Nó làm cho xung quang ở cuối sợi quang bị giãn ra so
Trang 26với ở đầu vào sợi quang Các xung quang giãn ra sẽ gây ra sự giao thoa giữa cácxung quang lân cận và sẽ gây ra BER càng lớn.
Tán sắc tỉ lệ thuận với chiều dài sợi quang và độ rộng phổ của ánh sángtruyền trong sợi quang càng rộng Xung quang ở cuối sợi quang sẽ bị dãn ra mộtlượng:
Trong đó: K CDlà hệ số tán sắc của sợi có đơn vị là ps/(nm.km)
AẰ là độ rộng phố ánh sáng quang
L là chiều dài sợi quang
Tán sắc tổng cộng bao gồm tổng tán sắc thành phần như tán sắc mode, tánsắc vật liệu và tán sắc ống dẫn sóng
Tán sắc mode tồn tại trong các sợi quang đa mode (Mĩ) khi mà các tiasóng truyền lan trong sợi theo các đường khác nhau do đó dẫn đến thời gian lantruyền các mode là khác nhau Tuy nhiên trong thông tin quang chỉ sử dụng sợiquang đơn mode (SI) nên không tồn tại tán sắc mode
Tán sắc vật liệu là một hàm của bước sóng do sự thay đổi chiết suất củavật liệu làm nên lõi sợi, nên nó tạo ra sự phụ thuộc vận tốc nhóm vào bước sóngánh sáng
Tán sác ống dẫn sóng do sợi đơn mode chỉ giữ được 80% năng lượng ánhsáng truyền trong lõi sợi vì vậy còn 20% năng lượng truyền ngoài bề mặt sợi.Các phương pháp đế làm giảm thiếu sự ảnh hưởng của tán sắc đến hệthống DWDM tốc độ cao có dùng khuếch đại EDFA là:
+ Bù tán sắc bằng sợi DCM sử dụng cách tử sợi Bragg
+ Dùng FEC để sửa lỗi
Trang 27Đối với hệ thống DWDM hiện nay cần phải quan tâm đến ảnh hưởng củatán sắc mode phân cực (PMD).
Tán sắc mode phân cực PMD là thuộc tính cơ bản của sợi quang đơnmode và các thành phần hợp thành Trong đó năng lượng của bất kì bước sóngnào cũng được phân tích thành hai mode phân cực trực giao có vận tốc truyềnkhác nhau như trên hình 1.5 Do vận tốc truyền của hai mode chênh nhau đôichút nên thời gian truyền cùng khoảng cách là khác nhau gây ra trễ nhóm(GVD) Vì vậy PMD gây nên hiện tượng giãn rộng xung tín hiệu làm giảm chấtlượng truyền dẫn về phương diện này ảnh hưởng của PMD cũng giống như ảnhhưởng của tán sắc ống dẫn sóng Tuy nhiên vẫn có sự khác nhau, tán sắc ống dầnsóng tương đối ổn định còn PMD trong sợi đơn mode ở bất kì bước sóng nàocũng không ốn định
Hình 1.5: Tán sắc PMD
Tán sắc mode phân cực tỉ lệ với căn bậc hai chiều dài sợi quang, được tínhtheo công thức:
Trong đó: PMDtotai là tán phân cực của sợi quang, đơn vị ps
K là hệ số tán phân cực của sợi quang, có đơn vị là ps/ km1/2
L là chiều dài của sợi, đơn vị km
- Nguyên nhân của tản sắc mode phân cực là:
Do cấu trúc không hoàn hảo của sợi quang nên có sự khác biệt về chiếtsuất đối với trạng thái phân cực trực giao, được gọi là sự chiết quang Sự khácbiệt chiết suất sẽ sinh ra vận tốc mode khác nhau Trong sợi đơn mode hiệntượng này bắt nguồn từ sự không tròn hoặc ovan của lõi sợi theo hai cách: Ống
Trang 28dẫn sóng ovan (vốn có tính chiết quang) và trường lực căng cơ học tạo nên bởilõi ôvan gồm cả chiết quang phụ.
Sự chiết quang của các vật liệu trong suốt như thuỷ tinh được tạo ra từ cấutrúc tinh thê đối xứng Và vì vậy PDM trong các thành phần quang có thế sinh ra
từ sự chiết quang của các thành phần con trong các thành phần hợp thành Tínhiệu truyền trên các đường song song nhau có độ dài quang khác nhau cũng gây
ra hiện tượng trễ nhóm
Sự phân cực trong sợi đặc trưng cho sự chiết quang lực cơ học Nhiềuphần tử không phải là thủy tinh được đưa vào trong lớp vỏ sợi nên ở lõi xuất hiệntrường lực không đối xứng giống nhau dọc theo chiều dài của sợi Khi ánh sángphân cực bị ghép trong một đoạn sợi thì trường điện ở đầu ra của ánh sáng đầuvào được phân tích thành hai mode phân cực được duy trì dọc theo sợi và nănglượng của chúng sẽ không bị ghép
Ngoài những nguyên nhân trên, chiết quang sinh ra bởi uốn cong của sợi
Sự uốn cong đã làm thay đôi mật độ phân tử cấu trúc sợi, làm cho hệ thống khúc
xạ mất đối xúng Tuy nhiên chiết quang do uốn cong không phải là nguyên nhânchủ yếu sinh ra PMD
1.5.3 Anh hướng của hiệu ứng phi tuyến
Khi công suất trong sợi quang nhỏ thì sợi quang được xem như môitrường tuyến tính, tính phi tuyến của sợi quang (chủ yếu do chiết suất) có thể bỏqua Tuy nhiên khi công suất ánh sáng trong sợi quang vượt quá một ngưỡng nào
đó thì tính phi tuyến sẽ ảnh hưởng đến quá trình truyền dẫn tín hiệu trong sợiquang Khi đó xuất hiện hiệu ứng phi tuyến trong sợi quang, nghĩa là suy hao vàchiết suất phụ thuộc vào công suất tín hiệu quang trong sợi Hiệu ứng phi tuyến
sẽ gây một số hiện tượng như: Xuyên âm giữa các kênh quang, suy giảm mức tínhiệu tùng kênh dần
Nhìn chung có thể chia hiệu úng phi tuyến thành hai loại:
Hiệu ứng tán xạ: Bao gồm tán xạ Raman (SRS) và hiệu úng tán xạBrillouin (SRB) Hiệu ứng liên quan đến chiết xuất phụ thuộc vào công suấtquang: Bao gồm hiệu ứng tự điều chế pha (SPM), điều chế pha chéo (XPM) vàtrộn bốn bước sóng (FWM)
Trang 29Sv ^=-Tf t0-13)
- Hiệu ứng tự điều chế pha (SPM)
Hiệu ứng tự điều chế pha SPM là hiệu ứng mà chiết suất của môi truờng
truyền dẫn mà chiết suất của môi truờng thay đổi theo cuờng độ ánh sáng truyền
trong đó:
n = n 0 + An NI = n 0 + n2 |E|2 (1-11)
Với:
n0 là chiết suất tuyến tính
n2 là hệ số chiết suất phi tuyến (n2 = 1.22xlO'22(V/m2) đối với sợi SI)
E là trường quang
Hiện tượng này tạo nên sự dịch pha phi tuyến ONL của trường quang lan
truyền trong sợi quang Giả sử bỏ qua sự suy hao quang thì sau khoảng cách L
thì pha của trường quang sẽ là:
^ 2/rnL 2;r(n 0 + n 2 |E| 2 jL
d) = ——— = — — = const + d) NL (1-12)
Đối với các trường quang có cường độ không đối thì hiệu ứng SPM chỉ
làm quay pha trường quang, do đó ít làm ảnh hưởng đến chất lượng hệ thống
Tuy nhiên đối với các trường quang có cường độ thay đổi thì pha phi tuyến ONL
sẽ thay đôi theo thời gian Sự thay đôi theo thời gian có nghĩa là trong xung tín
hiệu sẽ tồn tại nhiều tần số quang khác với tần số trung tâm v0 với một giá trị
6V nl, với:
2/rởtHiện tượng này còn gọi là hiện tượng dịch tần phi tuyến làm cho sườn sau
của xung dịch đến tần số v < Vo và sườn trước của xung dịch đến tần số V > v0
Điều này cũng có nghĩa phổ của tín hiệu đã bị dãn trong quá trình truyền Trong
hệ thống DWDM do các kênh có khoảng cách kênh gần nhau, hiện tượng dãn
phổ có thể gây ra hiện tượng xuyên nhiễu các kênh với nhau
- Hiệu ứng điều chế pha chéo SPM
Đối với hệ thống DWDM, hệ số tán sắc tại một bước sóng nào đó không
chỉ phụ thuộc vào công suất ánh sáng của sóng đó mà còn phụ thuộc vào công
Trang 30suất của các bước sóng khác lan truyền trong sợi Trong trường họp này, chiếtsuất phi tuyến ứng với bước sóng thứ i là:
AnNL = n2
i # j
(1-14)Với:
N là tổng số kênh quang
Ej là cường độ quang tại bước sóng thứ i
Từ công thức (1.14) số hạng thứ nhất ứng với hiệu ứng SPM, số hạng thứ
2 ứng với hiệu ứng XPM Neu giả thiết công suất của các kênh là như nhau thìảnh hưởng của hiệu ứng XPM gấp 2N lần hiệu ứng SPM XPM có quan hệ đếnphương thức điều chế, khi điều chế ASK thì ảnh hưởng đến tính năng của hệthống là lớn nhất Có thế thông qua việc giảm công suất của các kênh tín hiệu đếgiảm XPM Ngoài ra, XPM không chỉ phụ thuộc vào công suất của kênh tín hiệu
mà còn phụ thuộc vào số kênh tín hiệu, số kênh tín hiệu càng nhiều, ảnh hưởngcủa XPM càng lớn
- Hiệu ứng trộn bôn bước sóng (FWM)
Hiện tượng chiết suất phi tuyến còn gây ra hiệu ứng FWM trong sợi đơnmode Hiện tượng xảy ra khi 2 hoặc 3 sóng quang có tần số khác nhau sẽ tươngtác với nhau tạo ra các thành phần tần số mới như hình 1.6 Tương tác này có thêxuất hiện giữa các bước sóng WDM hoặc giữa các bước sóng tạp âm ASE củacác bộ khuếch đại quang Hiệu suất của quá trình FWM phụ thuộc vào điều kiệnphù hợp về pha Mặt khác trong sợi quang luôn tồn tại tán sắc nên điều kiện phùhợp về pha rất khó xảy ra Tuy nhiên với môi trường truyền dẫn là các sợi có tánsắc thấp, và khoảng cách truyền dẫn là tương đối lớn và các kênh là gần nhau thìđiều kiện này coi như là sấp xỉ đạt được
Giả sử có ba bước sóng ứng với các tần số là C0j, C0j và cok thì tố hợp tần sốmới tạo ra là C0ịjk được tính theo công thức:
ffirijk = C 7Ì+ S 7j- C 7k (1-15)Với hệ thống WDM có N kênh thì tổng số tín hiệu FWM là (N3 - N2)/2
Trang 31o'Wjk ^ẽĩrr
Hình 1.6: Hiệu úng FWM.
Theo quan điểm lượng tử ánh sáng thì hiệu úng FWM là hiệu úng màtrong đó có sự phá hủy một số phonton bước sóng mà tạo ra một số phonton ởbước sóng mới sao cho vẫn bảo toàn về năng lượng và động lượng Neu gọiPiik(L) là công suất ứng với tần số C0jjk thì :
109477- 6 ĩ 2
•V(L) = ^-P,PJPlí.exp(-«L) ( 1-16)
Trong đó:
r\ là hiệu suất quá trình WDM
c là vận tốc ánh sáng trong chân không
Seff là diện tích vùng lõi hiệu dụng
Pj, Pj, pk công suất tương ứng tới các bước sóng Ằ.j, Ằj, và À,k
a là độ cảm phi tuyến bậc 3
Hiệu suất r\ của quá trình WDM phụ thuộc vào diều kiện phù họp về pha.
Hiệu ứng FWM xảy ra mạnh khi điều kiện này được thỏa mãn (tức là động lượngcủa phonton được bảo toàn), về mặt toán học thì điều kiện này có thế được biếuthị như sau:
P(coijk)= P(cDj) + P(G)j) + P(cok) (1-17)
Do việc tạo ra một số tần số mới là tố hợp của các tần số tín hiệu nên hiệuứng FWM sẽ làm giảm công suất của các kênh tín hiệu trong hệ thống WDM.Hơn nữa, nếu khoảng cách các kênh bằng nhau thì tần số mới tạo ra có thế rơivào tần số các kênh tín hiệu, gây ra xuyên âm các kênh làm giảm chất lượng hệthống
Vì hệ thống WDM chỉ làm việc ở vùng cửa số 1550 nm và do tán sắc củasợi quang đơn mode thông thường (sợi G.652) tại cửa số này là khoảng 18 ps/
Trang 32nm.km, còn tán sắc của sợi tán sắc dịch chuyến (G.653) xấp xỉ từ 0 đến 3 ps/nm.km nên hệ thống WDM làm việc trên sợi đơn mode bị ảnh hưởng bởi hiệuứng FWM ít hơn hệ thống WDM làm việc trên sợi tán sắc dịch chuyển.
Ánh hưởng của FWM càng lớn nếu khoảng giữa cách các kênh càng nhỏcũng như khoảng cách truyền dẫn và mức công suất của mỗi kênh lớn Vì vậyhiệu ứng FWM sẽ hạn chế dung lượng và cự li truyền dẫn hệ thống WDM
Neu gọi PU(L) là công suất của bước sóng Stoke trong sợi quang thì:
Ps(L) = P0exp(grP0L/K.SelT) (1-18)Trong đó:
p0 là công suất bước sóng tín hiệu đầu vào
gx là hệ số khuếch đại Raman
K là hệ số đặc trưng cho mối quan hệ phân cực giữa tín hiệu, bước sóngstoke và phân cực của sợi Đối với sợi thông thường thì K w2
Công thức (1-18) có thê dùng tính toán mức công suất p0 mà hiệu ứngRSR ảnh hưởng lớn đến hệ thống, được gọi là ngưỡng Raman (Poth) ( Poth là côngsuất của tín hiệu đầu vào ứng với nó, công suất của bước sóng Stoke và của bướcsóng tín hiệu đầu ra bằng nhau)
Từ công thức (1-20) sẽ tính toán được: đối với hệ thống đơn kênh để hiệuúng SRS có thể ảnh hưởng đến chất lượng hệ thống thì mức công suất p0 phảilớn hơn 1W (Neu trong hệ thống không sử dụng khuyếch đại quang trên đường
Trang 33truyền) Tuy nhiên trong hệ thống WDM thì mức công suất này sẽ thấp hơnnhiều vì có hiện tượng khuếch đại đối với các bước sóng lớn, trong khi đo côngsuất của các kênh có bước sóng ngắn lại bị giảm đi (do đã chuyển một phần nănglượng cho các bước sóng lớn) làm giảm hệ số S/N, ảnh hưởng đến chất lượng hệthống Đe đảm bảo suy giảm S/N không nhỏ hơn 0,5 dB thì mức công suất củatừng kênh phải thỏa mãn điều kiện sau (theo nguyên lí của Chraplyvy):
N(N-l)Le f fAf
Với N:
N là số kênh bước sóng
Af là khoảng cách giữa các kênh bước sóng
Như vậy trong hệ thống DWDM thì hiệu ứng này cũng hạn chế số kênhbước sóng, khoảng cách giữa các kênh, công suất của từng kênh và tổng chiềudài của hệ thống Hơn nữa, nếu như bước sóng mới tạo ra lại trùng với kênh tínhiệu thì hiệu ứng này cũng gây ra xuyên kênh
- Hiệu ứng SBS
Hiệu ứng SBS là hiệu ứng tương tự như hiệu ứng SRS, tức là có sự tạothành các bước sóng Stoke với các bước sóng dài hơn bước sóng của ánh sángtới Điếm khác nhau chính của hai hiệu ứng này là: Hiệu ứng SBS liên quan đếncác phonon âm học còn hiệu ứng SRS liên quan đến các phonon quang Chính sựkhác biệt này mà hai hiệu ứng có những ảnh hưởng khác nhau đến hệ thốngWDM Trong hiệu ứng này, một phần ánh sáng bị tán xạ do các phonon âm học
và làm cho phần ánh sáng bị tán xạ và dịch tới bước sóng dài hơn (tương đươngvới độ dịch tần là khoảng cách 1 lGhz tại bước sóng 1550 nm) Tuy nhiên chỉ cóphần ánh sáng bị tán xạ là theo chiều ngược lại (tức là ngược chiều với chiềutruyền tín hiệu) mới có thế truyền đi trong sợi quang, vì vậy trong hệ thốngDWDM khi tất cả các kênh đều cùng truyền theo một hướng thì hiệu ứng SBSkhông gây ra xuyên âm kênh
Trong tất các các hiệu ứng phi tuyến thì ngưỡng công suất đê xay ra hiệuứng SBS là thấp nhất, chỉ khoảng vài mW Nhưng do hiệu ứng SBS giảm tỉ lệvới AVB/ÀViazer (AVB là băng tần khuyếch đại Brillouin, AV|azer là độ rộng phố
Trang 34của lazer) và băng tần khuyếch đại Brillouin là rất hẹp (chỉ khoảng 10-100 MHz)nên hiệu ứng này cũng khó xảy ra Chỉ với hệ thống với nguồn phát có độ rộngphổ rất hẹp thì mới có thể ảnh hưởng bởi hiệu ứng SBS Người ta tính toán đượcmức công suất ngưởng đối với tín hiệu SBS như sau:
G là hệ số khuếch đại Brillouin
Aeff là diện tích hiệu dụng của sợi quang
K đặc trung cho mối quan hệ về phân cực giữa tín hiệu, bước sóng Stoke
và phân cực của sợi Đối với sợi thông thường K~ 2
AVB là băng tần khuếch đại Brillouin
AVp là độ rộng phố của tín hiệu
Như vậy hiệu ứng SBS sẽ ảnh hưởng đến mức công suất của từng kênh vàkhoảng cách giữa từng kênh trong hệ thống DWDM Hiệu ứng này không phụthuộc vào số kênh của hệ thống[15]
1.6 Ket luận chương
Với ưu thế về công nghệ đặc biệt, ghép kênh theo bước sóng mật đôcaoDWDM đã trở thành một phương tiện tối ưu về kỹ thuật và kinh tế đế mở rộngdung lượng sợi quang một cách nhanh chóng và quản lý hiệu quả hệ thống.DWDM đã đáp úng được hoàn toàn yêu cầu phát triển các dịch vụ băng rộngtrên mạng và là tiền đề đế xây dựng và phát triển mạng toàn quang trong tươnglai Các thành phần cấu thành hệ thống DWDM sẽ được xem xét ở
Trang 35CHƯƠNG 2: SỢI QUANG VÀ CÁC THIÉT BỊ TRONG HỆ
THỐNG WDM
2.1 Giới thiệu
Với việc tăng số bước sóng ghép trên một sợi quang một cách đáng kế sovới công nghệ WDM trước đây, điếm nổi bật của DWDM chính là khả năng chophép truyền trên sợi quang một lưu lượng khổng lồ lên tới hàng Terabits/s Tuynhiên, để đạt được điều này một cách có hiệu quả thì hệ thống DWDM có nhữngyêu cầu rất đặc biệt đối với các chức năng quang như: độ linh hoạt cao, kết cấuđấu chéo nhanh, các bộ lọc và nguồn laser phải có khả năng điều hưởng, các bộthu phải có tạp âm thấp và độ nhạy cao Chuông 2 sẽ tập trung tìm hiếu cácthành phần cơ bản và yêu cầu đối với từng thành phần thiết bị trong hệ thốngmạng DWDM
2.2 Sợi quang
Sợi quang là một trong những thành phần quang trọng nhất của mạng, nó
là phương tiện truyền dẫn vật lý Sợi quang được chế tạo tù’ Si02 một nguyênliệu rất rẻ và phổ biến vì nó có trong cát thường Sợi quang có ba cửa sổ truyềndẫn:
Vùng cửa sổ một: Người ta dùng LED chế tạo ra cửa sổ quang có bước
sóng 850 nm, mức suy hao a = 1 dB/Km, hệ số tán sắc lớn.
Vùng cửa sổ hai: ứng với bước sóng 1310 nm, có hệ số suy hao a = 0.5 dB/Km, hế số tán sắc nhỏ a TS = 3,5 - 5 ps/nm.Km.
Vùng cửa sổ thứ ba: ứng với bước sóng 1550 nm, có hệ số suy hao nhỏ
nhất a =0,154 dB/Km Với kỹ thuật cao có thể chế tạo được sợi quang đơn mode có a =0,14 dB/Km.
Suy hao tại ba vùng cửa sổ này là thấp nhất, ở Việt Nam thường dùng ởcửa sổ thứ ba (2= 1550 nm) Ghép kênh theo bước sóng là công nghệ làm tăngdung lượng đường truyền bằng cách tăng số kênh quang truyền trên sợi quangthay vì chỉ dùng một kênh quang Vì vậy, yêu cầu môi trường truyền dẫn phải có:
+ Hệ số suy hao nhỏ
+ Hệ số tán sắc nhỏ[15]
Trang 362.2.1 cấu tạo và nguyên lý truyền dẫn trong sọi quang
Sợi gồm một lõi dẫn quang bằng thủy tinh có chiết suất nl5 bán kính là a,đuờng kính là dk Và lớp bọc bằng thủy tinh bao xung quanh ruột có chiết suất
n2, với ni > n2, đuờng kính dm Các tham số ni n2 và a quyết định đặc tính truyềndẫn của sợi quang, người ta gọi đó là các tham số cấu trúc
Khi ánh sáng truyền trong lõi, sợi quang sẽ phản xạ nhiều lần (phản xạtoàn phần) trên mặt tiếp giáp giữa lõi và lớp vỏ bọc Do đó, ánh sáng có thếtruyền được trong sợi có cự ly dài ngay cả khi sợi bị uống cong (với một độ conggiói hạn) như hình 2.1
Hình 2.1: Nguyên lý truyền dẫn ánh sáng trong sọi quang
2.2.2 Các dạng phân bố chiết suất trong sợi quang
- Sợi quang cỏ chiết suất nhảy bậc ( SIMM: Step Index Multi Mode)
Đây là loại sợi có cấu tạo đơn giản nhất với chiết suất của lõi và lớp vỏbọc khác nhau một cách rõ rệt như hình bậc thang Các tia sáng từ nguồn quangphóng vào đầu sợi với góc tới khác nhau sẽ truyền theo các con đường khác nhaunhư hình vẽ
Trang 37Trong đó: c là vận tốc ánh sáng trong chân không, c = 3.108 m/s.
ni chiết suất môi trường trong lõi sợi
Ở đây n] không đổi mà chiều dài đường truyền khác nhau nên thời giantruyền sẽ khác nhau trên cùng một chiều dài sợi Điều này dẫn tới hiện tượng khiđưa một xung ánh sáng hẹp vào đầu sợi lại nhận được một xung ánh sáng rộnghơn ở cuối sợi Đây là hiện tượng tán sắc, do độ tán sắc lớn nên sợi SI không thếtruyền dẫn tín hiệu số tốc độ cao qua cự ly dài được Nhược điểm này có thểkhắc phục được trong loại sợi có chiết suất giảm dần
- Sợi quang cỏ chiết suất giảm dần (GIMM: Graded Index Multi Mode).
Sợi GI có dạng phân bố chiết suất lõi hình parapol, vì chiết suất thay đổimột cách liên tục nên tia sáng truyền trong lối bị uống cong dần Đường truyềncủa các tia sáng trong sợi GI cũng không bằng nhau, vận tốc truyền cũng thayđối theo Các tia truyền xa trục có đường truyền dài hơn với vận tốc truyền lớnhơn và ngược lại, tia truyền gần trục có đường truyền ngắn hơn với vận tốctruyền nhỏ hơn Tia truyền dọc theo trục có đường truyền ngắn nhất vì chiết suất
ở trục là lớn nhất Neu chế tạo chính xác sự phân bố chiết suất theo đườngparapol thì đường đi các tia sáng có dạng hình sin và thời gian truyền của các tianày bằng nhau hình 2.3 Độ tán sắc của sợi GI nhỏ hơn nhiều so với sợi SI [13]
Hình 2.3: Sự truyền ánh sáng trong sợi GI
- Các dạng chiết suất khác
+ Dạng giảm chiết suất lớp bọ
Trong kỹ thuật chế tạo sợi quang, muốn thủy tinh có chiết suất lớn thì phảipha thêm nhiều tạp chất nhưng điều này lại làm tăng suy hao Dạng này chỉ đảmbảo độ chênh lệch chiết suất À nhưng có chiết suất lõi không cao
Trang 38+ Dạng dịch độ tán sắc
Độ tán sắc tống cộng của sợi quang triệt tiêu ở bước sóng gần 1310 nm.Người ta có thế dịch điểm độ tán sắc triệt tiêu đến bước sóng 1550 nm bằng cáchdùng sợi quang có dạng chiết suất như hình 2.4
Hình 2.4: Chiết suất dạng dịch độ tán sắc
+ Dạng san bằng tán sắc
Với mục đích giảm độ tán sắc của sợi quang trong một khoảng bướcsóng, đế đáp ứng cho kỹ thuật ghép kênh theo bước sóng người ta dùng sợiquang có dạng chiết suất như hình 2.5
Hình 2.5: Chiết suất dạng san bằng tán sắc
2.2.3 Các thông số của sợi quang
2.2.3.1 Suy hao của sọi quang
Công suất quang truyền tải trên sợi giảm dần theo cự ly với quy luật hàm
số mũ tưong ứng như tín hiệu điện Biếu thức của hàm số truyền công suất códạng:
Trong đó: p (0) là công suất ở đầu sợi (z = 0)
p (z) là công suất ở cự ly z tính từ đầu sợi
a là hệ số suy hao (a < 0).
Trang 39p2 = p (L) công suất ở cuối sợi.
Hê số suy hao trung bình : a (dB /km) =
L( km)
Trong đó : A là suy hao của sợi
L là chiều dài của sợi
(2-4)
Các nguyên nhân gây tốn hao trên sọi quang
- Suy hao do hấp thụ
+ Sự hấp thụ của các tạp chất kim loại
Các tạp chất kim loại trong thủy tinh là một trong những nguồn hấp thụnăng lượng ánh sáng, các tạp chất thường gặp là sắt (Fe), đồng (Cu), mangan(Mn), cobar (Co) và niken (Ni) Mức độ hấp thụ của từng tạp chất phụ thuộc vàonồng độ tạp chất và bước sóng ánh sáng truyền qua nó Đe có được sợi quang có
độ suy hao dưới 1 dB/Km cần phải có thủy tinh thật tinh khiết với nồng độ tạpchất không quá 10'9
+ Sự hấp thụ của ion OH
Các liên kết giữa Si02 và các ion OH của nước còn sót lại trong vật liệukhi chế tạo sợi quang cũng tạo ra mật độ suy hao hấp thụ đáng kế Đặc biệt độhấp thụ tăng vọt ở các bước sóng gần 950 nm, 1240 nm, 1400 nm Như vậy độ
ẩm là một trong những nguyên nhân gây ra suy hao sợi quang
+ Sự hấp thụ cực tím và hồng ngoại
Ngay cả khi sợi quang được chế tạo từ thủy tinh có độ tinh khiết cao, sựhấp thụ vẫn xảy ra Vì bản thân thủy tinh tinh khiết cũng hấp thụ ánh sáng vùng
Trang 40cực tím và vùng hồng ngoại, sự hấp thụ trong vùng hồng ngoại sẽ gây trở ngạicho khuynh hướng sử dụng các bước sóng dài trong thông tin quang.
- Suy hao do tản xạ
+ Tán xạ Rayleigh
Khi sóng điện từ truyền trong môi trường điện môi gặp những chỗ khôngđồng nhất trong sợi quang do cách sắp xếp các phần tử thủy tinh, các khuyết tậtnhư bọt khí, các vết nứt sẽ gây ra hiện tượng tán xạ Khi kích thước của vùngkhông đồng nhất vào khoảng một phần mười bước sóng thì chúng trở thànhnhững nguồn điểm đế tán xạ Các tia truyền qua những điểm không đồng nhấtnày sẽ tách ra nhiều hướng khác nhau, chỉ một phần năng lượng ánh sáng tiếp tụctruyền theo hướng cũ phần còn lại sẽ truyền theo hướng khác, thậm chí truyềnngược lại nguồn quang
+ Tán xạ do mặt phân cách giữa lỗi và lóp vỏ không hoàn hảo
Khi tia sáng truyền đến những chỗ khuyết tật (lõi) giữa lõi và lớp bọc, tiasáng sẽ bị tán xạ Lúc đó có một tia tới sẽ có nhiều tia phản xạ với các góc phản
xạ khác nhau Những tia có góc phản xạ nhỏ hon góc tới hạn sẽ khúc xạ qua lópbọc và suy hao dần
- Suy hao bị uốn cong
+ Vi uốn cong
Khi sợi quang bị chèn ép tạo nên những chồ uốn cong nhỏ thì suy hao củasợi cũng tăng lên Suy hao này xuất hiện do tia sáng bị lệch trục khi đi qua nhữngchồ vi uốn cong đó Hay nói cách khác, sự phân bố thường bị xáo trộn khi đi quanhững chồ uốn cong và dẫn tói sự phát xạ năng lượng khỏi sợi Đặc biệt là sợiđon mode rất nhạy với những chỗ vi uốn cong nhất là bước sóng dài
+ Uốn cong
Khi sợi uốn cong với bán kính uốn cong càng nhỏ thì suy hao càng tăng
- Suy hao moi hàn
Khi hàn nối các sợi quang, chúng ta nối đầu sợi quang lại với nhau chuấntrục Neu lõi của hai sợi không được gắn với nhau chính xác và đồng nhất thìphần ánh sáng đi qua khỏi sợi này sẽ không vào sợi kia hoàn toàn, gây ra suyhao