TỔNG QUAN VỀ BÁO CÁO Nhằm cung cấp một bức tranh toàn cảnh về Ngành L&D tại Việt Nam, Học viện Quản trị HRD Academy trân trọng giới thiệu Báo cáo Ngành L&D Việt Nam - ấn phẩm đầu tiên tạ
Trang 1BÁO CÁO
NGÀNH L&D VIỆT NAM 2019
Thực hiện bởi
Trang 2PHẦN I: Báo cáo ngành L&D Việt Nam
• Tổng quan về báo cáo
• Báo cáo kết quả khảo sát
PHẦN II: Xu hướng phát triển ngành L&D Việt Nam
• Các xu hướng chuyển đổi trong ngành L&D
• Cơ hội nghề nghiệp trong ngành L&D tại Việt Nam
• Nhóm kỹ năng cần thiết giai đoạn 2020-2022
• Kênh thông tin uy tín về L&D
Phần III: Kết luận
MỤC LỤC
Trang 3PHẦN I
BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG L&D
TẠI DOANH NGHIỆP VIỆT NAM
Trang 4TỔNG QUAN VỀ BÁO CÁO
Nhằm cung cấp một bức tranh toàn cảnh về Ngành L&D tại Việt Nam, Học viện Quản trị HRD Academy trân trọng giới thiệu Báo cáo Ngành L&D Việt Nam - ấn phẩm đầu tiên tại Việt Nam cung
cấp các dữ liệu về phân bổ nhân sự, ngân sách cũng như các số liệu về chỉ tiêu đào tạo của các doanh nghiệp trong năm 2019 Được thống kê dựa trên nguồn dữ liệu đến từ gần 400 Doanh nghiệp trên cả ba miền và đa dạng lĩnh vực hoạt động, báo cáo sẽ là nguồn tham khảo hữu ích và tin cậy hỗ trợ các đồng nghiệp có thêm nhiều thông tin để phục vụ công tác quản trị hoạt động L&D tại đơn vị.
Hy vọng các Khảo sát định kỳ những năm tiếp theo sẽ nhận được nhiều hơn các phản hồi từ phía các Đồng nghiệp.
Trân trọng cảm ơn!
Tỷ lệ doanh nghiệp tham gia khảo sát
Bán lẻ 2%
Công nghệ/Viễn thông 11%
F&B Khách sạn nhà hàng 5%
Mục khác 16%
Sản xuất 28%
Tài chính/Ngân hàng 18%
Thương mại dịch vụ 16%
Tiêu dùng chậm 2%
Tiêu dùng nhanh (FMCG) 2%
Tỷ trọng ngành nghề các doanh nghiệp
0
100
200
300
Miền Bắc Miền Trung Miền Nam
272
100
180
Khu vực hoạt động của các
doanh nghiệp
Tỷ lệ các đối tượng tham gia khảo sát
Giámđốc, trưởng bộ phận đào tạo tại doanh nghiệp
47.8%
Chuyên viên, phụ trách đào tạo tại
37.6%
Trang 5Tỷ trọng nhân sự phụ trách đào tạo
12
2 10
0 4 8 12 16
Số lượng nhân sự bộ phận đào tạo trên
1000 nhân viên
Từ số liệu thống kê, có thể thấy giữa
các ngành nghề có sự chênh lệch
đáng kể trong số lượng nhân sự phụ
trách đào tạo Trong đó ngành Bán lẻ
đang có số lượng nhân sự phụ trách
đào tạo cao nhất với 12 nhân sự L&D
tính trên 1000 nhân viên công ty.
Theo số liệu thống kê của Vietnam
Report, ngành Bán lẻ Việt Nam trong
những năm gần đây trải qua sự tăng
trưởng nhanh chóng với tốc độ tăng
trưởng kép (CAGR) giai đoạn
2013-2018 đạt 10.97% Được nhận định là
một mảnh đất màu mỡ với rất nhiều
tiềm năng và dư địa có thể khai thác,
ngành Bán lẻ gần đây cũng chứng
kiến sự trỗi dậy của một số doanh
nghiệp bán lẻ trong và ngoài nước,
tạo ra sự cạnh tranh thực sự sôi động
cho thị trường này.
Tuy nhiên bài toán nhân lực đang là
một câu hỏi lớn trong lĩnh vực này khi
số lượng nhân sự hằng năm luôn biến
động liên tục trong khi các tiêu chuẩn
về dịch vụ khách hàng lại là yếu tố
then chốt tạo nên lợi thế cạnh tranh
giữa các doanh nghiệp Đây cũng
chính là lý do khiến các doanh nghiệp
thuộc ngành này đầu tư nhiều hơn
vào các hoạt động tuyển dụng và đào
tạo để đáp ứng được các nguồn cung
nhân sự đảm bảo về cả số lượng và
chất lượng.
Riêng với ngành hàng tiêu dùng nhanh (FMCG), với sự
phát triển của thị trường và xu hướng tiêu dùng mới, nhiều doanh nghiệp FMCG, đặc biệt các doanh nghiệp thuộc thị trường phía Nam đang có xu hướng cơ cấu lại hoạt động và tinh giản bộ máy nhân sự Các tập đoàn nước ngoài trong loại hình doanh nghiệp này dần chuyển dịch theo xu hướng sử dụng loại hình chia sẻ dịch vụ đối với các nước trong khu vực thuộc cùng tập đoàn, đặc biệt với các bộ phận hỗ trợ (back office) bao gồm: nhân sự, tài chính, dịch vụ khách hàng, supply chain, Bên cạnh đó, các hoạt động về đào tạo và phát triển tại các doanh nghiệp này thường mang tính chất kế thừa từ doanh nghiệp mẹ Chính vì vậy mà số lượng nhân sự mảng L&D chiếm tỉ lệ thấp hơn rõ rệt so với các loại hình doanh nghiệp khác (2 người/ 1000 nhân sự công ty).
Trang 6Chi phí đầu tư cho đào tạo
0.00%
1.00%
2.00%
3.00%
Doanh
nghiệp
quy mô
<500
Doanh nghiệp quy mô
500 -1000
Doanh nghiệp quy mô
1000 -5000
Doanh nghiệp quy mô
> 5000
1.22%
0.83%
0.58%
2.50%
Tỷ lệ ngân sách đào tạo trên
tổng doanh thu
0.00%
25.00%
50.00%
Doanh nghiệp quy mô
<500
Doanh nghiệp quy mô
500 -1000
Doanh nghiệp quy mô
1000 -5000
Doanh nghiệp quy mô
> 5000
20.40%
32.50% 30.60%
49.50%
Tỷ lệ ngân sách thuê ngoài trên tổng ngân sách đào tạo
Theosố liệu thống kê, ngân sách chi cho hoạt động đào tạo dao động từ 0.58% - 2.5% doanh thu thuần của công ty Trong đó, báo cáo ghi nhận tỷ lệ đầu tư
mô >5000 đạt con số cao nhất với tỷ lệ gấp 2 lần so với các doanh nghiệp có quy mô <500 nhân sự công
ty Lýgiải cho sự chênh lệnh này có thể kể đến một số
lượng nhân sự lớn, để đáp ứng được các nhu cầu về
ty, các doanhnghiệp đòi hỏi phải đầu tư vào các hoạt
động đào tạo nhân sự và phát triển con người Thứ
hai,các doanhnghiệp lớn thường có các hệ thống và quy trình bàibản hơn Các hoạt động đào tạo được tổ chức theo kế hoạch và dự trù ngân sách từ đầu kỳ nên cáchoạt động đào tạo cũng bài bản và đầu tư hơn
Từ biểu đồ có thể thấy biên độ dao động trong tỷ
lệ ngân sách thuê ngoài/ngân sách đào tạo khá
lớn (29.1%) Trong đó các doanh nghiệp có quy
mô >5000 nhânsự có tỷ lệ thuê ngoài cao nhất,
đạt 49.5% so với tổng ngân sách đào tạo Mặc dù
thường đầu tư vào phát triển đội ngũ giảng viên
nội bộ để tận dụng tri thức từ các nhân sự cốt cán
tại công ty Tuy nhiên, vì các hoạt động đào tạo
nội bộ chỉ tiêu tốn một lượng chi phí nhỏ dẫn tới
việc ngân sách thuê ngoài vẫn chiếm tỷ trọng lớn
trongtổng ngân sách đào tạo
Đối với các nhóm doanh nghiệp còn lại, báo cáo
ngân sách đào tạo lần lượt đạt 20.4%, 32.5% và
30.6% đối với Doanh nghiệp có quy mô <500, từ
500– 1000, và từ 1000 – 5000 nhân viên
Trang 7Chỉ tiêu đào tạo
0
5
10
15
20
25
30
35
40
Doanh nghiệp quy mô
<500
Doanh nghiệp quy mô
500 - 1000
Doanh nghiệp quy mô
1000 - 5000
Doanh nghiệp quy mô
>5000
24
21
38
27
24
27
17
3
18
11
Số giờ đào tạo trung bình/Nhân viên
Số giờ đào tạo trung bình/Cán bộ quản lý
Số giờ đứng lớp trung bình/Cán bộ quản lý
Báo cáo ghinhận số giờ đào tạo trung bình trên một nhân viên tại các Doanh
nghiệp dao động từ 21-38 giờ, chỉ bằng ½ số giờ đào tạo trung bình tại các
doanhnghiệp US (46.7 giờ - theo số liệu của Training Report 2019) Như vậy có
thể thấy mức độ đầu tư vào các hoạt động đào tạo của Doanh nghiệp Việt vẫn
cònchưa cao
Về số giờ đào tạo trung bình/ cán bộ quản lý, kết quả ghi nhận có xu hướng tỷ
lệ thuận với quy mô công ty Trong đó con số thấp nhất là 16 giờ/quản lý đối
với doanh nghiệp có quy mô <500 nhân viên, và 27 giờ/quản lý đối với doanh
nghiệp có quy mô >5000 nhân viên
Với chỉ tiêu số giờ đứng lớp trung bình/cán bộ quản lý, nhóm doanh nghiệp quy
mô >5000 nhânsự có số giờ thấp nhất: 11 giờ, trong khi nhóm doanh nghiệp
có quy môtừ 1000 – 5000 nhân sự lại có số giờ cao nhất: đạt 18 giờ/cán bộ
quản lý
21-38 16-27 11-18
Số giờ đào tạo trung bình trên một nhân viên
Số giờ đào tạo trung bình trên một cán bộ quản lý
Số giờ đứng lớp trung bình trên một cán bộ quản lý
Trang 8Các khó khăn gặp phải trong công tác đào tạo
Theosố liệu thống kê, 03 khó khăn nhiều doanh nghiệp gặp phải nhất tập trung vào: Phân tích nhu cầu đào tạo sát thực tế (55%) Đánh giá hiệu quả sau đào tạo (76%), và Xây dựng văn hóa học tập (77%) Về bản chất, đây cũng là 3 khâucăn bản trong quá trình vận hành hệ thống đào tạo tại mỗi doanh nghiệp
77%
76%
55%
34%
33%
30%
29%
0% 10% 20% 30% 40% 50% 60% 70% 80% 90% Xây dựng văn hóa học tập
Đánh giá hiệu quả sau đào tạo Phân tích nhu cầu đào tạo sát thực tế
Ngân sách đào tạo hạn chế
Sự ủng hộ của Cán bộ quản lý cấp trung
Cách thức lập kế hoạch & triển khai đào tạo
Cam kết ưu tiên & hỗ trợ của Cán bộ lãnh đạo
Các khó khăn gặp phải trong công tác đào tạo
Với hoạt động xây dựng văn hóa học tập, trước tốc độ phát triển chóng mặt của thị
trường trong thời đại hiện nay, đây cũng là một trong ưu tiên hàng đầu của các nhà lãnh đạo, quyết định đến tốc độ phát triển của một doanh nghiệp Tuy nhiên, việc khuyến khích và thúc đẩy quá trình học hỏi không ngừng trong tổ chức đòi hỏi có được
sự ủng hộ từ cả phía Ban lãnh đạo và đội ngũ nhân viên cũng như các kiến thức về chuyên mônnghiệp vụ của đội ngũ L&D Chính vì lý do đó mà xây dựng văn hóa học tập
làmột trong những khó khăn lớn nhất mà hiện nay rất doanh nghiệp đang phải đối mặt 77%
Tương ứng với hoạt động TNA, quá trình đánh giá hiệu quả sau đào tạo cũng là khâu
phát sinhnhiều vướng mắc cho bộ phận L&D Trong đó, người làm đào tạo thường
gặp nhiều khó khăn trong việc đánh giá khả năng áp dụng các kiến thức sau đào tạo
cũng như việc đo lường được các tác động kinh doanh do hoạt động đào tạo mang
lại Điểm đáng quan tâm ở đây là mặc dù thị trường hiện nay đã có nhiều mô hình,
côngcụ bổ trợ cho hoạt động này, nhưng vẫn chưa được áp dụng một cách triệt để
vàhiệu quả Chính vì lý do này mà hoạt động đánh giá kết quả sau đào tạo sẽ vẫn là
một trong những thách thức mà người làm L&D cần quan tâm trong năm 2020
76%
55% Đối với hoạt động Phân tích nhu cầu đào tạo (TNA), có 55% người tham gia khảo sát
ghinhận đây là một trong 3 khó khăn thường gặp phải trong quá trình làm đào tạo Điều quan trọng nhất trong TNA chính là thu thập những dữ liệu đúng để phân tích và xácđịnh những nhu cầu đào tạo của đơn vị Tuy nhiên, việc xác định đúng các yếu tố đầu vào trong nghiệp vụ TNA, đánh giá độ tin cậy từ các kết quả nhận được và xác định đúng mức độ ưu tiên đào tạo phù hợp với chiến lược kinh doanh của tổ chức vẫn đang là bài toán thách thức của bộ phận L&D của nhiều đơn vị
Doanh nghiệp gặp khó khăn
trong hoạt động TNA
Doanh nghiệp gặp khó khăn trong Đánh giá hiệu quả sau
đào tạo
Doanh nghiệp gặp khó khăn
trong Xây dựng văn hóa học tập
Trang 9PHẦN II
XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN
NGÀNH L&D VIỆT NAm
Trang 10Các xu hướng DỊCH CHUYỂN
trong ngành L&D
Về các hình thức tổ chức lớp học, việc học sẽ không giới hạn chỉ trong khuôn khổ lớp học mà mở rộng tích hợp cả nơi làmviệc Thời lượng các buổi học cũng được chia nhỏ thành các buổi học ngắn lặp lại nhiều lần thay vì các buổi học kéo dài 45 phút, khai thácnhiều khía cạnh của một chủ đề hay một nội dung cụ thể
Trongbối cảnh công nghệ đang có nhiều bước tiến mới, quá trình học tập hiện đại đã có sự thay đổi so với quá khứ,
mở ra một bối cảnh linh hoạt hơn trong các hoạt động phát triển con người
ĐÀO TẠO
(Training)
HỌC HỎI
(Learning)
GIẢNG DẠY
(Teaching)
ĐIỀU PHỐI
(Facilitation)
KẾ HOẠCH
(Planning)
ĐÚNG LÚC
(Just In Time)
LỚP HỌC
(In a Classroom)
TÍCH HỢP
(Integrated at the Workplace)
BUỔI HỌC 45P
(45min sessions)
BUỔI HỌC NGẮN
(Short learning sessions)
Học tập tại doanh nghiệp trong quá khứ thường mang tính chất thụ động, người học chủ yếu tham gia các chương trìnhđào tạo đã được xây dựng sẵn, có khuôn mẫu chung cho số đông và tiếp cận một chiều Theo yêu cầu của xu hướng giáo dục hiện đại, mỗi người đều phải rèn luyện khả năng tự định hướng các kiến thức và kiến tạo tinh thần học hỏi mọi lúc mọi nơi Trong bối cảnh đó, bộ phận L&D cần đầu tư nhiều hơn trong việc thiết kế môi trường khuyến khích nhucầu học hỏi của các cá nhân trong tổ chức, khiến việc học tập trở thành nhu cầu tự thân của người học
Khácvới hình thức học tập truyền thống, giảng viên không phải là người duy nhất cung cấp các kiến thức và các thông tin giátrị Họ đóng vai trò là người điều phối dẫn dắt, gợi mở các nội dung dựa trên nhu cầu của các Học viên Các hoạt động đào tạo cũng được tổ chức linh động tùy biến theo sự thay đổi của kế hoạch kinh doanh và các yếu tố trong và ngoài công ty thay vìcố định một cách kém linh hoạt Các khóa học cũng được tổ chức ngay tại thời điểm phát sinh nhucầu từ phía Học viên và Doanh nghiệp
Trang 11CƠ HỘI PHÁT TRIỂN NGÀNH L&D TẠI VIỆT NAM
HR Director 70 – 100 70 – 150
HR Manager 70 – 100 70 – 150
L&D Manager 50 – 110 60 – 120
Training Manager 50 – 70 50 – 60
Talent Acquisition Manager 50 – 60 50 – 70
Training Executive 5 – 25 5 – 30
Nguồn: Adecco & Vietnam Salary
Lộ trình thăng tiến ngành L&D
Thống kê mức lương các vị trí ngành L&D 2019
04
03
02
Nhân viên đào tạo
Chuyên viên đào tạo
Trưởng nhóm đào tạo
Phó phòng đào tạo Trưởng phòng đào tạo
GĐ đào tạo
GĐ NS-ĐT
PTGĐ NS-ĐT
Đơn vị: Triệu đồng
Trang 12CÁC KỸ NĂNG cần thiết giai đoạn 2020-2022
Thamkhảo mô hình khung năng lực người làm L&D của Hiệp hội Đào tạo Hoa Kì ASTD, một số nhóm năng lực chuyên môn đòi hỏi người phụ trách L&D cần sở hữu, bao gồm: năng lực Quản trị bộ phận L&D, Quản trị nhân tài &Quản trị tri thức:
Ngoài ra, theomột thống kê khác từ Báo cáo về triển vọng nghề nghiệp và xu hướng kỹ năng tại Việt Nam của Vietnamwork, dựa vào nhu cầu của các nhà tuyển dụng, có hai nhóm kỹ năng đòi hỏi người lao động phải có được để đạt được các mục tiêu về công việc
Nguồn: ASTD và Vietnamwork
triển nhân tài
thành “Nhà lãnh đạo phát triển nhân viên”
Thúc đẩy hiệu suất cao tại nơi
nhận hiệu suất và cung cấp cơ hội học tập cho tất cả nhân viên
Quản trị hệ thống quản lý hiệu suất để đảm bảo hiệu suất cá
tổ chức
nghiệp và xây dựng kế hoạch pháttriển cho cá nhân & nhóm
nghiệp trong tổ chức
Pháttriển Quản lý và Lãnh đạo
QUẢN TRỊ NHÂN TÀI
Thiết kế và thực hiện các giải pháp quản lý tri thức
Quản lý việc tạo và phát triển cơ sở hạ tầng tri thức của tổ chức
trợ công tác quản lý tri thức
tincủa tổ chức
Thiết lập văn hóa chia sẻ kiến thức trong tổ chức
lược quản lý tri thức
và ápdụng các xu hướng
hội
học tập để hỗ trợ thực
hiện chiến lược kinh
doanh
Chuyển đổi chiến lược học
tập thành kế hoạch hành
động
ngân sáchđào tạo
Quản lý nhân viên bộ phận
đào tạo
khi pháttriển con người
cầu pháp lý, đạo đức và
học tập
QUẢN TRỊ TRI THỨC QUẢN TRỊ BỘ PHẬN
Trang 13KÊNH THÔNG TIN UY TÍN VỀ L&D
Thị trường đang trải qua nhiều biến động lớn, đòi hỏi người phụ trách L&D cần nắm chắc kiến thức chuyên môn cũng như cập nhật thông tin thị trường liên tục để tìm ra những giải pháp đào tạo phù hợp cho đơn vị của mình Tham khảo một số kênh thông tin uy tín:
Tham khảo các
trang chuyên
sâu về L&D của
quốc tế: Hiệp
hội L&D Hoa Kì
ASTD
Tham gia các group chuyên môn sâu về L&D, HR của Việt Nam:
VNHR, HRD Academy, VNCC
Tham khảo các thông tin trên phương tiện thông tin đại chúng
Tổng hợp và biên soạn bởi
ban nghiên cứu và phát triển – học viện quản trị hrd academy
Học viện Quản trị HRD Academy là đơn vị tiên phong & khởi xướng các hoạt động xây dựng cộng đồng L&D tại Việt Nam Hiện nay, HRD Academy đang đồng hành cùng rất nhiều Tập đoàn lớn tại Việt Nam kiến tạo Tổ chức học tập thông qua các chương trình tư vấn chiến lược L&D, xây dựng kế hoạch chi tiết đào tạo & phát triển cũng như các chương trình đào tạo inhouse theo các dự án “Giải pháp phát triển năng lực”.
Với tinh thần tận tâm vì khách hàng, HRD Academy luôn nỗ lực hết mình để tạo ra giá trị cho khách hàng, cam kết đồng hành cùng Công ty trong công tác phát triển tổ chức Học viện Quản trị HRD Academy hy vọng sẽ có thêm cơ hội cộng tác với Quý công ty, trở thành người cố vấn tin cậy của các tổ chức, cá nhân trong việc phát triển năng lực.
Truy cập www.hrd.com.vn & Liên hệ Hotline 097 345 2082 để được hỗ trợ tư vấn
Trang 14BỘ GIẢI PHÁP HRD LIVE-LEARNING
Với kinh nghiệm triển khai đào tạo trực tuyến cho hơn 30 tổ chức trong thời gian qua, Học viện Quản trị HRD Academy trân trọng giới thiệu bộ giải pháp HRD Live-Learning: Giải pháp huấn luyện trực tuyến chuyên sâu với hơn 100 modules huấn luyện dành cho tất cả các phòng ban trong doanh nghiệp Được xây dựng bởi đội ngũ chuyên gia hàng đầu của Học viện, HRD Live-Learning sẽ là giải pháp hữu hiệu hỗ trợ phòng đào tạo trong các hoạt động đào tạo trực tuyến, đem lại sự chuyển biến tích cực cho từng học viên và doanh nghiệp.
Giải pháp đào tạo trực tuyến HRD Live Learning với những ưu điểm vượt trội
Hoạt động đào
tạo xuyên suốt
Đảm bảo hoạt
động đào tạo
xuyên suốt thông
qua phương pháp
đào tạo trực
tuyến tiên tiến.
Nội dung đào tạo thực tiễn
Nội dung đào tạo xây dựng tinh gọn, ưu tiên đi thẳng trực diện giải quyết vấn đề của mọi phòng ban trong doanh nghiệp.
Thời gian đào tạo linh hoạt
Tận dụng tối đa thời gian trống của nhân viên thành các buổi rèn luyện và phát triển năng lực với thời lượng 2 tiếng/ buổi.
Chi phí đào tạo tối ưu
Giảm thiểu 50% chi phí so với lớp học truyền thống với hiệu quả tối đa
HÌNH THỨC
HỌC TẬP
TƯƠNG TÁC TRỰC TIẾP VỚI GIẢNG VIÊN QUA
ỨNG DỤNG ZOOM
Học & tương tác với giảng viên giống hệt như lớp học tập trung
Hỏi-đáp trực tiếp với giảng viên liên tục
Thảo luận nhóm & Chia sẻ casestudy thực tiễn
Phương pháp giảng dạy tích cực: Thực hành, Đóng vai Role Play, Coaching 1-1- với từng học viên,…
QUẢN TRỊ TRI THỨC & VẬN HÀNH LỚP HỌC QUA NỀN TẢNG GOOGLE CLASSROOM
Giảng viên phản hồi 1-1 với từng học viên thông qua các bài tập chuyên sâu
Quản trị lớp học dễ dàng & trực quan.
Tương tác liên tục giữa Giảng viên & Lớp học thông qua các trao đổi trước-trong-sau lớp học
Chia sẻ và lưu trữ tài liệu bài giảng, bài tập, casestudy chuyên biệt
THAM KHẢO NGAY