1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÁO CÁO NGÀNH L&D VIỆT NAM 2019

15 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo Cáo Ngành L&D Việt Nam 2019
Trường học Học Viện Quản Trị HRD Academy
Chuyên ngành Quản trị nguồn nhân lực
Thể loại Báo cáo ngành
Năm xuất bản 2019
Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 1,56 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TỔNG QUAN VỀ BÁO CÁO Nhằm cung cấp một bức tranh toàn cảnh về Ngành L&D tại Việt Nam, Học viện Quản trị HRD Academy trân trọng giới thiệu Báo cáo Ngành L&D Việt Nam - ấn phẩm đầu tiên tạ

Trang 1

BÁO CÁO

NGÀNH L&D VIỆT NAM 2019

Thực hiện bởi

Trang 2

PHẦN I: Báo cáo ngành L&D Việt Nam

• Tổng quan về báo cáo

• Báo cáo kết quả khảo sát

PHẦN II: Xu hướng phát triển ngành L&D Việt Nam

• Các xu hướng chuyển đổi trong ngành L&D

• Cơ hội nghề nghiệp trong ngành L&D tại Việt Nam

• Nhóm kỹ năng cần thiết giai đoạn 2020-2022

• Kênh thông tin uy tín về L&D

Phần III: Kết luận

MỤC LỤC

Trang 3

PHẦN I

BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG L&D

TẠI DOANH NGHIỆP VIỆT NAM

Trang 4

TỔNG QUAN VỀ BÁO CÁO

Nhằm cung cấp một bức tranh toàn cảnh về Ngành L&D tại Việt Nam, Học viện Quản trị HRD Academy trân trọng giới thiệu Báo cáo Ngành L&D Việt Nam - ấn phẩm đầu tiên tại Việt Nam cung

cấp các dữ liệu về phân bổ nhân sự, ngân sách cũng như các số liệu về chỉ tiêu đào tạo của các doanh nghiệp trong năm 2019 Được thống kê dựa trên nguồn dữ liệu đến từ gần 400 Doanh nghiệp trên cả ba miền và đa dạng lĩnh vực hoạt động, báo cáo sẽ là nguồn tham khảo hữu ích và tin cậy hỗ trợ các đồng nghiệp có thêm nhiều thông tin để phục vụ công tác quản trị hoạt động L&D tại đơn vị.

Hy vọng các Khảo sát định kỳ những năm tiếp theo sẽ nhận được nhiều hơn các phản hồi từ phía các Đồng nghiệp.

Trân trọng cảm ơn!

Tỷ lệ doanh nghiệp tham gia khảo sát

Bán lẻ 2%

Công nghệ/Viễn thông 11%

F&B Khách sạn nhà hàng 5%

Mục khác 16%

Sản xuất 28%

Tài chính/Ngân hàng 18%

Thương mại dịch vụ 16%

Tiêu dùng chậm 2%

Tiêu dùng nhanh (FMCG) 2%

Tỷ trọng ngành nghề các doanh nghiệp

0

100

200

300

Miền Bắc Miền Trung Miền Nam

272

100

180

Khu vực hoạt động của các

doanh nghiệp

Tỷ lệ các đối tượng tham gia khảo sát

Giámđốc, trưởng bộ phận đào tạo tại doanh nghiệp

47.8%

Chuyên viên, phụ trách đào tạo tại

37.6%

Trang 5

Tỷ trọng nhân sự phụ trách đào tạo

12

2 10

0 4 8 12 16

Số lượng nhân sự bộ phận đào tạo trên

1000 nhân viên

Từ số liệu thống kê, có thể thấy giữa

các ngành nghề có sự chênh lệch

đáng kể trong số lượng nhân sự phụ

trách đào tạo Trong đó ngành Bán lẻ

đang có số lượng nhân sự phụ trách

đào tạo cao nhất với 12 nhân sự L&D

tính trên 1000 nhân viên công ty.

Theo số liệu thống kê của Vietnam

Report, ngành Bán lẻ Việt Nam trong

những năm gần đây trải qua sự tăng

trưởng nhanh chóng với tốc độ tăng

trưởng kép (CAGR) giai đoạn

2013-2018 đạt 10.97% Được nhận định là

một mảnh đất màu mỡ với rất nhiều

tiềm năng và dư địa có thể khai thác,

ngành Bán lẻ gần đây cũng chứng

kiến sự trỗi dậy của một số doanh

nghiệp bán lẻ trong và ngoài nước,

tạo ra sự cạnh tranh thực sự sôi động

cho thị trường này.

Tuy nhiên bài toán nhân lực đang là

một câu hỏi lớn trong lĩnh vực này khi

số lượng nhân sự hằng năm luôn biến

động liên tục trong khi các tiêu chuẩn

về dịch vụ khách hàng lại là yếu tố

then chốt tạo nên lợi thế cạnh tranh

giữa các doanh nghiệp Đây cũng

chính là lý do khiến các doanh nghiệp

thuộc ngành này đầu tư nhiều hơn

vào các hoạt động tuyển dụng và đào

tạo để đáp ứng được các nguồn cung

nhân sự đảm bảo về cả số lượng và

chất lượng.

Riêng với ngành hàng tiêu dùng nhanh (FMCG), với sự

phát triển của thị trường và xu hướng tiêu dùng mới, nhiều doanh nghiệp FMCG, đặc biệt các doanh nghiệp thuộc thị trường phía Nam đang có xu hướng cơ cấu lại hoạt động và tinh giản bộ máy nhân sự Các tập đoàn nước ngoài trong loại hình doanh nghiệp này dần chuyển dịch theo xu hướng sử dụng loại hình chia sẻ dịch vụ đối với các nước trong khu vực thuộc cùng tập đoàn, đặc biệt với các bộ phận hỗ trợ (back office) bao gồm: nhân sự, tài chính, dịch vụ khách hàng, supply chain, Bên cạnh đó, các hoạt động về đào tạo và phát triển tại các doanh nghiệp này thường mang tính chất kế thừa từ doanh nghiệp mẹ Chính vì vậy mà số lượng nhân sự mảng L&D chiếm tỉ lệ thấp hơn rõ rệt so với các loại hình doanh nghiệp khác (2 người/ 1000 nhân sự công ty).

Trang 6

Chi phí đầu tư cho đào tạo

0.00%

1.00%

2.00%

3.00%

Doanh

nghiệp

quy mô

<500

Doanh nghiệp quy mô

500 -1000

Doanh nghiệp quy mô

1000 -5000

Doanh nghiệp quy mô

> 5000

1.22%

0.83%

0.58%

2.50%

Tỷ lệ ngân sách đào tạo trên

tổng doanh thu

0.00%

25.00%

50.00%

Doanh nghiệp quy mô

<500

Doanh nghiệp quy mô

500 -1000

Doanh nghiệp quy mô

1000 -5000

Doanh nghiệp quy mô

> 5000

20.40%

32.50% 30.60%

49.50%

Tỷ lệ ngân sách thuê ngoài trên tổng ngân sách đào tạo

Theosố liệu thống kê, ngân sách chi cho hoạt động đào tạo dao động từ 0.58% - 2.5% doanh thu thuần của công ty Trong đó, báo cáo ghi nhận tỷ lệ đầu tư

mô >5000 đạt con số cao nhất với tỷ lệ gấp 2 lần so với các doanh nghiệp có quy mô <500 nhân sự công

ty Lýgiải cho sự chênh lệnh này có thể kể đến một số

lượng nhân sự lớn, để đáp ứng được các nhu cầu về

ty, các doanhnghiệp đòi hỏi phải đầu tư vào các hoạt

động đào tạo nhân sự và phát triển con người Thứ

hai,các doanhnghiệp lớn thường có các hệ thống và quy trình bàibản hơn Các hoạt động đào tạo được tổ chức theo kế hoạch và dự trù ngân sách từ đầu kỳ nên cáchoạt động đào tạo cũng bài bản và đầu tư hơn

Từ biểu đồ có thể thấy biên độ dao động trong tỷ

lệ ngân sách thuê ngoài/ngân sách đào tạo khá

lớn (29.1%) Trong đó các doanh nghiệp có quy

mô >5000 nhânsự có tỷ lệ thuê ngoài cao nhất,

đạt 49.5% so với tổng ngân sách đào tạo Mặc dù

thường đầu tư vào phát triển đội ngũ giảng viên

nội bộ để tận dụng tri thức từ các nhân sự cốt cán

tại công ty Tuy nhiên, vì các hoạt động đào tạo

nội bộ chỉ tiêu tốn một lượng chi phí nhỏ dẫn tới

việc ngân sách thuê ngoài vẫn chiếm tỷ trọng lớn

trongtổng ngân sách đào tạo

Đối với các nhóm doanh nghiệp còn lại, báo cáo

ngân sách đào tạo lần lượt đạt 20.4%, 32.5% và

30.6% đối với Doanh nghiệp có quy mô <500, từ

500– 1000, và từ 1000 – 5000 nhân viên

Trang 7

Chỉ tiêu đào tạo

0

5

10

15

20

25

30

35

40

Doanh nghiệp quy mô

<500

Doanh nghiệp quy mô

500 - 1000

Doanh nghiệp quy mô

1000 - 5000

Doanh nghiệp quy mô

>5000

24

21

38

27

24

27

17

3

18

11

Số giờ đào tạo trung bình/Nhân viên

Số giờ đào tạo trung bình/Cán bộ quản lý

Số giờ đứng lớp trung bình/Cán bộ quản lý

Báo cáo ghinhận số giờ đào tạo trung bình trên một nhân viên tại các Doanh

nghiệp dao động từ 21-38 giờ, chỉ bằng ½ số giờ đào tạo trung bình tại các

doanhnghiệp US (46.7 giờ - theo số liệu của Training Report 2019) Như vậy có

thể thấy mức độ đầu tư vào các hoạt động đào tạo của Doanh nghiệp Việt vẫn

cònchưa cao

Về số giờ đào tạo trung bình/ cán bộ quản lý, kết quả ghi nhận có xu hướng tỷ

lệ thuận với quy mô công ty Trong đó con số thấp nhất là 16 giờ/quản lý đối

với doanh nghiệp có quy mô <500 nhân viên, và 27 giờ/quản lý đối với doanh

nghiệp có quy mô >5000 nhân viên

Với chỉ tiêu số giờ đứng lớp trung bình/cán bộ quản lý, nhóm doanh nghiệp quy

mô >5000 nhânsự có số giờ thấp nhất: 11 giờ, trong khi nhóm doanh nghiệp

có quy môtừ 1000 – 5000 nhân sự lại có số giờ cao nhất: đạt 18 giờ/cán bộ

quản lý

21-38 16-27 11-18

Số giờ đào tạo trung bình trên một nhân viên

Số giờ đào tạo trung bình trên một cán bộ quản lý

Số giờ đứng lớp trung bình trên một cán bộ quản lý

Trang 8

Các khó khăn gặp phải trong công tác đào tạo

Theosố liệu thống kê, 03 khó khăn nhiều doanh nghiệp gặp phải nhất tập trung vào: Phân tích nhu cầu đào tạo sát thực tế (55%) Đánh giá hiệu quả sau đào tạo (76%), và Xây dựng văn hóa học tập (77%) Về bản chất, đây cũng là 3 khâucăn bản trong quá trình vận hành hệ thống đào tạo tại mỗi doanh nghiệp

77%

76%

55%

34%

33%

30%

29%

0% 10% 20% 30% 40% 50% 60% 70% 80% 90% Xây dựng văn hóa học tập

Đánh giá hiệu quả sau đào tạo Phân tích nhu cầu đào tạo sát thực tế

Ngân sách đào tạo hạn chế

Sự ủng hộ của Cán bộ quản lý cấp trung

Cách thức lập kế hoạch & triển khai đào tạo

Cam kết ưu tiên & hỗ trợ của Cán bộ lãnh đạo

Các khó khăn gặp phải trong công tác đào tạo

Với hoạt động xây dựng văn hóa học tập, trước tốc độ phát triển chóng mặt của thị

trường trong thời đại hiện nay, đây cũng là một trong ưu tiên hàng đầu của các nhà lãnh đạo, quyết định đến tốc độ phát triển của một doanh nghiệp Tuy nhiên, việc khuyến khích và thúc đẩy quá trình học hỏi không ngừng trong tổ chức đòi hỏi có được

sự ủng hộ từ cả phía Ban lãnh đạo và đội ngũ nhân viên cũng như các kiến thức về chuyên mônnghiệp vụ của đội ngũ L&D Chính vì lý do đó mà xây dựng văn hóa học tập

làmột trong những khó khăn lớn nhất mà hiện nay rất doanh nghiệp đang phải đối mặt 77%

Tương ứng với hoạt động TNA, quá trình đánh giá hiệu quả sau đào tạo cũng là khâu

phát sinhnhiều vướng mắc cho bộ phận L&D Trong đó, người làm đào tạo thường

gặp nhiều khó khăn trong việc đánh giá khả năng áp dụng các kiến thức sau đào tạo

cũng như việc đo lường được các tác động kinh doanh do hoạt động đào tạo mang

lại Điểm đáng quan tâm ở đây là mặc dù thị trường hiện nay đã có nhiều mô hình,

côngcụ bổ trợ cho hoạt động này, nhưng vẫn chưa được áp dụng một cách triệt để

vàhiệu quả Chính vì lý do này mà hoạt động đánh giá kết quả sau đào tạo sẽ vẫn là

một trong những thách thức mà người làm L&D cần quan tâm trong năm 2020

76%

55% Đối với hoạt động Phân tích nhu cầu đào tạo (TNA), có 55% người tham gia khảo sát

ghinhận đây là một trong 3 khó khăn thường gặp phải trong quá trình làm đào tạo Điều quan trọng nhất trong TNA chính là thu thập những dữ liệu đúng để phân tích và xácđịnh những nhu cầu đào tạo của đơn vị Tuy nhiên, việc xác định đúng các yếu tố đầu vào trong nghiệp vụ TNA, đánh giá độ tin cậy từ các kết quả nhận được và xác định đúng mức độ ưu tiên đào tạo phù hợp với chiến lược kinh doanh của tổ chức vẫn đang là bài toán thách thức của bộ phận L&D của nhiều đơn vị

Doanh nghiệp gặp khó khăn

trong hoạt động TNA

Doanh nghiệp gặp khó khăn trong Đánh giá hiệu quả sau

đào tạo

Doanh nghiệp gặp khó khăn

trong Xây dựng văn hóa học tập

Trang 9

PHẦN II

XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN

NGÀNH L&D VIỆT NAm

Trang 10

Các xu hướng DỊCH CHUYỂN

trong ngành L&D

Về các hình thức tổ chức lớp học, việc học sẽ không giới hạn chỉ trong khuôn khổ lớp học mà mở rộng tích hợp cả nơi làmviệc Thời lượng các buổi học cũng được chia nhỏ thành các buổi học ngắn lặp lại nhiều lần thay vì các buổi học kéo dài 45 phút, khai thácnhiều khía cạnh của một chủ đề hay một nội dung cụ thể

Trongbối cảnh công nghệ đang có nhiều bước tiến mới, quá trình học tập hiện đại đã có sự thay đổi so với quá khứ,

mở ra một bối cảnh linh hoạt hơn trong các hoạt động phát triển con người

ĐÀO TẠO

(Training)

HỌC HỎI

(Learning)

GIẢNG DẠY

(Teaching)

ĐIỀU PHỐI

(Facilitation)

KẾ HOẠCH

(Planning)

ĐÚNG LÚC

(Just In Time)

LỚP HỌC

(In a Classroom)

TÍCH HỢP

(Integrated at the Workplace)

BUỔI HỌC 45P

(45min sessions)

BUỔI HỌC NGẮN

(Short learning sessions)

Học tập tại doanh nghiệp trong quá khứ thường mang tính chất thụ động, người học chủ yếu tham gia các chương trìnhđào tạo đã được xây dựng sẵn, có khuôn mẫu chung cho số đông và tiếp cận một chiều Theo yêu cầu của xu hướng giáo dục hiện đại, mỗi người đều phải rèn luyện khả năng tự định hướng các kiến thức và kiến tạo tinh thần học hỏi mọi lúc mọi nơi Trong bối cảnh đó, bộ phận L&D cần đầu tư nhiều hơn trong việc thiết kế môi trường khuyến khích nhucầu học hỏi của các cá nhân trong tổ chức, khiến việc học tập trở thành nhu cầu tự thân của người học

Khácvới hình thức học tập truyền thống, giảng viên không phải là người duy nhất cung cấp các kiến thức và các thông tin giátrị Họ đóng vai trò là người điều phối dẫn dắt, gợi mở các nội dung dựa trên nhu cầu của các Học viên Các hoạt động đào tạo cũng được tổ chức linh động tùy biến theo sự thay đổi của kế hoạch kinh doanh và các yếu tố trong và ngoài công ty thay vìcố định một cách kém linh hoạt Các khóa học cũng được tổ chức ngay tại thời điểm phát sinh nhucầu từ phía Học viên và Doanh nghiệp

Trang 11

CƠ HỘI PHÁT TRIỂN NGÀNH L&D TẠI VIỆT NAM

HR Director 70 – 100 70 – 150

HR Manager 70 – 100 70 – 150

L&D Manager 50 – 110 60 – 120

Training Manager 50 – 70 50 – 60

Talent Acquisition Manager 50 – 60 50 – 70

Training Executive 5 – 25 5 – 30

Nguồn: Adecco & Vietnam Salary

Lộ trình thăng tiến ngành L&D

Thống kê mức lương các vị trí ngành L&D 2019

04

03

02

Nhân viên đào tạo

Chuyên viên đào tạo

Trưởng nhóm đào tạo

Phó phòng đào tạo Trưởng phòng đào tạo

GĐ đào tạo

GĐ NS-ĐT

PTGĐ NS-ĐT

Đơn vị: Triệu đồng

Trang 12

CÁC KỸ NĂNG cần thiết giai đoạn 2020-2022

Thamkhảo mô hình khung năng lực người làm L&D của Hiệp hội Đào tạo Hoa Kì ASTD, một số nhóm năng lực chuyên môn đòi hỏi người phụ trách L&D cần sở hữu, bao gồm: năng lực Quản trị bộ phận L&D, Quản trị nhân tài &Quản trị tri thức:

Ngoài ra, theomột thống kê khác từ Báo cáo về triển vọng nghề nghiệp và xu hướng kỹ năng tại Việt Nam của Vietnamwork, dựa vào nhu cầu của các nhà tuyển dụng, có hai nhóm kỹ năng đòi hỏi người lao động phải có được để đạt được các mục tiêu về công việc

Nguồn: ASTD và Vietnamwork

triển nhân tài

thành “Nhà lãnh đạo phát triển nhân viên”

 Thúc đẩy hiệu suất cao tại nơi

nhận hiệu suất và cung cấp cơ hội học tập cho tất cả nhân viên

 Quản trị hệ thống quản lý hiệu suất để đảm bảo hiệu suất cá

tổ chức

nghiệp và xây dựng kế hoạch pháttriển cho cá nhân & nhóm

nghiệp trong tổ chức

Pháttriển Quản lý và Lãnh đạo

QUẢN TRỊ NHÂN TÀI

 Thiết kế và thực hiện các giải pháp quản lý tri thức

 Quản lý việc tạo và phát triển cơ sở hạ tầng tri thức của tổ chức

trợ công tác quản lý tri thức

tincủa tổ chức

 Thiết lập văn hóa chia sẻ kiến thức trong tổ chức

lược quản lý tri thức

và ápdụng các xu hướng

hội

học tập để hỗ trợ thực

hiện chiến lược kinh

doanh

 Chuyển đổi chiến lược học

tập thành kế hoạch hành

động

ngân sáchđào tạo

 Quản lý nhân viên bộ phận

đào tạo

khi pháttriển con người

cầu pháp lý, đạo đức và

học tập

QUẢN TRỊ TRI THỨC QUẢN TRỊ BỘ PHẬN

Trang 13

KÊNH THÔNG TIN UY TÍN VỀ L&D

Thị trường đang trải qua nhiều biến động lớn, đòi hỏi người phụ trách L&D cần nắm chắc kiến thức chuyên môn cũng như cập nhật thông tin thị trường liên tục để tìm ra những giải pháp đào tạo phù hợp cho đơn vị của mình Tham khảo một số kênh thông tin uy tín:

Tham khảo các

trang chuyên

sâu về L&D của

quốc tế: Hiệp

hội L&D Hoa Kì

ASTD

Tham gia các group chuyên môn sâu về L&D, HR của Việt Nam:

VNHR, HRD Academy, VNCC

Tham khảo các thông tin trên phương tiện thông tin đại chúng

Tổng hợp và biên soạn bởi

ban nghiên cứu và phát triển – học viện quản trị hrd academy

Học viện Quản trị HRD Academy là đơn vị tiên phong & khởi xướng các hoạt động xây dựng cộng đồng L&D tại Việt Nam Hiện nay, HRD Academy đang đồng hành cùng rất nhiều Tập đoàn lớn tại Việt Nam kiến tạo Tổ chức học tập thông qua các chương trình tư vấn chiến lược L&D, xây dựng kế hoạch chi tiết đào tạo & phát triển cũng như các chương trình đào tạo inhouse theo các dự án “Giải pháp phát triển năng lực”.

Với tinh thần tận tâm vì khách hàng, HRD Academy luôn nỗ lực hết mình để tạo ra giá trị cho khách hàng, cam kết đồng hành cùng Công ty trong công tác phát triển tổ chức Học viện Quản trị HRD Academy hy vọng sẽ có thêm cơ hội cộng tác với Quý công ty, trở thành người cố vấn tin cậy của các tổ chức, cá nhân trong việc phát triển năng lực.

Truy cập www.hrd.com.vn & Liên hệ Hotline 097 345 2082 để được hỗ trợ tư vấn

Trang 14

BỘ GIẢI PHÁP HRD LIVE-LEARNING

Với kinh nghiệm triển khai đào tạo trực tuyến cho hơn 30 tổ chức trong thời gian qua, Học viện Quản trị HRD Academy trân trọng giới thiệu bộ giải pháp HRD Live-Learning: Giải pháp huấn luyện trực tuyến chuyên sâu với hơn 100 modules huấn luyện dành cho tất cả các phòng ban trong doanh nghiệp Được xây dựng bởi đội ngũ chuyên gia hàng đầu của Học viện, HRD Live-Learning sẽ là giải pháp hữu hiệu hỗ trợ phòng đào tạo trong các hoạt động đào tạo trực tuyến, đem lại sự chuyển biến tích cực cho từng học viên và doanh nghiệp.

Giải pháp đào tạo trực tuyến HRD Live Learning với những ưu điểm vượt trội

Hoạt động đào

tạo xuyên suốt

Đảm bảo hoạt

động đào tạo

xuyên suốt thông

qua phương pháp

đào tạo trực

tuyến tiên tiến.

Nội dung đào tạo thực tiễn

Nội dung đào tạo xây dựng tinh gọn, ưu tiên đi thẳng trực diện giải quyết vấn đề của mọi phòng ban trong doanh nghiệp.

Thời gian đào tạo linh hoạt

Tận dụng tối đa thời gian trống của nhân viên thành các buổi rèn luyện và phát triển năng lực với thời lượng 2 tiếng/ buổi.

Chi phí đào tạo tối ưu

Giảm thiểu 50% chi phí so với lớp học truyền thống với hiệu quả tối đa

HÌNH THỨC

HỌC TẬP

TƯƠNG TÁC TRỰC TIẾP VỚI GIẢNG VIÊN QUA

ỨNG DỤNG ZOOM

Học & tương tác với giảng viên giống hệt như lớp học tập trung

 Hỏi-đáp trực tiếp với giảng viên liên tục

 Thảo luận nhóm & Chia sẻ casestudy thực tiễn

 Phương pháp giảng dạy tích cực: Thực hành, Đóng vai Role Play, Coaching 1-1- với từng học viên,…

QUẢN TRỊ TRI THỨC & VẬN HÀNH LỚP HỌC QUA NỀN TẢNG GOOGLE CLASSROOM

Giảng viên phản hồi 1-1 với từng học viên thông qua các bài tập chuyên sâu

 Quản trị lớp học dễ dàng & trực quan.

 Tương tác liên tục giữa Giảng viên & Lớp học thông qua các trao đổi trước-trong-sau lớp học

 Chia sẻ và lưu trữ tài liệu bài giảng, bài tập, casestudy chuyên biệt

THAM KHẢO NGAY

Ngày đăng: 19/12/2022, 15:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w