Đoạn phân tử ADN còn lại tự nhân đôi thành hai đoạn mới đã cần đến số lượng mỗi loại nuclêôtit tự do của môi trường nội bào bằng bao nhiêu?. Trong quá trình nhân đôi có bao nhiêu liên kế
Trang 1PHẦN V: BÀI TẬP VỀ DI TRUYỀN PHÂN TỬ
A CÁC DẠNG BÀI TẬP
1 Các bài tập về cấu trúc của gen và đột biến gen
Bài 1: Một phân tử ADN dài l,02mm có 12.105 ađênin Phân tử đó bị mất đi một đoạn dài 5100Ả với timin bằng 20%
a Đoạn phân tử ADN còn lại tự nhân đôi thành hai đoạn mới đã cần đến số lượng mỗi loại nuclêôtit tự do của môi trường nội bào bằng bao nhiêu?
b Một gen của đoạn phân tử ADN còn lại sao mã hai lần cần môi trường nội bào cung cấp 450 ađênin,
750 uraxin và nếu trong bản mã sao có
- Số lượng từng loại nu mà môi trường nội bào cung cấp cho đoạn
phân tử ADN còn lại tự nhân đôi:
Bài 2: Cặp gen BB nằm trên NST thường, mỗi gen đều có chiều dài 0,408μm, có A : G = 9 : 7 Do đột
biến gen B biến đổi thành gen b, tạơ nên cặp gen dị hợp Bb Gen b có tỉ lệ A : G = 13 : 3 nhưng chiều dài gen không đổi
a Nếu chỉ xảy ra một kiểu đột biến thì đột biến đó thuộc loại đột biến gì?
b Nếu cơ thể chứa cặp gen Bb tự thụ phấn, sự rối loạn phân bào xảy ra ở lần phân bào I của giảm phân(chỉ xảy ra ở 1 cơ thể) Tìm số lượng nuclêôtit mỗi loại trong mỗi hợp tử tạo thành ở đời con?
Hướng dẫn giải
a Đột biến thay thế một cặp nuclêôtit bằng một cặp nuclêôtit khác A T 325
Trang 2- Số lượng nuclêôtit của gen
a Xác định số nuclêôtit mỗi loại có trong đoạn ADN còn lại?
b Một gen của đoạn phân tử ADN còn lại phiên mã hai lần cần môi trường nội bào cung cấp 450 ađênin,
750 uraxin và nếu trong bản mã saó
Trang 3Bài 4: Hai gen I và II có chiều dài bằng nhau Mạch khuôn của gen I có
a Xác định số lượng nuclêôtit từng loại của mỗi gen
b Số liên kết hiđrô bị hủy qua quá trình sao mã của cả 2 gen trên
Trang 4Theo đề ra, gen I và gen II có chiều dài bằng nhau nên có số Nu
Gọi x là số lần phiên mã của gen I
y là số lần phiên mã của gen II
Vậy gen I phiên mã 2 lần, gen II phiên mã 3 lần
Gen I có số liên kết hiđrô
2n 20
b Ta có sơ đồ lai
Trang 52 Bài tập về nhân đôi, phiên mã, dịch mã
Bài 1: Một gen cấu trúc ở sinh vật nhân chuẩn nhân đôi liên tiếp 4 lần đòi hỏi môi trường cung cấp
4500G Tỉ lệ nuclêôtit G với nuclêôtit không bổ sung của gen bằng
1
4 Mỗi gen con đều phiên mã 2 lần
a Trong quá trình nhân đôi có bao nhiêu liên kết hiđrô bị phá hủy, nếu không tính tới các liên kết hiđrô bị phá hủy giữa các đoạn ARN mồi với các đoạn ADN tổng hợp đoạn mồi
b Số lượng nuclêôtit mỗi loại cần cung cấp cho các gen con tổng hợp mARN biết rằng trong phân tử mARN chưa trưởng thành tỉ lệ: A:U:G:X = 8:4:2:1
Hướng dẫn giải
a Số liên kết hiđrô bị hủy
- Qua 4 lần tự sao liên tiếp, một gen tạo ra 16 gen mới Số lượng
nuclêôtit được cung cấp tương đương 15 gen
b Số lượng nuclêôtit mỗi loại cần cung cấp:
Số lượng nuclêôtit mỗi loại của một mARN:
m
A 25600m
U 12800m
G 6400m
X 3200
Trang 6Bài 2: Một gen mạch kép có tổng số giữa nuclêôtit loại A với 1 loại nuclêôtit khác là bằng 40% tổng số
nuclêôtit của gen và có 2769 liên kết hiđrô Trên mạch 1 của gen có
a Số lượng từng loại nuclêôtit của gen
b Số nuclêôtit mỗi loại trên mạch 2 của gen
c Số liên kết cộng hoá trị được hình thành trong quá trình nhân đôi của gen
c Gọi x là số lần tự nhân đôi của gen
Số Nu loại A môi trường cung cấp cho quá trình nhân đôi:
T 1422
X 4262
G 213
c Nếu sinh vật nhân sơ = 31950Nếu sinh vật nhân thực = 31920
Trang 7Số liên kết cộng hóa trị được hình thành trong quá trình nhân đôi của
gen
- Nếu sinh vật nhân sơ: N 2 1 2130 2 1 31950 x 4
- Nếu sinh vật nhân thực: N 2 2 1 2128 2 1 31920 x 4
Bài 3: Một phân tử ADN có 12.10 cặp nuclêôtit tiến hành nhân đôi liên tiếp 3 lần, trên mỗi ADN có 20 7đơn vị tái bản và mỗi đoạn Okazaki có 1000 nuclêôtit Xác định số liên kết cộng hoá trị được hình thành
và số đoạn mồi được tổng hợp
Hướng dẫn giải
Mỗi ADN có 20 đơn vị tái bản Đây là sinh vật nhân thực
Số liên kết cộng hóa trị giữa các Nu trên ADN là
Số đoạn mồi được tổng hợp 1200000 20 2 120040
Số liên kết cộg hóa trị được hình thành trong quá trình nhân đôi 3 lần = 1679999986
Số đoạn mồi được tổng hợp = 120040
b Một gen của đoạn phân tử ADN còn lại phiên mã hai lần cần môi trường nội bào cung cấp 450 ađênin,
750 uraxin và nếu trong bản mã sao có
Bài 2: Nhiễm sắc thể thứ nhất chứa một phân tử ADN dài 20,4μm và có 30% ađênin Nhiễm sắc thể thứ
hai chứa một phân tử ADN có 20% ađênin Do đột biển, một đoạn ADN của NST thứ hai gắn vào phân tử ADN của NST thứ nhất Hiện tượng này dẫn đến phân tử ADN của NST thứ nhất tăng thêm 7800 liên kết hiđrô còn phân tử ADN của NST thứ hai mất đi 8% số nuclêôtit so với khi chưa đột biến Nhiễm sắc thể thứ nhất sau đột biến đã nhân đôi 3 lần liên tiếp tạo ra các NST con chứa 297600 nuclêôtit loại ađênim Nhiễm sắc thể thứ hai sau đột biến đã nhân đôi một sổ lần liên tiếp tạo ra số NST con gấp đôi số NST con tạo ra từ quá trình nhân đôi của NST thứ nhất
a Tính số lượng từng loại nuclêôtit của mỗi phân tử ADN của mỗi NST trước và sau khi đột biến
b Tính số lượng từng loại nuclêôtit môi trường cung cấp cho quá trình nhân đôi của mỗi NST sau khi bị đột biến
Bài 3: Một gen dài 0,408μm Mạch 1 có A T 60%1 1 số nuclêôtit của mạch Mạch 2 có X G2 2 10%
số nuclêôtit của mạch và tỉ lệ % của A2 2G2 Xác định tỉ lệ % và số nuclêôtit từng loại trên mỗi mạch đơn của gen?
Trang 8Bài 4: Một gen có số nuclêôtit loại A = 900 chiếm 30% tổng số đơn phân của cả gen Mạch 1 có
Bài 5: Một gen của sinh vật nhân chuẩn có chiều dài 0,5lμm có G = 900 nuclêôtit Hãy xác định:
a Số lượng liên kết hiđrô giữa các cặp nuclêôtit của gen
b Số liên kết cộng hoá trị giữa các nuclêôtit của gen
c Nếu gen đó được tạo nên bởi 2 loại nuclêôtit A và T thì gen đó có tối đa bao nhiêu loại bộ ba?
Bài 6: : Một gen có 150 vòng xoắn., Mạch 1 của gen có A + T = 900 Phân tử mARN sao từ gen đó có U
= 30% và X = 10% tổng số nuclêôtit Có 4 ribôxôm lần lượt trượt trên mARN này tổng hợp ra 4 mạch polipeptit
a Xác định chiều dài của gen
b Xác định số lượng từng loại nuclêôtit trong gen
1
3
a Tính số lượng từng loại nuclêôtit và trên mỗi mạch đơn của gen thứ nhất
b Tính số nuclêotit mỗi loại và trên mỗi mạch đơn của gen thứ 2
Bài 8: Một gen dài 0,408 micrômet, trong đó số nuclêôtit T bằng 1,5 số nuclêôtit không bổ sung với nó
Do đột biến mất đoạn nên phần gen còn lại gồm 900 nuclêôtit loại A và T, 456 nuclêôtit G và X Khi đoạn gen còn lại tự nhân đôi thì nhu cầu về từng loại nuclêôtit giảm đi bao nhiêu so với khi gen chưa bị đột biến?
Bài 9: Chiều dài của một phân tử ADN là l,02mm Trong phân tử ADN đó, số lượng Ađênin bằng
600000
a Hãy xác định khối lượng phân tử và tỉ lệ phần trăm từng loại nuclêôtit của phân tử ADN đó
b Hãy xác định số liên kết hiđrô giữa hai mạch đơn của phân tử ADN đó
Bài 10: Xét 1 cặp NST tương đồng, mỗi NST chứa 1 phân tử ADN dài 0,102mm Phân tử ADN trong
NST có nguồn gốc từ bố chứa 22%A Phân tử ADN trong NST có nguồn gốc từ mẹ chứa 34%A
a Tính số lượng mỗi loại nu trên mỗi phân tử ADN ở mỗi NST
b TB chứa cặp NST đó giảm phân cho 1 loại giao tử chứa 28%A Tính số lượng nu trong ADN của mỗi loại giao tử
Bài 11: Một sinh vật lưỡng tính tự thụ tinh, có số tế bào sinh dục sơ khai đực và cái bằng nhau Do buồng
trứng chín không đều nên chỉ có 80% số trứng được thụ tinh Sau thụ tinh người ta nhận thấy tổng số nhiễm sắc thể đơn của các hợp từ kém tổng số nhiễm sắc thể đơn cùa các giao tử không được thụ tinh là
288 Biết ràng số hợp tử bằng số nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài Hãy tính
a Số hợp tử được tạo thành
b Số tế bào sinh dục sơ khai mỗi loại ban đầu
Bài 12: Cặp gen DD tồn tại trên NST thường, mỗi gen đều có chiều dài 0,306μm, có tỉ lệ T : X = 7 : 5
Do đột biến gen D biến đổi thành gen d, tạo nên cặp gen dị hợp Dd Gen d có số liên kết hiđrô là 2176 liên kết nhưng chiều dài gen không đổi
a Xác định dạng đột biến trên
b Cơ thể chứa cặp gen Dd xảy ra sự rối loạn phân bào ở giảm phân I sẽ tạo thành những loại giao tử nào? Tỉnh số lượng từng loại nuclêôtit trong mỗi loại hợp tử tạo thành ở đời con khi cơ thể Dd tự thụ phấn
Trang 9Bài 13: Vùng mã hoá của gen có tổng số 1500 cặp bazơ nitơ Gen phiên mã một số lần đã làm đứt 11700
liên kết hiđrô của gen và cần môi trường cung cấp 600A, 1500G Khi dịch mã, trên mỗi phân tử mARN
có 5 rĩbôxôm trượt qua 1 lần Hãy xác định:
a Số lần phiên mã và số nuclêôtit mỗi loại ở vùng mã hoá của gen
b Số nuclêôtit mỗi loại của mARN
c Số phân tử nước được giải phóng trong quá trình dịch mã
Bài 14: Vùng mã hoá của một gen ở sinh vật nhân sơ gồm có 1200 cặp nuclêôtit Khi gen phiên mã 3 lần
đã phá vỡ 9300 liên kết hiđrô ở vùng này và môi trường nội bào cung cấp nuclêôtit loại adênin là 600, guanin là 1200 Khi dịch mã, trên mỗi phân tử mARN có 6 ribôxôm trượt qua 1 lần Hãy xác định:
a Số nuclêôtit mỗi loại ở vùng mã hoá của gen
b Số nuclêôtit mỗi loại của mARN
c Số phân tử nước được giải phóng trong quá trình dịch mã
Bài 15: Một đoạn ADN của E.coli có A = 9000 Tỉ lệ
A 3
G 2 Đoạn ADN đó tự nhân đôi liên tiếp 3 lần
a Số lượng mỗi loại nuclêôtit cần cung cấp?
b Số lượng liên kết hoá trị được hình thành thêm giữa các nuclêôtit trong các gen mới hình thành?
Bài 16: Hai gen kế tiếp nhau tạo thành một đoạn phân tử ADN, gen A mã hoá được một phân tử prôtêin
hoàn chỉnh có 298 axit amin Phân tử ARN sinh ra từ gen này cỏ tỉ lệ các loại nuclêôtit A:U:G:X
=1:2:3:4 Gen B có chiều dài 5100Å, có hiệu số A với loại nuclêôtit khác bằng 20% Phân tử ARN sinh ra
từ gen B có A = 150, G = 240 nuclêôtit
a Tìm số lượng từng loại nuclêôtit của đoạn phân tử ADN đó?
b Số lượng nuclêôtit từng loại trên cả 2 phân tử ARN?
c Số lượng axit amin có trong cả 2 phân tử prôtêin hoàn chỉnh?
d Số lượng mỗi loại nuclêôtit trên các đối mã di truyền tham gia tổng hợp nên 2 phân tử prôtêin, biết rằng
mã kết thúc là UAG
Bài 17: Một gen cấu trúc ở sinh vật nhân chuẩn tự sao liên tiếp 4 lần đòi hỏi môi trường cung cấp 4500G
Tỉ lệ G và loại không bổ sung là 1
4 Mỗi gen con đều sao mã 2 lần
a Tìm số lượng nuclêôtit mỗi loại của gen?
b Trong quá trình tự sao có bao nhiêu liên kết hiđrô bị phá huỷ?
c Số lượng nuclêôtit môi trường cần cung cấp cho các gen con tổng hợp mARN Biết rằng trong phân tử mARN có A:U:G:X = 8:4:2:1
Bài 18: Xét 2 gen B và D Mỗi gen đều tổng hợp được một chuỗi polipeptit; số phân tứ nước được giải
phóng khi hoàn tất quá trình tổng hợp 2 chuỗi polipeptit đó là 896 Số lượt tARN tham gia tổng hợp chuỗi polipeptit của gen D kém hơn số lượt tARN tham gia tổng hợp chuỗi polipeptit của gen B là 100 Các loại nuclêôtit ở mã sao của gen B là A:U:G:X = 5:5:2:3, ở mã sao của gen D là A:U:G:X = 2:2:3:3 Xác định
số nuclêôtit từng loại mỗi mạch đơn của gen?
Bài 19: Mạch một của gen có A = 300, G = 400, X = 500 Gen phiên mã một số lần đã cần môi trường
cung cấp 2500G và 1500A Xác định số nuclêôtit mỗi loại của mARN và số liên kết hiđrô của gen bị phá huỷ trong quá trình phiên mã
Bài 20: Trong quá trình tổng hợp prôtêin có nhiều phân tử tARN tới ribôxôm để dịch mã Xét 1 phân tử
tARN có chiều dài 272Ả trên phân tử tARN có 4 loại nuclêôtit với hiệu số tỉ lệ A - G = 10% Ở cấu trúc bậc hai của phân tử này hình thành các liên kết hidrô trong đó tỉ lệ U và X tham gia hình thành các liên kêt hiđrô là số nuclêôtit mỗi loại Tổng số liên kết hidrô trong cấu trúc bậc hai là 81 Biết rằng tổng bình phương giữa U và X tham gia liên kết hidrô ở cấu trúc bậc hai là 522 Tính số nuclêôtit mỗi loại trên phân
tử tARN nói trên
Bài 21: Khi theo dõi sự tái bản ADN của E.colỉ, giả sử ràng vận tốc tái bản trung bình ở phễu tái bản thứ
Trang 10a Tìm số lượng nuclêôtit mỗi loại trên phân tử ADN Biết rằng ở phễu tái bản thứ nhất tỉ lệ A:G = 2:3; ở phễu tái bản thứ 2 tỉ lệ A:G = 3:2.
b Nếu sợi ADN trên tái bản 4 lần, nhu cầu về mỗi loại nuclêôtit là bao nhiêu?
Bài 22: Một gen có chiều dài 0,51 μm Trên mạch đơn thứ nhất, tỉ lệ (A + T)/(G + X) là 2/3 Khi gen
nhân đôi liên tiếp 5 lần, hãy xác định:
a Số nuclêôtit mỗi loại môi trường nội bào cung cấp cho quá trình nhân đôi của gen
b Tổng số liên kết hóa trị giữa đường và photphat được hình thành trong quá trình nhân đôi của gen
Bài 23: Gen A có chiều dài 5100Å và có 3900 liên kết hiđrô Gen A bị đột biến thành alen a Cặp Aa tiến
hành nhân đôi 5 lần liên tiếp đã đòi hỏi môi trường nội bào cung cấp 186000 nuclêôtit trong đó có 55769 nuclêôtit loại G
a Xác định số nuclêôtit mỗi loại và số liên kết photphodieste của gen A
b Biết rằng đột biến A thành a chỉ liên quan đến 1 cặp nuclêôtit Xác định dạng đột biến và số nuclêôtit mỗi loại môi trường cung cấp cho gen a
Bài 24: Người ta giả thiết rằng bộ gen của một người chứa 3.10 bp Khối lượng mol của một nuclêôtit là 9330g/mol
a Tính khối lượng ADN chứa trong một tể bào lưỡng bội của người?
b Từ 10 tế bào lưỡng bội của một loài cần xác định, người ta chiết được 60μg ADN, giả thiết rằng hiệu 7xuất chiết rút là 100% (nghĩa là tất cả ADN được tách khỏi tế bào) Tính độ lớn bộ gen của những tế bào này biết rằng số Avogadro là 6,02.10 (số phân tử trong một mol chất).23
C ĐÁP ẢN GIẢI CHI TIẾT
- Số nuclêôtit mỗi loại của ADN ban đầu là: A T 6.10 5 ; G X 15.10 6.10 5 5 9.105
- Số nuclêôtit mỗi loại trong đoạn bị đứt là
Trang 11a Số lượng từng loại nuclêôtit của mỗi phân tử ADN trước và sau khi đột biến:
Phân tử ADN trong NST thứ nhất
* Trước đột biến:
+ Số lượng Nu của ADN là
420,4.10 2 120000
Phân tử ADN trong NST thứ hai:
Số lượng từng loại Nu của đoạn ADN bị mất
A = T = 37200 - 36000 = 1200;
G = X = 25800 - 24000 = 1800
Số Nu của đoạn ADN bị mất là (1200 + 1800).2 = 6000
Tổng số Nu của phân từ ADN khi chưa đột biến là
b Số lượng từng loại Nu môi trường cung cấp:
Gọi x là số lần nhân đôi của NST thứ hai sau khi đột biến
Trang 14a Khối lượng phân tử và tỉ lệ phần trăm từng loại nuclêôtit:
- Số lượng nuclêôtit trên một mạch đơn của ADN là:
5
6102.10 3.103,4
- Khối lượng của cả phân tử ADN là: 300dvC 2.3.10 18.10 6 8
- Theo nguyên tắc bổ sung ta có:
Trang 15- Số lượng từng loại nu trên phân tử ADN của NST 2 là
A = T = 204000
G = X = 96000
b Kí hiệu 2 NST là B và b
Giao tử chứa 28% A là giao tử đột biến
Ta thấy giao tử chứa 28% A ứng với giao tử chứa cả 2 NST (Bb)
b Sự rối loạn ở GP I tạo ra các loại giao tử là Dd, 0
Gen d có A = T = 524(nu); G = X = 376(Nu)
- Số nu từng loại trong từng loại hợp tử khi cơ thể Dd tự thụ phấn:
+ Hợp tử DDdd:
A T 525 2 524 2 2098 Nu
Trang 16+ Hợp tử DDd: A T 525x2 524 1574 Nu
G X 375 2 376 1126 Nu + Hợp tử Ddd: A T 525 524 2 1573 Nu
G X 375 376 2 1127 Nu + Hợp tử D0: A = T = 525 (Nu); G = X = 375 (Nu)
+ Hợp tử d0: A = T = 524 (Nu); G = X = 37 (Nu)
Bài 13:
Vùng mã hóa của gen có tổng số Nu = 300 = 2A + 2G
A + G = 1500 Suy ra G 1500
Tổng số liên kết hiđrô của gen = 2A + 3G = 3000 + G
Gọi x là số lần phiên mã (x nguyên dương)
Tổng số liên kết hiđrô bị phá vỡ trong x lần phiên mã
a Số Nu của đoạn mã hóa: 2A + 2G = 2400 Nu (1)
Số liên kết hiđrô bị đứt trong 3 lần phiên mã:
Trang 17b Số Nu mỗi loại mARN:
Số Nu của mARN do gen này phiên mã = 900
Phân tử ARN sinh ra từ gen này có tỉ lệ các loại nuclêôtit A:U:G:X = 1:2:3:4
Trang 18c Số lượng axit amin có trong cả 2 phân tử prôtêin hòan chỉnh
Số lượng axit amin có trong phân tử prôtêin hoàn chỉnh tổng hợp từ gen A là 298
Số lượng axit amin có trong phân tử prôtêin hoàn chỉnh tổng hợp từ gen B là
NB 2 3000 2 498
Số lượng axit amin có trong 2 phân tử prôtêin hoàn chỉnh là 298 + 498 = 796
d Số lượng mỗi loại nuclêôtit trên các đối mã di truyền tham gia tổng hợp trên 2 phân tử prôtêin, biết rằng mã kết thúc là UAG
Tính chung cho cả 2 mARN sẽ có 2 bộ ba kết thúc UAG:
Số lượng nuclêôtit từng loại trong các bộ ba mã hóa các axit amin trên cả 2 phân tử ARN