Chính vì vậy lúa gạo đã trở thành mặt hàng chủ lực của nông sản Việt Nam, nó trở nên quan trọng hơn bao giờ hết, không chỉ là nguồn lương thực chính cung cấp chongười tiêu dùng trong
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY
Tổng quan về Công ty
1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Phước Thành IV là Công ty TNHH Sản xuất - Thương mại, tiền thân là Doanh nghiệp tư nhân Phước Thành IV được thành lập năm 1995 Sau 10 năm hoạt động, đến ngày 25/12/2005 công ty chính thức chuyển đổi thành Công ty TNHH Sản xuất – Thương mại Phước Thành IV, đặt tại 179 Ấp Long Hòa, xã Lộc Hòa, huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long Từ khi thành lập đến nay, công ty đã có những bước tiến đáng kể trong lĩnh vực sản xuất và cung cấp các mặt hàng gạo, tắm, cảm trên thị trường trong nước và ngoài nước, ngày càng nhận được sự tín nhiệm của người tiêu dùng.
Hình 1.1 Công ty TNHH SX TM Phước Thành IV
Chiến lược phát triển của công ty là mở rộng kinh doanh gạo nội địa và xuất khẩu, đồng thời đẩy mạnh thương hiệu Phước Thành IV Về nguồn đầu vào, công ty mua và tiêu thụ lúa chủ lực từ nông dân trồng lúa ở Vĩnh Long, Đồng Tháp và các tỉnh lân cận thuộc vùng Đồng bằng sông Cửu Long, đảm bảo nguồn nguyên liệu ổn định cho quy trình sản xuất Đầu ra là cung cấp các loại gạo sạch, chất lượng cao được xử lý trên hệ thống máy móc hiện đại, đáp ứng yêu cầu của thị trường nội địa và xuất khẩu.
1.1.2 Địa chỉ thông tin liên lạc của Công ty
Tên công ty: Công ty TNHH SX TM Phước Thành IV.
Tên giao dịch: PHUOC THANH IV TRADING – PRODUCTION COMPANY LIMITED.
Tên viết tắt: PHUOC THANH IV CO, LTD. Địa chỉ: Quốc lộ 1A, 179 Ấp Long Hòa, xã Lộc Hòa, huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long. Điện thoại: 02703 79 79 79.
Website: www.phuocthanhiv.com.vn
Kinh doanh lương thực (mua bán gạo, tấm, cám), gia công lau bóng gạo.
Sản xuất kinh doanh bao bì.
Kinh doanh dịch vụ Nhà hàng – Khách sạn.
Vị trí kinh tế của Công ty
Công ty TNHH Sản xuất – Thương mại Phước Thành IV có trụ sở tại huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long, nằm ở phía Đông Bắc tỉnh và giáp ranh với các khu vực lân cận: phía Bắc giáp huyện Cái Bè (Tiền Giang), phía Nam giáp huyện Tam Bình (Vĩnh Long), phía Tây giáp TP Vĩnh Long, phía Tây Nam giáp huyện Châu Thành (Đồng Tháp) và phía Đông giáp huyện Chợ Lách (Bến Tre) cùng huyện Mang Thít của Vĩnh Long Khu vực này đang có tuyến cao tốc Trung Lương – Mỹ Thuận – Cần Thơ đi qua và đang được xây dựng, mang lại thuận lợi giao thông cả đường bộ lẫn đường thủy, từ đó tăng cường liên kết vùng và thúc đẩy hoạt động sản xuất – thương mại của Phước Thành IV.
Nhà máy được xây dựng bên bờ sông Bô Kê, dọc theo Quốc lộ 1A, tạo thuận lợi cho tàu thuyền và xe trọng tải lớn trong việc tiếp nhận nguyên liệu và vận chuyển hàng hóa ra cảng xuất khẩu Khu vực ĐBSCL có mạng lưới sông ngòi chằng chịt, rất thuận lợi cho việc mua gạo nguyên liệu từ các tỉnh trong khu vực.
Vị trí nằm trong vùng canh tác nông nghiệp trọng điểm, đặc biệt là trồng lúa nhờ nguồn nguyên liệu dồi dào và ổn định Nơi đây gần nguồn cung cấp điện quốc gia và nguồn nước ngọt lớn, đồng thời có hệ thống thoát nước tốt, giúp đáp ứng đầy đủ nhu cầu sử dụng điện và nước cho Nhà máy và đảm bảo hoạt động sản xuất thông suốt.
Nhà máy có diện tích xây dựng trên 20.000 m2 và đã được UBND tỉnh Vĩnh Long cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất Được trang bị dây chuyền thiết bị công nghệ hiện đại, từ khâu nhập nguyên liệu – xát trắng gạo lứt – hệ thống lau bóng – tách màu, nhà máy cho ra sản phẩm gạo lứt chất lượng cao, đạt chuẩn nội địa và xuất khẩu.
Nhà máy đã được Bộ Công Thương cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh sản xuất gạo, cho thấy sự tuân thủ quy định pháp lý và khả năng vận hành của doanh nghiệp trong lĩnh vực này Đặc biệt, công ty đã giải quyết vấn đề việc làm cho lao động ở địa phương, góp phần thúc đẩy kinh tế địa phương và đảm bảo nguồn nhân lực ổn định cho hoạt động sản xuất gạo.
Trong bối cảnh kinh tế thế giới và trong nước gặp nhiều khó khăn, thị trường xuất khẩu gạo đang chững lại, khiến sản lượng gạo chủ yếu phục vụ tiêu thụ nội địa.
Chưa cạnh tranh được với các Nhà máy chế biến gạo trong khu vực lân cận vì chưa có nhiều kinh nghiệm và thị phần.
Nhà máy chưa có thị trường tiêu thụ và xuấ khẩu gạo cạnh tranh các nước trong khu vực như: Thái Lan, Campuchia.
1.3 Tổ chức bộ máy quản lý Công ty TNHH sản xuất – thương mại Phước Thành IV
1.3.1 Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty
Hình 1.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
1.3.2 Nhiệm vụ cụ thể của từng bộ phận: a Giám đốc:
Là người điều hành những công việc chung và trực tiếp chỉ đạo các mặt trong Công ty và các công tác:
Trực tiếp điều hành sản xuất.
Tổ chức thu mua, chế biến, xuất khẩu gạo.
Phụ trách nhân sự toàn công ty.
Phụ trách các công tác tài chính kế toán.
Thực hiện công tác giao dịch mua bán với đối tác. b Phó giám đốc:
Giúp Giám đốc điều hành các mặt công tác sau:
Tổ chức sản xuất, chế biến và kinh doanh xuất khẩu gạo.
Phụ trách nhân sự toàn công ty và đội ngũ công nhân lao động.
Trong phạm vi hoạt động của công ty, công tác tổ chức hành chính và chế độ, chính sách đối với công nhân lao động được xây dựng và vận hành nhằm quản trị nhân sự hiệu quả Hệ thống tổ chức hành chính tập trung quản lý hồ sơ nhân sự, quy trình tuyển dụng, bố trí lao động, đào tạo và đánh giá hiệu suất làm việc, đồng thời đảm bảo thực hiện các chế độ đãi ngộ và phúc lợi một cách công bằng Các chế độ chính sách dành cho công nhân lao động, gồm lương, thưởng, bảo hiểm xã hội, an toàn lao động và các chế độ phúc lợi khác, được áp dụng phù hợp với quy định pháp luật và cam kết của công ty đối với người lao động Mọi công việc liên quan đến nhân sự của công ty và công nhân lao động được thực hiện đồng bộ, minh bạch và có sự giám sát để tối ưu hóa hiệu suất làm việc và bảo vệ quyền lợi của người lao động.
Công tác chăm lo đời sống, vệ sinh an toàn lao động, phòng chống cháy nổ và giữ an ninh trật tự, an toàn công ty.
Quản lý thời gian làm việc, phổ biến nội quy, thông báo, giải quyết thắc mắc của nhân viên và công nhân lao dộng.
Sắp xếp công việc cho công nhân lao động làm việc, một cách hiệu quả nhất.
Thực hiện đồng bộ các hoạt động bảo vệ nội bộ và bảo vệ công ty, kết hợp công tác an ninh quốc phòng và phòng cháy chữa cháy để bảo đảm an toàn người và tài sản; đồng thời hỗ trợ lãnh đạo trong công tác thi đua khen thưởng và xây dựng mối quan hệ ổn định, hiệu quả với chính quyền địa phương Phòng kế toán đóng vai trò chủ đạo trong việc quản lý ngân sách cho các hoạt động an ninh, phòng cháy chữa cháy và các chương trình thi đua, đảm bảo tính minh bạch, tuân thủ quy định và phối hợp thống nhất với các đơn vị khác.
Thực hiện mọi công việc liên quan đến tài chính kế toán.
Lập kế hoạch dự toán chi thường xuyên của công ty.
Lưu trữ chứng từ sổ sách, tài liệu kế toán liên quan theo quy định của nhà nước.
Toàn bộ các hoạt động báo cáo được thực hiện liên tục và kịp thời theo định kỳ hoặc đột xuất, đúng quy định của công ty để đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả quản trị Thủ quỹ chịu trách nhiệm quản lý các khoản thu chi của công ty, đảm bảo quỹ được kiểm soát chặt chẽ, thanh toán đúng hạn và ghi nhận đầy đủ vào sổ sách.
Thực hiện đúng quy định trách nhiệm về quản lý quỹ tiền mặt theo quy định của Công ty.
Cập nhật đầy đủ, chính xác, kịp thời – thu – chi tồn quỹ tiền mặt vào sổ quỹ báo cáo khi cần cho Ban Giám đốc Công ty. e Thủ kho:
Thực hiện đúng thủ tục, chứng từ sổ sách, có trách nhiệm tổ chức sắp xếp kho, thực hiện tốt quy định về xuất, nhập hàng hóa.
Ghi chép sổ kho, thẻ kho đầy đủ, rõ ràng, chính xác, cập nhật hằng ngày Thường xuyên kiểm tra kho, phát hiện, đề xuất các biện pháp tu bổ kho nhằm đảm bảo an toàn hàng hóa.
Kết hợp với phòng nghiệp vụ của công ty kiểm kê kho theo quy định. f Kiểm phẩm:
Thực hiện việc kiểm soát các hoạt động liên quan đến chất lượng sản phẩm như đảm bảo thu mua nguyên liệu đủ chất lượng, không để sản xuất bị ách tắt.
Theo dõi chất lượng gạo thành phẩm từng ca sản xuất, xây dựng mẫu gạo chuẩn để làm căn cứ cho công nhân kỹ thuật sản xuất.
Tổ chức kiểm tra đúng theo quy định về quản lý chất lượng trong lúc nhập hàng và xuất hàng cũng như quá trình lưu kho.
Có trách nhiệm lấy mẫu bình quân cho từng lô hàng kiểm tra theo hướng dẫn thử nghiệm của công ty, phân tích chất lượng mẫu và ghi phiếu kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập kho Tổ công nhân chịu trách nhiệm thực hiện các bước lấy mẫu đúng quy trình, đảm bảo đại diện cho mỗi lô hàng, tiến hành phân tích chất lượng và ghi nhận kết quả vào phiếu kiểm tra chất lượng; đây là yếu tố then chốt để đảm bảo chất lượng hàng hóa nhập kho và thuận lợi cho quản lý nguồn gốc sản phẩm.
Tổ trưởng công nhân quản lý số lượng công nhân bốc vác của xí nghiệp, chấm công để hưởng chế độ công nhân của công ty.
Chịu trách nhiệm trước Ban giám đốc những thành phẩm của công nhân làm ra. Điều động công nhân làm vệ sinh sân kho
Quản lý số bao bì khách hàng gửi lại khi mua gạo nguyên liệu chất kho, trả bao và nhập phiếu giữ kho. h Nhân viên kỹ thuật:
Vận hành máy trong quá trình chế biến gạo, theo dõi hoạt động của các thiết bị.
Để giảm chi phí cho công ty, cần lập lịch chạy máy hợp lý và tránh giờ cao điểm Việc tối ưu vận hành giúp giảm chi phí sản xuất và nâng cao hiệu quả sử dụng thiết bị Cần tìm các biện pháp tiết kiệm nước và tối ưu hóa việc tiêu thụ vật tư như cao su sát trắng để hạ chi phí tổng thể Áp dụng các biện pháp này sẽ cải thiện năng suất và lợi nhuận của doanh nghiệp.
Bảo trì và sửa chữ tất cả các thiết bị trong nhà máy khi gặp sự cố, để đảm bảo hệ thống hoạt động liên tục.
1.4 Các sản phẩm gạo của Công ty a Gạo thơm Jasmine
Trọng lượng bao gạo có các tùy chọn 5 kg/bao, 10 kg/bao và 25 kg/bao, phù hợp cho gia đình và cửa hàng Đặc tính nổi bật là khi nấu, gạo cho cơm có mùi thơm nhẹ, dẻo và mềm, làm tăng độ đậm đà cho bữa ăn và giúp cơm vẫn dẻo khi để nguội.
Bảo quản: nơi khô ráo thoáng mát, đậy kín khi đã mở bao.
Gạo Jasmine là thành phẩm từ một giống lúa Jasmine 85 được gieo trồng theo mô hình cánh đồng mẫu lớn ở An Giang.
Lúa thơm Jasmine là giống lúa ngắn ngày trồng chủ yếu ở Đồng bằng sông Cửu Long, với hạt gạo có kích thước lớn, dài và màu trắng trong Sản phẩm gạo Jasmine được ưa chuộng trên thị trường lúa gạo Việt Nam cũng như trên thế giới, và phù hợp với văn hóa ẩm thực của người Châu Á nói chung và người Việt Nam nói riêng Gạo Hàm Châu là một trong những thương hiệu gạo thơm nổi bật mà người tiêu dùng Việt Nam quan tâm.
Các sản phẩm gạo của Công ty
Trọng lượng gạo được đóng gói ở các mức 5 kg/bao, 10 kg/bao và 25 kg/bao Đặc tính nổi bật là khi nấu gạo cho cơm có mùi thơm nhẹ, dẻo và mềm, tăng độ đậm đà cho bữa ăn, và cơm vẫn dẻo khi để nguội.
Bảo quản: nơi khô ráo thoáng mát, đậy kín khi đã mở bao.
Gạo Jasmine là thành phẩm từ một giống lúa Jasmine 85 được gieo trồng theo mô hình cánh đồng mẫu lớn ở An Giang.
Lúa thơm Jasmine là giống lúa ngắn ngày, được trồng chủ yếu ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long Hạt gạo thơm Jasmine có kích thước lớn, dài và màu trắng trong, mang hương thơm đặc trưng của loại gạo này Đây là sản phẩm được ưa chuộng trên thị trường lúa gạo Việt Nam cũng như trên thế giới, phù hợp với văn hóa ẩm thực của người châu Á nói chung và người Việt Nam nói riêng.
Gạo được đóng gói với các mức trọng lượng phổ biến: 5 kg/bao, 10 kg/bao và 25 kg/bao Đặc tính của loại gạo này là màu trắng đục Khi nấu, gạo cho ra cơm ráo, mềm, xốp và ngọt; đặc biệt, cơm vẫn ngon khi để nguội, phù hợp cho gia đình lẫn kinh doanh.
Bảo quản: nơi khô ráo thoáng mát, đậy kín sau khi mở bao.
Gạo Hàm Châu được xem là loại gạo ngon nhất của dòng gạo khô xốp, là loại gạo khoái khẩu của những người thích cơm khô.
Trọng lượng: 5 kg/bao, 10 kg/bao, 25 kg/bao. Đặc tính: có màu trắng trong Khi nấu gạo cho cơm mềm, xốp, ngọt cơm Cơm vẫn ngon khi để nguội.
Bảo quản: nơi khô ráo thoáng mát, đậy kín sau khi mở bao.
Gạo Tài Nguyên được xem là loại gạo ngon nhất của dòng gạo mềm cơm và là sự lựa chọn khoái khẩu của những người thích cơm mềm dẻo Trong danh sách các loại gạo mềm cơm, Gạo Lài Sữa cũng được nhắc tới như một lựa chọn đáng chú ý.
Trọng lượng: 5 kg/bao, 10 kg/bao, 25 kg/bao. Đặc tính: khi nấu chín hạt cơm thơm mát, mềm dẻo và trắng óng.
Bảo quản: nơi khô ráo thoáng mát, đậy kín sau khi mở bao.
Gạo Lài Sữa là giống lúa được trồng nhiều ở vùng Cần Đước, Long An.
Gạo Lài Sữa phù hợp với khẩu vị ưa thích cơm thơm, mềm và dẻo, mang lại hương vị đặc trưng cho bữa cơm gia đình Vì thế, loại gạo này thường được các bà, các chị và các mẹ ưu tiên lựa chọn để tạo nên những bữa cơm ngon và tròn vị.
Gạo Lài Sữa rất thích hợp với người lớn tuổi, thnah thiếu niên thích gạo thơm ngon dẻo. e Gạo Nàng Thơm
Trọng lượng bao gồm 5 kg/bao, 10 kg/bao và 25 kg/bao; gạo cho cơm có độ dẻo mềm, ăn nóng rất ngon với mùi thơm tỏa ngát, hạt cơm rời, xốp, không khô cũng không dính; khi nhai có vị ngọt đặc trưng, ăn ngon miệng và no lâu Khi để nguội, sản phẩm thích hợp cho các món cơm chiên như cơm chiên dương châu, cơm chiên hải sản và cơm chiên trứng.
Bảo quản: nơi khô ráo thoáng mát, đậy kín sau khi mở bao. f Gạo 504
Trọng lượng bao gồm 5 kg/bao, 10 kg/bao và 25 kg/bao Đặc tính nổi bật là nở tốt, xốp, khô và không dính, phù hợp làm nguyên liệu sản xuất cho các quy trình chế biến thực phẩm và đáp ứng nhu cầu của khách hàng yêu thích cơm khô.
Bảo quản: nơi khô ráo thoáng mát, đậy kín sau khi mở bao. g Gạo Một Bụi
Trọng lượng: 5 kg/bao, 10 kg/bao, 25 kg/bao. Đặc tính: cơm dẻo, mềm, khi nấu chín cơm có mùi thơm đặc trưng.
Cách nhận biết: hạt gạo trắng có hạt lựu.
Bảo quản: nơi khô ráo thoáng mát, đậy kín sau khi mở bao Tránh côn trùng xâm nhập. h Gạo Thơm RVT
Trọng lượng sản phẩm có các tùy chọn 5 kg/bao, 10 kg/bao và 25 kg/bao; đặc tính nổi bật là khi nấu gạo sẽ cho cơm có mùi thơm nhẹ, hạt dẻo mềm, tăng độ đậm đà cho bữa ăn và vẫn giữ được độ dẻo của cơm khi để nguội.
Bảo quản: nơi khô ráo thoáng mát, đậy kín sau khi mở bao.
Gạo RVT được sản xuất từ giống lúa có nguồn gốc Ấn Độ, hiện nay được trồng nhiều ở Sóc Trăng (thời gian sinh trưởng từ 95 – 105 ngày/vụ).
Hạt gạo nhỏ, sáng, đảm bảo độ thuần. i Gạo 64 Thơm
Trọng lượng: 5 kg/bao, 10 kg/bao, 25 kg/bao. Đặc tính: hương vị tự nhiên, thơm nhẹ, vị ngọt nhẹ, dẻo mềm, trắng cơm Cơm vẫn ngon khi để nguội.
Bảo quản: nơi khô ráo thoáng mát, đậy kín sau khi mở bao.
Gạo 64 Thơm rất thích hợp sử dụng trong bữa ăn ở các bếp gia đình hoặc nhà ăn tập thể. j Gạo Hương Việt
Trọng lượng đóng gói của gạo gồm 5 kg/bao, 10 kg/bao và 25 kg/bao Khi nấu, hạt gạo cho cơm có mùi thơm nhẹ, dẻo và mềm, giúp tăng độ đậm đà cho bữa ăn và cơm vẫn dẻo khi để nguội.
Bảo quản: nơi khô ráo thoáng mát, đậy kín sau khi mở bao. k Gạo Thơm Lài
Trọng lượng: 5 kg/bao, 10 kg/bao, 25 kg/bao. Đặc tính: hương vị tự nhiên, vị ngọt vừa, dẻo mềm cơm vẫn ngon khi để nguội.
Bảo quản: nơi khô ráo thoáng mát, đậy kín sau khi mở bao, tránh sự xâm nhập của côn trùng.
Gạo Thơm Lài được sản xuất từ giống lúa trồng nhiều ở vùng nguyên liệu
Campuchia Hạt gạo có màu trắng trong, dài hạt, có mùi hương của hoa lài. l Gạo Thần Tài 79
Trọng lượng sản phẩm có các tùy chọn 5 kg/bao, 10 kg/bao và 25 kg/bao, đáp ứng nhiều nhu cầu sử dụng Đặc tính nổi bật gồm hương vị tự nhiên, có mùi thơm như lá dứa, vị ngọt vừa phải và độ dẻo mềm, giúp cơm ngon và vẫn giữ được hương vị khi để nguội.
Bảo quản: nơi khô ráo thoáng mát, đậy kín sau khi mở bao, tránh sự xâm nhập của côn trùng. m Gạo Thần Tài 39
Trọng lượng: 5 kg/bao, 10 kg/bao, 25 kg/bao. Đặc tính: hương vị tự nhiên, vị ngọt vừa, dẻo mềm cơm vẫn ngon khi để nguội.
Bảo quản nơi khô ráo thoáng mát, đậy kín sau khi mở bao, tánh sự xâm nhập của côn trùng…
Hình 1.3 Một số sản phẩm của Công ty
Quy mô, năng suất, sản phẩm của Công ty
Quy mô công ty ngày càng mở rộng từ 5.000 m² lên 20.000 m², tăng gấp 4 lần diện tích ban đầu Để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về chất lượng sản phẩm của người tiêu dùng, công ty đã đầu tư thêm nhiều thiết bị máy móc hiện đại Công suất sản xuất hiện tại đạt 10.000 tấn, tăng gấp 5 lần so với trước đây (từ 2.000 tấn) Công suất máy đạt 1.000 tấn/ngày đêm, và công ty đã xây dựng nhà máy sản xuất bao bì riêng, tạo sự khác biệt với các sản phẩm gạo cùng loại trên thị trường.
Công ty đầu tư xây dựng nhà xưởng trên 15.000 m², chế tạo và lắp đặt máy móc thiết bị để hoàn chỉnh và sản xuất gạo trên dây chuyền công nghệ mới, đổi mới công nghệ ở khâu tồn trữ, sấy lúa, xay xát, ủ nguội và đóng gói nhằm cho ra sản phẩm gạo chất lượng, sạch và tăng tỷ lệ thu hồi gạo thành phẩm Ưu điểm của quy trình sản xuất là tự động hóa khép kín ở các công đoạn theo tiêu chuẩn an toàn vệ sinh thực phẩm và môi trường sản xuất sạch với ISO 22000 và HACCP, giúp sấy đảm bảo đúng kỹ thuật, màu sắc và mùi vị ổn định, không bị gãy vỡ khi xay xát và giảm tỉ lệ hao hụt còn 7–8% so với công nghệ truyền thống 14–15%.
Các sản phẩm của công ty đã được xây dựng và đăng ký thương hiệu, lưu thông trên thị trường và nhận được sự tin tưởng từ người tiêu dùng Danh mục gạo của công ty đa dạng và nổi bật với các sản phẩm như gạo Tài Nguyên, gạo Jasmine thơm, gạo Thơm RVT, gạo 64 thơm, gạo Thơm Lài, gạo Thơm Sữa và gạo Đài Loan – Gò Công.
Với sự đổi mới công nghệ và liên kết theo chuỗi giá trị, công ty đã phát triển mạnh mẽ trong kinh doanh gạo sạch chất lượng cao, đáp ứng kịp thời những nhu cầu mới của người tiêu dùng hiện nay Chúng tôi cung cấp nhiều dòng gạo sạch như Tài nguyên, 64 thơm, thơm Jasmin, Thần Tài 39, Thần Tài 79, Thơm Lài, Hương Việt và nhiều sản phẩm khác Tại thị trường nội địa, công ty có đại lý phân phối trải dài cả ba miền Bắc, Trung, Nam Ở thị trường nước ngoài, đặc biệt tại Trung Quốc, công ty cũng có đại lý phân phối và đang mở rộng hoạt động thông qua các hợp tác chiến lược để tăng cường hiện diện và doanh thu.
Công ty đã thuê dịch vụ tư vấn đăng ký nhãn hiệu thương mại cho gạo Phước Thành IV tại Trung Quốc nhằm bảo hộ sở hữu trí tuệ cho nhãn hiệu đang được tiêu thụ tại thị trường này, một bước đi thiết thực và hữu ích khi Trung Quốc là thị trường tiêu thụ chính của gạo Phước Thành IV Đồng thời, công ty đang mở rộng tiếp cận thị trường Trung Đông, một trong những thị trường có giá trị xuất khẩu gạo cao nhất nhưng hiện nay lại cạnh tranh khắc nghiệt.
1.6 Những giải thưởng Công ty đã đạt được
Năm 2011: Sản phẩm của Công ty đạt được chứng nhân về thương hiệu Việt uy tín, Top 100 nhà cung cấp đáng tin cậy tại Việt Nam năm 2011.
Năm 2012 – 2013: Sản phẩm của Công ty được chứng nhận là thương hiệu tiêu biểu của năm.
Năm 2014: Được viện thực phẩm Việt Nam tin cậy cấp dấu hiệu Việt Nam Trust Food năm 2014.
Trong năm 2015, doanh nghiệp đã đạt chứng nhận thẩm định “Đạt Top 100 Thương Hiệu – Nhãn Hiệu Nổi Tiếng” do ban tổ chức chương trình khảo sát Thương hiệu – Nhãn hiệu nổi tiếng cấp Từ năm 2016 đến 2017, doanh nghiệp tiếp tục được cấp giấy chứng nhận “Cơ Sở Đủ ĐiềuKiện An Toàn Thực Phẩm năm 2016” bởi Chi Cục Quản lý Chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản Vĩnh Long; đồng thời nhận giấy chứng nhận “Sản Phẩm Công Nghiệp Nông Thôn Tiêu Biểu Cấp Tỉnh – năm 2016” do Chủ tịch Ủy Ban Nhân Dân Tỉnh Vĩnh Long cấp; và năm 2017 đạt danh hiệu “Doanh Nghiệp Tiêu Biểu Khu Vực ĐBSCL” do Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, chi nhánh Cần Thơ (VCCI Cần Thơ) tổ chức bình chọn.
Năm 2018: Công ty TNHH Sản xuất – Thương mại Phước Thành IV đã vinh dự được bình chọn trong “Top 200 Giải Thưởng Sao Vàng Đất Việt năm 2018”.
Hình 1.4 Một số chứng nhận và giải thưởng của Công ty
1.7 Sơ đồ bố trí mặt bằng của Công ty
Chú thích: : cửa ra, vào của Công ty
Nhà Nhà để xe Phòng ăn bảo vệ
Công viên Kho thành phẩm
Lối của công ty vào
Trạm Phòng chứa cân bao và đóng
Phòng Phòng Phòng trưng kinh thí tổng bày doanh họp nghiệm hợp
Kho Kho chứa hàng Kho 3 cám
Kho 4 chứa Kho 1 và xuất hàng cám Kho
Phòng Nhà Kho thu vệ bao mua KCS sinh
Phòng kiểm tra nguyên liệu
Bến nhập kho 1 SÔNG BÔ KÊ
Hình 1.5 Sơ đồ mặt bằng tổng thể
Sơ đồ bố trí mặt bằng của Công ty
Trên thế giới hiện nay có hai loại lúa được trồng chủ yếu: một loại ở khu vực châu Á và loại còn lại ở khu vực châu Phi Sự phân bổ này phản ánh đặc trưng nông nghiệp và nguồn cung lương thực của từng vùng, đồng thời nhấn mạnh tầm quan trọng của lúa trong đời sống người dân ở châu Á và châu Phi.
Loại Châu Phi là Oryza glaberrima Steud đã được xác định có nguồn gốc từ các thung lũng thượng nguồn các con sông Niger.
Loại lúa châu Á Oryza sativa L có nguồn gốc và thời điểm xuất hiện lần đầu vẫn là một tranh cãi kéo dài giữa các nhà khoa học trên thế giới Hiện có bốn giả thuyết chính về nguồn gốc của cây lúa châu Á: nguồn gốc từ Trung Quốc, nguồn gốc từ Ấn Độ, nguồn gốc từ Đông Nam Á và giả thuyết đa trung tâm phát sinh cho thấy nguồn gốc có thể xuất hiện ở nhiều khu vực khác nhau.
Lúa là một loại thực vật thân cỏ thuộc họ Poaceae, có nguồn gốc từ vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới ở Đông Nam châu Á và châu Phi Cây lúa nước xuất phát từ Đông Nam Á, và Việt Nam được cho là nơi đầu tiên thuần hóa loài cây này Với khí hậu nóng ẩm quanh năm và điều kiện lý tưởng cho nghề trồng lúa, ngành lúa ở Việt Nam từ lâu đã phát triển mạnh và đạt được nhiều thành tựu sớm nhất Từ Đông Nam Á, nghề trồng lúa được du nhập vào Trung Quốc, sau đó lan sang Nhật Bản và Hàn Quốc rồi đi khắp thế giới Đến thế kỷ XVIII, người Tây Ban Nha mang các giống lúa nước sang gieo trồng ở Nam Mỹ.
Ban đầu, lúa có hai loại cơ bản: giống lúa ưa cạn và giống lúa ưa nước Giống lúa ưa cạn có thể phát triển trên đất xốp, không ngập nước, và khi có ngập nước vẫn phát triển tốt Ngày nay, các tộc người thiểu số vẫn lưu giữ các giống lúa này Giống lúa ưa nước được gieo trồng trên vùng đất ngập úng thường xuyên, cây lúa phát triển tốt khi có nước ngâm ở chân.
Nhờ trình độ phát triển cao của khoa học và công nghệ lai tạo, ta đã cho ra nhiều giống lúa mới có chất lượng gạo cao, hạt dẻo và thơm Những giống này dễ gieo trồng, có thời gian sinh trưởng ngắn và cho năng suất cao, đáp ứng tốt nhu cầu sản xuất và tiêu thụ.
Việc đặt tên đa dạng cho các giống lúa giúp nhận diện nhanh và phân loại chính xác Thực tế, các giống lúa được chia thành nhóm nở xốp, nhóm lúa dẻo thơm và một số giống lúa bản địa khác, mỗi nhóm có đặc điểm riêng và vai trò khác nhau trong sản xuất.
Lúa là loại cây thân cỏ có chu kỳ sống một năm, với chiều cao phổ biến từ 1m đến 1,8m; một vài giống lúa hoang dại có thể cao hơn Tùy theo thời kỳ sinh trưởng và phát triển, cây lúa có hình dáng và màu sắc khác nhau, nhưng các đặc điểm của lúa nước vẫn nhận diện rõ rệt Về cơ bản, cây lúa nước có những đặc điểm nổi bật mà người trồng nên quan tâm để nhận biết và quản lý quá trình sinh trưởng.
Rễ chùm của cây lúa có rễ non màu trắng sữa, rễ trưởng thành màu vàng nâu và nâu đậm, và rễ đã già màu đen; bộ rễ lúa phát triển mạnh, lan rộng quanh gốc hoặc đâm sâu xuống đất khoảng 20 cm để hút nước và chất dinh dưỡng, giúp rễ trở thành bộ phận sinh dưỡng quan trọng nhất của cây lúa.
Thân lúa có nhiều mắt và lóng như các loài cỏ khác; từ các mắt lóng sẽ sinh ra nhánh lúa Chỉ một số lóng ở ngọn dài ra, còn lại ngắn và dày đặc Lúc nhỏ, thân lúa là thân lá; khi lớn lên, các lóng mới dài ra, và lóng ở đỉnh cũng dài nhất Thân lúa được bao bọc bởi lá lúa.
TỔNG QUAN VỀ NGUYÊN LIỆU
Cấu tạo hạt lúa
Mày thóc có độ dài biến thiên tùy loại thóc và điều kiện canh tác, nhưng nói chung mày thóc không vượt quá một phần ba chiều dài vỏ trấu Trong quá trình bảo quản, sự cọ xát giữa các hạt thóc khiến phần lớn mày thóc bị rụng ra, làm tăng khối lượng tạp chất trong khối thóc.
Vỏ trấu đóng vai trò bảo vệ hạt thóc trước các tác động của điều kiện môi trường như nhiệt độ và độ ẩm, đồng thời chống lại sự phá hoại của sinh vật gây hại (côn trùng, nấm mốc) Bề mặt vỏ trấu có đường gân và nhiều lông ráp xù, khi bảo quản lông có thể rụng do ma sát giữa các hạt thóc khiến tạp chất tăng lên Tuỳ thuộc giống lúa, vỏ trấu có độ dày và tỷ lệ so với khối lượng hạt khác nhau Độ dày vỏ trấu thường từ 0,12–0,15 mm và chiếm khoảng 18–20% tổng khối lượng hạt thóc.
Hình 2.1 Cấu tạo hạt thóc
Vỏ hạt là lớp vỏ mỏng bao bọc nội nhũ của hạt gạo, có màu trắng đục hoặc đỏ Về mặt cấu tạo, từ ngoài vào trong gồm quả bì, chủng bì và tầng aleuron Tùy giống lúa và độ chín của thóc mà lớp vỏ hạt dày hay mỏng và chiếm khoảng 5,6–6,1% khối lượng hạt gạo đã tách vỏ Lớp aleuron có thành phần chủ yếu là protein và lipid Khi xay xát, lớp aleuron dễ bị vụn nát thành các mảnh nhỏ Nếu còn sót lại nhiều lớp aleuron trong gạo sau xay xát, trong quá trình bảo quản dễ bị oxy hóa, làm gạo bị chua (độ acid cao) và ôi khét do lipid bị oxy hóa.
Nội nhũ là thành phần chính của hạt thóc, chiếm phần lớn khối lượng và quyết định phần lớn chất lượng gạo Thành phần hóa học chủ yếu của nội nhũ là glucid, chiếm tới khoảng 90% nội dung của nội nhũ; ở toàn hạt gạo, nội nhũ chiếm khoảng 75% tổng khối lượng Tùy giống lúa và điều kiện canh tác, nội nhũ có thể có màu trắng trong hoặc trắng đục Các giống gạo hạt dài thường có nội nhũ trắng trong, trong khi các giống gạo hạt ngắn (hạt bầu) lại thường có nội nhũ trắng đục Một số giống thóc nội nhũ trắng đục còn có một vệt trắng ở giữa hạt hoặc ở phía bên hạt, được gọi là “bạc bụng” Khi xay, nội nhũ trắng đục dễ gãy nát và chín lâu; khi nấu, cơm từ loại gạo này có phẩm chất không ngon bằng gạo có nội nhũ trắng trong.
Phôi nằm ở góc dưới của nội nhũ, thuộc loại đơn diệp tử (chỉ có một diệp tử áp vào nội nhũ), là bộ phận có nhiệm vụ biến các chất trong nội nhũ thành dưỡng chất nuôi mầm khi hạt thóc nảy mầm Phôi chứa nhiều protein, lipid và vitamin, trong đó vitamin B1 ở phôi chiếm khoảng 66% lượng vitamin B1 của toàn hạt thóc Tùy giống và điều kiện canh tác mà phôi có kích thước khác nhau, thường chiếm khoảng 2–2,3% khối lượng khô của hạt Phôi có cấu tạo xốp, nhiều dinh dưỡng và hoạt động sinh lý mạnh, nên khi bảo quản dễ bị côn trùng và vi sinh vật gây hại; khi xay xát phôi hạt thường vụn nát ra thành cám.
Thành phần hóa học của thóc và gạo thay đổi rõ rệt tùy thuộc vào giống lúa, chân ruộng, kỹ thuật canh tác, điều kiện thời tiết, thời điểm thu hoạch và công nghệ xay xát Các yếu tố này làm cho hàm lượng nước, glucid, protit, lipid, xenlulo và các chất khoáng, vitamin ở thóc và gạo khác nhau, ảnh hưởng trực tiếp đến giá trị dinh dưỡng và tính chất của sản phẩm sau xay xát.
Tinh bột là thành phần chủ yếu của hạt thóc, chiếm 64,03%, và trong gạo có hai loại tinh bột là amylose và amylopectin: amylose có cấu trúc mạch thẳng và nhiều ở gạo tẻ, trong khi amylopectin có cấu trúc mạch ngang và nhiều ở gạo nếp Tỉ lệ giữa amylose và amylopectin quyết định độ dẻo của hạt gạo: gạo nếp với lượng amylopectin cao thường dẻo hơn gạo tẻ Hàm lượng amyloza trong hạt quyết định độ dẻo của hạt; nếu hạt có 10–18% amyloza thì gạo mềm dẻo, từ 25–30% thì gạo cứng Các loại gạo Việt Nam có hàm lượng amyloza thay đổi từ 18–45%, cá biệt có lên đến 54%.
Protein chiếm khoảng 68%, thấp hơn so với lúa mì và các loại ngũ cốc khác Các giống lúa Việt Nam có hàm lượng protein dao động từ 5,25% đến 12,84%, phần lớn ở mức 7–8%; lúa nếp có lượng protein cao hơn lúa tẻ, và lúa chiêm cũng có lượng protein cao hơn lúa mùa.
Lipid vào loại trung bình, phân bố chủ yếu ở lớp vỏ gạo, nếu ở gạo xay là 2,02% thì ở giữa gạo giã chỉ còn 0,52 %.
Vitamin trong thóc gạo gồm các vitamin nhóm B như B1, B2, B6 và PP Lượng vitamin B1 ở mức 0,45 mg/100 hạt, được phân bố 47% ở phôi, 34,5% ở vỏ cám và 3,8% ở phần nội dung hạt gạo So sánh với các nguồn ngũ cốc khác, mức B1 trong lúa mì là 0,52 mg/100 hạt và trong ngô là 0,49 mg/100 hạt.
Các loại nguyên liệu tại Công ty
Gạo thơm Sóc Trăng (ST21): hạt gạo nhỏ, thon, dài, trong, thơm nhẹ Gạo cho cơm có vị ngọt, thơm, dẻo, mềm, săn hạt, hàm lượng protein cao.
Gạo thơm Hương Lài: hạt gạo thon nhỏ, thơm nhẹ, có phần trắng hạt lựu ở giữa hạt Gạo cho cơm dẻo, ngọt thanh, thơm, mềm.
Gạo thơm 4900: hạt gạo dài, hương thơm nhẹ, ít bạc bụng Gạo cho cơm có mùi thơm nhẹ, cơm mềm.
Gạo thơm Jasmine là giống gạo ngắn ngày được trồng phổ biến ở đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) Hạt gạo Jasmine to dài, trắng trong và có hương thơm nhẹ đặc trưng Khi nấu, cơm mềm, dẻo và vẫn giữ được mùi thơm cùng độ dẻo khi nguội.
Gạo tròn: hạt to tròn, đục phần bụng Gạo cho cơm nở, xốp, không dẻo
Gạo Hàm Châu: hạt tròn, dơi dẹp có khía dài Gạo cho cơm xốp, nở nhiều, ngọt cơm.
Gạo 5451 có hạt thon dài, ít bạc bụng, cho cơm mềm, dẻo và không bị cứng khi để nguội, là mặt hàng xuất khẩu mạnh trong những năm trở lại đây.
Gạo 504: hạt gạo hình bầu Gạo cho cơm xốp, nở, khô và tách rời nhau.
Gạo 6976: hạt gạo dài, ít bạc bụng Gạo cho cơm xốp mềm, mùi thơm nhẹ, không bị cứng khi để nguội.
Gạo Đài Loan có hạt nhỏ đều, màu trắng trong hoặc trắng sữa, cho cơm dẻo, ngọt và có hương thơm tự nhiên Đây là loại gạo được nhiều người yêu thích nhờ độ kết dính phù hợp và vị ngọt dịu, thích hợp cho bữa cơm hàng ngày Nổi tiếng nhất là gạo Đài Loan Gò Công, được đánh giá cao về chất lượng ổn định và hương thơm đặc trưng.
Tiêu chuẩn chất lượng nguyên liệu trong xay xát chế biến gạo
Bảng 2.1 Tiêu chuẩn – Đo lường – Chất lượng gạo
1.1 Thóc Hạt lúa chưa được bóc vỏ trấu.
1.2 Gạo Phần còn lại của hạt thóc thuộc các giống lúa sau khi đã tách vỏ trấu, tách một phần hay toàn bộ cám và phôi.
Phần còn lại của thóc sau khi đã tách bỏ hết vỏ trấu.
Phần còn lại của gạo lứt sau khi tách bỏ một phần hoặc toàn bộ cám và phôi.
1.5 Gạo nếp Gạo thuộc giống lúa Oryza glutinoza có nội nhũ trắng đục hoàn toàn; có mùi, vị đặc trưng, khi nấu chín, hạt cơm dẻo, dính với nhau có màu trắng trong; thành phần tinh bột hầu hết là Amylopectin.
1.6 Gạo thơm Gạo có hương thơm đặc trưng
1.7 Gạo đồ Gạo được chế biến từ thóc đồ, gạo lật đồ, do đó tính tinh bột được hồ hóa hoàn toàn sau đó được sấy khô.
1.8 Gạo mốc Gạo bị nhiễm nấm mốc, có thể đánh giá bằng cảm quan.
1.9 Gạo bẩn Gạo bị mất màu trắng tự nhiên do các chất lạ dính trên bề mặt hạt.
1.10 Chuyến hàng Một khối lượng gạo nhất định được xuất đi hoặc nhập về một lần, theo một hợp đồng nhất định hoặc theo hóa đơn xuất hàng Chuyến hàng có một hoặc nhiều lô hàng.
1.11 Lô hàng Khối lượng gạo xác định có cùng chất lượng, là một phần của chuyến hàng và được phép lấy mẫu để đánh giá chất lượng.
1.12 Mẫu Khối lượng gạo của lô hàng được lấy ra theo một quy tắc nhất định.
1.13 Mẫu ban đầu (mẫu điểm) Khối lượng gạo nhất định được lấy từu một vị trí trong lô.
1.14 Mẫu riêng Gộp các mẫu ban đầu của một đơn vị bao gói.
1.15 Mẫu chung (mẫu gốc) Gộp các mẫu riêng hoặc mẫu ban đầu.
1.16 Mẫu trung bình Khối lượng gạo nhất định được thành lập từ mẫu chung theo một quy tắc nhất định, dùng để làm mẫu lưu và mẫu phân tích.
1.7 Mẫu phân tích Khối lượng gạo được dùng trong phép phân tích.
2.1 Kích thước hạt gạo Chiều dài và chiều rộng của hạt gạo không bị gãy vỡ tính bằng milimet.
2.2 Chiều dài trung bình của hạt Chiều dài trung bình của hạt gạo được xác định bằng cách tính trung bình cộng chiều dài của
100 hạt gạo không gãy vỡ được lấy ngẫu nhiên từ mẫu gạo thí nghiệm.
2.3 Phân loại hạt Gạo được phân tích theo chiều dài của hạt.
2.3.1 Hạt rất dài Hạt có chiều dài lớn hơn 7mm.
2.3.2 Hạt dài Hạt có chiều dài từ 6 – 7mm.
2.3.3 Hạt ngắn Hạt có chiều dài nhỏ hơn 6mm.
3 Mứt xát của gạo Mứt độ tách bỏ phôi và các lớp cám trên bề mặt hạt gạo.
3.1 Gạo xát rất kỹ Gạo lật được loại bỏ hoàn toàn các lớp cám, phôi và một phần nội nhũ.
3.2 Gạo xát kỹ Gạo lật được loại bỏ hoàn toàn phôi, các lớp cám ngoài và phần lớn lớp cám trong.
3.3 Gạo xát vừa phải Gạo lật được loại bỏ phần lớn phôi và các lớp cám.
3.4 Gạo xác bình thường Gạo lật được loại bỏ một phần phôi và các lớp cám.
4 Chỉ tiêu chất lượng của gạo
4.1 Độ ẩm Lượng nước tự do của hạt, được xác định bằng phần trăm khối lượng bị mất trong quá trình sấy mẫu ở nhiệt độ 105ºC đến khối lượng không đổi.
4.2 Tạp chất Những tạp chất không phải gạo và thóc.
4.2.1 Tạp chất vô cơ Mảnh đá, kim loại, đất, gạch, tro bụi…lẫn trong gạo.
4.2.2 Tạp chất hữu cơ Hạt vỏ dại, trấu, cám, mảnh rơm, rác, xác sâu, mọt…lẫn trong gạo.
4.3 Hạt nguyên Hạt gạo không gãy vỡ, và hạt có chiều dài bằng hoặc lớn hơn 9/10 chiều dài trung bình của hạt gạo.
4.4 Gạo nguyên (hạt mẻ đầu) Gạo gồm các hạt gạo có chiều dài lớn hơn 8/10 chiều dài trung bình hạt gạo.
4.5 Tấm Hạt gạo gãy có chiều dài từ 2.5/10 đến 8/10 chiều dài trung bình của hạt gạo nhưng không lọt qua sang Φ 1,4mm và tùy từng loại gạo sẽ được quy định kích cỡ tấm phù hợp.
4.5.1 Tấm lớn Hạt gạo gãy có chiều dài từ 5/10 đến 8/10 chiều dài trung bình của hạt gạo.
4.5.2 Tấm trung bình Hạt gạo gãy có chiều dài từ 2.5/10 đến 5/10 chiều dài trung bình của hạt gạo.
4.6 Tấm nhỏ Phần hạt gãy có chiều dài nhỏ hơn 2.5/10 chiều dài của hạt gạo, lọt qua sàng Φ 2mm nhưng không lọt qua sàng Φ 1.4mm.
4.7 Tấm mẳn Những mảnh gãy, vỡ lọt qua sàng Φ 1.4mm và không lọt qua sàng Φ 1.0mm.
4.8 Hạt lẫn loại Những hạt gạo khác giống, có kích thước và hình dạng khác với hạt gạo theo yêu cầu.
4.9 Hạt vàng Hạt gạo có một phần hoặc toàn bộ nội nhũ biến đổi sang màu vàng rõ rệt.
4.10 Hạt bạc phấn Hạt gạo (trừ gạo nếp) cú ắ diện tớch bề mặt trở lên có màu trắng đục như phấn.
4.11 Hạt bị hư hỏng Hạt gạo bị giảm chất lượng rõ rệt do độ ẩm, sâu bệnh, nấm mốc, côn trùng phá hoại hoặc do nguyên nhân khác.
4.12 Hạt bị hư hỏng do nhiệt (áp dụng cho gạo đồ) Hạt gạo bị thay đổi màu tự nhiên do nhiệt sinh ra vì hoạt động của vi sinh vật, do quá trình sinh hóa của hạt, do sấy quá lửa.
4.13 Hạt xanh non Hạt gạo từ hạt lúa chưa chín hoặc phát triển chưa đầy đủ.
4.14 Hạt đỏ Hạt gạo có lớp cám màu đỏ lớn hơn hoặc bằng ẳ diện tớch bề mặt của hạt.
4.15 Hạt sọc đỏ Hạt gạo có một sọc đỏ mà chiều dài bằng hoặc lớn hơn ẵ chiều dài của hạt, hoặc tổng chiều dài của cỏc vết sọc đỏ lớn hơn ẵ chiều dài của hạt, nhưng tổng diện tích của các sọc đỏ nhỏ hơn ẳ diện tớch bề mặt của hạt.
4.16 Hạt gạo xỏt dụ́i Hạt gạo cũn lớp cỏm lớn hơn ẳ diện tớch bề mặt của hạt hoặc còn những vết cám mà tổng chiều dài của nó bằng hoặc lớn hơn chiều dài của hạt gạo.
4.17 Mùi vị lạ Không phải mùi vị đặc trưng của gạo.
4.18 Gạo không có sâu mọt Gạo không có sâu mọt sống và có không quá 5 con sâu mọt chết trên 1kg gạo.
4.19 Gạo nhiễm sâu mọt Gạo có không quá 5 con sâu mọt sống trên 1kg gạo, trong đó không có loại mọt Sitophilus Granarius.
4.20 Dư lượng hóa chất Lượng hóa chất tồn dư có trong gạo.
Gạo lật (gạo lứt) nguyên liệu
Bảng 2.2 Tiêu chuẩn chất lượng gạo lật nguyên liệu (gạo lứt)
STT Chỉ tiêu Đơn vị Gạo 10% Gạo 15% Gạo 20% Gạo 25%
8 Thóc lẫn (tối đa) Hạt/kg 150 150 200 200
(Nguồn: Công ty TNHH SX – TM Phước Thành IV)
Ghi chú: Chiều dài trung bình hạt nguyên vẹn: 6.2 mm
Kích thước tấm: 4.65 mm (3/4 chiều dài hạt nguyên vẹn)
Bảng 2.3 Tiêu chuẩn chất lượng gạo trắng nguyên liệu
STT Chỉ tiêu Đơn vị Gạo Gạo Gạo Gạo Gạo
4 Hạt bạc phấn (tối đa) % 6.0 66.0 8.0 9.0 10.0
5 Hạt xanh non (tối đa) % 1.5 1.5 2.0 2.5 3.0
6 Hạt rạn gãy (tối đa) % 2.0 2.0 3.0 4.0 4.0
8 Thóc lẫn (tối đa) Hạt/ kg 60.0 60.0 70.0 80.0 80.0
11 Hạt đỏ, sọc đỏ (tối đa) % 6.0 6.0 8.0 9.0 9.0
(Nguồn: Công ty TNHH SX – TM Phước Thành IV)
Ghi chú: kích thước tấm cho từng loại gạo, nếu không có thồn báo riêng, sẽ được áp dụng theo tiêu chuẩn Việt
Quy ước kí hiệu loại gạo
Bảng 2.4 Quy ước kí hiệu loại gạo
(Nguồn: Công ty TNHH SX – TM Phước Thành IV)
Ghi chú: Kho 1, kho 2, kho 3…kí hiệu là: K 1 , K 2 , K 3 …
Phương thức thu mua, vận chuyển và bảo quản nguồn nguyên liệu trước khi chế biến
2.6.1 Phương thức thu mua Đầu tiên, các ghe hoặc xe tải có trọng lượng lớn (hình 2.2) chở gạo lứt sẽ cập vào bến thu mua của công ty.
Khách hàng đến phòng thu mua hoặc đến kho nhờ nhân viên lấy mẫu gạo lứt Mẫu gạo được đưa vào phòng thu mua để đo độ ẩm và xát gạo lứt Phần gạo đã xát và phần gạo lứt còn lại tiếp tục được đưa sang phòng kiểm nghiệm để phân tích hạt hư, hạt lẫn ở gạo lứt và phân tích tấm, bạc bụng, vàng đen đối với gạo trắng Đối với gạo thơm và gạo dẻo, việc nấu cơm được dùng để đánh giá chất lượng.
Khi đã phân tích xong 2 mẫu (gạo lứt, gạo xát) sẽ có nhân viên lấy và đưa về phòng thu mua. Đích thân giám đốc đến xem và cho giá phù hợp Nếu khách hàng chịu giá sẽ đặt cọc (2.000.000 đồng/1 mẫu gạo) Còn nếu không sẽ lấy mẫu gạo lại và cho ghe đến chỗ khác để bán.
Gạo lứt đã bán sẽ được lưu mẫu tại phòng thu mua nhằm đảm bảo chất lượng và nguồn gốc sản phẩm Sau khi giao dịch mua gạo lứt hoàn tất, nhân viên sẽ gọi điện để tiến hành nhập gạo vào kho và cập nhật thông tin lưu kho.
Hình 2.2 Ghe chở gạo lật cập bến Công ty
2.6.2 Phương thức vận chuyển Được vận chuyện chủ yếu bằng xe trọng tải lớn, xà lang, ghe lớn…
Hình 2.3 Xe tải chở gạo
Bảo quản bằng cách sấy gạo đến độ ẩm thích hợp, cho vào bao và đóng gói.
Các chỉ tiêu liên quan đến chất lượng của hạt gạo trước lúc chế biến
Công ty TNHH TM SX Phước Thành IV chủ yếu thu mua gạo nguyên liệu là gạo lứt để sản xuất thành phẩm Trong thực tế sản xuất, do nhiều lý do khác nhau nên các hạng mục nguyên liệu thường không đạt yêu cầu, gây nhiều bất lợi cho dây chuyền sản xuất Để đảm bảo chất lượng và tối ưu hóa quá trình sản xuất, công ty cần kiểm soát chặt chẽ nguồn gốc và tiêu chuẩn của gạo lứt nhập về, đồng thời cải tiến quy trình xử lý và quản lý tồn kho nhằm giảm thiểu rủi ro của nguyên liệu đầu vào.
Những bất lợi phổ biến phát sinh từ các chỉ tiêu chất lượng như độ ẩm, thóc lẫn tạo chất, mức xát trắng, hạt đỏ, tỉ lệ tấm, hạt vàng, hạt xanh non, hạt bệnh và hạt rạn gãy ảnh hưởng lớn đến quá trình sản xuất và có thể làm giảm năng suất, tăng chi phí và hạ thấp chất lượng sản phẩm cuối cùng Việc kiểm soát nghiêm ngặt các chỉ tiêu này ngay từ khâu thu hoạch và bảo quản là yếu tố then chốt để tối ưu quy trình sản xuất và đảm bảo sản phẩm đạt chuẩn.
Khi tiêu chuẩn chất lượng không được đáp ứng, doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn trong quy trình xuất khẩu và có thể làm giảm tỉ lệ thu hồi thành phẩm Đồng thời, gạo thành phẩm có thể không đáp ứng được hợp đồng đặc hàng của khách hàng.
2.7.2 Độ ẩm Độ ẩm của hạt là hàm lượng nước có trong hạt được tính bằng % khối lượng bị mất đi. Đây là chỉ tiêu quan trọng trong công tác thu mua (nguyên liệu của nhà máy nó là thông số cơ bản ảnh hưởng đến thời gian bảo quản, tỷ lệ gãy nát trong quá chế biến, ngoài ra độ ẩm còn là môi trường thuận lợi cho vi sinh vật phát triển).
Hạt khác nhau về loại và giống có đặc tính vật lý và hóa học khác nhau Khối hạt là tập hợp các hạt thuộc nhiều loài và giống, điều này gây khó khăn cho quá trình quản lý và kiểm soát các chỉ tiêu trong quá trình chế biến Một đặc tính của giống lúa cũng ảnh hưởng đến độ xát; hạt dài dễ gãy hơn hạt tròn ngắn do hạt dài chịu lực kém hơn.
2.7.4 Độ rạn gãy của hạt
Hạt rạn gãy ảnh hưởng trực tiếp đến tỷ lệ thu hồi gạo nguyên và dễ bị gãy trong quá trình chế biến; vết nứt xuất hiện trên gạo do nhiều nguyên nhân như thu hoạch, xay xát và bảo quản ở điều kiện không thuận lợi, trong khi độ ẩm của môi trường làm tăng rõ rệt mức nứt gạo.
2.7.5 Độ trắng và độ bạc bụng của hạt Độ trắng và độ bạc bụng ảnh hưởng rõ rệt đến tỷ lệ và chất lượng của gạo Hạt trắng trong có độ cứng hơn hạt bạc bụng, khi chế biên ít gãy, sản phẩm ít tấm hơn hạt bạc bụng.
2.7.6 Độ đồng đều của hạt
Khối hạt đồng đều mang lại lợi thế cho quá trình chế biến gạo, đặc biệt ở công đoạn sấy, giúp quá trình sấy diễn ra ổn định và tối ưu chất lượng thành phẩm Ngược lại, khối hạt không đồng đều sẽ ảnh hưởng đến tỷ lệ gạo thành phẩm và chất lượng của gạo sau chế biến.
Đây là những chất không thuộc lương thực, có thể không còn giá trị sử dụng hoặc hoàn toàn không có; chúng nằm lẫn trong khối lượng thực và được tính theo phần trăm của lượng thực xác định Những chất này được xem như tạp chất ảnh hưởng đến chất lượng và độ tinh khiết của sản phẩm Việc nhận diện và ước lượng tỉ lệ của chúng giúp kiểm soát chất lượng, đảm bảo an toàn thực phẩm và cung cấp dữ liệu cho quá trình chế biến, đóng gói và lưu thông.
Tạp chất trong lương thực có 2 loại:
- Tạp chất vô cơ (Inorganic impuriries): mảnh đá, kim loại, đất, gạch và tro bụi lẫn trong lương thực.
- Tạp chất hữu cơ (Organic impurities): hạt cỏ dại, trấu, mảnh rơm, rác, xác sâu mọt…
Mức độ tạp chất trong khối lượng hạt là cơ sở để tính tổng thu hồi trong sản xuất, từ đó đánh giá hiệu quả quy trình và tối ưu hoá năng suất Tạp chất không chỉ làm giảm chất lượng sản phẩm mà còn là nơi phát sinh của côn trùng và vi sinh vật, gây hư hại cho hạt và tăng nguy cơ ô nhiễm Việc kiểm soát tạp chất giúp cải thiện tỷ lệ thu hồi, ngăn ngừa sự phát triển của sinh vật gây hại và duy trì tính đồng nhất của sản phẩm trong quá trình chế biến.
TÌM HIỂU VỀ QUY TRÌNH CHẾ BIẾN
Sơ đồ quy trình
Bồn chứa nguyên liệu Sàng tạp chất
Máy xát 3 + máy xát 4 Lau bóng 1 Lau bóng 2 Lau bóng 3
Lau bóng 4 Thùng sấy 1 Trống đảo tách tấm Lau bóng 5 Lau bóng 6
Trống đảo tách tấm 2 Thùng sấy 2
Hình 3.1 Sơ đồ quy trình sản xuất gạo của Công ty
Giải thích quy trình
Nguồn nguyên liệu chủ yếu được thu mua từ gạo lứt (gạo lật) và gạo đã qua sát trắng từ các thương lái trong và ngoài tỉnh ĐBSCL Các nguồn cung cấp này được mua vào để đấu trộn chung với gạo trắng do công ty sản xuất, nhằm đảm bảo sự đồng nhất về chất lượng và đáp ứng các yêu cầu của sản phẩm.
Việc thu mua gạo nguyên liệu đóng vai trò then chốt trong chu trình sản xuất, quyết định chất lượng sản phẩm và lợi nhuận của công ty Do đó, cán bộ thu mua cần là những người có kinh nghiệm trong nghề và am hiểu đầy đủ các tiêu chí chất lượng của gạo để có thể đưa ra mức giá phù hợp Việc đánh giá chất lượng gạo từ khâu thu mua giúp tối ưu chi phí, đảm bảo nguồn nguyên liệu đạt chuẩn và nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Ở Công ty Phước Thành IV, Giám Đốc trực tiếp thu mua nguyên liệu từ các thương lái, từ ghe, xà làng và tàu lên bến thu mua để kiểm tra chất lượng nguyên liệu trước khi nhập kho Các loại gạo thường được thu mua gồm 5451, Hàm Châu, Hàm Châu Siêu, Thơm I, Thơm II và 504 cũ; công ty khuyến khích bán gạo nguyên liệu có độ ẩm dưới 16,5%, trong khi gạo có độ ẩm từ 17% trở lên sẽ bị giảm giá Quá trình mua nguyên liệu được thực hiện qua 3 bước.
Bước 1: Khi nguyên liệu được đưa đến bằng các phương tiện thủy như ghe hoặc xà lang, nhân viên của Phòng thu mua có nhiệm vụ xuống phương tiện để lấy mẫu (hình 3.2).
Sử dụng cây xôm gạo (hình 3.20) để lấy mẫu từ từng bao gạo; mỗi bao chỉ được lấy một lần và mẫu được thu ở các vị trí khác nhau trên bao, gồm ở mặt trên, ở giữa và ở đáy ghe.
Hình 3.2 Nhân viên đang lấy mẫu
Quy trình bắt đầu khi mẫu được đưa vào phòng thu mua để đo độ ẩm và xát gạo Sau đó, mẫu tiếp tục được chuyển sang phòng KCS để tiến hành kiểm tra và đánh giá chất lượng Tại phòng KCS, các chỉ tiêu chất lượng của mẫu được phân tích chi tiết nhằm xác định mức đạt chuẩn Kết quả đánh giá từ phân tích các chỉ tiêu này cho phép xác định chất lượng của mẫu và sự phù hợp với các tiêu chuẩn đã đề ra.
Hình 3.3 Gạo lứt mẫu và gạo trắng đã được xát
Cho gạo lứt hoặc gạo trắng vào máy chia đều đến khi được khoảng 20-25g mẫu gạo để tiến hành phân tích.
Hình 3.4 Gạo lứt và gạo trắng đã được phân tích
Gạo lứt được phân tích để phát hiện hạt bị hư và bị đục Gạo trắng được phân tích theo ba chỉ tiêu: tấm, bạc bụng và vàng đen Chỉ tiêu thu mua gạo lức tối đa được quy định là tấm 15%, bạc bụng 4%, vàng đen 3% và độ ẩm 17% Khi thu mua, tất cả các nguyên liệu gạo lứt hoặc gạo trắng đều được bắt tấm với kích thước 4,65 mm.
Đối với gạo thơm như gạo OM hoặc Đài thơm 8, phải phân loại gạo và lựa thêm 100 hạt cho vào lồng, ghi tên chủ gạo để tránh nhầm lẫn Bắt nồi nước nấu ở 2000°C đến khi sôi, hạ xuống 1800°C và thả lồng gạo vào nấu 17 phút Sau đó lấy ra trải lên miếng bọc và đem ép, nếu hạt nào còn chấm trắng ở giữa thì đánh số lên hạt đó và ghi phần trăm bên dưới Ngoài ra, đối với gạo thơm sau khi xát xong, lấy một phần đem nấu cơm ở phòng thu mua để giám đốc ăn thử, phần còn lại đem qua phòng KCS để phân tích.
Hình 3.5 Gạo đem nấu và ép lẫn
Bước 2 trong quy trình thu mua gạo là sau khi phân tích xong mẫu, mang mẫu gạo trở lại phòng thu mua để giám đốc trực tiếp xem xét và thương lượng giá cả; nếu đối tác đồng ý với mức giá đã thương lượng, mẫu được bán ngay; nếu không đồng ý, thu hồi mẫu và mang đi nơi khác để tìm đối tác bán hàng.
Bước 3: Nhập gạo lên băng tải cố định và có cân tự động (hình 3.6) Cán bộ kiểm nghiệm tiếp tục lấy mẫu từ các bao để so sánh với mẫu chuẩn; chỉ nhập những bao đúng mẫu Nếu gặp những bao hàng lệch so với mẫu ban đầu, sẽ tìm hướng giải quyết Ví dụ: độ ẩm quá cao, màu sắc không như mẫu, lẫn thóc, tấm, rạn gãy, hạt vàng quá nhiều… có thể dẫn đến ngừng quá trình thu mua, khấu hao khối lượng hoặc hạ giá thu mua nguyên liệu.
Hình 3.6 Gạo từ dưới ghe nhập lên
Có 4 bồn chứa lớn, mỗi bồn lớn có chứa bốn bồn nhỏ, mỗi bồn nhỏ có thể chứa tối đa 70 tấn. Để chứa gạo nguyên liệu bắt đầu cho quá trình chế biến, gạo được nhập ở bến thu mua, công nhân di chuyển gạo lên băng tải tự động (hình 4.6) đưa đến cân nhập liệu tự động được đưa qua bồ đài, bồ đài sẽ đổ lên băng tải há miệng đổ di động để đưa đến từng ngăn của bồn chứa Từ bồn chứa nguyên liệu sẽ được xả tự động lên băng tải hạt di chuyển lên bồ đài (hình 4.5) qua thùng chứa gạo.
Hình 3.7 Bồn chứa nguyên liệu
3.2.3 Sàng tạp chất Để bảo vệ thiết bị chế biến ở những công đoạn sau và đảm bảo chất lượng thành phẩm nên vấn đề cần loại bỏ những tạp chất là một vấn đề tất yếu Công đoạn này sẽ loại bỏ những thành phần không phải là gạo như: cát, đất, sạn, dây nylon…ra là gạo bằng một máy sàng 2 tầng dao động (hình 3.8).
Lớp trên: kích thước lỗ sàng 8 - 10mm, tách tạp chất lớn.
Lớp dưới: kích thước lỗ sàng 2 - 2,2mm, tách tạp chất nhỏ.
Quá trình làm sạch gạo bắt đầu từ việc gạo được đưa qua lỗ và qua máy xát trắng nhờ bồ đài Nhờ sự dao động và cấu tạo của hai lớp sàng, tạp chất được phân loại thành hai loại: tạp chất lớn như dây buộc miệng bao, lá, dây nylon và tạp chất nhỏ như bụi, cám, cát Sau khi tách xong, tạp chất được đưa theo đường máng hứng ra ngoài, trong khi gạo nguyên liệu đã được làm sạch tạp chất sẽ được bồn đài chuyển sang công đoạn kế tiếp.
Sau khi gạo đã được tách tạp chất, gạo được bồ đài chuyển sang máy xát trắng (hình 3.9) Điều cần làm đầu tiên trước khi đưa gạo xuống máy là kiểm tra cổ máy có hoạt động bình thường hay không; nếu cổ máy hoạt động bình thường thì tiến hành mở van cho gạo chạy vào máy và vận hành theo yêu cầu kỹ thuật của công ty, với độ trắng dao động từ 43–46% Máy xát trắng thực hiện việc tách lớp cảm nhờ hệ thống quạt hút, cyclon và ma sát ở tốc độ cao để đánh bay lớp cám, cho ra sản phẩm gạo đạt chất lượng mong muốn.
Trong quá trình xát gạo lứt, lượng cám bốc ra thường dao động từ 5,5% đến 6,5% so với khối lượng gạo lứt Lượng cám này được tách ra và đưa về cyclone lắng; sau đó được quạt hút đẩy qua đường ống dẫn trở về buồng cám để tiếp tục sử dụng trong chu trình chế biến.
Máy 1, 2 được gọi là pass 1; máy 3, 4 được gọi là pass 2 Sau khi gạo qua máy 1,
Các dạng hư dỏng trong quá trình sản xuất
3.3.1 các dạng hư hỏng a Hiện tượng hạt nảy mầm
Hạt đã trải qua quá trình chín sinh lý nhưng vẫn giữ được khả năng nảy mầm Hạt có trọng lượng và thể tích ở mức nhất định, ảnh hưởng đến quá trình hấp thụ nước và khí trong quá trình nảy mầm Môi trường xung quanh cũng đóng vai trò quan trọng, vì nhiệt độ, độ ẩm và ánh sáng tác động trực tiếp đến tỷ lệ và tốc độ nảy mầm của hạt.
Hiện tượng nảy mầm do nhiệt độ cao là yếu tố ảnh hưởng đến quá trình nảy mầm Nhiệt độ thích hợp cho sự nảy mầm nằm trong khoảng 20–30°C, điều này giúp tối ưu tỉ lệ nảy mầm và chất lượng hạt Tuy nhiên, nhiệt độ quá cao có thể làm thay đổi và giảm chất lượng hạt Bên cạnh đó, hiện tượng tự bốc nóng cũng có thể xảy ra khi hạt hoặc vật liệu tích tụ nhiệt và ẩm, vì vậy cần quản lý nhiệt độ và độ ẩm trong quá trình lưu trữ và xử lý hạt để hạn chế rủi ro.
Giảm chất lượng của khối hạt.
Thay đổi các chỉ số về chất lượng, màu sắc, mùi vị, hàm lượng chất khô. c Côn trùng phá hoại
Hư hỏng do côn trùng như mọt, chim, chuột…
Gây hao hụt về khối lượng khô khối hạ.
Quá trình trao đổi chất của côn trùng gây hại làm giảm chất lượng sản phẩm ở nhiều khía cạnh, từ cảm quan như màu sắc và mùi vị đến giá trị dinh dưỡng và tiêu chuẩn vệ sinh Sự suy giảm này khiến sản phẩm mất thẩm mỹ, giảm giá trị dinh dưỡng và gây lo ngại về vệ sinh, từ đó ảnh hưởng tới trải nghiệm người dùng và uy tín thương hiệu Đồng thời, sự hiện diện của côn trùng làm tăng nguy cơ ô nhiễm và mất vệ sinh, buộc doanh nghiệp phải chi trả chi phí xử lý hậu quả như thu hồi, loại bỏ và làm sạch Do đó, quản lý côn trùng và kiểm soát chất lượng toàn diện là yếu tố then chốt để bảo vệ chất lượng sản phẩm và tối ưu chi phí hoạt động.
Trong quá trình bảo quản, hiện tượng nội nhũ của gạo có thể khiến hạt chuyển từ màu trắng sang vàng Gạo vàng khi nấu có màu sắc không đẹp, độ dẻo kém và ảnh hưởng đến giá trị dinh dưỡng của sản phẩm, khiến người tiêu dùng không ưa chuộng Vì vậy, kiểm soát điều kiện bảo quản để hạn chế vàng hóa hạt gạo là yếu tố quan trọng giúp duy trì chất lượng gạo và sự hài lòng của người tiêu dùng.
Gạo xuất khẩu của Việt Nam được đánh giá qua tỉ lệ hạt vàng Nếu tỉ lệ hạt vàng từ 0,5% đến 1% thì gạo được xếp loại 1; từ 1% đến 2% thì xếp loại 2 Trong thực tế bảo quản lúa, do phơi sấy chưa tối ưu nên sau 1–2 năm bảo quản, tỉ lệ hạt vàng có xu hướng tăng lên; càng để lâu, hạt vàng càng nhiều, ảnh hưởng tới chất lượng và giá trị xuất khẩu.
Ở cùng mức độ ẩm và nhiệt độ, cường độ hô hấp của hạt vàng cao hơn hạt trắng Trọng lượng hạt vàng giảm so với hạt bình thường Hạt vàng bị vàng hóa và cứng hơn hạt trắng Mức độ nhiễm vàng giảm dần từ lớp ngoài của nội nhũ vào bên trong Những yếu tố này dẫn đến giảm chất lượng thương phẩm.
Việc hạt bị biến vàng làm thay đổi thành phần glucid: saccharose giảm gấp 10 lần, đường khử tăng 2–3 lần, đồng thời thành phần tinh bột cũng có sự biến đổi; amylopectin giảm dẫn đến cơm khi nấu chín không còn dẻo, và thành phần protein cũng thay đổi với lượng đạm protid giảm còn đạm phi protein tăng.
Rice acidity increases through the oxidation of fats—glycerides and fatty acids—driven by the lipoxygenase enzyme This enzymatic action oxidizes unsaturated fatty acids to form hydroperoxides and peroxides, which cause rancidity and off-flavors in rice The result is a decline in aroma, texture, and shelf life, linking lipid oxidation to rice spoilage Understanding the lipid oxidation pathway in rice informs storage, processing, and quality control strategies for rice-based products.
Do sản phẩm gạo đầu vảo chất lượng thấp Sản phẩm có mùi ôi, vị đắng Nguyên nhân sinh màu vàng
Phản ứng hình thành melanoidin khiến hạt gạo có màu vàng sẫm, là kết quả của quá trình giữa amino và đường khử (phản ứng Maillard) thường gặp ở các hạt gạo bảo quản lâu và có mức thủy phân cao Sự thay đổi màu vàng của hạt gạo phản ánh quá trình hình thành melanoidin trong quá trình bảo quản kéo dài Ngoài ra, một số tác giả cho rằng sự biến đổi màu sắc này có liên quan với sự phát triển của nhiều nhóm nấm trên hạt gạo.
Màu sắc biến đổi có thể bắt nguồn từ hoạt động trao đổi chất của nấm bên trong các hạt, hoặc do nấm tác động lên sắc tố của vỏ Ngoài ra, nấm còn có thể tổng hợp trực tiếp các sắc tố khi các điều kiện thuận lợi.
3.3.2 Cách khắc phục và bảo quản
Kho phải rào chắn tốt.
Kho phải thuận tiện về giao thông.
Kho phải được vệ sinh sạch sẽ, kiểm tra định kì.
Kho hàng cần có hệ thống thông gió hiện đại, quạt được bố trí đều để gió phân bổ đồng đều và quạt hút được bố trí xen kẽ với quạt thổi nhằm đảm bảo lưu thông không khí tối ưu Đồng thời điều chỉnh các thông số môi trường như độ ẩm, độ sáng và nhiệt độ để duy trì điều kiện phù hợp với quy trình vận hành.
Vệ sinh nhà kho trước khi nhập kho bảo quản mới.
Hạ thấp độ ẩm theo yêu cầu Bên cạnh đó, phải chú ý nguyên liệu đầu vào nó ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm.
Cách bảo quản: a Yêu cầu đối với kho.
Cách âm tốt, chống mưa, ngăn chặn sự xâm nhập của chuột, bọ, côn trùng tránh tạo điều kiện cho sự phát triển của vi sinh vật.
Cần được xây dựng chắc, bền và an toàn với hoả hoạn.
Có đầy đủ trang thiết bị phục vụ chăm lo công nghệ sản xuất như nhập, xuất, làm sạch, cân, khi cần thiết.
An toàn đối với người lao động. b Bảo quản bằng phương pháp thông gió tự nhiên
Thay đổi không khí nóng ẩm trong kho bằng không khí mát và có độ ẩm thấp từ bên ngoài giúp hạ nhiệt độ và giảm ẩm trong kho khi độ ẩm bên ngoài thấp hơn bên trong và nhiệt độ ngoài trời không quá 35°C Yêu cầu thiết kế gồm việc đảm bảo độ ẩm ngoài trời thấp hơn bên trong để đạt hiệu quả thông gió và tiết kiệm năng lượng Ưu điểm của phương án này là tính đơn giản, không đòi hỏi thiết bị hay vật liệu phức tạp, phù hợp cho các kho hàng cần giảm nhiệt độ và độ ẩm một cách tự nhiên.
Tiếp xúc với không khí một cách tự do khiến vật liệu dễ hút ẩm và dễ bị mốc vào mùa mưa, dẫn đến dồn nhiệt và ẩm Quá trình này tạo ra sự chênh lệch nhiệt và ẩm giữa các tầng và khu vực trong công trình, ảnh hưởng đến chất lượng không khí, sự thoải mái và hiệu quả sử dụng không gian.
Dễ lắng bụi và gây mốc chỗ lắng bụi.
Phương pháp đánh giá chất lượng lứt – gạo thành phẩm trong quá trình chế biến
3.4.1.1 Dụng cụ dùng trong kiểm nghiệm. a Máy chia mẫu.
Máy chia mẫu (hình 3.19) có chức năng chia đều mẫu gạo, đảm bảo từng phần mẫu được phân bố đồng đều và đạt khối lượng khoảng 25 g để phục vụ phân tích tương đối chính xác.
Máy rửa gạo nên được sử dụng bằng cách lau chùi sạch sẽ bên trong và bên ngoài trước khi khởi động, đóng khóa phễu Đổ gạo vào phễu, lắp hai hộp đựng màu vào hai ống và mở khóa để gạo chảy xuống Khi gạo đã chảy xuống hết, hãy vỗ nhẹ thân máy để tạp chất rơi ra.
Tiếp tục đổ hai hộp mẫu đã hứng lên phễu và thực hiện lại như trên 3–4 lần để đảm bảo mẫu được chia đều; sau đó giữ lại một hộp để làm mẫu lưu, phần hộp còn lại được đổ lên phễu và chia tiếp cho đến khi đủ lượng mẫu cần thiết.
Xôm là dụng cụ lấy mẫu đơn giản, nhanh gọn và dễ sử dụng, có hình trụ rỗng làm bằng inox, gồm mũi xiên ở đầu dùng để lấy mẫu, cán xôm ở phía ngoài được bọc bằng nhựa, và thân xôm ở giữa.
Đoạn hướng dẫn nói rõ việc mở bao trước và dùng dụng cụ để đâm xuyên từ dưới lên vào giữa bao, sao cho rãnh xôm úp xuống; đến độ sâu nhất định, quay 180 độ, lắc nhẹ vài lần rồi rút dụng cụ ra.
Dùng mũi xôm để vá lại chỗ lỗ thủng (đối với bao vải hay gỗ… thì buộc chằng hoặc khâu kín lại); mỗi bao chỉ được lấy một lần, và quá trình lấy mẫu phải thực hiện ở các vị trí trên thân bao, ở đáy và quanh miệng bao, sao cho lượng mẫu thu được ở mỗi bao bằng nhau để đảm bảo tính đồng nhất của dữ liệu thu thập.
Hình 3.20 Cây xôm gạo để lấy mẫu c Sàng lõm
Sàng được làm từ tấm thép màu trắng, trên mặt sàng có các hốc lõm hình tròn được gia công chính xác để tăng độ ổn định khi phân tích Thiết bị này giúp bắt tấm dễ dàng hơn trong quá trình phân tích và kiểm tra mẫu Để sử dụng, đổ mẫu lên mặt sàng và lắc đều cho đến khi các hạt gạo trượt qua các hốc lõm và ra ở đầu thấp, đồng thời tấm mẫu được giữ lại chắc chắn trong các hốc.
Hình 3.21 Sàng lõm tách tấm
Kẹp gấp được làm bằng kim loại cùng để gấp tấm, gạo dễ dàng giúp cho quá trình phân tích được thuận lợi và nhanh chóng.
Hình 3.22 Bảng và kẹp gắp để phân tích gạo e Máng xúc mẫu
Máng xúc mẫu làm bằng nhôm hoặc bằng thép không rỉ, máng có tác dụn xúc mẫu đưa lên cân hay mẫu qua nơi khác. f Thước đo tấm
Dùng để đo tấm với các kích thước khác nhau, cho kết quả nhanh chóng, chính xác và gọn nhẹ khi phân tích gạo thành phẩm.
Cân điện tử là dụng cụ để cân khối lượng mẫu.
Thao tác: nhấn nút ON/OFF để mở máy Khi đã ổn định, giá trị trở về 0, tiến hành cân mẫu theo yêu cầu khối lượng mẫu với trọng lượng tối đa là 100g với sai lệch là 0,1g, thường thì cần 25g để có độ chính xác và nhanh trong kiểm nghiệm.
Hình 3.24 Cân dùng để cân mẫu gạo sau khi chia h Máy Kett (máy đo độ ẩm).
Là dụng cụ đo độ ẩm nguyên liệu nhanh chóng, đơn giản, dễ thực hiện Trước khi sử dụng phải kiểm tra pin và nhấn nút Power để khởi động máy Cho mẫu cần đo vào ngăn chứa mẫu rồi xoay núm vặn theo chiều kim đồng hồ cho đến dấu stop để nghiền mẫu, sau đó ấn nút MEA máy sẽ hiện thị độ ẩm của gạo nguyên liệu Mẫu sẽ được đo lặp lại trên 3 lần.
Hình 3.25 Máy Kett (Máy đo độ ẩm)
Nguyên liệu gạo lứt có độ ẩm ban đầu từ 16,5% đến 18,5% được thu mua tại các địa phương thuộc tỉnh Vĩnh Long và các tỉnh lân cận Nguyên liệu này có thể chưa được nhập kho hoặc đã được nhập vào bồn chứa và sẽ được sản xuất ngay sau khi thu mua.
Việc đầu tiên của một quy trình kiểm nghiệm là lấy mẫu phân tích Mẫu được lấy tùy thuộc vào mẫu đóng bao hay đỗ xả.
Khi lấy mẫu lương thực, cần đảm bảo các tính chất sau: xác định tính đồng nhất của các khối lương thực và đánh giá sự đồng nhất bằng cảm quan; trong quá trình lấy mẫu, loại bỏ những bao bì ẩm ướt và mốc để mẫu thu được đại diện và kết quả phân tích chính xác.
Trong thực tế, có nhiều phương pháp lấy mẫu, nhưng tại xí nghiệp thường chỉ áp dụng lấy mẫu ngẫu nhiên từ các bao với lượng nhỏ cho tới khi đủ khối lượng mẫu cần thiết Đôi khi có thể lấy mẫu theo đường chéo trên phương tiện vận chuyển hoặc lấy mẫu trên cây gạo bảo quản theo dạng chữ z liên tiếp, và toàn bộ quá trình lấy mẫu được thực hiện trong các bao.
Xí nghiệp đồng thời tiến hành lấy mẫu trong quá trình chế biến nhằm đánh giá hiệu suất làm việc của thiết bị và điều chỉnh kịp thời các thông số vận hành theo mục đích sản xuất, nhằm bảo đảm chất lượng sản phẩm và tối ưu hiệu quả hoạt động.
Bảng 3.2 Số bao cần lấy mẫu trong khối lượng thực
Số lượng đóng bao Số bao lấy mẫu
100- 500 bao Lấy cơ sở 100 bao, chọn 10 bao, còn lại lấy 8%
500 – 1000 bao Lấy cơ sở 500 bao, chọn 42 bao, còn lại lấy 6% bao
1000 – 5000 bao Lấy cơ sở 1000 bao, chọn 72 bao, còn lại lấy 3% bao
5000 – 10000 bao Lấy cơ sở 5000 bao, chọn 192 bao, còn lại lấy
2% bao a Trong quá trình nhập.
Tàu vừa cập bến, trên phòng thu mua sẽ cử nhân viên đi lấy mẫu.
Để lấy mẫu, dùng xôm ngắn 25–45 cm cho từng bao; mỗi bao chỉ lấy một lần Ở những bao khác nhau cần thay đổi vị trí lấy mẫu: đầu bao, giữa bao và đáy bao.
Số lượng mẫu chung lấy được tùy vào khối lượng lô hàng. b Trong quá trình lưu kho.
Để đảm bảo đại diện, thực hiện lấy mẫu với tối thiểu 20 điểm, lấy ở các bao quanh ở tầm với của người lấy mẫu Trong trường hợp nghi ngờ có sự biến đổi lớn, có thể đề xuất móc lỗ trong cây hàng, móc 1 hoặc 2 lỗ sâu xuống khoảng 5 - 7 bao, rồi tiến hành lấy mẫu quanh chỗ vừa mở lỗ.