1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Food fraud mitigation plan (KH gian lận thực phẩm)

18 140 8

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vulnerability assessment & food fraud mitigation plan
Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 1,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Gian lận Thực phẩm là thuật ngữ tổng hợp bao gồm sự thay thế có chủ ý, bổ sung, giả mạo hoặc trình bày sai về thực phẩm thức ăn chăn nuôi, thành phần thực phẩm thức ăn chăn nuôi hoặc bao bì thực phẩm, nhãn mác, thông tin sản phẩm hoặc tuyên bố sai lệch về sản phẩm có thể gây ảnh hưởng kinh tế sức khỏe người tiêu dùng.

Trang 1

PHẦN A CHUẨN BỊ

1 Thành lập đội- Establishing VACCP team:

Stt

(No.) Đội quản lý gian lận thực phẩm (VACCP team) (Responsibility) Trách nhiệm

1

2

3

4

5

PHẦN B MÔ TẢ PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN

1 PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ RỦI RO NGUYÊN LIỆU- METHOD OF PRODUCT RISK SCORING (RAW MATERIALS):

1.1 Phương pháp cho điểm rủi ro - Method of product risk scoring:

Khả năng xảy ra

(Likelihood of occurrence)

Điểm rủi ro (Risk core)

Khả năng phát hiện (Likelihood of current detection) Rất thường xuyên

(Very likely)

(Not likely) Thường xuyên

(Likely)

(Possible) Thỉnh thoảng

(Quite possible)

(Quite possible)

Có thể (Possible)

(Likely)

Trang 2

(Not likely) (Very likely)

1.2 Các tiêu chí xem xét rủi ro- Criteria for risk consideration:

Yếu tố

(Risk factors)

Tiêu chí xem xét (Criteria for consideration) Khả năng xảy ra

(Likelihood of occurrence) Lịch sử của sự cố gian lận sản

phẩm

History of product fraud

incidents

• Số lượng, loại và tần suất gian lận (sản phẩm càng thường xuyên có gian lận thực phẩm liên quan đến nó, rủi ro càng cao) The number, types and frequency of fraud (the more frequent that a product has food fraud associated with it, the higher the risk)

Các yếu tố kinh tế

Economic factors

• Giá (tỷ suất lợi nhuận càng cao thì rủi ro càng cao)

• Tính sẵn có của sản phẩm (tính sẵn có của sản phẩm càng thấp thì rủi ro càng cao)

• Sẵn có sự pha trộn (tính sẵn có cao và chi phí thấp của một sự giả mạo, nguy cơ càng cao)

• Chi phí thuế quan (chi phí thuế quan càng cao, rủi ro càng cao

• Biến động giá (tần suất và mức độ biến động sẽ xác định rủi ro)

• Price (the higher the profit margin the higher the risk)

• Availability of the product (the lower the availability of a product, the higher the risk)

• Availability of adulterant (the high availability and low cost of an adulterant, the higher the risk)

• Tariff Costs (the higher the tariff cost, the higher the risk

• Price Fluctuation (the frequency and level of fluctuation will determine risk)

Dễ dàng trong hoạt động

gian lận

Ease of fraudulent activity

• Bản chất vật lý của sản phẩm (chất lỏng có rủi ro cao nhất và pha trộn các thành phần riêng lẻ, ví dụ như cá nguyên con có nguy cơ thấp nhất)

• Chi phí và độ phức tạp của quá trình gian lận (quá trình càng phức tạp và tốn kém, rủi ro càng thấp)

• Nhân viên tham gia vào hoạt động gian lận (càng có nhiều nhân viên tham gia, rủi ro càng thấp)

• Định dạng đóng gói - nguyên liệu thô và chất pha trộn (nếu sản phẩm có sẵn không được đánh dấu và đồng loạt thì rủi ro càng cao, nếu sản phẩm được đóng gói sẵn, đánh dấu và yêu cầu mở bao gói, rủi ro càng thấp)

• Physical nature of the product (liquids pose the highest risk and mixing of individual components e.g whole fish, pose the lowest risk)

• Cost and complexity of fraudulent process (the more complex and costly a process, the lower the risk)

• Staff involvement in the fraudulent activity (the more staff involvement, the lower the risk)

Trang 3

• Packaging formats-raw material and adulterant (if product is available unmarked and in bulk the higher the risk, if product is prepackaged, marked and requires unpacking, the lower the risk)

Khả năng phát hiện Likelihood of current detection Tính phức tạp của chuỗi cung

cấp

Supply chain complexity

• Nguồn gốc địa lý (khoảng cách từ nguồn đến công ty càng dài, rủi ro càng cao)

• Số lượng tổ chức trong chuỗi cung ứng (số lượng tổ chức trong chuỗi cung ứng càng nhiều, rủi ro càng cao)

• Các loại hình tổ chức (số lượng nhà sản xuất và đại lý trong chuỗi cung ứng càng nhiều thì rủi ro càng cao)

• Số lượng nhà máy trong tổ chức nhà cung cấp (số lượng đơn vị sản xuất trong một tổ chức nhà cung cấp càng nhiều thì rủi ro càng cao)

• Geographical origin (the longer the distance from source to company, the higher the risk)

• Number of organization in the supply chain (the greater the number of organizations in the supply chain, the higher the risk)

• Types of organization (the greater the number of manufacturers and agents within the supply chain, the higher the risk)

• Number of factories within the supplier organization (the greater the number of manufacturing units within one supplier organization the higher the risk)

Các biện pháp kiểm soát hiện

hành đối với phát hiện gian

lận

Current control measures for

detecting fraud

• Cơ quan kiểm tra (các công ty kiểm tra được công nhận có rủi ro thấp nhất, các công ty không được công nhận hoặc chưa biết có rủi ro cao nhất)

• Phương pháp thử nghiệm (phương pháp thử nghiệm được công nhận có rủi ro thấp nhất; phương pháp thử nghiệm không được công nhận hoặc chưa biết có rủi ro cao nhất)

• Tần suất kiểm tra (tần suất kiểm tra càng cao thì rủi ro càng thấp)

• Chi phí kiểm tra (chi phí kiểm tra càng cao thì rủi ro càng lớn)

• Testing authority (accredited testing companies pose the lowest risk, unaccredited or unknown companies pose the highest risk)

• Testing methodology (accredited testing methodologies pose the lowest risk; unaccredited or unknown testing methodologies pose the highest risk)

• Testing frequency (the higher the frequency of testing the lower the risk)

• Cost of testing (the higher the cost of testing the greater the risk)

1.3 Ma trận xác định rủi ro 2 yếu tố- Risk matrix for 2 factors:

Khả năng xảy ra

(Likelihood of

occurrence)

Ma trận rủi ro 2 yếu tố (Risk matrix 2 factors)

5 Rất thường

Trang 4

(Very likely)

4 Thường xuyên

3 Thỉnh thoảng

1 Hầu như không

Chú thích:

1 LOW (L): rủi ro

thấp

2 MEDIUM (M): rủi

ro trung bình

3 HIGH (H): rủi ro

cao

Rất thường xuyên (Very likely)

Thường xuyên (Likely)

Thỉnh thoảng (Quite possible)

Có thể (Possible)

Hầu như không (Not likely)

Khả năng phát hiện Likelihood of current detection

Trang 5

2 PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ RỦI RO NHÀ CUNG CẤP - METHOD OF SUPPLIER RISK SCORING:

2.1 Phương pháp cho điểm rủi ro - Method of supplier risk scoring:

Thang điểm

Rank (1-5)

Độ tin cậy rất thấp (Very Low Confidence)

Tự tin thấp (Low Confidence)

Tự tin trung bình (Medium Confidence)

Niềm tin cao (High Confidence)

Niềm tin rất cao (Very High Confidence)

Điểm mức tin cậy

(Supplier Confidence

% Độ tin cậy

(% Supplier

Confidence)

2.2 Các tiêu chí xem xét rủi ro- Criteria for risk consideration:

Stt

1 Kinh tế ổn định và tình

trạng pháp lý

Economic stability and

legal status

• Ổn định kinh tế của nhà cung cấp

• Pháp nhân của nhà cung cấp

• Economical stability of supplier

• Legal entity of the supplier

2 Lịch sử kinh doanh

History of business • Thời gian kinh doanh giữa các công ty (thời gian kinh doanh giữa nhà cung cấp và công ty càng dài, rủi ro càng thấp) • Lịch sử kinh doanh tốt, ví dụ: không có tranh chấp, không có vấn đề thương mại hay kỹ thuật (lịch sử mối quan hệ kinh

doanh giữa nhà cung cấp và công ty càng tốt, rủi ro càng thấp)

• Duration of business between the companies (the longer the duration of business between the supplier and the company, the lower the risk)

• Good business history e.g no disputes, no commercial or technical issues (the better the business relationship history between the supplier and the company, the lower the risk)

3 Quan hệ thương mại

Commercial relationships • Nhà cung cấp đối tác, nhà cung cấp theo hợp đồng, nhà cung cấp chưa ký hợp đồng hoặc nhà cung cấp thị trường mở (Đối tác rủi ro thấp nhất, nhà cung cấp thị trường mở có rủi ro cao nhất)

• Số lượng hợp đồng thường xuyên và nhà cung cấp phụ thuộc vào mối quan hệ tốt với công ty (số lượng mua càng thường xuyên thì rủi ro càng thấp)

Trang 6

• Kiểm soát biên độ hiểu biết về thương mại, kiến thức về chuỗi cung ứng, nhận thức về mặt thương mại (càng hiểu biết

về thương mại thì rủi ro càng thấp)

• Hợp đồng phụ hoặc thuê ngoài sản xuất (càng nhiều nhà thầu phụ hoặc thuê ngoài thì rủi ro càng cao)

• Kiểm soát trực tiếp / quyền sở hữu nguyên liệu thô (nếu nhà cung cấp có quyền kiểm soát và sở hữu trực tiếp nguyên liệu thô thì rủi ro càng thấp)

• Partnership supplier, contracted supplier, un-contracted supplier, or open market supplier (Partnership lowest risk, open market supplier highest risk)

• Regular contracted quantities and supplier reliant on good relationship with the company (more regular quantities procured the lower the risk)

• Commercially knowledgeable-margin control, supply chain knowledge, commercially aware (the more commercially knowledgeable the lower the risk)

• Subcontracting or outsourcing of production (the more the supplier subcontracts or outsources the higher the risk)

• Direct control/ownership of raw materials (if the supplier has direct control and ownership of raw materials the lower the risk)

4 Mối quan hệ kỹ thuật

Technical relationships

• Chất lượng, độ chính xác và cung cấp kịp thời các thông tin kỹ thuật như thông số kỹ thuật, yêu cầu thông tin cụ thể và phản hồi khiếu nại (càng đáp ứng về mặt kỹ thuật càng thấp rủi ro)

• Năng lực của nhân viên kỹ thuật của nhà cung cấp (khả năng của nhân viên kỹ thuật càng cao thì rủi ro càng thấp)

• Tính minh bạch của nhà cung cấp về vấn đề kỹ thuật (nhà cung cấp càng minh bạch thì rủi ro càng thấp)

• Công ty Kiến thức về chuỗi cung ứng, các bước xử lý và công nghệ được sử dụng bởi nhà cung cấp

• Nhà cung cấp Kiến thức về các vấn đề kỹ thuật và các biện pháp kiểm soát gian lận (nhà cung cấp càng hiểu biết về các vấn đề kỹ thuật và biện pháp gian lận thực phẩm thì rủi ro càng thấp)

• Hiệu quả của hệ thống quản lý chất lượng (nếu nhà cung cấp có hệ thống QM hiệu quả thì rủi ro càng thấp)

• Quality, accuracy and timely provision of technical information such as specifications, requests for specific information and complaint response (the more technically responsive the lower

the risk)

• The competence of the supplier’s technical staff (the higher the competence of technical staff the lower the risk)

• Supplier transparency on technical issue (the more transparent the supplier is the lower the risk)

• Company’s knowledge of supply chain, process steps and technologies used by the supplier

• The supplier’s knowledge of technical issues and fraud control measures (the more knowledgeable regarding technical issues and food fraud measure the lower the risk)

• Effectiveness of quality management systems (if the supplier has an effective QM systems the lower the risk)

5 Kết quả tuân thủ kỹ thuật

Technical compliance

performance

• Tuân thủ KQ đã thỏa thuận KPI, (tuân thủ càng nhiều với KPI, thì rủi ro càng thấp)

• Đạt được hoặc duy trì mức chứng nhận hoặc điểm đánh giá (mức chứng nhận tốt và tiếp tục thực hiện tốt thì rủi ro càng thấp)

• Việc cung cấp nhất quán sản phẩm tuân thủ an toàn và đặc điểm kỹ thuật (hiệu suất phù hợp tốt hơn về sản phẩm chất lượng và an toàn đã thỏa thuận thì rủi ro càng thấp)

• Loại bỏ lượng tối thiểu nhập vào - chất lượng, nhiệt độ, v.v (tỷ lệ loại bỏ càng tốt thì rủi ro càng thấp)

Trang 7

• Khiếu nại tối thiểu của người tiêu dùng (mức độ khiếu nại càng thấp thì rủi ro càng thấp)

• Chất thải / thiệt hại tối thiểu trong quá trình sản xuất (mức chất thải / thiệt hại càng thấp thì rủi ro càng thấp)

• Compliance to agreed performance KPI’s (the more compliant with KPI’s the lower the risk)

• Gaining or maintaining a level of certification or audit score (a good level of certification and continued good performance the lower the risk)

• The consistent supply of safe and specification compliant product (the better consistent performance regarding agreed safety and quality product the lower the risk)

• Minimal intake rejections-quality, temp, etc (the better the rejection rate the lower the risk)

• Minimal consumer complaints (the lower the complaint level the lower the risk)

• Minimal waste / damage during manufacture (the lower the waste/damage level the lower the risk)

6 Quốc gia cung cấp cơ sở

hạ tầng và kiểm soát quy

định

Country of supply

regulatory infrastructure

and controls

• Mức độ kiểm soát quy định tại nguồn sản phẩm liên quan đến chất lượng điều tiết của quốc gia (mức độ kiểm soát quy định tương đương càng cao thì rủi ro càng thấp)

• Mối quan hệ liên chính phủ với quốc gia cung cấp (mức độ giao diện chính phủ càng cao và kiểm soát rủi ro càng thấp)

• Level of regulatory control at the source of product in relation with country regulatory quality (the higher level of comparable regulatory control the lower the risk)

• Intergovernmental relationships with the country of supply (the higher the level of government interface and controls the lower the risk)

7 Đạo đức đất nước và kinh

doanh

Country and business

ethics

• Mức độ tham nhũng trong nhà cung cấp sản phẩm Quốc gia (mức độ tham nhũng càng cao thì rủi ro càng cao)

• Điều kiện làm việc có đạo đức (điều kiện làm việc đạo đức trong nhà cung cấp càng kém thì rủi ro càng cao)

• Điều kiện môi trường (điều kiện môi trường trong nhà cung cấp càng kém thì rủi ro càng cao)

• Level of corruption within product supplier’s country (the higher the level of corruption the higher the risk)

• Ethical working conditions (the poorer the ethical working conditions within the supplier the higher the risk)

• Environmental conditions (the poorer the environmental conditions within the supplier the higher the risk)

100%

3 PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH MỨC ĐỘ CỦA CÁC BIỆN PHÁP KIỂM SOÁT ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG GIAN LẬN- METHOD FOR DETERMINE THE CONTROL

MEASURE LEVEL FOR FOOD FRAUD ACTIVITIES:

3.1 Phương pháp đánh giá mức độ của BPKS hiện hành – Assessment Method for Current Control Measures:

Mức độ kiểm soát của các BPKS hiện

hành (Current Control Measure Rate)

Các BPKS ở mức độ thấp liên quan đến hoạt động gian lận sản phẩm (Low level of control measures relating

to product fraud activity)

Các BPKS ở mức độ trung bình liên quan đến hoạt động gian lận sản phẩm (Medium level of control measures relating to product fraud activity)

Các BPKS tốt liên quan đến hoạt động

gian lận sản phẩm (Good level of control measures relating

to product fraud activity)

Trang 8

Mức độ (level) Thấp (Low) Trung Bình (Medium) Cao (High)

% mức độ kiểm soát

3.2 Các tiêu chí xem xét mức độ kiểm soát của các BPKS hiện hành- Criteria for risk consideration:

Stt

BPKS

1 Thẩm tra tình trạng kinh tế và

pháp lý

Economic and legal status

verification

• Xác minh ổn định tài chính

• Xác minh pháp nhân

• Financial stability verification

• Legal entity verification

2 Nguyên liệu, thành phần và

kiểm tra phân tích bao bì

Raw material, ingredient and

packaging analytical testing

• Phương pháp thử nghiệm - phương pháp được công nhận (nếu phương pháp thử nghiệm được công nhận, rủi ro càng thấp)

• Phương pháp thử nghiệm - mức phát hiện (mức phát hiện càng thấp, rủi ro càng thấp)

• Phòng thí nghiệm được công nhận / không được công nhận (nếu phòng thí nghiệm được công nhận thì rủi ro càng thấp, nếu phòng thí nghiệm không được công nhận, nguy cơ càng cao)

• Độ tin cậy / xác nhận của phòng thí nghiệm (nếu có bằng chứng về độ tin cậy tốt của phòng thí nghiệm, rủi ro càng thấp)

• Kiểm soát tại lúc nhận hàng: các đơn đặt hàng tham chiếu đến các thông số kỹ thuật đã thỏa thuận, xác minh chứng từ giao hàng, kiểm tra xuất xứ và kiểm tra hàng loạt

• Testing methodology-accredited methodology (if the testing methodology is accredited, the lower the risk)

• Testing methodology – detection level (the lower the detection level, the lower the risk)

• Accredited / accredited laboratory (if the laboratory is accredited the lower the risk, if the laboratory is non-accredited, the higher the risk)

• Reliability /validation of the laboratory (if there is evidence of good reliability of the laboratory, the lower the risk)

• Controls at reception: orders making reference to agreed specifications, verification of delivery documents, origin and batch related inspection

3 Giấy chứng nhận phân tích

Certificates of analysis

• Được cấp bởi phòng thí nghiệm được công nhận / không được công nhận (nếu giấy chứng nhận được cấp bởi phòng thí nghiệm được công nhận, rủi ro càng thấp)

• Giấy chứng nhận liên quan đến mã lô / lô sản xuất thực tế (nếu giấy chứng nhận là lô / lô cụ thể, rủi ro càng thấp)

• Issued by an accredited / non-accredited laboratory (if the certificate is issued by an accredited laboratory, the lower the risk)

• Certificate relating to the actual batch / lot code of production (if the certificate is lot/batch specific, the lower the risk)

Trang 9

4 Kiểm tra sản phẩm trước

xuất / giao hàng

Product inspection prior to

export / delivery

• Tình trạng của cơ quan kiểm tra - Chính phủ, cơ quan được công nhận độc lập, cơ quan độc lập không được công nhận, do công ty bổ nhiệm hoặc không được chỉ định bởi công ty (kiểm tra được thực hiện bởi chính phủ hoặc cơ quan được công nhận, rủi ro thấp nhất)

• Tần suất kiểm tra (kiểm tra càng thường xuyên, rủi ro càng thấp)

• Phương pháp lấy mẫu kiểm tra (càng nhiều mẫu, rủi ro càng thấp)

• Status of inspection body – Government, independent accredited body, independent non-accredited body, appointed by the company or non-appointed by the company (inspection undertaken by government or an accredited body pose, the lowest risk)

• Inspection frequency (the more frequent the inspection, the lower the risk)

• Inspection sampling methodology (the more through the sampling, the lower the risk)

5 Đánh giá kỹ thuật của bên thứ ba

Third party technical audit • Tổ chức chứng nhận được công nhận theo tiêu chuẩn đã biết và được công nhận (cơ quan chứng nhận được công nhận đặt ra, rủi ro thấp nhất)

• Tổ chức chứng nhận không được công nhận theo tiêu chuẩn đã biết và được công nhận (cơ quan chứng nhận không được công nhận đặt ra, rủi ro cao nhất)

• Báo cáo và Chứng nhận đánh giá (báo cáo và chứng nhận đánh giá chi tiết có rủi ro thấp nhất)

• Chứng chỉ (chứng chỉ không có báo cáo, rủi ro cao nhất)

• Accredited certification body against a known and recognized standard (an accredited certification body poses, the lowest risk)

• Non-accredited certification body against a known and recognized standard (a non-accredited certification body poses, the highest risk)

• Audit report and Certificate (a detailed audit report and certificate poses the lowest risk)

• Certificate (a certificate without a report poses, the highest risk)

6 Đánh giá kỹ thuật của bên thứ 2

Second party technical audit • Tổ chức chứng nhận được công nhận theo tiêu chuẩn của công ty (cơ quan chứng nhận được công nhận đặt ra, rủi ro thấp nhất)

• Tổ chức chứng nhận không được công nhận theo tiêu chuẩn của công ty (cơ quan chứng nhận không được công nhận đặt ra, rủi ro cao nhất)

• Tần suất đánh giá & phạm vi đánh giá (phạm vi càng thường xuyên và mạnh mẽ, rủi ro càng thấp)

• Accredited certification body against a company standard (an accredited certification body poses, the lowest risk)

• Non-accredited certification body against a company standard (a non-accredited certification body poses, the highest risk)

• Audit frequency and scope of audit (the more frequent and robust scope, the lower the risk)

7 Đánh giá kỹ thuật của bên thứ 1

First party technical audit • Đánh giá được thực hiện bởi chính nhân viên của mình (nhân viên càng có năng lực, rủi ro càng thấp) • Tần suất đánh giá & phạm vi đánh giá (phạm vi càng thường xuyên và mạnh mẽ, rủi ro càng thấp)

• Audit undertaken by own employee (the more competent the employee, the lower the risk)

• Audit frequency and scope of audit (the more frequent and robust scope, the lower the risk)

Trang 10

8 Chứng nhận chuỗi hành trình

Chain of custody certification • Tổ chức chứng nhận được công nhận theo tiêu chuẩn đã biết và được công nhận (cơ quan chứng nhận được công nhận đặt ra, rủi ro thấp nhất)

• Tổ chức chứng nhận không được công nhận theo tiêu chuẩn đã biết và được công nhận (cơ quan chứng nhận không được công nhận đặt ra, rủi ro cao nhất)

• Báo cáo và Chứng chỉ đánh giá (báo cáo đánh giá chi tiết và chứng chỉ đặt ra, rủi ro thấp nhất)

• Chứng chỉ (chứng chỉ không có báo cáo, rủi ro cao nhất)

• Accredited certification body against a known and recognized standard (an accredited certification body poses, the lowest risk)

• Non-accredited certification body against a known and recognized standard (a non-accredited certification body poses, the highest risk)

• Audit report and Certificate (a detailed audit report and certificate poses, the lowest risk)

• Certificate (a certificate without a report poses, the highest risk)

9 Thử cân bằng khối lượng

Mass balance testing • Thử nghiệm cân bằng khối lượng như là một phần của đánh giá chứng nhận chuỗi hành trình hoặc kỹ thuật (kiểm tra được thực hiện theo quy trình chứng nhận, rủi ro thấp nhất)

• Thử nghiệm bất thường về cân bằng khối lượng (thử nghiệm bất thường dưới sự kiểm soát của công ty, rủi ro thấp nhất)

• Tần suất và phạm vi thử nghiệm (phạm vi càng thường xuyên và mạnh mẽ, rủi ro càng thấp)

• Báo cáo (báo cáo đánh giá chi tiết, rủi ro thấp nhất)

• Mass balance testing as part of technical or chain of custody certification audit (testing carried out in accordance with certification process, the lowest risk)

• Extraordinary testing of mass balance (extraordinary testing under company control poses, the lowest risk)

• Frequency and scope of testing (the more frequent and robust scope, the lower the risk)

• Report (a detailed audit report poses, the lowest risk)

10 Bảng câu hỏi nhà cung cấp

Supplier questionnaires • Tính mạnh mẽ của bảng câu hỏi và đánh giá (một bảng câu hỏi mạnh mẽ và chi tiết, rủi ro thấp nhất) • Mức độ sử dụng trong chuỗi cung ứng (mức độ sử dụng bảng câu hỏi, ví dụ: nhà cung cấp chính, phụ, đại học)

• Robustness of questionnaire and evaluation (a robust and detailed questionnaire poses, the lowest risk)

• Level of use within supply chain (the level to which questionnaires are used e.g primary, secondary, tertiary suppliers)

11 Kiểm tra sự tuân thủ luật định

của nhà cung cấp

Legal compliance checking of

supply chain suppliers

• Xem xét sự phù hợp pháp lý (sự tồn tại và số vụ truy tố)

• Review of legal conformity (existence and number of prosecutions)

Ngày đăng: 16/12/2022, 14:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w