Phần 1: Đọc hiểu 5 điểm Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi: SỰ TRUNG THỰC CỦA TRI THỨC Theo nghĩa truyền thống, kẻ sĩ là một người có học.. Câu 4 1 điểm: Anh/chị nêu hai biểu hiện cụ
Trang 1A MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I MÔN VĂN LỚP 10 - ĐỀ SỐ 1
Phòng Giáo dục và Đào tạo
Đề khảo sát chất lượng Học kì 1 Năm học: 2022 - 2023 Môn: Văn 10 Thời gian làm bài: 90 phút
Đề thi Văn lớp 10 Học kì 1 Kết nối tri thức có đáp án - (Đề số 1)
Trang 2Phần 1: Đọc hiểu (5 điểm)
Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:
SỰ TRUNG THỰC CỦA TRI THỨC
Theo nghĩa truyền thống, kẻ sĩ là một người có học Có học nên biết lẽ phải trái để “tu thân, tề gia, trị quốc, bình thiên hạ” Cái dũng của họ không phải cái dũng chém tướng đoạt thành mà là hệ quả của cái trí, nhằm làm sáng tỏ đạo thánh hiền
Đó là một công việc khó khăn, thậm chí nguy hiểm
Không phải lúc nào cũng có một Chu Văn An trước sự lộng hành của đám sủng thần, dám dâng thất trảm sớ và sau khi bị khước từ, kiên quyết từ quan về dạy học
Không phải lúc nào cũng có anh em thái sử Bá thời Xuân Thu Thôi Trữ sau khi giết vua Tề, ra lệnh cho thái sử Bá phải ghi vào sử: “Tề Trang Công bị bạo bệnh
mà chết” Bá ghi: “Năm Ất Hợi, tháng Năm, Thôi Trữ giết vua” Thôi Trữ nổi giận, lôi Bá ra chém Bá có ba người em Hai người noi gương anh đều bị chém Người
em út vẫn điềm nhiên viết: “Năm Ất Hợi, tháng Năm, Thôi Trữ giết vua” Trữ quát:
“Ba anh ngươi đều đã bị chém, ngươi không sợ sao?” Người này nói: “Việc của quan thái sử là ghi lại sự thật, nếu xuyên tạc thà bị chết chém còn hơn”
Nhưng không hiểu sao tôi vẫn không thích từ “kẻ sĩ” lắm Có lẽ do màu sắc hơi “hoài cổ” của nó chăng? Đạo thánh hiền quả là cao quý và đáng trân trọng nhưng nó là một cái gì đã có Kẻ sĩ thời nay chính là những trí thức do tính rộng mở của từ này Nhất là vào thời đại nền kinh tế tri thức phát triển với sự bùng nổ của khoa học, đặc biệt ngành tin học Người trí thức không những tôn trọng thánh hiền
mà còn là kẻ dám mày mò vào cõi không biết, đấu tranh với những định kiến của hiện tại để phát hiện những sự thật cho tương lai
Một nước đang phát triển như nước ta cần nhanh chóng đào tạo một đội ngũ trí thức đông đảo để khỏi tụt hậu Muốn vậy chúng ta phải lập cho được một môi trường lành mạnh trên nền tảng sự trung thực trí thức Ít lâu nay báo chí nói nhiều đến nạn bằng giả Đó là một hiện tượng xã hội nghiêm trọng, cần phải loại bỏ Nhưng theo tôi, nó không nghiêm trọng bằng hội chứng “bằng thật, người giả” vì hội chứng này có nguy cơ gây sự lẫn lộn trong hệ giá trị và làm ô nhiễm môi trường đạo đức một xã hội trung thực, trong đó thật/ giả phải được phân định rạch ròi và
Trang 3minh bạch Chúng ta thường nói nhiều đến tài năng và trí thức Nhưng tài năng và trí thức chỉ có thể phát triển lâu dài và bền vững trên nền tảng một xã hội trung thực
(Trích từ Đối thoại với đời & thơ, Lê Đạt, NXB Trẻ, 2008, tr.14-15)
Câu 1 (1 điểm): Xác định loại văn bản và phương thức biểu đạt chính của văn bản
Câu 2 (1 điểm): Nêu nhận xét khái quát về mạch lạc và liên kết trong văn bản
Câu 3 (1 điểm): Vì sao tài năng chỉ có thể phát triển lâu dài và bền vững trên nền
tảng một xã hội trung thực?
Câu 4 (1 điểm): Anh/chị nêu hai biểu hiện cụ thể về phẩm chất trung thực cần có
của người trí thức
Câu 5 (1 điểm): Anh/chị rút ra được thông điệp tích cực gì sau khi đọc văn bản?
Phần 2: Tạo lập văn bản (5 điểm)
Lạm dụng thuốc kháng sinh là một thói quen phổ biến của nhiều người hiện nay Anh/chị hãy viết bài văn nghị luận thuyết phục mọi người từ bỏ thói quen này
Đáp án Đề thi Văn lớp 10 Học kì 1 Kết nối tri thức - (Đề số 1)
Phần 1: Đọc hiểu (5 điểm)
Câu 1
- Loại văn bản: văn bản nghị luận
- Phương thức biểu đạt chính: nghị luận
0,5 điểm 0,5 điểm
Câu 2
- Văn bản “Sự trung thực của tri thức” có cách lâ ̣p luâ ̣n chă ̣t chẽ, ma ̣ch la ̣c, giàu thuyết phu ̣c Mở đầu, tác giả đưa ra khái niệm về "người có học"” khẳng đi ̣nh đó là một công việc đầy khó khăn, nguy hiểm Tiếp nối các đoạn, tác giả đưa ra các dẫn chứng để làm sáng tỏ luận điểm, giúp các đoạn văn có
mố i liên kết mạch lạc, chă ̣t chẽ
1 điểm
Câu 3 - Tài năng chỉ có thể phát triển lâu dài và bền vững trên nền 1 điểm
Trang 4trọng/ tôn vinh thực lực, những giá trị thực.
Câu 4
- Gợi ý hai biểu hiện cụ thể về phẩm chất trung thực cần có của người trí thức:
+ Nói đúng sự thật
+ Sẵn sàng tố cáo cái sai để bảo vệ lẽ phải
1 điểm
Câu 5
- Gợi ý thông điệp:
+ Mỗi người (đặc biệt là trí thức) biết sống trung thực thì góp phần xây dựng xã hội văn minh
+ Sống trung thực sẽ tạo được niềm tin, sự ngưỡng mộ
1 điểm
Phần 2: Tạo lập văn bản (5 điểm)
a Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận
Mở bài nêu được vấn đề, thân bài triển khai được vấn đề, kết bài khái quát
được vấn đề
0,5 điểm
0,5 điểm
b Xác định đúng vấn đề cần nghị luận
Thuyết phục những người từ bỏ thói quen lạm dụng thuốc kháng sinh
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh xác định đúng vấn đề cần nghị luận: 0,5 điểm
- Học sinh xác định chưa đúng vấn đề cần nghị luận: 0,0 điểm
c Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm
Trang 5Học sinh có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần vận dụng tốt các thao
tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng Dưới đây là một vài
gợi ý cần hướng tới:
- Dẫn dắt và nêu vấn đề của bài viết
- Sắp xếp các ý theo trật tự:
+ Giải thích định nghĩa về thuốc kháng sinh, lạm dụng thuốc kháng sinh
+ Trình bày hiện trạng lạm dụng thuốc kháng sinh hiện nay trong cộng
đồng
+ Nêu lí do để mọi người từ bỏ thói quen lạm dụng thuốc kháng sinh
+ Dự đoán lập luận của những người có thói quen lạm dụng thuốc kháng
sinh
+ Cách từ bỏ thói quen lạm dụng thuốc kháng sinh
- Khẳng định thông điệp đến mọi người
Hướng dẫn chấm:
- Phân tích đầy đủ, sâu sắc, dẫn chứng phù hợp, thuyết phục: 3 điểm
- Phân tích chưa đầy đủ hoặc chưa sâu: 1,5 điểm – 2,75 điểm
- Phân tích chung chung, sơ sài: 0,5 điểm – 1,0 điểm
3 điểm
0,5 điểm
d Chính tả, ngữ pháp
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt
Hướng dẫn chấm: Không cho điểm nếu bài làm có quá nhiều lỗi chính tả,
Trang 6e Sáng tạo
- Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ
0,5 điểm
B MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I MÔN VĂN LỚP 10 - ĐỀ SỐ 2
Phòng Giáo dục và Đào tạo
Đề khảo sát chất lượng Học kì 1 Năm học: 2022 - 2023 Môn: Văn 10 Thời gian làm bài: 90 phút
Trang 7Đề thi Văn lớp 10 Học kì 1 Kết nối tri thức có đáp án - (Đề số 2)
Phần 1: Đọc hiểu (5 điểm)
Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:
“Suốt bao nhiêu năm, cha đã làm người đưa thư trong cái thị trấn này Cha
đã đạp xe dọc theo theo những đại lộ hay những phố nhỏ chật hẹp, gõ cửa và đem đến tin tức của một họ hàng, đem những lời chào nồng nhiệt từ một nơi xa xôi nào
đó [ ] Chiếc phong bì nào cũng đều chưa đựng những tin tức được mong chờ từ lâu Con muốn cha biết được rằng con vô cùng kính yêu cha cũng như khâm phục biết bao nhiêu cái công việc cha đã làm cho hàng vạn con người […] Khi con nghĩ
về hàng ngàn cây số cha đã đạp xe qua, đem theo một túi nặng đầy thư, ngày này qua ngày khác, năm này qua năm khác, dù trời nắng hay mưa, lòng con tràn ngập niềm tự hào khi tưởng tượng ra niềm vui mà cha đem lại cho những ai đợi chờ tin tức từ những người yêu dấu Cha đã gắn kết những trái tim lại với nhau như một nhịp cầu vồng.”
(Trích Cha thân yêu nhất của con, theo Những bức thư đoạt giải UPU)
Câu 1 (1 điểm): Xác định phương thức biểu đạt chính và phương thức biểu đạt kết
hợp trong văn bản
Câu 2 (1 điểm): Phần được đánh dấu ngoặc vuông [ ] được sử dụng trong đoạn
văn có ý nghĩa gì?
Câu 3 (1 điểm): Người con đã bộc lộ tình cảm, thái độ như thế nào đối với người
cha và công việc đưa thư của ông?
Câu 4 (2 điểm): Từ văn bản trên, anh/ chị hãy trình bày suy nghĩ của mình về tinh
thần trách nhiệm trong cuộc sống hôm nay
Phần 2: Tạo lập văn bản (5 điểm)
Anh/chị hãy viết một bản báo cáo nghiên cứu về vấn đề: “Văn hóa, đời sống của người Ê-đê từ sử thi Đăm Săn đến đời thực”
Đáp án Đề thi Văn lớp 10 Học kì 1 Kết nối tri thức - (Đề số 2)
NĂM HỌC 2022 – 2023 MÔN: NGỮ VĂN 10 (KẾT NỐI TRI THỨC)
Trang 8Câu Đáp án Điểm
Câu 1
- Phương thức biểu đạt chính: biểu cảm
- Phương thức biểu đạt kết hợp: tự sự
0,5 điểm 0,5 điểm
Câu 2
- Phần đánh dấu ngoặc vuông [ ] là phần trong lời trích dẫn nhưng được lược bỏ do nội dung ít quan trọng hơn hoặc không cần thiết trong đoạn đó
1 điểm
Câu 3
- Tình cảm, thái độ của người con đối với người cha : kính yêu “con vô cùng kính yêu cha…”; với công việc đưa thư của ông: khâm phục, tự hào…“khâm phục biết bao nhiêu cái ông việc cha đã làm cho hàng vạn con người, lòng con tràn ngập niềm tự hào ” kính trọng, tự hào
1 điểm
Câu 4
- HS nêu được những suy nghĩ của mình về tinh thần trách nhiệm sau khi đọc xong đoạn văn
- Có thể trình bày theo định hướng sau:
+ Hiểu và chỉ ra những biểu hiện của người có tinh thần trách nhiệm (Tinh thần trách nhiệm là ý thức và nỗ lực hoàn thành tốt chức trách và phận sự của mình với gia đình và xã hội)
+ Khẳng định tầm quan trọng của tinh thần trách nhiệm trong cuộc sống: là tiêu chí để đánh giá con người, quyết định đến
sự thành – bại của cá nhân và sự phát triển bền vững của xã hội; có thể chỉ ra những hậu quả nghiêm trọng của cuộc sống
do một số người làm việc vô trách nhiệm gây ra
+ Rút ra bài học nhận thức và hành động: nêu cao tinh thần trách nhiệm trong mọi hoàn cảnh, ở mọi nghành nghề, mọi cương vị
2 điểm
Trang 9Phần 2: Tạo lập văn bản (5 điểm)
a Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận
Câu trúc bài cần nêu được đặt vấn đề, giải quyết vấn đề và kết luận
0,5 điểm 0,5 điểm
3 điểm
b Xác định đúng vấn đề cần nghị luận
Văn hóa, đời sống của người Ê-đê từ sử thi Đăm Săn đến đời thực
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh xác định đúng vấn đề cần nghị luận: 0,5 điểm
- Học sinh xác định chưa đúng vấn đề cần nghị luận: 0,0 điểm
c Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm
Học sinh có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần vận dụng tốt các thao
tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng Dưới đây là một vài
gợi ý cần hướng tới:
- Đặt vấn đề
- Giải quyết vấn đề:
+ Đặc điểm đời sống của người Ê-đê (nơi ở, ẩm thực, trang phục, phương
tiện vận chuyển)
+ Đặc điểm văn hóa của người Ê-đê (trang phục, nhà ở, chế độ gia đình,
tôn giáo, các lễ hội, hoạt động văn hóa)
- Kết luận vấn đề
Trang 10Hướng dẫn chấm:
- Phân tích đầy đủ, sâu sắc, dẫn chứng phù hợp, thuyết phục: 3 điểm
- Phân tích chưa đầy đủ hoặc chưa sâu: 1,5 điểm – 2,75 điểm
- Phân tích chung chung, sơ sài: 0,5 điểm – 1,0 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
d Chính tả, ngữ pháp
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt
Hướng dẫn chấm: Không cho điểm nếu bài làm có quá nhiều lỗi chính tả,
ngữ pháp
e Sáng tạo
- Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ