1,0 điểm + Xét tại các tiết diện ngang của dây nằm trên trụ lớn và trụ nhỏ, vì vận tốc kéo theo của electron tiếp tuyến với mặt trụ nên lực lo ren xơ kéo các electron dịch chuyển theo ti
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
NGHỆ AN KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH LỚP 12 NĂM HỌC 2022 – 2023
HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN VẬT LÍ – BẢNG A
Câu 1 (4,5 điểm).
1.
+ Số chỉ ampe kế A1 là: A1 tm
I = = = 0,5 A
+ Số chỉ ampe kế A2 là:
A1 A2
I = = = 0,25 A
2.
(1,5 điểm)
+ Điện trở đèn và cường độ dòng điện chạy qua đèn lúc đèn sáng bình thường
là:
2
0,5
I = I = 0,5
50.x
50 + x
+ Giải phương trình ta được: x = -30 Ω ( loại) và x = 75 Ω.
+ Vậy phải dịch con chạy C đến vị trí sao cho
3
MC = MN
4 thì đèn sáng bình thường
0,5
3.a
(1,0 điểm)
+ Gọi điện trở RMC= x , (với 0 ≤ x ≤ 100 Ω)
+ Ta có:
+ Giải hệ trên ta được:
-x -x +105 50 + x
+ 105
0,5
+ Khi x = 0 thì min
40 8
I = = = 0,38 A
+ Khi
105
x = = 52,5 Ω
3.b
(0,5 điểm) + Từ (*) ta có:
1 2
= 1 + = 1 +
R
R = x = v.t
0,25
Trang 2+ Suy ra:
1
I Δ
= = 0,2 s
Câu 2 (4,0 điểm).
1.
(1,0 điểm)
+ Độ tự cảm cuộn dây:
2 -7 2
1
N
2.
(1,5 điểm) + Công thức tính độ lớn suất điện động tự cảm là:
tc
ΔI
e = L
3.
(1,0 điểm)
+ Xét tại các tiết diện ngang của dây nằm trên trụ lớn và trụ nhỏ, vì vận tốc kéo
theo của electron tiếp tuyến với mặt trụ nên lực lo ren xơ kéo các electron dịch
chuyển theo tiết diện ngang tạo ra điện trường dọc theo tiết diện ngang của dây
Theo giả thiết các tiết diện ngang của dây nhỏ, do đó các điểm nằm trên dây dọc
theo trục của dây có cùng điện thế Kết quả là các vòng dây quấn trên trụ lớn và
trụ nhỏ không tạo ra suất điện động cảm ứng
0,25
+ Chỉ có đoạn dây MN nối hai trục thì lực lo ren xơ mới kéo các electron dọc
+ Với một điểm trên dây MN cách trục quay một đoạn x, lực lo ren xơ tác dụng
lên êlectron tại đây là F e xB R 1 x R2 Khi lực điện trường (do sự dịch
chuyển của êlectron gây ra) cân bằng với lực lo ren xơ thì êlectron không dịch
chuyển nữa, cường độ điện trường tại đây là e xB eE E xB
0,25
+ Vì E tỉ lệ với x nên hiệu điện thế giữa hai đoạn dây MN (cũng chính là suất
điện động của cả dây):
1 2
1 2 max min
MN
B R R
B R R
Câu 3 (6,0 điểm).
1.
(1,5 điểm)
+ Tần số góc
k
+ Biên độ dao động:
2 2 2
v
+ t = 0, lúc m đi qua vị trí cân bằng lần đầu tiên:
φ = -
2. + Khi lực tác dụng lên A là 3 N thì x = ± 2,5 3 cm.
0,5
Trang 3(1,5 điểm)
+ Thời điểm lần 2: 2
Tπ
t = = s
+ Thời điểm lần thứ 2022 là: 2022 2
π
t = t 505T 50,5 158,76 s
3.
(1,5 điểm)
+ Khoảng thời gian mà tốc độ của vật không vượt quá 20(b - a) cmlà
max v
= 20(b - a) = =
+ Từ (1) và (2), ta được:
a = 0,45
4.
(1,5 điểm)
+ Lúc vật bắt đầu vào vùng nhám tức là mép phải vật ở B thì lò xo dãn và vật có li độ
x0 = 3 cm và vật có vận tốc
2 2
v = ω A - x = 80cm/s
Thời gian và quãng đường từ lúc
vật bắt đầu chuyển động đến lúc bắt đầu vào vùng nhám là 1
3 2arcsin
5
20
; s1 = 6
cm
0,5
+ Khi vật đi vào vùng nhám và mép phải của nó có tọa độ x ( 0 < x – x0 ≤ d) thì lực ma sát
tác dụng lên vật là
0 ms
mg.(x - x )
F = - μ
+ Áp dụng định luật 2 Newton trong giai đoạn này ta có :
//
/ /
// // 2 0
1
0
1
kμg
kμg
X = A cosω t + φ
kμg
1
x - 0,6 A cos 10 5 t + φ
0,25
Trang 4+ Lúc bắt đầu vào vùng nhám thì:
2
+ Khi vật dừng lại lần đầu thì mép phải của nó có tọa độ x = 0,6 + 4,31 = 4,91 cm Lúc
này vật đi vào vùng nhám một đoạn S2 = 4,91 – 3 = 1,91 cm
+ Khoảng thời gian vật đi đoạn S2 là: 2
2, 4 arccos
4,31
10 5
0,25
Tốc độ trung bình của vật từ lúc bắt đầu chuyển động đến lúc lò xo dãn cực đại là:
1 2 TB
1 2
S + S
v = = 73,24cm/s
Câu 4 (4,0 điểm).
1.
(1,0
điểm) + Từ đồ thị ta có:
= T = s
+ Bước sóng:
2.
(1,5
điểm) + Độ lệch pha giữa M và N là:
4
17
0,5
+ Tại thời điểm
2
t = s
15 phần tử M đi qua VTCB thì phần tử N có độ lớn li độ N
33
64
0,5
+ Tốc độ phần tử N là:
2 2 N
3.
(1,5
điểm)
+ Độ lệch li độ giữa M và N có giá trị cực đại là:
max M N max
33
2.64
+ Trường hợp sóng ngang thì khoảng cách cực đại là:
max max
Trang 5Câu 5 (2,0 điểm).
1.
(0,5
điểm)
+ Nếu đo thời gian của một dao động thì khoảng thời gian nhỏ nên sai số phép đo sẽ
lớn
+ Nếu đo khoảng thời gian của nhiều dao động thì khoảng thời gian đo lớn nên giảm
được sai số của phép đo
0,5
2.
(1,5
điểm)
+ Chọn hộp có nhãn ghi RC để làm TN
+ Nối hai đầu dây của một linh kiện bất kì với nguồn điện và bóng đèn để tạo
thành mạch kín
0,5
+ TH1: Nếu bóng đèn sáng thì linh kiện làm thí nghiệm là R, chứng tỏ hộp ghi
RC chứa 2 điện trở thuần
Suy ra hộp nhãn CC chứa 1 điện trở và 1 tụ điện, hộp nhãn RR chứa 2 tụ điện
0,5
+ TH2: Nếu bóng đèn không sáng, chứng tỏ linh kiện làm TN là tụ điện ( Vì tụ
điện không cho dòng điện một chiều đi qua), chứng tỏ hộp nhãn RC chứa 2 tụ
điện
Suy ra, hộp nhãn RR chứa 1 điện trở và 1 tụ điện, còn hộp nhãn CC chứa 2 điện
trở
0,5
Lưu ý:
- Nếu học sinh làm theo cách khác đúng vẫn cho điểm tối đa.
- Mỗi lần sai hoặc thiếu đơn vị trừ 0,25 điểm Trừ tối đa 0,5 điểm cho mỗi bài.