Theo các bạn quá trình tiêu hóa là gì?... Khái niệm Quá trình tiêu hoá là quá trình: - Biến đổi, phân giải thức ăn từ những chất phức tạp thành những chất đơn giản - được hấp thu qua ru
Trang 1Giải phẫu bộ máy tiêu hóa
Trang 2
Theo các bạn quá trình
tiêu hóa là gì?
Trang 31 Khái niệm
Quá trình tiêu hoá là quá trình:
- Biến đổi, phân giải thức ăn từ những chất phức tạp thành những chất đơn giản
- được hấp thu qua ruột chuyển vào máu đi nuôi cơ thể,
- còn phần cặn bã được thải ra ngoài.
Trang 4Theo các bạn bộ máy tiêu hóa gồm mấy phần?
Trang 51 Khái niệm
Bộ máy tiêu hoá gồm 2 phần:
- Ống tiêu hoá: Là ống dài từ miệng đến hậu
môn chia làm nhiều đoạn to nhỏ khác nhau để thực hiện nhiệm vụ khác nhau.
- Tuyến tiêu hoá: tuyến nước bọt, gan, tuỵ, dạ dày, ruột tiết dịch tham gia vào quá trình tiêu hoá.
Trang 6Hệ tiêu hóa ở bò
Trang 7 Các bạn hãy cho biết ống tiêu hoá được tính bắt đầu từ bộ phận nào và kết thức ở đâu?
Trang 82 Ống tiêu hoá
2.1 Xoang miệng
- Phía trước là môi
- Hai bên là má
- Trên là vòm khẩu cái
- Dưới là xương hàm dưới
- Sau là màng khẩu cái
- Trong miệng có lưỡi và răng.
Trang 9Cấu tạo xoang miệng
Trang 11Hệ tiêu hóa của chó
Trang 122 Ống tiêu hoá
2.4 Dạ dày:
- Là đoạn phình to, hình túi của ống tiêu hoá
- Gồm 2 loại: dạ dày đơn và kép
Quan sát và mô tả đặc điểm cấu tạo
dạ dày đơn của gia súc?
Trang 13Cấu tạo dạ dày đơn
Trang 14* Dạ dày đơn: (lợn, chó, ngựa )
Hình thái:
- Giống 1 cái túi hình trăng khuyết nằm trong xoang bụng, sau cơ hoành và gan.
- Có 2 đầu, 2 cạnh, 2 mặt
- Được chia làm 3 khu: Thượng, thân hạ vị.
Chức năng: Tiêu hoá cơ học là chính, một phần tiêu
2 Ống tiêu hoá
Trang 15Quan sát và cho biết
dạ dày của loài nhai lại
(dạ dày kép) khác dạ
dày đơn như thế nào?
Trang 16CẤU TẠO DẠ DÀY Ở ĐỘNG VẬT NHAI LẠI
Trang 17Hệ tiêu hóa ở bò sữa
Trang 18* Dạ dày kép: (trâu, bò, dê, cừu lạc đà) Gồm 4 túi
- Dạ cỏ: To nhất trong 4 túi,
+ Chức năng: là nơi chứa thức tạm thời, lên men nhờ vi sinh vật
làm mềm cỏ để dễ tiêu hoá
- Dạ tổ ong: là túi nhỏ nằm dưới túi trái dạ cỏ, phía trước thông với
dạ cỏ, phía sau thông với lá lách
+ Chức năng: sàng lọc ngoại vật, ợ đẩy thức ăn lên miệng nhai lại
- Dạ lá sách: túi lớn thứ 2, nằm bên phải dạ tổ ong, trước túi phải dạ cỏ
+ Chức năng: nghiền ép thức ăn sau khi nhai lại thành những lớp
2 Ống tiêu hoá
Trang 19- Tá tràng: là đoạn nối tiếp sau dạ dày.
- Khổng tràng: dài nhất cuộn đi cuộn lại thành một khối lớn phía sau dạ dày.
- Hồi tràng: là phần nối với manh tràng của ruột già.
* Chức năng:
- Tiêu hoá hoá học
- Phân giải thức ăn thành những chất đơn giản hấp thụ qua những tế bào biểu mô vào máu và bạch huyết
Trang 20Cấu tạo ruột non người
Trang 21Hệ tiêu hóa ở lợn
Trang 22- Là cửa sau của ống tiêu hoá, nằm dưới gốc đuôi.
- Cấu tạo: Ngoài là lớp da mỏng mịn có tế bào sắc tố đen, nâu trong là cơ thắt, cơ tụt điều do thần kinh trung ương điều khiển Bình thường cơ này co lại, nó chỉ giãn
Trang 233 Tuyến tiêu hoá
3.1 Tuyến nước bọt
* có 3 tuyến nước bọt nằm ở vùng đầu
- Tuyến dưới tai: nằm dưới tai nằm theo cạnh sau nhánh đứng xương hàm dưới.
- Tuyến dưới hàm: nằm dưới tuyến dưới tai.
- Tuyến dưới lưỡi: gồm 2 thuỳ nằm chồng lên nhau
ở dưới thân lưỡi.
* Chức năng: tiết ra nước bọt theo ống dẫn đổ vào xoang miệng làm mềm thức ăn Tiêu hoá tinh bột
và diệt vi khuẩn.
Trang 24Các tuyến nước bọt ở người
Trang 25Các tuyến nước bọt ở chó
Trang 263 Tuyến tiêu hoá
Quan sát và mô tả hình thái, cấu tạo của gan?
Trang 27Gan
Trang 283.2 Gan
Là tuyến lớn nhất trong cơ thể
- Hình thái: có 2 mặt và 2 cạnh
- Cấu tạo: Mặt ngoài gan được bao bọc bởi màng sợi rất
mỏng, mô gan màu đỏ, mềm
- Chức năng:
+ Tế bào gan tiết ra mật đổ vào túi mật sau đó theo ống dẫn
đổ vào tá tràng giúp cho quá trình tiêu hoá mỡ
3 Tuyến tiêu hoá
Trang 293 Tuyến tiêu hóa
- Nội tiết: tiết ra 2 loại hocmon quan trọng:
+ Tế bào α tiết glucagon phân giải glycogen tích trữ ở gan
và cơ thành gluco tự do đi vào máu đưa đến các mô bào.+ Tế bào β tiết hocmon insulin tổng hợp gluco thành
glycogen để tích trữ ở gan
Trang 30Tuyến tụy
Trang 31Cấu tạo tuyến tụy
Trang 32Gan và tuyến tụy