tạo điều kiện để nền kinh tế nước ta thu hẹp khoảng cách phát triển với các nước trong khu vực?. Nguyên nhân cơ bản nhất đưa nền kinh tế Mĩ phát triển mạnh mẽ sau Chiến tranh thế giới th
Trang 1ĐỀ CƯƠN TẬP MÔN LỊCH SỬ 9 HỌC KÌ 1 ( 2021- 2022) I/ TRẮC NGHIÊM
LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU
Câu 1 Hậu quả của cuộc chiến tranh thế giới thứ hai đã ảnh hưởng nền kinh tế Liên Xô như thế nào?
a.Nền kinh tế Liên Xô phát triển chậm lại tới 10 năm
b Nền kinh tế Liên Xô phát triển nhanh chóng
c Nền kinh tế Liên Xô lâm vào khủng hoảng
d Nền kinh tế Liên Xô phát triển nhảy vọt
Câu 2 Tới năm 1950, tốc độ tang trưởng sản xuất công nghiệp của Liên Xô là bao nhiêu?
a.Tăng 73% b Tăng 50% c Tăng 90% d Tăng 10%
Câu 3 Trong lĩnh vực KHKT đến năm 1949, Liên Xô đạt thành tựu quan trọng gì?
a.Đưa người vào vũ trụ
b.Đưa người lên mặt trăng
c.Chế tạo thành công bom nguyên tử
d.Chế tạo được tàu ngầm nguyên tử
Câu 4 Thời gian ra đời của Hội đồng tương trợ kinh tế SEV?
a.Năm 1945 b Năm 1946 c năm 1949 d Năm 1950
Câu 5 Liên Xô phóng thành công vệ tinh nhân tạo năm nào?
a.1956 b 1957 c 1958 d 1959
Câu 6 Cuộc khủng hoảng toàn diện của thế giới vào những năm cuối thập niên 70 của thế kỉ XX được mở đầu bằng sự kiện nào?
a.Sự khủng hoảng trì trệ của Liên Xô
b.Cuộc khủng hoảng dầu mỏ năm 1973
c.Cuộc khủng hoảng thừa trong thế giới tư bản
d.Sự mâu thuẫn trong nội bộ Đảng Cộng sản Liên xô
Câu 7 Khi lên cầm quyền, Gooc ba chốp đã đề ra đường lối như thế nào để đối phó với khủng hoảng kinh tế - xã hội ở Liên Xô?
a.Nhờ vào sự giúp đỡ của Mĩ
b.Tiến hành đường lối cải tổ
c.Tiếp tục thực hiện những chính sách cũ
d.Vay tiền của các nước phương Tây
Á- PHI- MĨ LA TINH
Câu 1 Những nước tiêu biểu tiến hành khởi nghĩa vũ trang giành độc lập ở khu vực Đông Nam Á là
a.Việt Nam, Thái Lan b Lào, Cămpuchia
c Inđônêsia d.Việt Nam, Lào, Inđônêsia
Câu 2 Phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc khu vực ĐNÁ lan rộng sang những khu vực nào?
a.Trung Quốc b Đông Bắc Á c Nam Á và Bắc Phi d Tây Á
Câu 3 Cách mạng Cu Ba thắng lợi vào thời gian nào?
a.1/1959 b.2/1959 b 1/1960 d.2/1960
Câu4 Phong trào đấu tranh giành độc lập của Ăng-gô-la ,Mô-dăm-bich, Ghi-nê Bit-Xao nhằm đánh đổ ách thống trị của :
c Thực dân Tây Ban Nha d Thực dân Bồ Đào Nha
Câu 5 Cuộc đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc thắng lợi vào thời gian nào?
Câu 6 Nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ra đời vào thời gian:
A 30-10-1949
B 23-4-1949
C 1-10-1949
D 1-11-1979
Trang 2Câu 7 Ý nghĩa quốc tế về sự ra đời của nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa là:
A Kết thúc hơn 100 năm nô dịch và thống trị của đế quốc đối với nhân dân Trung Hoa
B Báo hiệu sự kết thúc ách thống trị, nô dịch của chế độ phong kiến tư bản trên đất Trung Hoa
C Tăng cường lực lượng của chủ nghĩa xã hội thế giới và tăng cường sức mạnh của phong trào giải phóng dân tộc
D Đất nước Trung Hoa bước vào kỷ nguyên độc lập tự do, tiến lên chủ nghĩa xã hội
Câu 8 Biến đổi lớn nhất của các nước Đông Nam Á sau chiến tranh thế giới thứ hai là
A trở thành các quốc gia độc lập
B trở thành khu vực năng động và phát triển
C trở thành khu vực hòa bình, hợp tác, hữu nghị
D thành lập tổ chức ASEAN, đẩy mạnh hợp tác trong khu vực
Câu 9 Ngày 8/8/1967, Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) thành lập với sự tham gia của 5 nước :
a In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Phi-líp-pin, Xin-ga-po, Thái Lan
b In-đô-nê-xi-a, Việt Nam, Lào, Phi-líp-pin, Xin-ga-po
c Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia, Phi-líp-pin Ma-lai-xi-a
d In-đô-nê-xi-a, Xin-ga-po, Việt Nam, Phi-líp-pin, Ma-lai-xi-a
Câu 10 ASEAN là một tổ chức ra đời nhằm cùng nhau hợp tác trên lĩnh vực nào?
a Kinh tế - chính trị
b Quân sự - chính trị
c Kinh tế - quân sự
d Kinh tế
Câu 11 Việt Nam gia nhập ASEAN vào thời gian nào?
a Tháng 7/1994
b Tháng 6/1995
c Tháng 7/1995
d Tháng 8/1995
Câu 12: Cơ hội của Việt Nam khi tham gia tổ chức ASEAN là
A hội nhập, giao lưu và hợp tác với các nước trên thế giới về mọi mặt
B tạo điều kiện để nền kinh tế nước ta thu hẹp khoảng cách phát triển với các nước trong khu vực
C có điều kiện tiếp thu những tiến bộ khoa học kỹ thuật tiên tiến nhất của thế giới để phát triển
D có điều kiện tiếp thu, học hỏi trình độ quản lý kinh tế của các nước phát triển trên thế giới
Câu 13: Hiệp hội các nước Đông Nam Á(ASEAN) được thành lập ở đâu ?
A.Gia-các–ta ( Inđônêxia)
B.Ma-ni-la(Phi-lip-pin)
C.Băng Cốc (Thái Lan)
D.Cua-la-lăm-pơ(Malaixia)
Câu 14: Hãy cho biết mục tiêu của tổ chức ASEAN là gì?:
Trang 3A Giữ gìn hòa bình ,an ninh các nước thành viên,củng cố sự hợp tác chính trị,quân sự, giúp đỡ giữa các nước XHCN
B.Đẩy mạnh hợp tác ,giúp đỡ lẫn nhau giữa các nước XHCN
C.Hợp tác phát triển kinh tế, văn hóa giữa các nước thành viên trên tinh thần duy trì hòa bình và ổn định khu vực
D.Liên minh với nhau để mở rộng thế lực
Câu 15 Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ có âm mưu gì đối với các nước Mĩ Latinh?
A Biến Mĩ Latinh trở thành “sân sau” của mình và xây dựng chế độ độc tài thân Mĩ
B Lôi kéo các nước Mĩ Latinh vào khối quân sự
C Tiến hành đảo chính lật đổ chính quyền các nước Mĩ Latinh
D Khống chế các nước Mĩ Latinh không cho quan hệ với các nước khác
Câu 16 Nước được mệnh danh là “Lá cờ đầu trong phong trào giải phóng dân tộc ở Mĩ latinh” là:
A Ac-hen-ti-na
B Braxin
C Cuba
D Mêhicô
MĨ, NHẬT BẢN Câu 1 Biểu hiện nào chứng tỏ trong khoảng thời gian 20 năm sau Chiến tranh thế giới thứ hai, nền kinh tế Mĩ phát triển mạnh mẽ?
A Trở thành trung tâm kinh tế - tài chính của thế giới
B Trở thành trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới
C Trở thành trung tâm công nghiệp thế giới
D Trở thành trung tâm thương mại lớn của thế giới
Câu 2 Nguyên nhân cơ bản nhất đưa nền kinh tế Mĩ phát triển mạnh mẽ sau Chiến tranh thế giới thứ hai là:
A áp dụng những thành tựu khoa học- kĩ thuật của thế giới
B nhờ tài nguyên thiên nhiên phong phú
C nhờ trình độ tập trung sản xuất và tập trung tư bản cao
D nhờ quân sự hóa nền kinh tế, thu được nhiều lợi nhuận trong chiến tranh
Câu3 Chính sách đối ngoại của Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai là:
A hòa bình, trung lập
B thỏa hiệp với Liên Xô
C hòa bình, hợp tác với các nước trên thế giới
D triển khai chiến lược toàn cầu với tham vọng bá chủ thế giới
Câu 4 Thất bại nặng nề nhất của đế quốc Mĩ trong quá trình thực hiện “chiến lược toàn cầu” là thắng lợi của cách mạng:
A Trung Quốc năm 1949
B Cuba năm 1959
C Hồi giáo Iran năm 1979
D Việt Nam năm 1975
Câu 5 Nhân tố quyết định hàng đầu dẫn tới sự phát triển của nền kinh tế Nhật Bản trong những năm 1952-1973 là:
A con người được coi là vốn quý nhất
B chi phí cho quốc phòng thấp (không vượt quá 1% GDP)
Trang 4C tận dụng triệt để các yếu tố thuận lợi từ bên ngoài để phát triển
D áp dụng những thành tựu khoa học-kĩ thuật để nâng cao năng suất
Câu 6 Từ năm 1945 đến năm 1952, Nhật Bản khôi phục kinh tế trong hoàn cảnh nào?
A Giàu tài nguyên thiên nhiên
B Nhận sự trợ giúp của Liên Xô
C Thu nhiều lợi nhuận nhờ chiến tranh
D Chịu hậu quả nặng nề của Chiến tranh thế giới thứ hai
Câu 7 Đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX, kinh tế Nhật Bản phát triển như thế nào?
A Trở thành một trong ba trung tâm kinh tế-tài chính lớn của thế giới
B Trở thành trung tâm kinh tế tài chính lớn nhất thế giới
C Trở thành trung tâm kinh tế tài chính duy nhất thế giới
D Trở thành siêu cường tài chính số một thế giới
Câu 8 Đâu không phải là nguyên nhân sự phát triển của kinh tế Nhật Bản sau Chiến tranh thế
giới thứ hai?
A Tài nguyên thiên nhiên phong phú
B Vai trò lãnh đạo, quản kí có hiệu quả của Nhà nước
C Chi phí quốc phòng thấp
D Áp dụng những thành tựu khoa học - kĩ thuật
Câu 9 Sự phát triển “thần kì” của Nhật Bản được biểu hiện rõ nhất ở nội dung nào dưới đây?
A Là chủ nợ của thế giới
B Vươn lên vị trí số một thế giới
C Kinh tế khôi phục, đạt mức trước chiến tranh
D Từ đầu những năm 70 của thế kỉ XX, trở thành một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính thế giới
QUAN HỆ QUỐC TẾ
Câu 1 Xu thế chung của quan hệ quốc tế sau chiến tranh lạnh là:
A.hòa bình, hợp tác, phát triển
B.tăng cường liên kết khu vực để tăng sức mạnh kinh tế quân sự
C.cạnh tranh khốc liệt để tồn tại
D.chiến lược “bá chủ” của các nước lớn
Câu 2 Trật tự thế giới được thiết lập sau Chiến tranh lạnh là:
A.”đơn cực”
B “hai cực”
C “ba cực”
D “đa cực”
Câu 3 Nhiệm vụ chính nhất của Liên Hiệp quốc là gì?
A Duy trì hòa bình và an ninh quốc tế
B Phát triển mối quan hệ hữu nghị quốc tế
Trang 5C Hợp tác quốc tế về kinh tế, văn hóa xã hội, nhân đạo…
D Tất cả các ý trên đều đúng
Câu 4: Thế nào là chiến tranh lạnh?
A.Là chính sách thù địch của Mỹ và các nước đồng minh với Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa B.Là cuộc chạy đua quân sự giữa hai siêu cường Liên Xô và Mỹ
C.Là dùng sức mạnh kinh tế để đe dọa đối phương
D.Là dùng chính sách viện trợ để khống chế các nước
LỊCH SỬ VIỆT NAM Câu 1 Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (3/2/1930) họp tại đâu?
A Quảng Châu( Trung Quốc)
B Hà Nội
C Hương Cảng( Trung Quốc)
D Yên Bái
Câu 2 Vai trò của Nguyễn Ái Quốc trong hội nghị hợp nhất ba tổ chức cộng sản (3/2/1930) được thể hiện như thế nào?
A Thống nhất các tổ chức cộng sản để thành lập một Đảng duy nhất lấy tên là Đảng Cộng sản Việt Nam
B Soạn thảo Cương lĩnh chính trị đầu tiên đê hội nghị thông qua
C Truyền bá chủ nghĩa Mác-Lê nin vào Việt Nam
D Câu A và B đúng
Câu 3 Nội dung của Hội nghị thành lập Đảng là:
A Thông qua Luận cương Chính trị của Đảng
B Thông qua Chính cương, Sách lược vắn tắt, Điều lệ tóm tắt của Đảng
C Bầu Ban Chấp hành Trung ương lâm thời
D Quyết định lấy tên Đảng là Đảng Cộng sản Đông Dương
Câu 4 Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời là sản phẩm của sự kết hợp giữa:
A Chủ nghĩa Mác-Lê nin với phong trào dân tộc, dân chủ
B Chủ nghĩa Mác-Lê nin với phong trào công nhân,
C Chủ nghĩa Mác-Lê nin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước,
D Chủ nghĩa Mác-Lê nin với phong trào công nhân và phong trào nông dân
Câu 5 Hội nghị thành lập Đảng 3/2/1930 đã thông qua những vấn đề gì?
A Chính cương vắn tắt do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo
B Sách lược vắn tắt và Điều lệ vắn tắt do Nguyễn Ái Quốc dự thảo
C Luận cương Chính trị do Trần Phú soạn thảo
D Chính cương, Sách lược và Điều lệ vắn tắt do Nguyễn Ái Quốc dự thảo
Câu 6 Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời ngày 3/2/1930 là kết quả tất yếu của:
A Phong trào dân tộc dân chủ trong những năm 1919-1926
B Cuộc đấu tranh dân tộc và giai cấp ở Việt Nam trong thời đại mới
C Phong trào công nhân trong những năm 1925-1927
D Phong trào công nhân trong những năm 1919-1925
Câu 7 Sự kiện lịch sử đánh dấu một bước ngoặt vĩ đại trong lịch sử của giai cấp công nhân và của cách mạng Việt Nam là:
A Thành lập Đông Dương Cộng sản Đảng
B Thành lập An Nam Cộng sản Đảng
C Thành lập Đông Dương Cộng sản Liên đoàn
D Thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam
Câu 8 Vì sao Đảng cộng sản Việt Nam ra đời năm 1930 là bước ngoặt vĩ đại trong lịch sử cách mạng Việ Nam?
A Đưa giai cấp công nhân và nông dân lên nắm quyền lãnh đạo cách mạng
B Chấm dứt sự khủng hoảng về đường lối và giai cấp lãnh đạo
C Chấm dứt tình trạng chia rẽ của các tổ chức chính trị ở Việt Nam
D Chấm dứt thời kì phát triển của khuynh hướng dân chủ tư sản ở Việt Nam
Trang 6II/ TỰ LUẬN:
Câu 1: Những thành tựu tiêu biểu trong cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật từ 1945 đến nay?
-Trong lĩnh vực khoa học cơ bản: đạt được nhiều thành tựu trong toán, lí, hoá, sinh: cừu Đôli, bản điif gen người…
-Phát minh to lớn về công cụ sản xuất mới: máy điện tử, máy tự động và hệ thống máy tự động -Tìm ra những nguồn năng lượng mới: nguyên tử, mặt trời, gió…
-Vật liệu mới:Chất pô- li- me, vật liệu siêu bề, siêu dẫn, siwwu cứng…
-Cách mạng xanh trong nông nghiệp
-Tiến bộ thần kì trong GTVT và TTLL
-Thành tựu kì diệu trong lĩnh vực vũ trụ: phóng về tinh nhân tạo, đưa con người bay quanh vũ trụ…
Câu 2: Ý nghĩa, tác động của cuộc cách mạng KHKT?Nêu suy nghĩ của em về ảnh hưởng của cuộc cách mạng KHKT, liên hệ địa phương?
- Cuộc CM KHKT có ý nghĩa vô cùng to lớn như một mốc chói lọi trong lịch sử văn minh loài người, mang đến những thay đổi to lớn trong cuộc sống con người
-CM KHKT đã cho phép con người thực hiện những bước nhảy vọt chưa từng thấy về sản xuất và năng suất lao động, nâng cao mức sống và chất lượng cuộc sống của con người
-CM KHKT đã đưa tới những thay đổi lớn về cơ cấu dân cư lao động : tỉ lệ dân cư lao động trong công nghieeepj và nông nghiệp giảm dần, trong các nghành dịch vụ tăng dần
* CM KHKT mang lại những hậu quả tiêu cực chủ yếu do con người:
- chế tạo ra các loại vũ khí và các phương tiện quân sự tàn phá và hủy diệt sự sống
- ô nhiễm môi trường, tai nạn lao động, tai nạn giao thông, các loại dịch bệnh mới
- Những đe dọa về đạo đức XH và an ninh con người
Câu 3: Nội dung cơ bản của chương trình khai thác thuộc đại lần 2 của thực dân Pháp ở Việt Nam?
-Tăng cường đầu tư vào nông nghiệp ( đồn điền cao su) và khai mỏ ( than)
- Mở thêm các cơ sở công nghiệp, nhà máy
- Thương nghiệp: Đánh thuế nặng hàng hoá các nước nhập vào CN, hàng hoá Pháp miễn thuế hoặc thuế thấp
- GTVT: nối liền nhiều đoạn
- Ngân hàng Đông Dương chi phối kinh tế Đông Dương
Câu 4; trong chương trình khai thác lần 2 của Pháp, xã hội VN có sự phân hoa thế nào, giai cấp nào có khả năng lãnh đạo cách mạng, vì sao?
Phân hoá sâu sắc:
- Giai cấp đại chủ PK: Cấu kết với Pháp, một bộ phận nhỏ và vừa coá tinh thần yêu nước
- Giai cấp tư sản: Phân hoá tyhanhf 2 bộ phận:
+ TS mại bản: cấu kết với Pháp
+ TS dân tộc: có tinh thần yêu nước
-Giao cấp TTS thành thị: tăng nhanh về số lượng nhưng bịn Pháp chèn ép, đây là lược lượng của cách mạng
Trang 7- Giai cấp Nông dân: chiếm hơn 90% dân số, bị 2 tầng áp bức, là lực lượng đông đảo nhất của cách
mạng
- giai cấp công nhân: Tăng nhanh, bị 3 tầng áp bức, xuất thân từ nông dân, có truyền thống yêu nước-
trở thành lực lượng lãnh đạo cách mạng…
Câu 5 : Lập biểu bản quá trình hoạt động ở nước ngoài của Nguyễn Ái Quốc từ 1919 – 1925? (Thời
gian / Sự kiện / Ý nghĩa, tác dụng) Sự kiện nào quan trọng nhất? Tại sao?
6/1919 Gửi tối hậu thư Vec-xai “ Bản yêu
sách của nhân dân An Nam” đòi
quyền lợi cho nhân dân Việt Nam
Như một “hồi chuông” thức tỉnh tinh thần yêu nước đối với nhân dân, như một “quả bom nổ chậm” làm
cho kẻ thù khiếp sợ 7/1920 Nguyễn Ái Quốc đọc “Sơ khảo lần I
những luận cương về vấn đề dân tộc
và vấn đề thuộc địa” của Lênin.
Nguyễn Ái Quốc tìm ra con đường cứu nước, giải phóng dân tộc Từ đó người hoàn tin Lênin, dứt khoát đứng về Quốc tế thứ III
12/1920 Người tán thánh Quốc tế thứ III của
Lênin Tham gia sáng lập Đảng Cộng Sản Pháp
Đánh dấu bứt ngoặc trong quá trình hoạt động cách mạng của mình tù chủ nghĩa yêu nước sang chủ nghĩa Mác – Lênin
1921 Sáng lập Hội liên hiệp thuộc địa, viết
nhiều bài báo “Người cùng khổ”,
“Đời sống công nhân”, “nhân đạo”,
Đoàn kết các lực lượng cách mạng chống chủ nghĩa thực dân, thông qua tổ chức truyền bà chũ nghĩa Mác – Lênin đến các dân tộc thuộc đến các dân tộc thuộc địa Đồng thời tuyên truyền, vận động nhân dân đứng dậy đấu tranh
6/1923 Dự hội nghị Quốc tế nông dân và
được bầu vào ban chấp hành
Tiếp tục tuyên truyền chủ nghĩa Mác – Lênin qua
những bài báo “Sự thật” và “Thư tín”
1924 Dự đại hội Quốc tế cộng sản làn V Tại đây người trình bày tham luận nêu rõ quan điểm
của mình về vị trí chiến lược của cách mạng thuộc địa
và mối quan hệ của cách mạng thuộc địa và cách mạng chính quốc
6/1925 Thành lập Hội Việt Nam Cách Mạng
Thanh Niên
Chuẩn bị về mặc tổ chức cho sự ra đời của Đảng Cộng Sản Việt Nam Tiếp tục tuyên truyền chủ nghĩa Mác – Lênin
*Hoạt động có ý nghĩa nhất là 7/ 1920 tìm ra con đường cứu nước cho cách mạng Việt Nam
Có đường lối đúng đắn cách mạng Việt Nam mới thành công được
Câu 6 : Công lao to lớn của Nguyễn Ái Quốc từ 1919 – 1930 đối với dân tộc Việt Nam và cách
mạng thế giới?
* Đối với dân tộc Việt Nam:
- Người đã tìm ra con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc
- Người đã chuẩn bị về tư tưởng chính trị và tổ chức cho sự thành lập Đảng Cộng Sản Việt Nam:
+ Tuyên truyền chủ nghĩa Mác – Lênin vào nước ta thông qua các sách báo như Nhân đạo, người
cùng khổ, Đường Kách Mệnh,
+ Thành lập Hội Việt Nam Cách Mạng Thanh Niên ( 6/1925)
- Với thiên tài và uy tín Nguyễn Ái Quốc đã thống nhất ba tổ chức Cộng sản thành một chính Đảng
duy nhất – Đảng Cộng Sản Việt Nam (6/1/1930)
Trang 8- Đề ra đường lối cơ ban cho cách mạng Việt Nam, Vạch ra cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng đó
là Chính cương vắn tắt và Sách lược vắn tắt.
* Đối với cách mạng thế giới:
- Xây dựng mối quan hệ giữa cách mạng Việt Nam và cách mạng ở chính quốc
- Cỗ vũ phong trào đấu tranh chống áp bức của các nước thuộc địa
- Làm phong phú thêm kho tàng lí luận chũ nghĩa Mác – Lênin