Xu hướng tỷ lệ tử vong thấp hơn với chiến lược thông khí Vt thấp trong các nghiên cứu và mối tương quan rõ rệt giữa mứcđộ giảm Vt ảnh hưởng lên tỷ lệ tử vong cho thấy, mặc dù không khẳ
Trang 1
ThS.BS Nguyễn Hồng Trường
Trang 2 Hội chứng suy hô hấp cấp tiến triển ở người lớn (ARDS) lần đầu tiên được ghi nhận trong báo cáo hàng loạt ca của Denver năm 1967
Hội nghị thống nhất Âu-Mỹ (AECC) về ARDS năm 1994:
o Là hội chứng viêm cấp tính với đặc trưng tổn thương phù phổi lan tỏa
và suy hô hấp không giải thích được với, hoặc kèm tình trạng suy tim trái.
Trang 5 AECC 2012:
o Phân loại độ nặng với 3 cấp độ dựa vào tình trạng giảm oxy hóa máu
và cài đặt mức PEEP ít nhất 5 cmH20 hoặc CPAP
Trang 23 Ứng dụng NIV trên bệnh nhân ARDS còn hạn chế về mặt y học chứng cứ.
Trang 24 Tối thiểu hóa áp lực xuyên phổi
Giảm tiêu thụ oxy
Ứng dụng giai đoạn sớm trong thời gian
Trang 25VCV PCV
Trang 27 Xu hướng tỷ lệ tử vong thấp hơn với chiến lược thông khí Vt thấp trong các nghiên cứu và mối tương quan rõ rệt giữa mức
độ giảm Vt ảnh hưởng lên tỷ lệ tử vong cho thấy, mặc dù
không khẳng định, thông khí với Vt thấp cải thiện tỷ lệ tử vongcủa bệnh nhân nặng trong ARDS
Trang 28 8 nghiên cứu ngẫu nhiên so sánh các chiến lược PEEP cao vàthấp hơn.
PEEP trung bình trong nhóm PEEP cao là 15.1 cmH2O so với9.1 cmH2O trong nhóm PEEP thấp hơn
Chiến lược PEEP cao hơn cũng không giảm được rõ rệt
barotrauma, tổn thương tạng mới xuất hiện hay thời gian caimáy
Trang 29 Huy động phế nang phối hợp thông khí PEEP cao hơn giảm tỷ
lệ tử vong nhưng độ mạnh của kết luận này còn hạn chế
Trang 30 Không có khuyến cáo lâm sàng nhất định về việc sử dụngthường quy áp lực đẩy trên bệnh nhân ARDS, vì dữ liệu hiệntại xuất phát từ những giả thuyết
Cần có các nghiên cứu ngẫu nhiên có chứng để đánh giá tínhhiệu quả của chiến lược thông khí với áp lực đẩy
Trang 31Specific elastance: 13-15 cmH2O
Trang 32 Stress là lực tác động vào nhu mô phổi
o Transpulmonary pressure (PTP or PL) = Palv – Ppl
Strain là sự thay đổi về hình thái hoặc sự biến dạng của cấutrúc, thường gây ra bởi stress
o Strain tĩnh (Static strain): thể tích phổi tăng sau khi cài PEEP
o Strain động (Dynamic strain): ΔV/FRC (EELV)
Trang 35stress quá mức
Strain quá mức
Stress và strain phân bố không đều
Trang 38PEEP keep open VT ~ 6 ml/kg
Driving pressure < 15 cmH2O Pplat < 30 cmH2O
Trang 39 ΔV × PEEP: năng lượng duy trì lực căng nền của các mô sợi
Trang 41 Áp lực đẩy: thay đổi cùng với thể tích khí lưu thông và độ đàn hồicủa phổi
Tốc độ dòng: mức độ thay đổi strain càng nhanh, kháng lực tạo ra trong khuôn ngoại bào của phổi càng lớn
Tần số thở: số chu kì stress và strain được phân phối và tạo ra trongphổi
PEEP: mức năng lượng cần thắng được với mỗi lần cung cấp thể tíchkhí lưu thông
Trang 43stress quá mức
strain quá mức
stress và strain phân phối không đều
stress intensity, driving power
Trang 44Năng lượng ít hơn – Phổi đồng nhất hơn
Trang 45 Đánh giá sự trao đổi khí và oxy hóa máu, bao gồm ảnh hưởnglên huyết động hoặc các shunt trong tim.
Khoảng chết: Thông khí cần cho sự bình thường hóa nồng độCO2 máu động mạch
Stress index: những thay đổi về độ dãn nở trong quá trình hôhấp
Trang 46 Đánh giá stress, train, độ mở phế nang.
o Thể tích phổi (strain tĩnh): đo (FRC, EIT), giữ phế nang mở (đường cong áp lực/thể tích, áp lực màng phổi thì thở ra, siêu âm), huy động phế nang (tư thế nằm sấp, thủ thuật mở phổi)
o Áp lực (strain động): đo EIT, áp lưc màng phổi thì hít vào, đường cong thể tích áp lực, độ dãn nở của phổi.
Trang 47 Đề cập đến vùng phổi được thông khí nhưng không có tưới máu
Độ nhạy và độ đặc hiệu cao để đánh giá xẹp phổi
Trang 48 < 0.9: thay đổi đóng mở của nhu mô phổi, phản ánh sự tăng độdãn nở
> 1.1: căng dãn quá mức
Trang 51 Dư phòng xẹp phổi: TTP 0-10 cmH2O
Dự phòng tổn thương phổi do thể tích: TPP < 25 cmH2O
Trang 52 Đo dung tích cặn chức năng (FRC) và/hoặc EELV ở mỗi mứcPEEP và tính được strain.
Trang 53 Phương pháp này tương đương phương pháp đường cong áplực-thể tích để đánh giá định lượng khả năng huy động phếnang khi cài đặt PEEP.
Trang 54 Electrical impedance tomography (EIT): chụp cắt lớp trở kháng điện
Trang 56 Những vùng đông đặc tạo ra stress nhưng không tạo được
strain vì không thể dãn ra thêm
Những vùng lân cận sẽ chịu sự thay đổi về strain khá lớn và sựphân bố không đồng đều làm tăng stress
Trang 58 Thể tích khí lưu thông thấp hơn: VT (3-4 ml/kg IBW)
PEEP cao hơn
Tần số thấp hơn
Trang 63 Thông khí dựa trên cơ học phổi, thể tích khí lưu thông điềuchỉnh theo thể tích phổi có thể huy động.
Giữ năng lượng cơ học nhỏ nhất có thể để duy trì đủ sự oxy hóa máu (SaO2 88 - 93%) và thông khí- Vt ↓, tần số thở thấpnhất có thể và PEEP ↑
Giữ phổi càng đồng nhất càng tốt
Trang 64Less is Better