1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

ND44 n3 ky thuat an toan dien 2019

28 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kỹ Thuật An Toàn Điện
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật TP.HCM
Chuyên ngành Kỹ Thuật An Toàn Điện
Thể loại Tài liệu huấn luyện an toàn vệ sinh lao động
Năm xuất bản 2019
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 1,72 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

An toàn điện là một hệ thống các biện pháp tổ chức và phương tiện kỹ thuật để ngăn chặn các tác động có hại và nguy hiểm đối với con người từ dòng điện , hồ quang điện , trường điện từ và tĩnh điện. Tất cả các hệ thống liên quan đến điện đều có khả năng gây hại, điện có thể là tính hay động. Đối với điện động là các Electron sẻ chuyển động qua một dây dẫn thông qua dây dẫn chất liệu bằng kim loại. Còn tĩnh điện sẻ là sự tích tụ điện trên bề mặt do tiếp xúc hoặc quá trình ma sát tạo ra.

Trang 1

Điện Thoại: 028.66851638 Fax: 028.62.690.248 Email: Huanluyenantoanmiennam@gmail.com

*******

TÀI LIỆU HUẤN LUYỆN AN TOÀN LAO ĐỘNG - VỆ SINH LAO ĐỘNG

NHÓM 3 : KỸ THUẬT AN TOÀN ĐIỆN

(Tài liệu huấn luyện Nhóm 3 biên soạn theo chương trình khung nghị định 44/2016-NĐ-CP)

TP.Hồ Chí Minh, Năm 2019

Trang 2

PHẦN I: KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ AN TOÀN VỆ SINH LAO ĐỘNG BÀI 1 : KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ CÁC YẾU TỐ NGUY HIỂM, CÓ HẠI

TẠI NƠI LÀM VIỆC

1 Khái niệm cơ bản

1.1 Điều kiện lao động (ĐKLĐ)

Tổng thể các yếu tố kinh tế, xã hội, tổ chức, kỹ thuật, tự nhiên thể hiện qua quá trình công nghệ, dụng cụ lao động, đối tượng lao đông, môi trường lao động, người lao động và sự tác động qua lại giữa chúng trong không gian, thời gian nhất định tạo nên những điều kiện cần thiết cho hoạt động của con người trong quá trình sản xuất

1.2 Tai nạn lao động (TNLĐ)

Tai nạn xảy ra do tác động bởi các yếu tố nguy hiểm, có hại trong quá trình lao động gây ra tổn thương cho bất kì bộ phận, chức năng nào trong cơ thể NLĐ hoặc gây tử vong

Phân loại:

- Tai nạn lao động gây chết người

- Tai nạn lao động nghiêm trọng

1.5 Yếu tố nguy hiểm

Bất kì yếu tố nào có thể gây ra chấn thương hoặc gây tử vong Ví dụ: vật văng bắn, điện, thiết bị áp lực, vật rơi từ trên cao,…

- Yếu tố ồn, rung chuyển: gây ra bệnh điếc, rung động nghề nghiệp

- Yếu tố điền từ, từ trường, tĩnh điện, bức xạ, phóng xạ,…gây ra các bệnh như ung thư,…

- Yếu tố bụi: bụi gỗ, giấy, silic,…gây các bệnh liên quan đến hệ hô hấp.Ví dụ: bệnh bụi phổi silic,…

- Yếu tố vi khí hậu bao gồm nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ gió Điều kiện vi khí hậu khắc nghiệt rất dễ dẫn đến làm bào mòn sức khỏe của người lao động

2.2 Yếu tố hóa học

- Nhóm chất gây kích ứng: dung môi hữu cơ, bụi, Clo…

- Nhóm chất gây ăn mòn: axit, bazo,

- Nhóm chất gây độc lâu dài cho cơ thể: dung môi hữu cơ, kim loại như chì, thủy ngân…

- Nhóm chất gây độc cho môi trường: nước thải công nghiệp,…

2.3 Sinh vật

- Vi sinh vật: vi trùng, vi khuẩn gây bệnh…

Trang 3

- Đại sinh vật: côn trùng, rắn rết cắn…

2.4 Tâm sinh lý

- Quá tải về thể lực trong quá trình làm việc

- Công việc đơn điệu, nhàm chán

- Căng thẳng trí óc

- Thời gian làm việc, nghỉ ngơi không hợp lý

BÀI 2 : PHƯƠNG PHÁP CẢI THIỆN ĐIỀU KIỆN LAO ĐỘNG

1 Kỹ thuật an toàn lao động

Để bảo vệ người lao động khỏi bị tác động bởi các yếu tố nguy hiểm nảy sinh trong lao động, với sự phát triển của khoa học công nghệ nói chung, nhiều phương tiện kỹ thuật, biện pháp thích hợp đã được nghiên cứu áp dụng

1.1 Thiết bị che chắn

- Mục đích che chắn:

+ Cách ly vùng nguy hiểm và người lao động;

+ Ngăn ngừa người lao động rơi, tụt, ngã hoặc vật rơi, văng bắn vào người lao động Tùy thuộc vào yêu cầu che chắn mà cấu tạo của thiết bị che chắn đơn giản hay phức tạp

và được chế tạo bởi các loại vật liệu khác nhau

- Phân loại thiết bị che chắn:

+ Che chắn tạm thời hay di chuyển được như che chắn ở sàn thao tác trong xây dựng; + Che chắn lâu dài hầu như không di chuyển như bao che của các bộ phận chuyển động

- Một số yêu cầu đối với thiết bị che chắn:

+ Ngăn ngừa được tác động xấu do bộ phận của thiết bị sản xuất gây ra;

+ Không gây trở ngại cho thao tác của người lao động;

+ Không ảnh hưởng đến năng suất lao động, công suất của thiết bị;

+ Dễ dàng tháo, lắp, sửa chữa khi cần thiết

1.2 Thiết bị bảo hiểm hay thiết bị phòng ngừa

- Mục đích: Ngăn chặn tác động xấu do sự cố của quá trình sản xuất gây ra; ngăn chặn, hạn

chế sự cố sản xuất Sự cố gây ra có thể do: quá tải, bộ phận chuyển động đã chuyển động quá

vị trí giới hạn, nhiệt độ cao hoặc thấp quá, cường độ dòng điện cao quá Khi đó thiết bị bảo hiểm tự động dừng hoạt động của máy, thiết bị hoặc bộ phận của máy

- Đặc điểm của thiết bị bảo hiểm: là quá trình tự động loại trừ nguy cơ sự cố hoặc tai nạn một

khi đối tượng phòng ngừa vượt quá giới hạn quy định

- Phân loại: phân loại thiết bị bảo hiểm theo khả năng phục hồi lại sự làm việc của thiết bị

+ Hệ thống có thể tự phục hồi lại khả năng làm việc khi đối tượng phòng ngừa đã trở lại dưới giới hạn quy định như: van an toàn kiểu tải trọng, rơ le nhiệt ;

+ Hệ thống phục hồi lại khả năng làm việc bằng tay như: trục vít rơi trên máy tiện ; + Hệ thống phục hồi lại khả năng làm việc bằng cách thay thế cái mới như: cầu chì, chốt cắm

Thiết bị bảo hiểm có cấu tạo, công dụng rất khác nhau tuỳ thuộc vào đối tượng phòng ngừa và quá trình công nghệ: Để bảo vệ thiết bị điện khi cường độ dòng điện vượt quá giới hạn cho phép có thể dùng cầu chì, rơ le nhiệt, cơ cấu ngắt tự động để bảo hiểm cho thiết bị chịu áp lực do áp suất vượt qúa giới hạn cho phép, có thể dùng van bảo hiểm kiểu tải trọng, kiểu lò so, các loại màng an toàn

Thiết bị bảo hiểm chỉ bảo đảm làm việc tốt khi đã tính toán chính xác ở khâu thiết kế, chế tạo đúng thiết kế và nhất là khi sử dụng phải tuân thủ các quy định về kỹ thuật an toàn

1.3 Tín hiệu, báo hiệu

- Hệ thống tín hiệu, báo hiệu nhằm mục đích:

Trang 4

+ Nhắc nhở cho người lao động kịp thời tránh không bị tác động xấu của sản xuất: Biển báo, đèn báo, cờ hiệu, còi báo động

+ Hướng dẫn thao tác: Bảng điều khiển hệ thống tín hiệu bằng tay điều khiển cần trục, lùi xe ôtô

+ Nhận biết qui định về kỹ thuật và kỹ thuật an toàn qua dấu hiệu qui ước về màu sắc, hình vẽ: Sơn để đoán nhận các chai khí, biển báo để chỉ đường

- Báo hiệu, tín hiệu có thể dùng:

+ Ánh sáng, màu sắc: thường dùng ba màu: màu đỏ, vàng, màu xanh

+ Âm thanh: thường dùng còi, chuông, kẻng

- Khoảng cách an toàn: là khoảng không gian nhỏ nhất giữa người lao động và các loại

phương tiện, thiết bị, hoặc khoảng cách nhỏ nhất giữa chúng với nhau để không bị tác động xấu của các yếu tố sản xuất Như khoảng cách cho phép giữa đường dây điện trần tới người, khoảng cách an toàn khi nổ mìn

Tùy thuộc vào quá trình công nghệ, đặc điểm của từng loại thiết bị mà quy định các khoảng cách an toàn khác nhau

Việc xác định khoảng cách an toàn rất cần chính xác, đòi hỏi phải tính toán cụ thể Dưới đây

là một số dạng khoảng cách an toàn:

+ Khoảng cách an toàn giữa các phương tiện vận chuyển với nhau hoặc với người lao động như: khoảng cách các đường ô tô với bức tường, khoảng cách đường tàu hỏa, ô

tô tới thành cầu Khoảng cách từ các mép goòng tới các đường lò

+ Khoảng cách an toàn về vệ sinh lao động: Tùy theo cơ sở sản xuất mà phải bảo đảm một khoảng cách an toàn giữa cơ sở đó và khu dân cư xung quanh

Khoảng cách an toàn trong một số ngành nghề riêng biệt như:

+ Lâm nghiệp: khoảng cách trong chặt hạ cây, kéo gỗ ;

+ Xây dựng: khoảng cách trong đào đất, khai thác đá

+ Cơ khí: khoảng cách giữa các máy, giữa các bộ phận nhô ra của máy, giữa các bộ phận chuyển động của máy với các phần cố định của máy, của nhà xưởng, công trình

+ Điện: chiều cao của dây điện tới mặt đất, mặt sàn ứng với các cấp điện áp, khoảng cách của chúng tới các công trình

Khoảng cách an toàn về cháy nổ Đối với quá trình cháy nổ, khoảng cách an toàn còn có thể phân ra:

+ Khoảng cách an toàn bảo đảm không gây cháy hoặc nổ như: khoảng cách an toàn về truyền nổ

+ Khoảng cách an toàn bảo đảm quá trình cháy nổ không gây tác hại của sóng va đập của không khí, chấn động, đá văng

Khoảng cách an toàn về phóng xạ: với các hạt khác nhau Đường đi trong không khí của chúng cũng khác nhau Tia α đi được 10 - 20cm, tia β đi được 10m

Cùng với việc thực hiện các biện pháp phòng chống khác, việc cách ly người lao động ra khỏi vùng nguy hiểm đã loại trừ được rất nhiều tác hại của phóng xạ với người

1.5 Cơ cấu điều khiển, phanh hãm, điều khiển từ xa

Trang 5

Cơ cấu điều khiển: có thể là các nút mở máy, đóng máy, hệ thống tay gạt, vô lăng điều khiển để điều khiển theo ý muốn người lao động và không nằm gần vùng nguy hiểm, dễ phân biệt, phù hợp với người lao động tạo điều kiện thao tác thuận lợi, điều khiển chính xác nên tránh được tai nạn lao động

Phanh hãm và các loại khoá liên động:

Phanh hãm nhằm chủ động điều khiển vận tốc chuyển động của phương tiện, bộ phận theo ý muốn của người lao động Có loại phanh cơ, phanh điện, phanh từ Tùy theo yêu cầu

cụ thể mà tác động của phanh hãm có thể là tức thời hay từ từ Ngoài hệ thống phanh hãm chính thường kèm theo hệ thống phanh hãm dự phòng

Khoá liên động là loại cơ cấu nhằm tự động loại trừ khả năng gây ra tai nạn lao động

một khi người lao động vi phạm quy trình trong vận hành, thao tác như: đóng bộ phận bao che rồi mới được mở máy Khoá liên động có thể dưới các hình thức liên động khác nhau:

cơ khí, khí nén, thuỷ lực, điện, tế bào quang điện

Điều khiển từ xa: Tác dụng đưa người lao động ra khỏi vùng nguy hiểm đồng thời giảm

nhẹ điều kiện lao động nặng nhọc như điều khiển đóng mở hoặc điều chỉnh các van trong công nghiệp hoá chất, điều khiển sản xuất từ phòng điều khiển trung tâm ở nhà máy điện, trong tiếp xúc với phóng xạ Ngoài các đồng hồ đo để chỉ rõ các thông số kỹ thuật cần thiết cho quá trình điều khiển sản xuất, trong điều khiển từ xa đã dùng các thiết bị truyền hình

Để tiến tới quá trình điều khiển từ xa, các quá trình quá độ là cơ khí hóa và tự động hóa

- Cơ khí hóa ngoài mục đích tạo ra năng suất lao động cao hơn lao động thủ công, còn đưa người lao động khỏi những công việc nặng nhọc, nguy hiểm Cơ khí hóa có thể đối với toàn bộ hoặc từng phần của quá trình công nghệ sản xuất

- Tự động hóa là biện pháp hiện đại nhất tạo ra năng suất lao động cao cũng như đảm bảo an toàn lao động Với thiết bị tự động, người lao động chỉ cần bấm nút và theo dõi

sự làm việc của quá trình công nghệ trên các loại đồng hồ đo

Một quá trình tự động hóa về mặt kỹ thuật an toàn phải đảm bảo những yêu cầu sau:

- Các bộ phận truyền động đều phải được bao che thích hợp

- Đầy đủ thiết bị bảo hiểm, khoá liên động

- Đầy đủ hệ thống tín hiệu, báo hiệu đối với tất cả các trường hợp sự cố

- Có thể điều khiển riêng từng máy, từng bộ phận, có thể dừng máy theo yêu cầu

- Có các cơ cấu tự động kiểm tra

- Không phải sửa chữa, bảo dưỡng khi máy đang chạy

- Đảm bảo các yêu cầu về kỹ thuật an toàn có liên quan như về điện, thiết bị chịu áp lực, nối đất an toàn các thiết bị điện

- Bảo đảm thao tác chính xác, liên tục

1.6 Thiết bị an toàn riêng biệt cho một số loại thiết bị, công việc

Đối với một số loại thiết bị, công việc của người lao động mà những biện pháp, dụng cụ thiết bị an toàn chung không thích hợp, cần thiết phải có thiết bị, dụng cụ an toàn riêng biệt như: dụng cụ cầm tay trong công nghiệp phóng xạ, công nghiệp hoá chất (cặp bảy các bình

có hình dáng đặc biệt, kính thước nhỏ ) dụng cụ này phải đảm bảo thao tác chính xác, đồng thời người lao động không bị các tác động xấu

Việc nối đất an toàn cho các thiết bị điện khi bình thường thì được cách điện nhưng có khả năng mang điện khi sự cố như vỏ của máy điện, vỏ động cơ, vỏ cáp điện Việc tự ngắt điện bảo vệ khi có điện , các rơ le điện là những thiết bị riêng biệt bảo đảm an toàn cho người lao động

Dây đai an toàn cho những người làm việc trên cao; sàn thao tác và thảm cách điện, sào công tác cho công nhân vận hành điện; phao bơi cho người làm việc trên sông nước

Tuy là thiết bị an toàn riêng biệt cho từng loại thiết bị sản xuất hoặc công việc của người lao động nhưng chúng cũng có những yêu cầu rất khác nhau, đòi hỏi phải tính toán chế tạo chính xác

Trang 6

1.7 Trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân

Ngoài các loại thiết bị và biện pháp bảo vệ: bao che, bảo hiểm, báo hiệu tín hiệu, khoảng cách an toàn, cơ cấu điều khiển, phanh hãm, tự động hoá, các thiết bị an toàn riêng biệt nhằm ngăn ngừa chống ảnh hưởng xấu của các yếu tố nguy hiểm do sản xuất gây ra cho người lao động, trong nhiều trường hợp cụ thể cần phải thực hiện một biện pháp phổ biến nữa

là trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân cho từng người lao động

Trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân được chia làm bảy loại theo yêu cầu bảo vệ như: bảo

vệ mắt, bảo vệ cơ quan hô hấp, bảo vệ cơ quan thính giác, bảo vệ tay, bảo vệ chân, bảo vệ thân và đầu người

Trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân là biện pháp kỹ thuật bổ sung, hỗ trợ nhưng có vai trò rất quan trọng (đặc biệt là trong điều kiện thiết bị, công nghệ lạc hậu) Thiếu trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân không thể tiến hành sản xuất được và có thể xảy ra nguy hiểm đối với người lao động Ở nước ta trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân còn có ý nghĩa quan trọng ở chỗ: điều kiện thiết bị bảo đảm an toàn đang còn thiếu

1.8 Phòng cháy, chữa cháy

Ngọn lửa không chỉ hoàn toàn mang lại lợi ích cho con người mà ngược lại nó là kẻ gieo nhiều tai họa không lường nếu con người không kiểm soát được nó Đó là nạn cháy Một khi nền kinh tế càng phát triển, các tiến bộ khoa học và kỹ thuật ứng dụng vào sản xuất ngày càng nhiều, thì thiệt hại do mỗi đám cháy gây ra cũng tăng gấp bội

Phòng cháy, chữa cháy nhằm đảm bảo an toàn tài sản của Nhà nước, tính mạng và tài sản của nhân dân, góp phần giữ vững an ninh quốc gia và trật tự an toàn xã hội

Một số nguyên nhân gây cháy phổ biến:

+ Do tác động của ngọn lửa trần, tàn lửa, tia lửa;

+ Do tác dụng của năng lượng điện;

+ Do ma sát va chạm giữa các vật;

+ Do phản ứng hoá học của hoá chất

Biện pháp phòng cháy chữa cháy: Để phòng cháy, chữa cháy tốt phải thực hiện nhiều giải

pháp, từ tuyên truyền, giáo dục đến biện pháp kỹ thuật, biện pháp hành chính

Biện pháp tuyên truyền, giáo dục, huấn luyện:

Biện pháp kỹ thuật:

- Thay thế các khâu sản xuất nguy hiểm bằng những khâu ít nguy hiểm hơn hoặc tiến hành cơ giới hóa tự động hóa các khâu đó Dùng thêm các chất phụ trợ, các chất chống cháy nổ trong môi trường có tạo ra các chất hỗn hợp cháy nổ

- Cách ly các thiết bị hoặc công đoạn có nhiều nguy cơ cháy nổ với khu vực sản xuất bình thường, có nhiều người làm việc

- Hạn chế mọi khả năng phát sinh nguồn nhiệt như thiết kế thêm thiết bị dập tàn lửa cho các xe nâng hàng, ống khói, ống xả của động cơ xe máy Hạn chế đến mức thấp nhất số lượng chất cháy (nguyên vật liệu, sản phẩm, ) trong nơi sản xuất

- Thiết kế lắp đặt hệ thống thiết bị chống cháy lan trong đường ống dẫn xăng dầu khí đốt, chống cháy lan từ nhà nọ sang nhà kia

- Xử lý vật liệu bằng sơn chống cháy hoặc ngâm tẩm bằng hoá chất chống cháy

- Trang bị thêm hệ thống báo cháy, chữa cháy tự động

Biện pháp hành chính - pháp luật:

- Trên cơ sở các văn bản của Nhà nước (Luật, Pháp lệnh, Chỉ thị, Thông tư hướng dẫn), người sử dụng lao động phải nghiên cứu đề ra các nội quy, biện pháp an toàn phòng cháy, chữa cháy trong đơn vị và hướng dẫn người lao động thực hiện

2 Kỹ thuật vệ sinh lao động

Các biện pháp về vệ sinh lao động nhằm cải thiện môi trường nơi làm việc của người lao động, bao gồm:

2.1 Khắc phục điều kiện vi khí hậu xấu

Trang 7

- Cơ giới hóa, tự động hóa;

- Áp dụng thông gió và điều hoà không khí: Thông gió tự nhiên hoặc nhân tạo (quạt thông gió các loại, ) nhằm tăng độ thông thoáng, điều hòa nhiệt độ, giảm thiểu hơi khí độc ở nơi sản xuất

- Trang bị đầy đủ các phương tiện bảo vệ cá nhân;

- Làm lán để chống lạnh, che nắng, che mưa khi phải thực hiện các công việc ở ngoài trời

2.2 Chống bụi

Thực hiện các biện pháp làm giảm phát sinh bụi đầu nguồn gây bụi, phun nước làm giảm lượng bụi lơ lửng trong không khí, dùng các thiết bị hút bụi, Trước hết là bụi hô hấp gây bệnh bụi phổi, tăng cường vệ sinh công nghiệp bằng máy hút bụi, đặc biệt quan tâm đến các bụi dễ gây ra cháy, nổ

Sử dụng đầy đủ trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân

2.3 Chống tiếng ồn và rung sóc

Đảm bảo khoảng cách quy định từ nguồn ồn đến nơi người lao động làm việc, giảm ngay tiếng ồn từ nguồn gây ồn (lắp ráp các thiết bị máy móc bảo đảm chất lượng, tôn trọng chế độ bảo dưỡng, áp dụng các biện pháp cách ly, triệt tiêu tiếng ồn, rung sóc hoặc các biện pháp giảm tiếng ồn lan truyền như làm các vỏ cách âm, các chỏm hút âm, các buồng tiêu âm, trồng cây xanh, v.v

Dùng đầy đủ các phương tiện trang bị bảo vệ cá nhân

- An toàn khi làm việc với nguồn hở: tránh chất xạ vào cơ thể, tủ hút ngăn cách,

sử dụng đầy đủ các trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân, tổ chức thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi hợp lý, kiểm tra cá nhân sau khi tiếp xúc, tổ chức kịp thời việc tẩy

xạ

2.6 Phòng chống điện từ trường

Ở đây chúng ta chú ý đến trường điện từ tần số radio Hiện nay nhiều loại máy phát sinh

ra trường điện và trường từ đang được sử dụng

- Thông tin: phát thanh và truyền hình

- Công nghiệp: nung, tôi kim loại

- Quân sự: máy rađa

- Y học: chuẩn đoán, điều trị bệnh

- Dân dụng: lò nướng vi sóng

Biện pháp đề phòng:

- Giảm cường độ và mật độ dòng năng lượng bằng cách dùng phụ tải; hấp thụ công suất, che chắn, tăng khoảng cách tiếp xúc an toàn, bố trí thiết bị hợp lý, sử dụng các thiết bị báo hiệu tín hiệu, sử dụng đầy đủ trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân Tổ

Trang 8

chức thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi hợp lý, tăng cường kiểm tra môi trường và kiểm tra sức khoẻ người lao động

2.7 Một số biện pháp tổ chức sản xuất, tổ chức lao động

- Mặt bằng nhà xưởng, đường đi lại và vận chuyển, tổ chức sắp xếp bán thành phẩm và thành phẩm hợp lý;

- Vệ sinh nơi làm việc, diện tích nơi làm việc, cần bảo đảm khoảng không gian cần thiết cho mỗi người lao động;

- Xử lý chất thải và nước thải;

- Tổ chức thời giờ làm việc và nghỉ ngơi;

- Chăm sóc sức khoẻ người lao động, bồi dưỡng, điều dưỡng,

BÀI 3 : QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA NSDLĐ, NLĐ;

CHÍNH SÁCH, CHẾ ĐỘ VỀ ATVSLĐ ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG

1 QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ

1.1 Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động và người lao động

1.1.1 Nghĩa vụ (Điều 7 – Luật An toàn vệ sinh lao động 2015)

a) Xây dựng, tổ chức thực hiện và chủ động phối hợp với các cơ quan, tổ chức trong việc bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc thuộc phạm vi trách nhiệm của mình cho người lao động và những người có liên quan; đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cho người lao động;

b) Tổ chức huấn luyện, hướng dẫn các quy định, nội quy, quy trình, biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động; trang bị đầy đủ phương tiện, công cụ lao động bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động; thực hiện việc chăm sóc sức khỏe, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp; thực hiện đầy đủ chế độ đối với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cho người lao động; c) Không được buộc người lao động tiếp tục làm công việc hoặc trở lại nơi làm việc khi có nguy cơ xảy ra tai nạn lao động đe dọa nghiêm trọng tính mạng hoặc sức khỏe của người lao động;

d) Cử người giám sát, kiểm tra việc thực hiện nội quy, quy trình, biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc theo quy định của pháp luật;

đ) Bố trí bộ phận hoặc người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động; phối hợp với Ban chấp hành công đoàn cơ sở thành lập mạng lưới an toàn, vệ sinh viên; phân định trách nhiệm và giao quyền hạn về công tác an toàn, vệ sinh lao động;

e) Thực hiện việc khai báo, điều tra, thống kê, báo cáo tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp,

sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng; thống kê, báo cáo tình hình thực hiện công tác an toàn, vệ sinh lao động; chấp hành quyết định của thanh tra chuyên ngành về an toàn, vệ sinh lao động;

g) Lấy ý kiến Ban chấp hành công đoàn cơ sở khi xây dựng kế hoạch, nội quy, quy trình, biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động

1.1.2 Quyền hạn (Điều 7 – Luật An toàn vệ sinh lao động 2015)

a) Yêu cầu người lao động phải chấp hành các nội quy, quy trình, biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc;

b) Khen thưởng người lao động chấp hành tốt và kỷ luật người lao động vi phạm trong việc thực hiện an toàn, vệ sinh lao động;

c) Khiếu nại, tố cáo hoặc khởi kiện theo quy định của pháp luật;

d) Huy động người lao động tham gia ứng cứu khẩn cấp, khắc phục sự cố, tai nạn lao động

1.2 Quyền và Nghĩa vụ của người lao động

1.2.1 Nghĩa vụ (Điều 6 Luật An toàn vệ sinh lao động 2015)

Trang 9

a) Chấp hành nội quy, quy trình và biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc; tuân thủ các giao kết về an toàn, vệ sinh lao động trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể;

b) Sử dụng và bảo quản các phương tiện bảo vệ cá nhân đã được trang cấp; các thiết bị bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc;

c) Báo cáo kịp thời với người có trách nhiệm khi phát hiện nguy cơ xảy ra sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động, tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp; chủ động tham gia cấp cứu, khắc phục sự cố, tai nạn lao động theo phương án xử lý sự cố, ứng cứu khẩn cấp hoặc khi có lệnh của người sử dụng lao động hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền

1.2.2 Quyền lợi (Điều 6 Luật An toàn vệ sinh lao động 2015)

a) Được bảo đảm các điều kiện làm việc công bằng, an toàn, vệ sinh lao động; yêu cầu người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm điều kiện làm việc an toàn, vệ sinh lao động trong quá trình lao động, tại nơi làm việc;

b) Được cung cấp thông tin đầy đủ về các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại tại nơi làm việc

và những biện pháp phòng, chống; được đào tạo, huấn luyện về an toàn, vệ sinh lao động; c) Được thực hiện chế độ bảo hộ lao động, chăm sóc sức khỏe, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp; được người sử dụng lao động đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; được hưởng đầy đủ chế độ đối với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; được trả phí khám giám định thương tật, bệnh tật do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; được chủ động đi khám giám định mức suy giảm khả năng lao động và được trả phí khám giám định trong trường hợp kết quả khám giám định đủ điều kiện để điều chỉnh tăng mức hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

d) Yêu cầu người sử dụng lao động bố trí công việc phù hợp sau khi điều trị ổn định do bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

đ) Từ chối làm công việc hoặc rời bỏ nơi làm việc mà vẫn được trả đủ tiền lương và không

bị coi là vi phạm kỷ luật lao động khi thấy rõ có nguy cơ xảy ra tai nạn lao động đe dọa nghiêm trọng tính mạng hoặc sức khỏe của mình nhưng phải báo ngay cho người quản lý trực tiếp để có phương án xử lý; chỉ tiếp tục làm việc khi người quản lý trực tiếp và người phụ trách công tác an toàn, vệ sinh lao động đã khắc phục các nguy cơ để bảo đảm an toàn,

vệ sinh lao động;

e) Khiếu nại, tố cáo hoặc khởi kiện theo quy định của pháp luật

2 Chính sách, chế độ về An toàn vệ sinh lao động

2.1 Đóng bảo hiểm TNLĐ, BNN cho NLĐ;

Theo qui định tại Điều 7 Luật ATVSLĐ và các nội dung của Luật BHXH hiện hành Người

sử dụng lao động có trách nhiệm đóng các loại bảo hiểm bắt buộc cho người lao động Bao gồm:

- Bảo hiểm xã hội bắt buộc

- Bảo hiểm y tế bắt buộc

- Bảo hiểm thất nghiệp

- Bảo hiểm tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp

Tỷ lệ đóng các loại Bảo hiểm như bảng bên dưới:

Loại Bảo hiểm Doanh nghiệp (%) Người lao động

Trang 10

Việc thực hiện công tác huấn luyện An toàn vệ sinh lao động được thực hiện theo qui định tại một số văn bản hướng dẫn sau:

- 44/2016/NĐ-CP Huấn luyện An toàn vệ sinh lao động

- 31/2014/TT-BCT: Huấn luyện An toàn điện

- 36/2014/TT-BCT: Huấn luyện An toàn hóa chất

- 19/2016/TT-BYT: Huấn luyện sơ cấp cứu

- 66/2014/TT-BCA: Huấn luyện PCCC

2.3 Trang bị đầy đủ phương tiện BVCN (04/2014/TT-BTLĐTBXH)

2.3.1 Điều kiện được trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân

Người lao động trong khi làm việc chỉ cần tiếp xúc với một trong những yếu tố nguy hiểm, độc hại dưới đây thì được trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân:

1 Tiếp xúc với yếu tố vật lý xấu;

2 Tiếp xúc với bụi và hóa chất độc hại;

3 Tiếp xúc với yếu tố sinh học độc hại, môi trường vệ sinh lao động xấu:

a) Vi rút, vi khuẩn độc hại gây bệnh, côn trùng có hại;

b) Phân, nước, rác, cống rãnh hôi thối;

c) Các yếu tố sinh học độc hại khác;

4 Làm việc với máy, thiết bị, công cụ lao động, làm việc ở vị trí mà tư thế lao động nguy hiểm dễ gây ra tai nạn lao động; làm việc trên cao; làm việc trong hầm lò, nơi thiếu dưỡng khí; làm việc trên sông nước, trong rừng hoặc điều kiện lao động nguy hiểm, độc hại khác

2.3.2 Nguyên tắc cấp phát phương tiện bảo vệ cá nhân

1 Người sử dụng lao động phải thực hiện các biện pháp về công nghệ, thiết bị, kỹ thuật

an toàn, vệ sinh lao động để loại trừ hoặc hạn chế tối đa các tác hại của yếu tố nguy hiểm, độc hại đến mức có thể được, cải thiện điều kiện lao động trước khi thực hiện biện pháp trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân

2 Người sử dụng lao động thực hiện việc trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân cho người lao động theo danh mục tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này Trong trường hợp các nghề, công việc chưa được Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành mà xét thấy có yếu tố nguy hiểm, độc hại không bảo đảm an toàn sức khỏe cho người lao động thì người sử dụng lao động trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân phù hợp với công việc đó,…

3 Người sử dụng lao động căn cứ vào mức độ yêu cầu của từng nghề hoặc công việc cụ thể tại cơ sở của mình, tham khảo ý kiến của tổ chức công đoàn cơ sở hoặc người đại diện tập thể người lao động để quyết định thời hạn sử dụng phương tiện bảo vệ cá nhân cho phù hợp với tính chất công việc và chất lượng của phương tiện bảo vệ cá nhân

4 Người sử dụng lao động phải lập sổ cấp phát, theo dõi việc trang bị phương tiện bảo

vệ cá nhân và phải có chữ ký của người lao động nhận phương tiện bảo vệ cá nhân theo mẫu tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này

5 Người lao động có quyền yêu cầu người sử dụng lao động bổ sung mới hoặc thay đổi loại phương tiện bảo vệ cá nhân quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này cho phù hợp với điều kiện thực tế Người sử dụng lao động tham khảo ý kiến của tổ chức công đoàn cơ sở hoặc người đại diện tập thể người lao động trước khi quyết định

6 Người đến thăm quan, học tập thì tùy theo yêu cầu cụ thể, người sử dụng lao động cấp phát các phương tiện bảo vệ cá nhân cần thiết để sử dụng trong thời gian thăm quan, học tập

7 Nghiêm cấm người sử dụng lao động cấp phát tiền thay cho việc cấp phát phương tiện bảo vệ cá nhân cho người lao động hoặc giao tiền cho người lao động tự đi mua

2.4 Chế độ trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp (Theo thông tư số BLĐTBXH)

Trang 11

04/2015/TT-2.4.1 Điều kiện để được trợ cấp

Người lao động bị tai nạn làm suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên hoặc bị

chết trong các trường hợp sau thì được trợ cấp:

a) Tai nạn lao động mà nguyên nhân xảy ra tai nạn hoàn toàn do lỗi của chính người lao động bị nạn theo kết luận của biên bản điều tra tai nạn lao động;

b) Tai nạn xảy ra đối với người lao động khi đi từ nơi ở đến nơi làm việc hoặc từ nơi làm việc về nơi ở, tại địa điểm và thời gian hợp lý (căn cứ theo hồ sơ giải quyết vụ tai nạn của cơ quan công an hoặc giấy xác nhận của chính quyền địa phương hoặc giấy xác nhận của công an khu vực tại nơi xảy ra tai nạn)

2.4.2 Nguyên tắc trợ cấp: Việc trợ cấp được thực hiện từng lần; tai nạn lao động xảy ra

lần nào thực hiện trợ cấp lần đó, không cộng dồn các vụ tai nạn đã xảy ra từ các lần trước

đó

2.4.3 Mức trợ cấp:

a) Ít nhất bằng 12 tháng tiền lương đối với người lao động bị suy giảm khả năng lao động

từ 81% trở lên hoặc chết do tai nạn lao động;

b) Ít nhất bằng 0,6 tháng tiền lương đối với người bị suy giảm khả năng lao động từ 5% đến 10%; nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 11% đến 80% thì tra bảng theo mức bồi thường tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này hoặc tính theo công thức dưới đây:

I- KHÁI NIỆM CHUNG

Đất nước ta đang đổi thay và phát triển từng ngày, từng giờ Các khu công ngiệp, khu chế xuất, nhà xưởng mới liên tục xuất hiện trên khắp mọi miền Điện đã được sử dụng rộng rãi trong mọi lĩnh vực sản xuất và phục vụ nhu cầu sinh họat của nhân dân Điện phục vụ cho nông nghiệp ngày càng phổ biến và đặc biệt điện đã được đưa về vùng sâu, vùng xa Điện đã được sử dụng rộng rãi và phổ cập như vậy nhưng việc phổ biến kiến thức về kỹ thuật an tòan điện còn hạn chế vì vậy tai nạn do điện gây ra ngày một tăng Trong thời gian vừa qua, tai nạn điện xảy ra ngày càng nhiều với diễn biến phức tạp và gây ra hậu quả nghiêm trọng về người

và tài sản Các vụ cháy lớn liên tiếp xảy ra gây thiệt hại nặng nề và theo thống kê có đến 90 % nguyên nhân là do điện gây ra

Trang 12

1.1- Nguyên nhân gây ra tai nạn điện

Tai nạn chết người do điện thường chiếm tỷ lệ cao trong tổng số tai nạn chết người nói chung, phổ biến là các trường hợp :

+ Do chạm phải phần có điện của thiết bị điện như dây điện, cầu dao, thanh cáiv.v…

+ Do chạm phải phần thiết bị vốn không mang điện nhưng vì cách điện bị hỏng trở thành vật mang điện gây nguy hiểm

+ Do phóng điện hồ quang giữa điện áp cao và người, khi vi phạm khoảng cách an tòan (chẳng hạn cần cẩu làm việc dưới đường điện cao áp)

+ Do điện áp bước (đi vào gần chỗ dây điện đứt rơi xuống đất…)

+ Do quản lý và tổ chức làm việc chưa tốt (như đang làm có người đóng điện, khi làm việc

không mang đầy đủ trang bị phòng hộ, những hư hỏng không kịp thời sửa chữa vv…)

1.2- Tác hại của dòng điện lên cơ thể người

Khi người chạm vào vật có điện sẽ có dòng điện chạy qua người, dòng điện chạy qua cơ thể người sẽ phá họai các quá trình sinh lý bên trong cơ thể, làm tê liệt hệ thống thần kinh và hệ thống tim mạch, làm cho tim bị rối lọan hoặc ngừng đập Ngòai ra, dòng điện cũng có thể gây

ra tác hại cho người như : cháy bỏng, hoặc cắt đứt từng bộ phận của cơ thể, hoặc bắn ra chất độc có hại cho sức khỏe con người trong quá trình điện phân Những tác hại đó có thể từ nhẹ đến nặng và dẫn đến chết người

1.3- Phân lọai tai nạn điện:

Trong những trường hợp trên, con người phải tiếp xúc với mạng điện Khi tiếp xúc, sẽ có

dòng điện chạy qua người, tác hại của dòng điện đối với cơ thể người dưới hai dạng: Điện làm bị thương và điện giật

a- Điện làm bị thương:

Lọai này thường xảy ra khi tiếp xúc với điện áp lớn hơn 1000 vôn Ở điện áp này (3kv, 6kv, 10kv, 22 kv, 35 kv,…) dòng điện với điện dung lớn cho nên khi người đến gần vật mang điện phần cơ thể gần tiếp xúc với nó sẽ bị phóng điện qua không khí, theo phản xạ tự nhiên con người vội rút ra khỏi vật có điện một cách nhanh chóng làm gia tăng khỏang cách giữa người

và vật mang điện, hồ quang bị dập tắt Vì vậy ở điện áp này tỉ lệ tử vong thấp

Điện làm bị thương chỉ xảy ra ở mặt ngòai của cơ thể Điện làm bị thương có thể xảy ra dưới dạng cháy bỏng, cháy xém, dập hoặc có khi hồ quang điện chặt đứt từng bộ phận của cơ thể.Hồ quang điện còn gây tai nạn về mắt.Ngòai ra, cũng có khi làm việc trên cao, vừa tiếp xúc với điện nạn nhân bị kinh hoàng rơi xuống đất mà bị tai nạn

b- Điện giật:

Điện giật xảy ra khi người chạm vào điện áp nhỏ hơn 1000 vôn Điện giật gây ra sự phá họai

và kích thích các quá trình sinh lý bên trong cơ thể, làm tê liệt sự hô hấp, tê liệt tim dẫn đến chết người Đó là lọai tai nạn điện nguy hiểm nhất và xảy ra chết người nhiều nhất

Trang 13

Trong thực tế cuộc sống, lọai điện này gây nhiều tai nạn hơn vì người ta coi nhẹ lưới điện hạ

áp, ít chú ý đến sự nguy hiểm của nó, trong sản xuất và sinh họat lại thường xuyên tiếp xúc với lọai điện này

Chết do điện giật thường chiếm trên 90% tổng số tai nạn về điện

II- NHỮNG YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN TAI NẠN VỀ ĐIỆN

Dựa vào các công trình nghiên cứu chấn thương về điện, người ta đã xác định được tác dụng của dòng điện đối với cơ thể người có liên quan đến các yếu tố sau đây :

- Điện trở của người

- Lọai và trị số dòng điện

- Thời gian dòng điện qua người

- Tần số dòng điện

- Đường đi của dòng điện qua cơ thể người

- Đặc điểm của người bị điện giật

- Môi trường xung quanh

Chúng ta sẽ lần lượt phân tích từng yếu tố liên quan đó

2.1 Điện trở người:

Con người khi tiếp xúc với mạng điện cũng coi như một điện trở.Nhưng điện trở người không phải là một trị số cố định, nó thay đổi trong phạm vi khá lớn từ 1000 Ω đến 100.000

Ω.(Trung bình từ 1000 Ω đến 5000 Ω )

Điện trở người phụ thuộc vào nhiều yếu tố như :

- Chiều dày lớp sừng của lớp da ngòai

- Tình trạng của da

- Trạng thái và điều kiện tiếp xúc

- Các tham số của mạch điện

- Các yếu tố sinh lý và môi trường xung quanh

Bảng( 1 -1) cho thấy quan hệ giữa trị số và lọai dòng điện đối với điện trở người

Bảng 1 1 Trị số cường độ

dòng điện (m A)

Điện trở người (Ω ) Đối với dòng điện

một chiều

Đối với dòng điện xoay

chiều 0,5

2

12.000 8.000

4.500 2.000

Sở dĩ như vậy là khi dòng điện tăng, da sẽ nóng lên, mồ hôi ra nhiều, máu tập trung nhiều hơn làm điện trở của người giảm xuống

- Điện áp đặt vào người cũng ảnh hưởng đến điện trở của người Khi điện áp tăng, điện trở của người giảm xuống

- Bảng ( 1 – 2 ) cho thấy quan hệ giữa điện áp và điện trở của người

Bảng 1 2 Điện áp

( vôn )

Dòng điện ( mA )

Điện trở người (Ω )

Dòng điện ( mA )

Điện trở người (Ω)

-

-

-

10.000 9.100 2.200 1.950

-

-

-

- 500.000 75.000 39.000

Trang 14

Tóm lại, điện trở của người thay đổi trong một phạm vi rất lớn, cho nên phải tìm mọi biện pháp đế nâng cao điện trở người

2.2-Lọai và trị số dòng điện

Con người có thể chết do tác dụng của dòng điện Từ thực nghiệm và qua phân tích tình hình tai nạn lao động, người ta đã xác định được các trị số dòng điện gây tác hại lên cơ thể người như sau :

Bảng 1 3

I (mA) Tác dụng của dòng điện đối với cơ thể người

Dòng điện xoay chiều Tần số 50 Hz

Dòng điện Một chiều 0,6 – 1,5

Khó rút tay ra khỏi vật mang điện

Ngón, xương bàn tay, cánh tay cảm thấy đau nhiều Trạng thái này có thể chịu đựng được từ 5 – 10 giây

- Tay tê liệt ngay, không thể rút khỏi điện cực, rất đau, khó thở Trạng thái này chịu được không quá 5 giây

- Tê liệt hô hấp Bắt đầu rung các tâm thất

- Tê liệt hô hấp Nếu kéo dài 3 giây và hơn nữa thì tâm thất rung mạnh Tê liệt tim

- Tê liệt hô hấp và tim khi tác dụng của dòng điện kéo dài hơn 0,1 giây

Các tổ chức bị phá hoại bởi tác dụng nhiệt

- Tê liệt hô hấp

Qua bảng trên ta thấy dòng điện qua người càng lớn càng nguy hiểm Dòng điện bắt đầu gây nguy hiểm cho người là từ 11 – 15 mA ( xoay chiều ) và 30 – 80 mA ( một chiều ) Theo quan điểm về an tòan dòng điện giới hạn bắt đầu nguy hiểm cho người là 10 mA(xoay chiều, tần số 50 hZ)

2.3- Thời gian dòng điện qua người

Thời gian dòng điện qua người càng lâu thì tác hại đến con người càng nghiêm trọng Vì dòng điện qua người càng lâu thì điện trở của người càng giảm xuống và cường độ dòng điện tăng lên Thời gian tăng còn làm cho số lần dòng điện tiếp xúc với thời điểm nhạy cảm của tim đối với dòng điện cũng nhiều lên Đó là lúc tim đẩy máu và co bóp để đẩy máu vào động mạch Thực tế cho thấy, ngay cả đối với những dòng điện nhỏ nếu thời gian dòng điện qua

Ngày đăng: 12/12/2022, 20:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN