1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Luận văn thạc sĩ VNU LS yếu tố phân quyền trong lịch sử lập hiến việt nam002

19 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Yếu Tố Phân Quyền Trong Lịch Sử Lập Hiến Việt Nam
Tác giả Nguyễn Thị Khoa
Người hướng dẫn GS. TSKH. Đào Trí Úc
Trường học Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành Luật
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2015
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 401,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kết quả là trên các mặt: cải cách thể chế hành chính nhà nước, cải cách bộ máy hành chính, cải cách chế độ công vụ và công chức, cải cách tài chính công đều đã tạo được một số chuyển biế

Trang 1

ĐẠI QUỐC GIA HÀ NỘI

KHOA LUẬT

NGUYỄN THỊ KHOA

YÕU Tè PH¢N QUYÒN TRONG LÞCH Sö LËP HIÕN VIÖT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC

HÀ NỘI - 2015

Trang 2

ĐẠI QUỐC GIA HÀ NỘI

KHOA LUẬT

NGUYỄN THỊ KHOA

YÕU Tè PH¢N QUYÒN TRONG LÞCH Sö LËP HIÕN VIÖT NAM

Chuyên ngành: Lý luận và lịch sử Nhà nước và Pháp luật

Mã số: 60 38 01 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC

Cán bộ hướng dẫn khoa học: GS TSKH ĐÀO TRÍ ÚC

HÀ NỘI - 2015

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan Luận văn là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Các kết quả nêu trong Luận văn chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào khác Các số liệu, ví dụ và trích dẫn trong Luận văn đảm bảo tính chính xác, tin cậy và trung thực Tôi đã hoàn thành tất cả các môn học và

đã thanh toán tất cả các nghĩa vụ tài chính theo quy định của Khoa Luật Đại học Quốc gia Hà Nội

Vậy tôi viết Lời cam đoan này đề nghị Khoa Luật xem xét để tôi có thể bảo vệ Luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

NGƯỜI CAM ĐOAN

Nguyễn Thị Khoa

Trang 4

MỤC LỤC

Trang

Trang phụ bìa Lời cam đoan Mục lục

MỞ ĐẦU 36 Chương 1: LÝ THUYẾT PHÂN QUYỀN TRONG LỊCH SỬ TƯ

TƯỞNG NHÀ NƯỚC PHÁP QUYỀN 44 1.1 Lịch sử hình thành và nội dung tư tưởng của lý thuyết phân quyền 44

1.1.1 Thời Cổ đại 45

1.1.2 Thời Trung đại (thế kỷ XV-XVI) Error! Bookmark not defined

1.1.3 Thời Cận đại (thế kỷ XVI – XIX) Error! Bookmark not defined

1.1.4 Thời hiện đại Error! Bookmark not defined

1.2 Một số mô hình phân quyền chủ yếuError! Bookmark not defined

1.2.1 Mô hình phân quyền ở Anh Error! Bookmark not defined

1.2.2 Mô hình phân quyền ở Mỹ Error! Bookmark not defined

1.2.3 Mô hình phân quyền ở Pháp Error! Bookmark not defined

1.2.4 Mô hình phân quyền ở Đức Error! Bookmark not defined

Tiểu kết Chương 1 Error! Bookmark not defined

Chương 2: QUY ĐỊNH VỀ PHÂN QUYỀN TRONG CÁC HIẾN

PHÁP VIỆT NAM Error! Bookmark not defined

2.1 Nguyên tắc tổ chức quyền lực nhà nước và yếu tố phân

quyền trong các Hiến pháp năm 1946, 1959, 1980 và Hiến pháp năm 1992 Error! Bookmark not defined

2.1.1 Phân quyền theo Hiến pháp năm 1946Error! Bookmark not defined

2.1.2 Phân quyền theo Hiến pháp năm 1959, 1980 và Hiến pháp

năm 1992 Error! Bookmark not defined

Trang 5

2.2 Phân quyền trong tổ chức quyền lực nhà nước theo Hiến

pháp năm 2013 Error! Bookmark not defined

2.2.1 Quốc hội - cơ quan thực hiện quyền lập phápError! Bookmark not defined

2.2.2 Chính phủ - cơ quan thực hiện quyền hành phápError! Bookmark not defined

2.2.3 Tòa án - cơ quan thực hiện quyền tư phápError! Bookmark not defined

2.3 Mối quan hệ giữa ba nhánh quyền lựcError! Bookmark not defined

2.3.1 Mối quan hệ giữa quyền hành pháp và quyền lập pháp trong

Hiến pháp năm 2013 Error! Bookmark not defined

2.3.2 Mối quan hệ giữa quyền hành pháp và quyền tư phápError! Bookmark not defined

2.3.3 Mối quan hệ giữa quyền lập pháp và quyền tư phápError! Bookmark not defined

Chương 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN YẾU

TỐ PHÂN QUYỀN TRONG TỔ CHỨC QUYỀN LỰC NHÀ NƯỚC Ở VIỆT NAM Error! Bookmark not defined

3.1 Phương hướng và các giải pháp hoàn thiện yếu tố phân

quyền trong tổ chức quyền lực nhà nước ở Việt NamError! Bookmark not defined

3.1.1 Thực hiện dân chủ xã hội chủ nghĩa, bảo đảm quyền con người,

quyền công dân – cơ sở cho việc thực hiện nguyên tắc phân

quyền trong tổ chức quyền lực nhà nướcError! Bookmark not defined

3.1.2 Yêu cầu về kiểm soát quyền lực nhà nước và cơ chế phân quyềnError! Bookmark not defined 3.2 Các giải pháp hoàn thiện và phát triển yếu tố phân quyền

trong tổ chức quyền lực nhà nước Error! Bookmark not defined

3.2.1 Tăng cường các chức năng lập pháp và giám sát tối cao của

Quốc hội Error! Bookmark not defined

3.2.2 Xác lập rõ hơn phạm vi chức năng hành pháp của Chính phủError! Bookmark not defined 3.2.3 Bảo đảm sự độc lập của Tòa án Error! Bookmark not defined

3.2.4 Phân cấp, phân quyền giữa Trung ương và địa phương và việc

tăng cường khả năng tự quản của chính quyền địa phươngError! Bookmark not defined

KẾT LUẬN Error! Bookmark not defined

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 46

Trang 6

36

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong tiến trình xây dựng và hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước ở nước ta đã có những bước tiến về cải cách và đổi mới trên nhiều mặt

Hoạt động lập pháp của Quốc hội đã được đẩy mạnh trên cơ sở chiến lược xây dựng và hoàn thiện pháp luật đến năm 2010 tầm nhìn 2020 Kết quả

là đã tạo ra được khung pháp luật tương đối đầy đủ nhằm điều chỉnh hầu hết các lĩnh vực quan hệ xã hội phục vụ đắc lực cho sự vận hành của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế ngày càng sâu hơn, rộng hơn, có hiệu quả hơn và cho hoạt động bình thường của các lĩnh vực quan hệ xã hội và sinh hoạt quốc gia

Cải cách hành chính đã được Đảng và Nhà nước ta chủ trương triển khai với việc xây dựng và thực hiện Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2001-2010 Kết quả là trên các mặt: cải cách thể chế hành chính nhà nước, cải cách bộ máy hành chính, cải cách chế độ công vụ và công chức, cải cách tài chính công đều đã tạo được một số chuyển biến tích cực với mục tiêu xây dựng một nền hành chính dân chủ, trong sạch, vững mạnh, chuyên nghiệp hóa, hiện đại hóa, hoạt động có hiệu lực, hiệu quả theo các nguyên tắc và đòi hỏi của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa dưới sự lãnh đạo của Đảng mà điểm cốt yếu nhất là tăng cường năng lực tiếp nhận nhu cầu và lợi ích của xã hội, tạo thuận lợi tối đa cho các doanh nghiệp, cho người dân trong việc sử dụng các dịch vụ công.Nhiều nỗ lực cũng đang được đặt theo hướng tăng cường các bảo đảm cho việc gắn kết hoạt động của các

cơ quan hành chính nhà nước với nhân dân, chống quan liêu, các hiện tượng hách dịch, cửa quyền, tham nhũng

Trang 7

37

Những định hướng và giải pháp cơ bản và toàn diện cho công cuộc cải cách tư pháp được xác định trong Nghị quyết số 49-NQ/TW ngày 02-6-2005 của Bộ Chính trị “Về chiến lược cải cách tư pháp đến năm 2020” Thông qua các nỗ lực cải cách, hệ thống tư pháp Việt Nam đã từng bước được củng cố về

tổ chức, làm trong sạch đội ngũ cán bộ các cơ quan điều tra, truy tố, xét xử;

tăng cường khả năng tiếp cận công lý cho công dân, khắc phục tình trạng án oan, sai, xâm phạm nghiêm trọng đến quyền và lợi ích hợp pháp của công dân

Tuy nhiên, tổ chức bộ máy của các cơ quan nhà nước còn cồng kềnh, nhiều đầu mối và tầng nấc trung gian, chất lượng hoạt động và hiệu quả thấp

Chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền và chế độ trách nhiệm của nhiều cơ quan

và người đứng đầu chưa thật rõ, cơ chế vận hành và mối quan hệ còn bất hợp

lý, đội ngũ cán bộ, công chức còn hạn chế cả về năng lực chuyên môn, tinh thần trách nhiệm, đạo đức công vụ Tình hình đó làm giảm hiệu quả lãnh đạo của Đảng, làm yếu hiệu lực quản lý của Nhà nước là năng lực lãnh đạo điều hành của hệ thống chính trị Tệ quan liêu, tình hình tham nhũng có chiều hướng gia tăng, nhưng chưa kiểm soát được

Hiến pháp năm 2013 được ban hành đã xác định rõ hơn một bước vị trí và

mối quan hệ mới giữa các cơ quan nhà nước theo nguyên tắc: “quyền lực nhà

nước là thống nhất, có sự phân công và phối hợp giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp” [26, Điều 2] Cơ

chế của quyền lực nhà nước theo nguyên tắc này chứa đựng trong đó khả năng kiểm soát quyền lực cao hơn, minh bạch hơn và dân chủ hơn Tuy nhiên, cho đến nay những câu hỏi: quyền lực thống nhất như thế nào và ở đâu? phân công là gì? phối hợp như thế nào giữa các chức năng lập pháp, hành pháp, tư pháp? Nói khác đi, các cơ chế pháp lý cho việc bảo đảm sự thống nhất của quyền lực nhà nước là gì? Sự phân công, phối hợp phải như thế nào để một mặt đảm bảo các cơ quan quyền lực nhà nước thực hiện đúng chức năng,

Trang 8

38

thẩm quyền và làm hết trách nhiệm của mình, mặt khác, không vi phạm thẩm quyền của cơ quan khác và xâm phạm các quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, lợi ích của quốc gia, dân tộc, phát huy được hiệu lực tổng thể của bộ máy nhà nước? Trong khi đó, kinh nghiệm lịch sử cho thấy rằng, việc phân quyền đúng (bao gồm cả sự phân công và phối hợp) là cái lõi của cơ chế giám sát quyền lực trong Nhà nước pháp quyền, là điều kiện cần thiết để phòng và chống quan liêu, tha hóa quyền lực

Những điều trình bầy trên đây là cơ sở và lý do khách quan của việc lựa

chọn đề tài: “Yếu tố phân quyền trong lịch sử lập Hiến pháp Việt Nam”

2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

2.1 Mục tiêu nghiên cứu

Đề tài có mục tiêu xác định cho được những yếu tố phân quyền trong lịch sử lập hiến về tổ chức quyền lực Nhà nước ở Việt Nam và những tác nhân của quá trình nhận thức, vận dụng nguyên tắc phân quyền trong lịch

sử, từ đó rút ra những bài học cần thiết cho quá trình cải cách bộ máy nhà nước ở nước ta

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Thứ nhất, hệ thống hoá các học thuyết phân quyền trong lịch sử nhằm

thấy được tính phổ biến và các yếu tố đặc thù trong tổ chức quyền lực nhà nước; ý nghĩa của nguyên tắc phân quyền trong Nhà nước pháp quyền

Thứ hai, nghiên cứu để xác định nội dung của yếu tố phân quyền trong

từng giai đoạn phát triển cụ thể của Hiến pháp Việt Nam thong qua việc tìm hiểu vị trí pháp lý, chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền được hiến định trong từng thời kỳ của các thiết chế quyền lực nhà nước

Thứ ba, làm rõ quan điểm, phương hướng tiếp tục cải cách bộ máy nhà

nước đáp ứng nhu cầu xây dựng và hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam, trong đó có yếu tố phân quyền; các giải pháp nhằm thi

Trang 9

39

hành Hiến pháp 2013 theo hướng áp dụng các yếu tố phân quyền, tăng cường kiểm soát quyền lực có hiệu quả

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

- Nghiên cứu lý luận phân quyền trong khuôn khổ các học thuyết về Nhà nước pháp quyền; một số mô hình phân quyền trên thế giới

- Tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước Việt Nam qua các giai đoạn lịch sử từ 1945 đến nay

3.2 Phạm vi nghiên cứu

Đề tài có nội dung rộng lớn về lý luận và thực tiễn Do vậy, phạm vi đề tài được đặt trong khuôn khổ nghiên cứu một số học thuyết tiêu biểu trong lịch sử tư tưởng chính trị - pháp lý; phân tích các quy định, các chế định của các bản Hiến pháp Việt Nam: 1946, 1959, 1980, 1992 và 2013

4 Tình hình nghiên cứu

4.1 Tình hình nghiên cứu trong nước về đề tài

Trước hết là các công trình nhằm làm rõ nhu cầu của việc tăng cường dân chủ, đưa ra các luận cứ khoa học cho việc xác định quyền kiểm tra, giám sát của nhân dân đối với hoạt động của bộ máy Đảng và Nhà nước, chỉ rõ nhu cầu về tính công khai, minh bạch cần có của hệ thống chính trị, của các cơ quan công quyền và khả năng tiếp cận công quyền của người dân Một nhóm các công trình, đề tài khác đã tập trung vào việc nghiên cứu về các cơ chế kiểm tra, giám sát trong hệ thống các cơ quan thuộc bộ máy nhà nước Trước hết đó là công trình bàn về cơ chế chung của việc giám sát việc thực hiện quyền lực nhà nước nhằm mục đích bảo đảm tính thống nhất của quyền lực nhà nước, đấu tranh có hiệu quả chống quan liêu, lãng phí, tham nhũng trong

bộ máy Nhà nước: (Đào Trí Úc, Võ Khánh Vinh (đồng chủ biên), Giám sát và

cơ chế giám sát việc thực hiện quyền lực Nhà nước ở nước ta hiện nay, Nxb

Trang 10

40

Công an nhân dân, Hà Nội 2003; Trịnh Thị Xuyến, Kiểm soát quyền lực nhà

nước Một số vấn đề lý luận và thực tiễn ở Việt Nam hiện nay, Nxb Chính trị

quốc gia, 2006, Hà Nội; Trần Ngọc Đường, Phân công, phối hợp và kiểm soát

quyền lực trong xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam,

Đề tài khoa học cấp Nhà nước, Mã số KX04-28/06-10) Đặc biệt, cơ chế giám

sát của Quốc hội – cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất đã được bàn đến khá

nhiều trong các diễn đàn nghiên cứu thời gian qua: (Trần Ngọc Đường: Giám

sát của Quốc hội - giám sát ở tầng cao nhất - Tạp chí Nghiên cứu lập pháp,

số 3/2003; Lê Minh Thông: Về quyền giám sát tối cao của Quốc hội trong

Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Báo cáo khoa học tại Hội thảo:

“Quốc hội Việt Nam – 60 năm hình thành và phát triển”, Hà Nội,

23-24/12/2005; TS Trương Thị Hồng Hà: Hoàn thiện cơ chế pháp lý đảm bảo

chức năng giám sát của Quốc hội, Nxb Chính trị quốc gia, 2009; TS Nguyễn

Sĩ Dũng (chủ biên): Quyền giám sát của Quốc hội: nội dung và thực tiễn từ

góc nhìn tham chiếu Nxb Tư pháp, 2004; Bùi Ngọc Thanh: Mấy giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động giám sát của Đại biểu Quốc hội, Kỷ yếu hội thảo về hoạt động giám sát Văn phòng Quốc hội, 1999)

Từ Đại hội lần thứ X của Đảng năm 2006, nhu cầu về nghiên cứu để xây dựng cơ chế phán quyết về các vi phạm Hiến pháp trong các hoạt động

lập pháp, hành pháp và tư pháp đã được đặt ra (Đảng cộng sản Việt Nam, Văn

kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội,

2006, tr.126, 127) Trên cơ sở đó, đã có một số đề án nghiên cứu (Đảng đoàn

Quốc hội: Đề án: Về cơ chế phán quyết các vi phạm Hiến pháp, tháng

12-2009) và diễn đàn thật sự nghiêm túc tiếp cận vấn đề mới mẻ này ở nước ta

(GS.TSKH Đào Trí Úc, PGS.TS Nguyễn Như Phát (chủ biên): Tài phán Hiến

pháp và vấn đề xây dựng mô hình tài phán hiến pháp ở Việt Nam Nxb Công

an nhân dân, Hà Nội, 2007; Đặng Ngọc Chiến (chủ biên): Cơ chế bảo hiến,

Trang 11

41

Nxb Tư pháp, Hà Nội, 2005; Bùi Ngọc Sơn: Bảo hiến ở Việt Nam, Nxb Tư

pháp, Hà Nội, 2006)

Sự liên hệ yếu giữa các cơ chế và hình thức kiểm tra, giám sát quyền lực và sự chồng chéo đã dẫn đến có nơi, có lúc vô hiệu lẫn nhau, gây thêm phiền phức và khó khăn cho công dân, cho doanh nghiệp Một số cơ chế kiểm tra, giám sát đã được xây dựng hoặc bãi bỏ nhưng chưa được đặt trên những

cơ sở lý luận và thực tiễn thật sự xác đáng và có sức thuyết phục

Những nghiên cứu đã phản ánh những nỗ lực nhằm lập luận rõ hơn nội dung một nguyên tắc đã được hiến định ở nước ta từ năm 2001, nguyên

tắc: “quyền lực Nhà nước là thống nhất, có sự phân công, phối hợp giữa các

cơ quan Nhà nước trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp” [31, Điều 2], chỉ ra nhu cầu phải tiếp tục phản ánh, chức năng, thẩm

quyền và quan hệ giữa các cơ quan Nhà nước theo chiều ngang và chiều dọc giữa trung ương và địa phương

Tuy nhiên, các kết quả nghiên cứu vẫn chưa đề ra được một mô hình căn bản và tổng thể về cơ chế quyền lực Nhà nước, nên mặc dù trong từng

bộ phận hợp thành của quyền lực Nhà nước đã có sự đổi mới, cải cách nhất định nhưng hiệu quả của việc thục hiện quyền lực nhân dân, bảo đảm sự thống nhất, sự phân công và kiểm soát quyền lực vẫn tiếp tục là tâm điểm quan tâm của dư luận

4.2 Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài về đề tài

Cơ chế quyền lực nhà nước là một trong những vấn đề trung tâm của các lĩnh vực khoa học chính trị, khoa học quản lý, của các bộ môn khoa học như triết học, xã hội học, luật học v.v và là đề tài nghiên cứu của nhiều công trình lý luận, hội nghị, hội thảo quốc tế và quốc gia ở nước ngoài

Trong các công trình nghiên cứu hiện đại, chúng ta có thể tìm thấy những quan điểm, những mô hình đề xuất xung quanh vấn đề cơ chế kiểm tra

Ngày đăng: 12/12/2022, 09:52

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN