trong đó là hệ số cản chuyển động của bộ phận đỡ đối với lực kéo đợc xác định bằng thực nghiệm • W1/2 là lực cản chuyển động kéo vòng qua tang đổi hớng Wđh=Svào... câu 8: lực cảnchuyển đ
Trang 1Câu 9+10: máy
chuyển liên tục
( tính năng xuất,
tính lực kéo gần
đúng và chính
xác )
1, tính năng xuất
a, đối với vật liệu
rời:
( tấn /m3) là khối
lợng đơn vị thể
tích chứa vật liệu
góc xoải tự nhiên
khi tĩnh thì
=40-500 khi chuyển
động thì >
(=0.35-.7) hình vẽ
đối với vật liệu rời
thì năng xuất thể
tích là m3/giờ
V(m3/h)
năng xuất khối lợng
tấn/giờ (t/h) nên ta
có Q=V
hình vẽ
V=3600S.v,
Q=3600.S.v.,
S=0,8B.tg.0,4B/2 =
0,16B2.tg
• Q=576.v B2.tg
* băng máy: hình vẽ
nếu có đoạn dốc với
góc nghiêng thì ta
có
Q=K.Q trong đó
K<1 phụ thuộc vào
góc nghiêng kẻ bảng
với =10-160 thì
K=0.95, =16-200
thì K=0.9, =20-220
thì K= 0.85
B, đối với vật liệu
khối:
Thì năng xuất N là
cái/giờ
q =G/t (kg/m) cho
Q=3,6q.v=
3,6.G.v/t
N= 3600.v/t (cái
/giờ )
2, tính lực kéo
a, tính gần đúng
mục đích: là xác
định các thông số
sơ bộ để phục vụ
cho tính chính xác,
tính ớc lựng công
xuất theo yêu cầu
• phơng pháp:
dựa vào cân bằng
năng lợng và số liệu
thí nghiệm thì ta
xác định đợc công
xuất theo yêu cầu
P >F >Smax,smin
• thực hiện các
phép tính
số lợng cho trớc, tính
VL, L, H , năng xuất
Q, vật liệu chuyển P=PH+PL (tấn /giờ) trong đó PH=Q.H
đó là năng lợng đẻ chuyển vật lên độ cao H trong 1 giờ PH=(10000/3600.10 00).Q.H =Q.H/360 PL=C0.Q.L/3600 (kw) C0 là hệ số cản riêng phụ thuộc vào dạng máy đợc xác định bằng thực nghiệm
Ví dụ: bằng tải v=
1,5m/s Q=10tấn /giờ
Hình vẽ P=Q.H/360 +C0.Q.L/3600
=(Q/3600)(H+C0.L) Pđc=P/
Lực kéo F=1000.P/v
=> Smax,Smin=?
*,tuyền lực kéo băng ma sát (bằng tải ) Hình vẽ
F=Smax-Smin theo công thức ơle Smax-Sminef , FSmin(ef-1) cho nên SminF/(ef-1), SmaxF.ef/ef
*, chuyền lực kéo bằng ăn khớp (xích tải)
theo kinh nghiệm ta
có Smax=1.25.F, Smin=0.25.F
b,tính chính xác
phơng pháp tính chính xác dựa vào phân tích lực cản chuyển động lên từng đoạn dặc trng
để tính lực căng tại từng điểm đặc trng
đoạn đặc trng :
mà trên đó chỉ có
1 dạng lực cản Si=Si-1 +Wi-1/i trong đó Si là lực căng cong Wi-1/i là lực cản tại điểm i-1
đến i
ví dụ: Hình vẽ
S-0=S0 S0 là lực
S1=S0+W0/1, S2=S1+W1/2, S3=S2+W2/3 S4=S3+W3/4 S5=S4+W4/5 S6=S5+W5/6 S7=S6+W6/7
trong đó S7 là lớn nhất
Lấy F=Smax-Smin=
S7-S0= tổng(Wi-1/1-)
• W0/1 là lực cản chuyển động của nhánh không tải di chuyển ngang W0/1=q0.L1 trong
đó là hệ số cản chuyển động của
bộ phận đỡ đối với lực kéo đợc xác
định bằng thực nghiệm
• W1/2 là lực cản chuyển động kéo vòng qua tang đổi hớng Wđh=Svào
hình vẽ với =1800
=0,05-0,07, trong xích tải =0,03-0,06
đối với xích dùng ổ lăn và xích dùng ổ trợt thì =0,06-0,1
• W2/3 là lực cản
nhánh không tải W2/3=q- 0.cos(L2/cos).-q0sin.L2/cos
=q0 L2 -q0-.H dấu (+) hoạc (-) đợc xác
định khi lên rốc hoạc xuống dốc
• W3/4- là lực cản ch qua tang
W3/4=S3
• W4/5 là lực cản nhánh có tải di chuyển lên dốc W4/5=(q0+q)/L2.+
(q0+q).H
• W5/6 là lực cản chuyển động kéo qua dấy conlăn
S ngạch ngang =S 5 ngạch ngang+S 6 ngạch ngang hình
vẽ , S 2.S5.Sin(/2) W5/6=
2.S5.sin(/2).v3
• W6/7 là lực cản
nhánh có tải di chuyển ngang W6/7 =(q0+q).L1.2
• S0=? Có các ràng buộc sau
1, S30 (máy có độ dốc)
2, chuyền lực kéo băng ma sát S0=SminF/(ef-1) chuyền lực kéo bằng ăn khớp thì
S0=Smin0,25F
câu 9: cơ cấu quay: cấu tạo và
đặc điểm của cơ cấu quay cấu tạo: hình vẽ
đặc điểm cơ cấu quay:
• không có các
thẳng mà chỉ có chuyển động theo
đờng tròn , chuyển
động quay ( cac chuyển động quay trong cơ cấu )
• quán tính của
hệ thống rất lớn (phấn quay), G.Di2
là tổng mômen vô lằng phần quay vật nâng: G.DQ2
=Q(2l)2 =4Ql2, GDđt2=Gđ(2.lđ-)2
=4Gđ.lđ2 cho nên G.Di=4(Q.L2+ tổng(G.l2))
• tỷ số chuyền rất lớn
nđc=750-1000 v/ph mà nq= 1- 3,5 v/ph từ đó tỷ
số chuyền U1= 200- 1000
• bộ chuyền gồm HGT+ bánh răng hở U1=Uh.Ubr trong
đó Uh=20- 40 còn Ubr=10- 25
đối với HGT : trục vít- bánh vít, bánh răng hành tinh thì thấp
đối với bánh răng hở: tỷ nsố chuyền lớn , bánh răng lớn
• bố trí li hợp an toàn > Mgh bảo
vệ máy trong những trờng hợp sau: máy đang quay thì bị kẹt, máy đang quay thì gặp chớng ngại vật, lực quán tính quá lớn khi phanh đột ngột
Trang 2câu 8: lực cản
chuyển động xe
di chuyển áp
dụng cho cầu trục
hình vẽ
lực cản của xe di
chuyển gồm có: W
=WMS+W+Wgió
+W quán tíng trong
đó WMS, W, W gió,
là lực cản tĩnh còn
Wquán tính là lực
cản động chỉ xuất
hiện khi chuyển
động không ổn
địng (khi tắt mở
máy)
* áp dụng cho cầu
trục khi lắp trong
nhà: đờng ray
2/1000
W= tổng(G.sin) =
tổng(G.) 0 có thể
bỏ qua vì rất bé
còn W gió =0 cho
nên Wt=WMS, Wđ=
Wquán tính ,
WMS=Wl+W0+Wth
Xét cho 1 bánh
xe:
A, ma sát lăn:
Mô men cản lăn:
Ml=R.= Pi hình vẽ
trong đo = 0,6-1
mm nên ta có
Wl=Ml/(D/2)=
Pi.2./D
B, ma sát ổ trục:
F= Pi.f = 0,08- 0,12
đối với ổ trợt
F= Pi.f = 0,01- 0,02
đối với ổ lăn
C, ma sát thành
bên:
Do ngẫu nhiên và
phụ thuộc vào
nhiều yếu tố : L/B,
loại ổ , độ chính
xác chế tạo, độ
chính xác lắp ghép
Wms =(Wl+W0)
=.Pi((2+f.d)/D),
Wms =(Ml+M0)=
.Pi(+f.d/2)
Hệ số thành bánh
(mặt bên ) =1,5
đối với xe con = 2,5
đối vói cầu trục
* đối với cả xe:
Wms=.(Pi(2+f.d)/D,
Mms = (Pi).(+f.p/2)
Pi=G=?
đối với cơ cấu di
chuyển xe con: G=
Q+Gxe
đối với cơ cấu di
chuyển cầu trục
G= Q+Gxe+Gcầu
còn lại
Wđộng=Wquán tính chỉ xuất hiện khi mở máy : giả
thiết chuyển động nhanh dàn đều Gia tốc: JU/60.tm
=.D.nbx/60.tm = D.nđc/60.Ud.tm Cơ cấu nâng U0,
Cơ cấu di chuyển
Ud, , Cơ
cấu quay
Uq
* lực cản do quán
tính:
Wqt= m.J=
(G/g)
(.D.ndc/60
ud.tm) Mô men cản:
Wqt=Wqt.(D/2)=
(G/g)
(.D.ndc/60.ud.tm)
(D/2)=
=GD2ndc/375.Ud.t m
Câu 7: Cơ cấu nâng nêu đặc
điểm cấu tạo và
đặc điểm tính toán Cơ cấu nâng dẫn động bằng tay và bằn điện nêu đợc sự khác nhau giữa chúng:
1, Cơ cấu nâng dẫn động bằng tay;
a, sơ đồ cấu tạo:
dẫn động > băng tay hoạc bằng xích kéo
động cơ > HGT > tang
b, đặc điểm cấu tạo:
• do yêu cầu không qua trọng lắm, ít dùng, làm việc với vận tốc thấp do tải trọng
động nhỏ
• có cáu tạo đơn giản đối với tang thì dùng tang trơn , dùng HGT hở , tính bánh răng thờng >
sức bền uốn, gối đỡ trục thì dùng ổ trợt
• phanh thì dùng
hệ thống phanh tự
động, hệ số quán tính nhỏ
c, đặc điểm vè
tính toán:
• không quan tâm đén vận tốc nâng vật
• vơi nhân lực sẵn có nâng đợc vật có trọng lợng Q
• xác định tỷ số chuyền U0 trên cơ
sở Mq= m.F.R f (1) trong đó m là số ngời làm việc đồng thời, là là hệ số khồng đồng đều khi m tăng thì
dảm , F là lực tác
động của 1 tổng ngời phụ thuộc vào cờng độ lao động,
R là bán kính tay quay ( đĩa xích )
- dới tác dụng của trọng lợng vật nâng Mvtang=
Q.D0/2.a.r.t (2)
từ 1 và 2 ta có U0=MV tang/M1.h
2, Cơ cấu nâng dẫn động băng
động cơ : a,sơ đồ cấu tạo:
hình vẽ b,đặc điểm cấu tạo:
• phần động dùng động cơ điện chuyên dụng
• HGT, BR, trục vít, đợc đặt trong hộp kín
• Phanh: phanh thờng đóng, thiết
kế thơng đặt ở trục 1 nửa khớp nối phía HGT là bánh phanh
• Nối trục động cơ > trục vào HGT dùng vòng đàn hồi, HGT > tang nối trục răng
• Có thể không cần nối trục kết hợp trục ra HGT và trục tang làm 1
• Khớp nối đặc biệt : gắn lên tang trục , trục tang lắp lên đầu có sẵn trục
ra HGT hình vẽ
C, tính toán:
Chọn động cơ:
MmdcMmyc số liệu chọn động cơ: Pdc, ndc, m, GD2 rô to (m2)
Bộ chuyền: yêu
cầu vn: nt= Vn.a/.D0 (v/ph)
điều kiện an toàn: vật không rơi Hph n.Mt* , V0= ndc/nt
điều kiện làm việc các chi tiết: các chi tiết chịu lực còn thiếu
câu 5: phanh: cấu tạo nguyên lý hoạt đông, u nh ợc
điểm phạm vi sử dụng của các loại phanh : phanh
TK, phanh tự
động, trục vít, tay quay an toàn, vít đai ốc:
1, phanh 2 má kiểu lò xo (phanh TK)
a, cấu tạo:
hình vẽ các chitiết từ 1-5 là các tay đòn và thanh, thanh 3 lắp bản lề trên thanh 1
có đoạn cắt ren, thanh 4 có dạng hình chữ U lắp bằng bản lề với thanh số 2 thanh này lắp lỏng có thể
di chuyển docj thanh số 3, thanh 5
có dạng gấp khúc lắp bản lề ở đầu thanh 2 và tỳ lê thanh số 3 và ở
đầu có lắp sắt từ,
lò xo chính 6 (nén) toạ lực phanh mở
đều sang 2 bên, lò
xo phụ 7, 8 là quận dây lắp cố định trên thanh 2 khi cho
điện vào thì hút
đầu thanh số 5, 9
là vít điều chỉnh hạn chế độ mở của má phanh 2 bên
b, hoạt động:
đây là phanh thờng đóng điều khiển bằng lực
điện từ
• đóng: nhờ lực của lò xo 6
• mở: cho dòng
điện vào quận dây 8 thì nó sẽ hút
đầu thanh số 5 > làm cho mở lò xo 7 cho nên thanh số 2
và số 1 cũng mở
Trang 3theo, dùng vít 9 để
hạn chế mở thanh
số 2
dòng diện vào cuận
dây 8 liên kết với
mạch vào động cơ
để khi đóng điện
vào động cơ thf
phanh cũng mở và
khi tắt động cơ
thhì phanh cũng
đóng lại
• kí hiệu phanh:
TK dòng điện 1
chiều, TK dòng
điện xoay chiều,
TK, TK là dùng động
cơ thuỷ lực,
TKT100, TKT200 ,
100, 200 chỉ đờng
kính trục bánh
phanh
c, u nhợc điểm và
phạm vi sử dụng
• u điểm: làm
việc an toàn độ tin
cậy cao, tác động
phanh dễ chiều
chỉnh và sửa chữa
• nhợc điểm: kết
cấu phức tạp và
đắt tiền
• phạm vi sử
dụng: trong hầu hết
các thiết bị nâng,
không chỉ Cơ cấu
nâng mà còn có
trong Cơ cấu di
chuyển, Cơ cấu
quay
2, phanh tự động
a, phanh tự động
với mặt ma sát
không tách rời
(phanh kiểy trục
vít - bánh vít)
dùng trong cơ cấu
có bộ chuyền trục
vít bánh vít trong
đó sử dụng lực dọc
trục của trục vít
để làm lực phanh
cấu tạo: hình vẽ
1 là trục vít làm
liền với bánh ma sát
nón ngoài, 2 là bánh
vít, 3 là bánh cá có
kết hợp với bánh ma
sát nón trong, 4 là
tang (đĩa xích)
lắp quay cùng bánh
vít, 5 là tay quay
đặc điểm:
• bộ chuyền trục
vít không tự hãm
đợc ( Z1=24) đảm
bảo góc nâng nhở
hơn góc ma sát
• cách mắc dây sai cho dới tác dụng của Mô men tính theo chiều hẹ vật thì gây ra lực dọc trục Fa1 và lực này
ép 2 mặt ma sát vào nhau
hoạt động:
nâng khi quay theo chièu nâng, bánh có quay cùng theo chiều nâng chiều soay bánh vít quấn dây, khi thả tay ra thhì bánh cóc không quay theo chiều hạ bánh cóc
do không quay bánh
ma sát, với Mô men
ma sát Mma sát=Mphanh khi hạ vật, quay mạnh tay quay để cho trục vít quay gây lên lực trớc bề mặt ma sát để hạ vật
u nhợc điểm:
u: có tinhd tự
động, lực Ky/c và lực Kcó tự điều chỉnh theo khối lợng vật nâng Q, khi không tác động lực vào tay quay thì
phanh tự động dữ
vật không cho rơi
nhợc:
• có kết cấu chịu lực dọc trục
• mặt tiếp súc không đều (vận tốc trợt tơng đôi)
• chế tạo mặt côn và sửa chữa khó khăn gây tốn kém
• khi hạ vật thì
phải tốn thêm năng lợng và cần Mô men hạ lớn Mhạ=Mphanh-M*t=M*t(n-1)
• hạ chậm
• độ an toàn không cao
b, phanh tự động với mặt ma sát tách rời (phanh kiểu trục vít đai ốc)
cấu tạo: hình vẽ
đặc điểm cấu tạo:
• ren trục1 là ren chuyển động có tiết diện chữ nhật hoạc hình thang
• hớng ren phải
chọn sao cho MV Mô
men vật gây lên bánh răng 4 thì
đĩa ma sát 4 di
động có su hớng chuyển động tịnh tiến từ phải sang trái, ép các mặt ma sát lại với nhau và khi đó các chi tiết 2,3,4 tạo thánh 1 khối
hoạt dộng:
• khi quay tay quay theo chiều nầng thì lúc đó dới tác dụng của Mô
men MV các chi tiết 2,3,4 tạo thành 1 chốt và chuyển
động theo chiều nâng vật
• khi dừng thì
Cơ cấu bánh cóc bắt đầu làm việc
và vật đợc dữ lại ở trạng thái cao
• hạ vật: ta quay tay quay theo chiều hạ tức là ngợc với chiều nâng, có chuyển động tờng
đối giữa 1 và 4,
đĩa 4 chuyển
động từ trái sàng phải đến khe hở e lúc này 2,3,4 tách rời => vật chuyển
động xuống theo
xu hờng nhanh dần
đèu đến lúc chênh lệch về tốc độ thì bánh răng 4 lạ
có xu hớng chuyển
động từ phải sang trái, tại 2,3,4 tạo thành 1 khối
u nhợc điểm:
u điểm: có tính tự
động phụ thuộc vào trọng lợng vật nâng > hệ số an toàn khá lớn, không
có hiện tợng trợt giữa các bánh ma sát
nhợc điểm:
có kết cấu khá phức tạp, giảm sức bền của 1 số chi tiết, tốc độ hạ vật thấp, muốn hạ nhanh phải tăng e
phạm vi sử dụng:
dùng trong Cơ cấu nâng có chuyển
động bánh răng
c, tay quay an toàn:
đợc phân làm 2 loại:
kiểu dùng chuyển
động vít đai ốc cấu tạo: hình vẽ kiểu dùng phanh
đai hình vẽ
1 là bánh phanh lắp trên trục của Cơ cấu nâng
2 là bánh xe cóc
3 thanh dây đai
4 tay quay
5 là lò xo
câu 3: ròng rọc ( lực cản và hiệu suất)
a, lực cản:
* độ cứng của dây:
W=WC+W0 hình
vẽ Trong đó W là lực cản, WC là độ cứng của dây, W0 là ma sát của ổ
Ta có: S1.(D0/2+b)
= S’2.(D0/2- c) =
(S1+WC)(D0/2 -c)
• WC=S1.(b+c)/ (D0/2-c)= S1
Nh vậy khi WC tăng, thì S1 tăng, D0 dảm
b+c là kết cấu của cáp
= (0,010,02)
ma sát ổ trục:
hình vẽ
d đờng kính ngõng trục lót ổ
, S 2S1.sin(/2)
=> F=S.f, M0=F.d/2 => W0=M0/(D0/2)= F.d/D0
W0=S1.2.sin(/2).f.d/ D0= S1 trong đó (=0,010,04) , W0 phụ thuộc vào S1, 2.sin(/2), f,d, D0
• S2=S1+WC+W
0 = S1(1++)
B, hiệu suất :
Nêu lên bản chất vậtlý,
=( năng lợng hữu ích)/(năng lợng tiêu hao)
đối vơi ròng rọc:
=(Q(h/t))/(S2(h/t))= S1/S2= 1/(1++)
=> = (0,940,98)
nhận xét:
• hiệu suất của
Trang 4ròng rọc có thể
đợng tính bằng lực
căng của nhánh vào
trên lực căng của
nhánh ra
• đối với tang nối
cáp có 2 dạng lực
cản WC và W0 nho
hơn thờng có
t=(0,960,98)
• đối với đĩa
xích và xích là ma
sát giữa các đĩa
xích khi chúng phải
quay theo 1 góc
đx= (0,940,96)
câu 1: chế độ
làm việc của
thiết bị nâng :
(đặc điểm , nội
dung, phân loại)
1, đặc điểm:
• các Cơ cấu
máy nâng làm việc
theo chế độ ngắt
đoạn, lặp đi lặp
lại , đóng mở nhiều
• chế độ sử
dụng: đợc ssử dụng
với nhiều vật nâng
khác, thời gian sử
dụng cũng khác
cho nên yêu cầu
phải phân loại theo
chế độ làm việc
2, ý nghĩa của
việc phân loại: nó
đảm bảo về mặt
an toàn, đảm bảo
kinh tế
• chế độ làm
việc đợc phản ánh
trong từng bớc tính
toán thiết kế
3,cách phân loại:
a,các phân loại
theo nhiều chi
tiêu ( theo tiêu
chuẩn vật nâng
4244-86 cũ) không
phân loại theo chế
độ làm việc của
máy lấy theo Cơ
cấu nâng
theo chế độ này
đợc phân làm 2
nhóm:
• các Cơ cấu dẫn
động bằng sức ngời
thì gọi là Cơ cấu
dẫn động bằng tay
quay
• Cơ cấu dânc
động bằng động
cơ: gồm có 4 chế
độ nhe, trung bình, năng, rất nặng,
Căn cứ vào chỉ tiêu
• hệ số sử dụng theo tải trọng KQ=Gtb/Q trong đó Gtb là khối lơng trung bình của vật nâng trong 1 ca làm việc
• hệ số sử dụng theo thời gian Kn=
số ngày làm việc trong năm/365 ngày Kng= số gìơ làm việc trong ngày/24 giờ
• thời gian điều chỉnh hay là cờng
độ chạy động cơ
CĐ%=
(tlv/tck).100%
Hình vẽ Tck =tm+tv +tp+td
=>tlv = t-m+ tv Các chỉ tiêu khác :
• số tru trinh làm việc trong 1h m(ck/h)
• số lần mở máy
a (l/h)
• nhiệt độ môi trờng t0C
b, phân loại nhóm chế độ làm việc theo ( tcvn 5862-1995 phù hợp với ISO)
phân loại Cơ cấu:
phân làm 8 nhóm chế độ làm việc:L
M1,M2, M8
• cấp sử dụng:
băn cứ vào vào tổng thời gian làm việc của Cơ cấu là thời gian Cơ cấu có vận hành, có 10 cấp
sử dụng T0, T1, .T9 ứng với tổng số gió làm việc 200, 400, 800, 100000
• cấp tải: căn cứ vào hệ số gia tải Km: Km=(ti/ti)3 quy định có 4 cấp tải L1, L2,L3, L4 ứng
0,125;0,25;0,5;1,0 hình vẽ
phân loại thiết bị nâng tổng thể:
phân làm 8 nhóm A1,A2 A8
• cấp sử dụng:
căn cứ vào tổng chu trình làm việc:thì chia làm
10 cấp sử dụng U0, U1 U9 ứng với tổng chu trình C là1,6.104; 3,2 104;
6,3 104 >4 106
• cấp tải căn cứ: vào hệ số gia tải Kp: Kp=
(Ci/C-i)(Pi/Pmax) hình vẽ chia làm 4 cấp tải:
Q1,Q2,Q3,Q4 ứng với
hệ số Kp là 0,125;0,25;0,5;1,0 hình vẽ
sự tơng quan gần
đúng : M1,M2 quay tay, M3,M4 nhẹ , M5,M6 trung bình, M7 nặng , M8 rất nặng
câu 2: cáp thép:
cấu tạo, cáu tạo chung , các nhân
tố ảnh hởng độ bền lâu, phơng pháp tính chọn cáp và những
điều cần chú ý trong sử dụng
1, cấu tạo:
cáp dùng tong máy nâng đợc bện từ các sợi thép có = 0,23 mm và bèn=14002000 Mpa
do có biến cứng bề mặt trong quá
trình chế tạo nên làm tăng độ bền cấu tạo chung:
sợi+sợi > tao+ tao + lõi > cáp
lõi giữa thờng bằng
đay chứa dầu
• phơng pháp bện cáp:
• bên xuôi: là tao
và cáp cùng chiều bện: có đặc điểm mềm và độ bền lâu kém hay bị rối xoắn xổ đầu cáp (ít dùng)
• bện chéo : tao
và cáp bện ngợc chiều nhau trong các tao thì có thể cùng hoạc , quá
trình phá hỏng là quá trình mòn và
đứt dần từng sợi, sợi
to thì bên lâu, sợi
bé thì mềm, cùng thì tiếp súc điểm, khác thì tiếp súcđờng
• có 3 kết cấu chính:
• TK6x19+1 trong đó TK là tiếp súc điểm, gồm 6 tao 19 sợi 1 tâm hình vẽ
• K-0 6x19+1 trong đó K tiếp súc
đờng , 0 là đờng kính lớp ngoài cùng giống nhau hình vẽ
• K-P 6x19+1 trong đó P là đờng kính lớp ngoài cùng khác nhau hình vẽ
2, tính chọn cáp
- phân tích: trạng thái căng U, X, K, d(tk) tất cả các U,
X, K, d(tk) thì => ứng xuất tơng
đơng td []
do công thức tính dài dòng nên không dùng
nên trên cơ sở phân tích các nhân tố ánh hởng thig trong điều kiện làm việc nh nhau thì có 2 nhân tố quan trọng thứ nhất là Smax tăng thì độ bền lâu giảm, thứ hai là D0/dC tăng (D0
đờng kính tang, dC
là đờng kính cáp) thì độ bền lâu tăng
theo tiêu chuẩn an toàn: lực kéo đứt theo thì ứng với mỗi
đờng kinh cáp Sđt/cdC ta phải chọn đờng kính sao cho hệ số an
Sđt/c/Smax KC min
KC phụ thuộc vào chế độ làm việc Chế độ làm việc: tay , nhe, trung bình, nặng , rất nặng thì tơng ứng với hệ số an toàn KC(min) là 4;5; 5,5; 6;
Chế độ chở ngời thì KC 9
Theo tiêu chuẩn mới
Trang 5(5864-4995) thì KC >ZP
Chế độ làm việc: M1,M2 M8 ứng với
ZP là 3,1; 3,35 9 Thang máy trở ngời thì phải treo ít nhất là 2 dây riêng biệt ZP=16, trong ttrờng hợp 3 dây thì ZP=12
Tính lực kéo đứt giả định :Sđ= Smax.KC(min) Sđt/c
• cố định đầu cáp :L
bên: hầu nh không dùng:
dùng bu lông hay là khoá cáp
ống côn
khoá trêm hình vẽ
3, chú ý khi sử dụng:
khi sử dụng dây cáp thì cáp phải có chứng chỉ
về cấu tạo dây cáp,
đờng kinhd cáp, cách bện xuôi hay ngợc
cấp đô bền sợi b và lực kéo đờng dây cáp
chế độ boi trơn: có thể từ ngoài (dùng
mỡ chuyên dụng cho cáp) hoạc từ trong
có thể dùng lõi tẩm dầu
đối với ttrờng hợp chuyền lực kéo băng ma sát thì không bôi trơn (thang máy) nên ttránh ma sát trực tiếp giữa cáp
và cáp
phải thay thế bổ sung các tiếy diện
bị biến dạng, đứt 1 tao, số sợi đứt vợt quá giá trị cho phép quy định số sợi đứt cho phép trên 1 bớc bện là hình vẽ