Câu 1. Trình bày những vấn đề cơ bản của chính sách xã hội, an sinh xã hội và quản lý phát triển xã hội?Câu 2. Phân tích, đánh giá thực trạng thực hiện chính sách xã hội, an sinh xã hội và quản lý phát triển xã hội nhằm giải quyết các vấn đề xã hội ở Việt Nam hiện nay?
Trang 1CÂU HỎI ÔN TẬP BÀI
CHÍNH SÁCH XÃ HỘI, AN SINH XÃ HỘI VÀ
QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN XÃ HỘI
Năm 2021
Câu 1 Trình bày những vấn đề cơ bản của chính sách xã hội, an sinh xã hội và quản
lý phát triển xã hội?
Câu 2 Phân tích, đánh giá thực trạng thực hiện chính sách xã hội, an sinh xã hội và quản lý phát triển xã hội nhằm giải quyết các vấn đề xã hội ở Việt Nam hiện nay?
TRẢ LỜI Câu 1 Trình bày những vấn đề cơ bản của chính sách xã hội, an sinh xã hội và quản lý phát triển xã hội?
1 Chính sách xã hội
- Có thể hiểu chính sách xã hội là đường lối hành động của Đảng và Nhà nước
để giải quyết những vấn đề xã hội bức xúc nhằm mục tiêu nâng cao phúc lợi xã hội, bảo trợ xã hội, phát triển xã hội và phát triển con người Định nghĩa này nhấn mạnh yếu tố hành động được triển khai trên thực tế của chính sách xã hội Đồng thời nhấn mạnh yếu tố được hiện thực hóa trong cuộc sống, chứ không phải là một quyết định trừu tượng hóa khó có thể đưa vào cuộc sống Nói cách khác, định nghĩa này nhấn mạnh chính sách với tính cách là hoạt động, hành động xã hội xuất hiện trong quá trình phát hiện và giải quyết những vấn đề nhất định của đời sống Định nghĩa này nhấn mạnh chính sách là đường lối của hành động có chủ đích, tương đối ổn định, tức là có mục tiêu, mục đích, kế hoạch và được theo đuổi một cách nhất quán, kiên định chứ không phải là hành vi tình cờ, ngẫu nhiên, may rủi và không phải tùy tiện, thất thường, bất ổn định
- Có thể phân chia chính sách xã hội thành các nhóm loại: 1) Chính sách phúc lợi xã hội; 2) Chính sách bảo trợ xã hội; 3) Chính sách phát triển xã hội; 4) Chính sách ưu đãi xã hội; 5) Chính sách điều chỉnh hành vi, quan hệ xã hội
2 An sinh xã hội
Trang 2- An sinh xã hội là hệ thống cơ chế, chính sách, biện pháp của Nhà nước và xã hội nhằm trợ giúp mọi thành viên trong xã hội đối phó với những rủi ro, cú sốc về KT-XH làm cho họ suy giảm hoặc mất nguồn thu nhập do bị ốm đau, thai sản, tai nạn, bệnh nghề nghiệp, già cả không còn sức lao động hoặc vì các nguyên nhân khách quan khác rơi vào cảnh nghèo khổ, bần cùng hóa và cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe cho cộng đồng…thông qua các mạng lưới về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo trợ xã hội, ưu đãi xã hội…
- Hệ thống an sinh xã hội được hình thành từ các trụ cột cơ bản: 1) Nghèo đa chiều và giảm nghèo bền vững; 2) Đào tạo nghề, lao động, việc làm; 3) Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và các loại bảo hiểm khác; 4) Bảo trợ xã hội; 5) Các dịch vụ xã hội cơ bản (giáo dục, y tế, nước sạch, nhà ở, thông tin…)
* Một số nguyên tắc thiết lập, thực hiện chính sách xã hội, an sinh xã hội:
Để đảm bảo tính các mục tiêu, tính hiệu quả, hiệu lực trong quá trình hoạch định, thực hiện chính sách xã hội và an an sinh xã hội cần phải chú ý quan tâm đồng
bộ, đảm bảo tốt các nguyên tắc sau: 1) Góp phần đảm bảo định hướng chủ nghĩa xã hội; đảm bảo sự phân phối lại và công bằng xã hội; 2) Công cụ thực hiện, giải quyết, quản lý hiệu quả các vấn đề xã hội; 3) Kết nối và phát huy các giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc; 4) Sự tham gia chủ động, tích cực của tất cả chủ thể liên quan; 5) Được thực hiện thường xuyên, từng bước, có lộ trình và trong suốt quá trình phát triển; 6) Đảm bảo sự thống nhất biện chứng giữa hệ thống chính sách xã hội, an sinh
xã hội và hệ thống chính sách kinh tế; xác định là phương thức đầu tư cho phát triển bền vững của xã hội; 7) Phải đảm bảo tính đa dạng, toàn diện, bền vững, công bằng; 8) Đảm bảo sự chia sẻ giữa Nhà nước, xã hội và người dân, Nhà nước giữ vai trò chủ đạo; đảm bảo sự lãnh đạo, quản lý của Đảng và Nhà nước; 9) Tăng cường xã hội hóa, khuyến khích các tổ chức, doanh nghiệp và người dân tham gia tự bảo đảm an sinh
xã hội; 10) Không ngừng đẩy mạnh, tăng cường hợp tác quốc tế
3 Quản lý phát triển xã hội
- Có thể hiểu, quản lý phát triển xã hội chính là sự tác động có định hướng, có
tổ chức của các chủ thể quản lý (Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị-xã hội, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, cộng đồng, nhóm xã hội và cá nhân công dân) đến khách thể
Trang 3(con người, cộng đồng, các quan hệ xã hội, hoạt động xã hội, chức năng xã hội, cấu trúc xã hội, phân tầng xã hội, biến đổi xã hội, vấn đề xã hội, sai lệch xã hội, tình huống bất thường ) nhằm mục tiêu phát triển xã hội nhanh, hài hòa, bền vững
Xét về chủ thể quản lý thì quản lý phát triển xã hội bao gồm đa dạng chủ thể khác nhau: không chỉ có Đảng cầm quyền, Chính phủ, mà còn có cả các chủ thể xã hội khác nữa (mà chủ yếu là các tổ chức xã hội khác nhau và các cá nhân)
Các chủ thể khác nhau của quản lý phát triển xã hội thường hoán đổi vị trí vai trò khi thực hiện quản lý phát triển xã hội
Có thể chỉ ra một số biểu hiện cụ thể vai trò của từng chủ thể quản lý phát triển xã hội như sau: 1) Vai trò của Nhà nước: quản lý, điều hành thông qua xây dựng và hỗ trợ về thể chế cho các yếu tố của mô hình như: thị trường lao động, hệ thống an sinh xã hội, phúc lợi xã hội, dịch vụ xã hội cơ bản, dịch vụ công,…2) Vai trò của thị trường, khu vực tư nhân: cung cấp dịch vụ xã hội, dịch vụ công, thực hiện các trách nhiệm đã được quy định trong các lĩnh vực như bảo hiểm xã hội, thất nghiệp, tham gia các hoạt động trợ giúp xã hội, 3) Vai trò của các tổ chức xã hội: hỗ trợ, kiểm tra và giám sát, nhất là ở cấp cơ sở việc thực hiện các quy định trong lĩnh vực xã hội; 4 ) Vai trò của người dân và xã hội dân sự: huy động sự tham gia của người dân, thực hiện các hoạt động hỗ trợ cộng đồng trong nhiều dịch vụ xã hội cơ bản và trợ giúp xã hội
- Nội dung quản lý phát triển xã hội trong quá trình đổi mới và hội nhập phải
thực sự bảo đảm phát triển chất lượng cuộc sống của nhân dân; vị thế của nhân dân
là chủ xã hội và quyền làm chủ được tôn trọng; gia đình hòa thuận, cộng đồng hài hòa; môi trường xã hội an toàn, lành mạnh; con người phát triển toàn diện, có cơ hội cống hiến và hưởng thụ thành quả Thiết lập các tiêu chuẩn, các chỉ báo xã hội; phân loại các vấn đề xã hội; áp dụng phương pháp quản lý một cách khoa học để giải quyết các vấn đề đó; lập kế hoạch về việc thực hiện các quan hệ xã hội và các quá trình xã hội; dự báo xã hội Nội dung quản lý của nhóm thường đặt ra ở quy mô nhỏ, phạm vi hẹp, chủ yếu là giải quyết các vấn đề xã hội thường trực mà mọi thành viên của nhóm ý thức được và tự nguyện lập kế hoạch tổ chức thực hiện
Trang 4- Xét về phương tiện quản lý phát triển xã hội bao gồm hệ thống thiết chế,
chuẩn mực xã hội Không chỉ là các thiết chế, chuẩn mực xã hội cứng: như luật, lệ, quy định, chính sách mà còn cả các chuẩn mực mềm như đạo đức, giá trị, chuẩn mực
xã hội Đối với Đảng và Nhà nước thì pháp luật, quy định, chính sách là những phương tiện chính yếu của quản lý xã hội; tuy nhiên cũng không nên bỏ qua các chuẩn mực mềm Cụ thể là: 1) Nhà nước quản lý xã hội bằng pháp luật; các nhóm, cộng đồng và tổ chức xã hội thực hiện quyền làm chủ của nhân dân thông qua giám sát thực thi pháp luật và nhân dân thượng tôn pháp luật Tạo sự đồng thuận xã hội bằng giải pháp đối thoại; dân chủ hóa; đề cao trách nhiệm, tính tự nguyện, tự giác của các chủ thể liên quan
- Xét về mục tiêu, nhiệm vụ quản lý phát triển xã hội có rất nhiều mục tiêu và
nhiệm vụ khác nhau, và không nhất thành bất biến Đó là: duy trì trật tự xã hội, quy định hành vi xã hội, phối hợp các quan hệ xã hội với việc duy trì trật tự xã hội, phát huy bản sắc cộng đồng, thúc đẩy sự hài hòa xã hội và giải quyết các xung đột xã hội, giải quyết các vấn đề xã hội, đối phó với rủi ro xã hội và làm giảm các mâu thuẫn xã hội, kiểm soát xung đột xã hội, làm cầu nối thu hẹp các khác biệt xã hội…Trong số
đó, giải quyết xung đột xã hội và duy trì trật tự xã hội là mục tiêu và nhiệm vụ bao trùm của quản lý xã hội Mục tiêu quản lý phát triển xã hội hướng tới phát triển xã hội “dân giàu, nước mạnh, xã hội dân chủ, công bằng, văn minh”; định hình các giá trị của chủ nghĩa xã hội; tạo động lực tăng trưởng kinh tế bền vững; duy trì xã hội trong trật tự, kỷ cương, phòng ngừa xung đột xã hội; bảo vệ và phát huy các giá trị nhân quyền; hình thành lối sống hài hòa giữa con người với con người, giữa cá nhân với cộng đồng, giữa con người với môi trường xung quanh
- Một số nguyên tắc thiết lập và thực hiện quản lý phát triển xã hội:
Việc thiết lập và thực hiện phương thức quản lý phát triển xã hội cần quán triệt những nguyên tắc sau đây: 1) Quản lý phát tiển xã hội là có tính tất yếu, phù hợp với yêu cầu kiến tạo, phát triển xã hội; 2) Có nhiều cách thức để tiếp cận, giải thích và biện pháp can thiệp nhằm đáp ứng mục tiêu quản lý phát triển xã hội; 3) Cần ưu tiên tập trung vào các hiện tượng xã hội, vấn đề xã hội mới, phức tạp, nan giải; 4) Nhấn mạnh việc cùng tham gia đồng thời của nhiều chủ thể xã hội; 5) Thực hiện và sử
Trang 5dụng hệ thống thiết chế xã hội trong quản lý phát triển xã hội; 6) Hướng đến các mục tiêu hiệu quả tổng thể của hoạt động quản lý: hài hòa, bền vững, đồng bộ, kịp thời, khả thi; 7) Việc ứng dụng tri thức khoa học- công nghệ là nền tảng đảm bảo sự thành công của quản lý phát triển xã hội; 8) Quản lý phát triển xã hội là biện pháp song hành, hỗ trợ của hoạt động quản lý nhà nước; 9) Quản lý phát triển xã hội chủ yếu dựa vào quyền lực xã hội, giá trị xã hội; 10) Đề cao sự tôn trọng và lắng nghe, đảm bảo lợi ích chính đáng của cá nhân, nhóm xã hội; 11) Đề cao việc đánh giá hiệu quả dựa trên đầu ra: kết quả và các chiều cạnh tác động; 12) Đề cao tầm quan trọng của việc xây dựng cơ sở dữ liệu để ra quyết định quản lý
Câu 2 Phân tích, đánh giá thực trạng thực hiện chính sách xã hội, an sinh xã hội và quản lý phát triển xã hội nhằm giải quyết các vấn đề xã hội ở Việt Nam hiện nay?
1 Một số kết quả trong hoạch định và thực hiện chính sách xã hội, an sinh
xã hội ở Việt Nam
Một số thành quả trong thực hiện chính sách xã hội, an sinh xã hội ở Việt Nam hiện nay, bao gồm: 1) Đã hình thành tư duy và nhận thức chính sách xã hội,
an sinh xã hội luôn song hành với quá trình phát triển của xã hội, với chính sách phát triển kinh tế ; 2) Đã xác lập tầm quan trọng của chính sách xã hội, an sinh xã hội trong tổng thể định hướng đường lối phát triển kinh tế-xã hội của đất nước; 3) Lấy con người làm điểm xuất phát, mục tiêu, động lực; 4) Chính sách xã hội, an sinh xã hội là công cụ giải quyết và quản lý các vấn đề xã hội; 5) Chính sách xã hội,
an sinh xã hội bao trùm mọi mặt của cuộc sống con người; 6) Tạo cơ hội, năng lực tiếp cận các nguồn lực để phát triển; 7) Chính sách xã hội, an sinh xã hội hướng tới mục tiêu tối thượng vì con người; 8) Xuất phát từ trình độ, đặc điểm phát triển kinh tế-xã hội của đất nước và địa phương; 9) Từng bước tập trung vào xử lý mối quan
hệ giữa tăng trưởng kinh tế- thực hiện công bằng xã hội-giải quyết, quản lý các vấn
đề xã hội; 10) Nguồn lực: nhà nước, người dân, cộng đồng, quốc tế; 11) Phù hợp với chuẩn mực, giá trị xã hội hiện hành; 12) Chính sách phải xuất phát từ thực tiễn
và phục vụ cho ai ; 13) Hình thành và triển khai ba chiến lược trong hoạch định,
Trang 6thực hiện chính sách xã hội, an sinh xã hội: Phòng ngừa/giảm thiểu/khắc phục.
2 Một số hạn chế trong hoạch định và thực hiện chính sách xã hội, an sinh xã hội ở Việt Nam
Bên cạnh những thành tựu, kết quả đã đạt được việc hoạch định và thực hiện
hệ thống chính sách xã hội, an sinh xã hội vẫn còn những hạn chế, bất cập sau đây: 1) Chậm đổi mới, thiếu nhất quán trong tư duy nhận thức so với yêu cầu đặt ra; 2) Còn không ít biểu hiện tiêu cực, bất cập trong thực hiện; 3) Khả năng huy động ngân sách cho hệ thống chính sách xã hội, an sinh xã hội còn gặp nhiều khó khăn; 4) Hệ thống chính sách xã hội, an sinh xã hội còn phân tán, manh mún, thiếu sự gắn kết; 5) Chưa có hệ thống lý luận vững chắc, chỉnh thể trong hoạch định phát triển
hệ thống chính sách xã hội, an sinh xã hội phù hợp với bối cảnh xã hội hiện nay; 6) Ban hành chính sách xã hội, an sinh xã hội tương đối tốt, tuy nhiên tính hiệu lực/hiệu quả chưa cao chưa tương xứng với mục tiêu, nguồn lực; 7) Hệ thống giải pháp trong thực hiện chính sách xã hội, an sinh xã hội khá đồng bộ, nhưng còn thiếu tính chủ động và có khả năng ứng phó với những biến đổi khôn lường của thực tiễn; 8) Bất cập về trách nhiệm cụ thể, sự phối kết hợp của từng chủ thể có liên quan; 9) Bộ máy tổ chức, đội ngũ cán bộ, nguồn lực, công nghệ trong thực hiện chính sách xã hội, an sinh xã hội còn bất cập; 10) Công tác nghiên cứu, giảng dạy, học tập, vận dụng chính sách xã hội, an sinh xã hội chưa đáp ứng yêu cầu của thực tiễn…
3 Một số vấn đề đặt ra trong thực hiện chính sách xã hội và an sinh xã hội
ở Việt Nam
- Về chính sách ưu đãi người có công:
Chính sách ưu đãi người có công với cách mạng và hệ thống chính sách an sinh xã hội là hai bộ phận cấu thành của chính sách xã hội được ở Việt Nam hiện nay Điều 59 Hiến pháp 2013 khẳng định: Nhà nước, xã hội tôn vinh, khen thưởng, thực hiện chính sách ưu đãi đối với người có công với nước Trong thời gian qua chính sách ưu đãi người có công không ngừng được bổ sung, sửa đổi cho phù hợp
Trang 7với từng giai đoạn lịch sử của đất nước như: việc ban hành Pháp lệnh quy định danh hiệu vinh dự Nhà nước Bà mẹ Việt Nam anh hùng, Pháp lệnh ưu đãi người có công với nước, cùng với hệ thống cơ chế, chính sách ưu đãi được ban hành có tác dụng to lớn, sâu rộng về chính trị, xã hội được toàn dân hưởng ứng Tuy nhiên, đời sống của một bộ phận gia đình người có công với cách mạng vẫn còn nhiều khó khăn, nhất là
ở các vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số Một bộ phận người có công chưa được xác nhận, công nhận và hỗ trợ Vẫn còn thiếu quy định về xác nhận người có công và một số chế độ trợ cấp chưa đảm bảo nâng cao mức sống người có công trên mức trung bình của xã hội Chưa tạo ra cơ chế phù hợp để xã hội hóa, chia sẻ và phát huy đầy đủ các nguồn lực của toàn xã hội cùng chăm lo đời sống vật chất và tinh thần người có công Vẫn còn những thiếu sót trong các khâu cải cách hành chính nhà nước bao gồm thể chế chính sách, tổ chức bộ máy và công chức, công vụ Đặc biệt, tình trạng chậm giải quyết chế độ chính sách cho người có công, tình trạng gian lận, tham nhũng vẫn còn xảy ra trong lĩnh vực thực hiện chính sách người có công
Trong thời gian tới, cần phải đẩy mạnh việc hoàn thiện chính sách pháp luật và tính công bằng trong thực hiện chính sách người có công Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục chính trị, tư tưởng, nâng cao nhận thức trong cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức và các tầng lớp nhân dân, đặc biệt là thế hệ trẻ về sự hy sinh, đóng góp to lớn của các thế hệ người có công với cách mạng Tiếp tục nghiên cứu, hoàn thiện hệ thống chính sách, chế độ ưu đãi xã hội đối với người có công với cách mạng, cụ thể là hoàn thiện các quy định về xác nhận người có công, điều chỉnh chế độ trợ cấp ưu đãi trên cơ sở mức tiêu dùng bình quân xã hội Tăng cường đổi mới quản lý nhà nước về ưu đãi xã hội, trong đó coi trọng đổi mới đồng bộ cả thể chế chính sách, tổ chức bộ máy và công chức, công vụ Coi trọng việc nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ và ứng dụng công nghệ thông tin Tăng cường xã hội hóa, đa dạng hóa các nguồn lực, tiếp tục tổ chức thực hiện các phong trào toàn dân chăm sóc người có công; tạo điều kiện việc làm, học nghề, giảm nghèo cho người có công và thân nhân người có công tham gia ổn định và phát triển kinh tế
-xã hội của gia đình và cộng đồng
Trang 8- Về Chính sách lao động, việc làm:
Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XII khẳng định: chính sách lao động, việc làm, tiền lương, thu nhập nhằm khuyến khích và phát huy cao nhất năng lực của người lao động Thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội: tập trung giải quyết tốt chính sách lao động, việc làm và thu nhập; khắc phục những bất hợp lý về tiền lương, tiền công135
Chính sách lao động-việc làm đi vào cuộc sống góp phần giải quyết việc làm, xây dựng thị trường lao động, nâng cao thu nhập và đời sống người lao động Thực hiện chủ trương của Đảng, Nhà nước đã thực thi nhiều chính sách giải pháp nâng cao hiệu quả chính sách lao động-việc làm như: hoàn thiện thể chế thị trường lao động, chương trình mục tiêu quốc gia về việc làm, xây dựng quỹ hỗ trợ việc làm, có chính sách hỗ trợ lao động di chuyển, xuất khẩu lao động…Cơ cấu lao động được phân bổ trong các ngành, trong các loại hình kinh tế hợp lý hơn, phùhợp với quá trình phát triển kinh tế Số lao động qua đào tạo có xu hướng tăng lên
Tuy nhiên, nhìn chung chất lượng việc làm còn thấp, trong khi khả năng tạo việc làm của nền kinh tế trong giai đoạn tăng trưởng kinh tế không cao đã ảnh hưởng đến kết quả giải quyết việc làm cho người lao động Nguồn lực cho các dự
án, chương trình hỗ trợ tạo việc làm thấp, trong khi các địa phương chưa đảm bảo cam kết đối ứng hoặc khó khăn, không có nguồn lực để thực hiện các chương trình,
dự án hỗ trợ giải quyết việc làm Tỉ trọng lao động được đào tạo và được cấp bằng cấp, chứng chỉ còn ít, tốc độ chuyển dịch cơ cấu lao động, việc làm còn chậm, tỉ trọng lao động giản đơn còn cao, tỉ trọng lao động trình độ chuyên môn bậc cao còn ít…
Do đó trong thời gian tới cần thực hiện đồng bộ các giải pháp để thúc đẩy chính sách lao động, việc làm: 1) Nâng cao trình độ của lực lượng lao động; 2) Phát triển nguồn nhân lực ngắn hạn, trung hạn, dài hạn; 3) Hỗ trợ đào tạo nghề phù hợp cho các nhóm gặp khó khăn; 4) Thúc đẩy phụ nữ tham gia vào thị trường lao động; 5) Tăng cường đối thoại giữa các chủ thể: nhà nước, người sử dụng lao động, công đoàn, và người lao động…; 6) Thúc đẩy cơ hội việc làm, thu nhập, giảm nghèo bền
Trang 9vững; 7) Hỗ trợ phát triển sản xuất, tín dụng, giải quyết việc làm; 8) Kết nối thông tin thị trường lao động; 9) Tiếp tục phát triển thị trường lao động, phát triển việc làm; 10) Từng bước hoàn thiện thị trường lao động, kết nối cung cầu lao động; 11) Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa để tạo việc làm và chuyển dịch cơ cấu việc làm; 12) Tăng cường đào tạo và phát triển kỹ năng cho người lao động…
- Về Chính sách giảm nghèo bền vững:
Chương trình xóa đói-giảm nghèo quốc gia đầu tiên được Chính phủ Việt Nam triển khai từ năm 1998 bao gồm các dự án mục tiêu và một số chính sách về y tế, giáo dục và hỗ trợ xã hội cho người nghèo Bộ mặt các xã nghèo, xã đặc biệt khó khăn đã có sự thay đổi đáng kể, nhất là về kết cấu hạ tầng phục vụ cho phát triển sản xuất hàng hóa và phục vụ dân sinh Chất lượng cuộc sống của người dân ở các
xã nghèo được nâng cao, nhất là nhóm hộ nghèo, đồng bào dân tộc ở miền núi và phụ nữ Bên cạnh thước đo về tỷ lệ hộ nghèo, những thước đo về nghèo đói khác, như các chỉ số xã hội cũng đạt được những thành tựu đáng kể Cơ hội để người nghèo tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản về y tế, giáo dục, nước sạch, vệ sinh môi trường Chính sách hỗ trợ học sinh, sinh viên con em người nghèo trong giáo dục, đào tạo được ngành giáo dục và các tỉnh, thành phố quan tâm, với nhiều cách làm linh hoạt như: Quỹ học bổng, Quỹ tín dụng cho con em hộ nghèo; thực hiện chế độ
cử tuyển ở các vùng đồng bào dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn Tỷ lệ xóa đói-giảm nghèo năm sau tăng nhanh hơn năm trước, hạn chế tốc độ gia tăng chênh lệch giàu nghèo, góp phần thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội, nhất là ở khu vực nông thôn Chính sách xóa đói-giảm nghèo đang ngày càng tập trung vào khu vực nông thôn theo hướng vững chắc và gắn với phát triển, trên cơ sở có chính sách hỗ trợ nâng cao năng lực, nhất là năng lực thị trường của người nghèo và tạo cơ hội cho hộ nghèo, xã nghèo phát triển kinh tế hàng hóa, tạo việc làm có giá trị cao, tăng thu nhập thông qua chính sách khuyến khích hộ nghèo vươn lên làm giàu (đầu tư hạ tầng cơ sở, chính sách đất đai, tín dụng, khuyến nông, dạy nghề, chính sách khoa học và công nghệ, chính sách thị trường tiêu thụ sản phẩm)
Mặc dù đã đạt được những kết quả khá ấn tượng tuy nhiên, chính sách giảm
Trang 10nghèo bền vững ở Việt Nam hiện nay vẫn đang gặp nhiều bất cập, khó khăn Do vậy, trong công tác dân vận đối với thực hiện chính sách giảm nghèo đa chiều và bền vững cần quan tâm nắm bắt và góp phần giải quyết những khó khăn sau đây Một là, việc xác định tiêu chí nghèo và đo lường thu nhập của hộ nghèo trong thực tế; Hai là, tính hiệu quả của hoạt động đào tạo nghề ở huyện/vùng nghèo đáp ứng phù hợp với thị trường lao động; Ba là, tính hiệu quả của hoạt động giảm nghèo bền vững cho dân tộc thiểu số vùng cao, vùng sâu; Bốn là, tình trạng ỷ lại, sự thiếu tích cực chủ động của một bộ phận không nhỏ hộ gia đình và người nghèo; Năm là, vẫn còn tình trạng thất thoát, lãng phí và tham nhũng trong hoạt động giảm nghèo; Sáu
là, xu hướng phân cực xã hội (khoảng cách giàu nghèo) đang có xu hướng gia tăng
và khó được kiểm soát; Bảy là, những hạn chế trong nhận thức và hành động đối với nghèo đa chiều và giảm nghèo bền vững; Tám là, tình trạng giảm nghèo thiếu bền vững và nguy cơ tái nghèo còn cao
Trong thời gian tới Việt Nam cần nỗ lực thực hiện chính sách giảm nghèo bền vững trên các mục tiêu như sau: 1) Các chính sách giảm nghèo đối với các huyện nghèo; 2) Ưu tiên đồng bào dân tộc thiểu số, vùng đặc biệt khó khăn; 3) Thu hẹp chênh lệch về mức sống và an sinh xã hội; 4) Sửa đổi chính sách hỗ trợ hộ cận nghèo để giảm nghèo bền vững; 5) Đảm bảo giảm tỷ lệ hộ nghèo cả nước giảm 1,5
- 2%/năm; 6) Tập trung vào các huyện, xã có tỷ lệ nghèo cao, để giảm nghèo khoảng 4%/năm theo chuẩn nghèo từng giai đoạn; 7) Hoàn hiện bộ máy quản lý Chương trình giảm nghèo Quốc gia…
- Về chính sách bảo hiểm xã hội:
Bảo hiểm xã hội là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, thất nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội136 Bảo hiểm xã hội được chia thành các nhóm loại: 1) Bảo hiểm bắt buộc; 2) Bảo hiểm tự nguyện; 3) Bảo hiểm thất nghiệp; 4) Bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; 5) Bảo hiểm y tế; 6) Bảo hiểm thương mại Trong đó, đáng lưu ý nhất là bảo hiểm y tế Bảo hiểm y tế là hình thức bảo hiểm bắt