TRƯỜNG TIỂU HỌC Họ và tên Lớp 3 KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I NĂM HỌC 20 20 MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 3 (ĐỀ 1) Điểm Nhận xét của giáo viên Đọc Viết Chung A PHẦN KIỂM TRA ĐỌC (10 ĐIỂM) I Đọc thành tiếng (4 đ.
Trang 1TRƯỜNG TIỂU HỌC ………
Họ và tên: ……… Lớp: 3……
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I NĂM HỌC 20… - 20…
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 3 (ĐỀ 1)
II Đọc hiểu ( 6 điểm):
Cứu hộ trên biển
Đêm đó, gió thổi dữ dội, bầu trời tối đen như mực Cơn bão với sức gió rất mạnh đãlật úp một chiếc tàu đánh cá ngoài khơi Trước khi tàu bị chìm, các thủy thủ đã kịp pháttín hiệu cấp cứu Nhận được tin khẩn, đội trưởng đội tàu cứu hộ đã nhanh chóng rungchuông báo động, tất cả mọi người dân vội tập trung tại bãi cát
Một giờ sau, tàu cứu hộ lờ mờ xuất hiện trong màn sương
mù Người dân trong làng vui mừng chạy ra chào đón Tàu
cứu hộ đã cứu được gần như tất cả mọi người gặp nạn nhưng
có một vài người tình nguyện ở lại trên biển vì con tàu đã quá
tải Nếu chở thêm họ, có thể tàu sẽ bị chìm Thuyền trưởng
cuống cuồng kêu gọi một đội tình nguyện khác đến ứng cứu
những người bị bỏ lại ở biển Cậu bé Han mười bốn tuổi có anh trai còn đang trên biểnbước tới tình nguyện tham gia Mẹ cậu vội níu tay cậu, nói với giọng van xin rằng chacậu đã chết trong một vụ đắm tàu cách đây mười năm, anh trai cậu còn chưa biết sốngchết ra sao và cậu là tất cả những gì còn lại của bà Nhưng Han vẫn quyết tâm ra đi vìanh cậu đang đối mặt với nguy hiểm, chỉ chờ người ứng cứu Hơn một giờ sau cậu sungsướng báo tin cho mẹ đã tìm thấy mọi người trong đó có cả anh trai cậu
Theo Internet
Bài 1 Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1 (MĐ1) Chiếc tàu đánh cá gặp phải chuyện gì? (0,5 điểm)
A Bị va vào đá ngầm B Bị thủng đáy
Trang 2C Bị bão đánh lật úp D Bị mắc kẹt trên một hòn đảo
Câu 2 (MĐ1) Tàu cứu hộ đã cứu được những ai? (0,5 điểm)
A Tất cả mọi người gặp nạn
B Tất cả phụ nữ gặp nạn
C Tất cả trẻ em và phụ nữ gặp nạn
D Gần như tất cả mọi người gặp nạn, còn một vài người tình nguyện ở lại trên biển
vì tàu đã quá tải
Câu 3 (MĐ1) Vì sao cậu bé Han lại tình nguyện tham gian đội cứu hộ? (0,5 điểm)
A Vì cậu thích mạo hiểm
B Vì ở đó có anh trai cậu
C Vì cậu muốn khẳng định bản thân mình
D Vì tất cả mọi người tình nguyện ở lại trên biển trong đó có cả anh trai cậu đang
gặp nguy hiểm
Câu 4 (MĐ2) Mẹ cậu bé Han đã có phản ứng gì khi Han quyết định tham gia đội tình
nguyện cứu hộ? (0,5 điểm)
A Không muốn cho Han đi vì sợ Han gặp nguy hiểm
B Ủng hộ việc Han tham gia đội tình nguyện cứu hộ
C Tùy Han quyết định
D Muốn thay Han vào đội tình nguyện
Câu 5 (MĐ3) Cậu bé Han trong câu chuyện là người như thế nào? (0,5 điểm)
Trang 3e Bài 4 (MĐ2) Hãy tô màu vàng vào ô có từ ngữ chỉ sự vật, màu xanh vào ô có
từ ngữ chỉ hoạt động, màu đỏ vào ô có từ ngữ chỉ đặc điểm (0,5 điểm)
Bài 5 (MĐ2) Điền dấu câu thích hợp vào mỗi ô trống dưới đây: (1 điểm)
Bố đi công tác xa thỉnh thoảng mới về, nhưng cứ đến mùa dâu chín, bà lạingâm cho bố một hũ rượu Nghe nói rượu dâu uồng mạnh gân cốt Có lần Tuần hỏi
bà “Bà ơi, bà chăm mấy gốc dâu để làm gì Bà có ăn quả đâu?” Bà cười “Bàkhông ăn quả Bà chỉ dùng lá thôi.” Tuấn vẫn chưa hết ngạc nhiên: “Sao lại chỉ dùng
lá ạ ” Bà nội nhìn Tuần bằng con mắt rất hiền: “Để nuôi tằm, cháu à Tằm nó ăn
lá rồi nó sẽ nhả ra tơ.”
Bài 6 (MĐ2) Nối các câu ở cột A với kiểu câu tương ứng ở cột B: (0,5 điểm)
B PHẦN KIỂM TRA VIẾT (10 điểm):
nhíu mày
quyểnsáchcầu vồng
vàng óng
lo lắnglong lanh
dẻo dai
bánh baocười cợt
cắt tỉa
nấu nướng
ấm áp
đập búangọt lịm
voi con
bé xíuhạt mưa
Cơn bão với sức gió rất mạnh đã lật úp một
chiếc tàu đánh cá ngoài khơi
Anh của Han đã gặp chuyện gì? Câu kể
BA
Trang 4I Chính tả (4 điểm) : Nghe viết
Cứu hộ trên biển
Một giờ sau, tàu cứu hộ lờ mờ xuất hiện trong màn sương mù Người dân tronglàng vui mừng chạy ra chào đón Tàu cứu hộ đã cứu được gần như tất cả mọi ngườigặp nạn nhưng có một vài người tình nguyện ở lại trên biển vì con tàu đã quá tải Nếuchở thêm họ, có thể tàu sẽ bị chìm Thuyền trưởng cuống cuồng kêu gọi một đội tìnhnguyện khác đến ứng cứu những người bị bỏ lại ở biển
II Tập làm văn ( 6 điểm )
Đề: Viết đoạn văn 5-7 câu tả một đồ vật mà em yêu thích.
Trang 5TRƯỜNG TIỂU HỌC ………
Họ và tên: ……… Lớp: 3……
Thứ ngày tháng năm 20……
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I NĂM HỌC 20… - 20…
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 3 (ĐỀ 2)
Gió bắt đầu thổi mạnh Bỗng cơn dông ùn ùn thổi tới Mây ở đâu dưới rừng xa
ùn lên đen xì như núi, bao trùm gần kín cả bầu trời Từng mảng mây khói đen là là hạthấp xuống mặt kênh làm tối sầm mặt đất Sóng bắt đầu gào thét, chồm lên tung bọttrắng xoá Từng đàn cò bay vùn vụt theo mây, ngẩng mặt trông theo gần như khôngkịp
Gió càng thổi mạnh, ầm ầm ù ù Cây đa cổ thụ cành lá rậm xùm xoà đang quằnlên, vặn xuống Trời mỗi lúc một tối sầm lại Vũ trụ quay cuồng trong cơn mưa giómãnh liệt Những tia chớp xé rách bầu trời đen kịt, phát ra những tiếng nổ kinh thiênđộng địa
Một lúc sau gió dịu dần, mưa tạnh hẳn Trên ngọn đa, mấy con chim chào màoxôn xao chuyền cành nhảy nhót, hót líu lo Nắng vàng màu da chanh phủ lên cây mộtthứ ánh sáng dịu mát, trong suốt, lung linh
(Đoàn Giỏi)
Bài 1 Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy trả lời các câu hỏi sau:
1.(M1) Bài văn miêu tả cảnh vào thời điểm nào? (0,5 điểm)
A trong cơn dông B bắt đầu cơn dông đến lúc hết
C sau cơn dông D bắt đầu cơn dông
2 (M1) Dấu hiệu nào cho thấy cơn giông rất lớn? (0,5 điểm)
A Gió thổi mạnh, sóng chồm lên B Vũ trụ quay cuồn
C Cây cối quằn lên, vặn xuống, sấm sét vang trời D Cả 3 đáp án trên
Trang 63 (M2) Hình ảnh “Cây đa cổ thụ cành lá rậm xùm xoà đang quằn lên, vặn
xuống.” nói lên điều gì? (0,5 điểm)
A Cây đa rất to lớn
B Cây đa rất đau đớn vì mưa giông
C Mưa giông to đến nỗi làm cả cây cổ thụ cũng phải lay chuyển
D Cây đa đã già
4 (M2) Trong đoạn văn trên, tác giả đã sử dụng những giác quan nào khi miêu
tả cơn dông? (0,5 điểm)
A Thính giác, khứu giác
B Thị giác, khứu giác
Trang 7b (M3) Đặt câu chỉ hoạt động của Bồ Nông trong câu chuyện trên (0,5 điểm)
ǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮ
Bài 4 (MĐ2) a Điền n hoặc l rồi giải câu đố sau: (0,5 điểm)
Con gì … ông vằn mắt xanh
Dáng di uyển chuyển, nhe … anh tìm mồi
Thỏ, ….ai gặp phải hỡi ôi
Muông thú khiếp sợ tôn ngôi chúa rừng?
Là con ………
Cá gì vốn rất hiền … ànhXưa được chị Tấm dỗ dành … uôi cơm
Là con ………
b (MĐ3 )Điền dấu câu thích hợp vào ô trống trong mẩu chuyện sau: (0,5 điểm)
BA CHIẾC ĐỒNG HỒ
Một hôm Nam đi xem phim Sợ muộn giờ £Nam hỏi một cụ già qua đường
- Cụ ơi Bây giờ là mấy giờ ạ£
Cụ già lấy đồng hồ ra xem £ cất đi Sau đó lại lấy đồng hồ ra xem, cất đi
Cuối cùng £cụ lấy đồng hồ ra xem một lần nữa:
- 8 giờ 10 phút20 giây
Nam ngạc nhiên
- Cụ xem đồng hồ 3 lần ạ
- Cụ có 3 chiếc đồng hồMỗi đồng hồ của cụ chỉ có 1 kim£
Bài 5 (MĐ2)Tìm hình ảnh so sánh trong các câu sau và điền vào bảng: (1 điểm)
a Em yêu nhà em
Hàng xoan trước ngõ
Hoa xao xuyến nở
Như mây từng chùm
b Cây pơ-mu đầu dốc
Im như người lính canhNgựa tuần tra biên giớiDừng đỉnh đèo hí vang
c Ngước mắt trông lên, ta sẽ thấy
những dải hoa xoan đã phủ kín
d Quả sim giống hệt một con trâumộng tí hon, béo tròn múp míp
Trang 8cành cao cành thấp, tựa như
những áng mây phớt tím đang
lững lờ bay qua ngõ trúc
Câu Hình ảnh so sánh Từ so sánh Hình ảnh được so sánh
a ….……… ….……… ….………
b ….……… ….……… ….………
c ….……… ….……… ….………
d ….……… ….……… ….………
B PHẦN KIỂM TRA VIẾT (10 điểm):
I Chính tả (4 điểm) : Nghe viết
Cơn dông
Gió bắt đầu thổi mạnh Bỗng cơn dông ùn ùn thổi tới Mây ở đâu dưới rừng xa
ùn lên đen xì như núi, bao trùm gần kín cả bầu trời Từng mảng mây khói đen là là hạ thấp xuống mặt kênh làm tối sầm mặt đất Sóng bắt đầu gào thét, chồm lên tung bọt trắng xoá Từng đàn cò bay vùn vụt theo mây, ngẩng mặt trông theo gần như không kịp
ǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮ
ǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮ
ǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮ
ǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮ
ǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮ
ǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮ
ǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮ
ǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮ ǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮ
ǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮ
ǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮ
ǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮ
ǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮ
ǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮ
ǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮ
Trang 9II Tập làm văn ( 6 điểm )
a Đề bài: Viết đoạn văn ngắn giới thiệu về bản thân em.
Trang 10TRƯỜNG TIỂU HỌC ………
Họ và tên: ……… Lớp: 3……
Thứ ngày tháng năm 20……
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I NĂM HỌC 20… - 20…
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 2 (ĐỀ 3)
II Đọc hiểu ( 6 điểm):
Bài văn của Tôm-mi
Bố mẹ Tôm-mi chuẩn bị chia tay nhau Tôi là cô giáo của Tôm-mi, đã mời cảhai người đến để trao đổi về việc học tập sa sút và sự phá phách của con họ
Trước đó, tôi lại tìm thấy trong ngăn bàn của Tôm-mi mẩu giấy với những dòngchữ lặp đi lặp lại đầy kín cả hai mặt, nhòe nước mắt Tôi đưa mảnh giấy cho người
mẹ Bà đọc rồi đưa cho chồng Ông xem và cau mày Nhưng rồi, khuôn mặt ông dãn
ra Ông cẩn thận gấp mảnh giấy lại và nắm lấy tay vợ Bà lau nước mắt, âu yếm nhìnông Mắt tôi cũng rưng rưng lệ Tôi thầm cảm ơn Thượng Đế đã giúp tôi tìm thấymảnh giấy đặc kín những dòng chữ viết lên từ trái tim nặng trĩu lo buồn của cậu bé:
“Bố yêu quý … Mẹ yêu quý … Con yêu cả hai người … Con yêu cả hai người …Con yêu cả hai người …”
(Theo Gian Lin-xtrôm)
Bài 1 Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy trả lời các câu hỏi sau:
1 (M1) Gia đình Tôm-mi chuẩn bị có sự thay đổi như thế nào? (0.5 điểm)
A Chuyển nhà B Bố mẹ Tôm-mi chia tay nhau
C Tôm-mi về quê ở với ông bà ngoại D Mẹ Tôm-mi có em bé
Trang 112 (M1) Vì sao cô giáo gọi bố mẹ của Tôm-mi đến để trao đổi? (0.5 điểm)
A Vì Tôm-mi học tập sa sút và hay phá phách
B Vì Tôm-mi thường ngủ gật trong giờ học
C Vì Tôm-mi hay đánh bạn
D Vì Tôm-mi vô lễ với thầy cô giáo
3 (M1) Cô giáo đã đưa cho bố mẹ Tôm-mi xem thứ gì? (0.5 điểm)
A Một mẩu giấy trong ngăn bàn cậu bé với những dòng chữ lặp đi lặp lại đầy kín hai mặt, nhòe nước mắt
B Kết quả học tập trong tháng vừa qua của Tôm-mi
C Bài văn tả gia đình của mình của Tôm-mi
D Một bức thư được kẹp trong vở bài tập của Tôm-mi
4 (M2) Theo em, Tôm-mi viết những điều đó với mong muốn gì? (0,5 điểm)
A Kết quả học tập của mình sẽ tiến bộ để bố mẹ vui lòng
B Gia đình mình sẽ không phải chuyển nhà nữa
C Xin lỗi cô giáo và bố mẹ
D Mong bố mẹ sẽ không chia tay, gia đình sẽ hạnh phúc như xưa
5 (M1) Bố mẹ Tôm-mi đã phản ứng như thế nào khi xem những điều Tôm-mi viết? (0,5 điểm)
A Hai người né tránh, không ai nhìn ai
B Hai người khóc và im lặng rất lâu
C Hai người mong cô giáo quan tâm tới Tôm-mi nhiều hơn
Trang 12D Hai người nắm tay và nhìn nhau âu yếm
6 (M3) Em thấy Tôm-mi trong câu chuyện là người như thế nào? (0,5 điểm)
ǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮ
Bài 2 (MĐ2) Sắp xếp các từ sau vào nhóm thích hợp: (1 điểm)
thật thà, trắng tinh, hài hước, vui vẻ, cân đối, ngoan ngoãn, vuông vắn, mũm mĩm, hiền hậu, đanh đá, keo kiệt, béo, xanh biếc, cao lớn, xanh dương, tròn xoe, đo đỏ, tím
biếc, trắng ngần, gầy gò
Từ chỉ hình dáng Từ chỉ màu sắc Từ chỉ tính tình
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Bài 3 (MĐ3) Hãy chuyển câu văn sau thành câu hỏi và câu cảm (0,5 điểm)
Cơn mưa rào làm cho mọi thứ trên đường phố trở nên sạch đẹp
ǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮ ǮǮǮǮǮǮ
Bài 4 (MĐ1) Nối để tạo thành từ có nghĩa (0,5 điểm)
Bài 5 (MĐ2) Nối câu ở cột trái với các kiểu so sánh ở cột phải: (0,5 điểm)
Tiếng chim hót lảnh lót như tiếng
nhạc
So sánh sự vật với sự vật Chân voi to như cột đình So sánh âm thanh với âm thanh
Bà như quả ngọt chín rồi So sánh hoạt động với hoạt động Ngựa phi nhanh như bay So sánh sự vật với con người
Bài 6.(MĐ3) Giải câu đố sau: (0,5 điểm)
Đêm đêm làm bạn với đèn
Giúp người quân tử khỏi hèn chí cao
Một lòng khuya sớm chuyên cần Trách người vô nghĩa, sao chê ngu đần?
….……… chỉ chăm ….……… năm
….……… ngàn trăm ….……… chút
Trang 13Là cái ……… Là con ………
B PHẦN KIỂM TRA VIẾT (10 điểm):
I Chính tả (4 điểm) : Nghe viết
Bài văn của Tôm-mi
Trước đó, tôi lại tìm thấy trong ngăn bàn của Tôm-mi mẩu giấy với nhữngdòng chữ lặp đi lặp lại đầy kín cả hai mặt, nhòe nước mắt Tôi đưa mảnh giấy chongười mẹ Bà đọc rồi đưa cho chồng Ông xem và cau mày Nhưng rồi, khuôn mặtông dãn ra Ông cẩn thận gấp mảnh giấy lại và nắm lấy tay vợ Bà lau nước mắt,
âu yếm nhìn ông Mắt tôi cũng rưng rưng lệ
Trang 14II Tập làm văn ( 6 điểm )
Viết đoạn văn nêu lí do em thích hoặc không thích nhân vật trong câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe
Trang 16TRƯỜNG TIỂU HỌC ………
Họ và tên: ……… Lớp: 3……
Thứ ngày tháng năm 20……
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I NĂM HỌC 20… - 20…
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 3 (ĐỀ 4)
II Đọc hiểu ( 5 điểm):
Bác sĩ ơi, hãy mỉm cười!
Cậu bé ấy bị mù Một hôm, cậu được đưa đến phòng khám của bố tôi Cậu bịmột vết thương nguy hiểm đến đôi chân và cả tính mạng
Một tuần ba lần, bố tôi cắt bỏ những chỗ bị hoại tử, rồi bôi thuốc, băng bó màkhông lấy tiền Bố rất mong cứu được đôi chân của cậu bé
Nhưng rồi bố thất bại Ngày phẫu thuật đến, bố đứng lặng nhìn cơ thể nhỏ bé
ấy chìm đắm vào giấc ngủ Rồi bố giở miếng vải phủ chân cậu bé Trên ống chân gầy
gò của cậu, bố nhìn thấy một bức vẽ mà cậu đã mò mẫm vẽ trong bóng tối của mình
để tặng bố Đó là một gương mặt đang mỉm cười, bên cạnh là dòng chữ nguệchngoạc: “Bác sĩ ơi, hãy mỉm cười!”
(Sưu tầm)
Bài 1 Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy trả lời các câu hỏi sau:
1 (M1) Cậu bé mù được đưa đến phòng khám trong tình trạng như thế nào? (0.5 điểm)
A Cậu bị một vết thương nguy hiểm đến đôi chân và cả tính mạng
B Cậu bị một vết thương nguy hiểm ở mắt
Trang 17C Cậu bị một vết thương nguy hiểm ở tay và cả tính mạng
D Cậu bị hôn mê sâu vô cùng nguy hiểm
Trang 182 (M1) Vị bác sĩ đã kiên trì làm việc gì ba lần một tuần? (0.5 điểm)
A Thăm hỏi sức khỏe của cậu bé và gia đình
B Cắt bỏ những chỗ bị hoại tử rồi bôi thuốc mà không lấy tiền.
C Đưa thuốc giảm đau cho cậu bé uống
D Lén nhìn cậu bé qua ô cửa kính nhỏ
3 (M1) Vị bác sĩ mong muốn điều gì? (0.5 điểm)
A Bác sĩ mong muốn cậu bé luôn mỉm cười mỗi ngày.
B Bác sĩ mong muốn đôi mắt cậu bé sáng trở lại.
C Bác sĩ mong muốn cứu được đôi chân cho cậu bé.
D Bác sĩ mong muốn bố mẹ cậu bé quan tâm cậu bé nhiều hơn
4 (M2) Cậu bé đã tặng vị bác sĩ vật gì? (0.5 điểm)
A Một tờ giấy nhỏ bên trong là dòng chữ nguệch ngoạc: “Bác sĩ ơi, hãy mỉm cười!”
B Một món đồ chơi có hình một gương mặt đang mỉm cười
C Một bức vẽ trên ống chân: Đó là một gương mặt đang mỉm cười với dòng chữ:
“Bác sĩ ơi, hãy mỉm cười!”
D Một bức vẽ trên ống chân: Đó là hình ảnh bác sĩ khi chăm sóc cho cậu bé kèm
dòng chữ: “Bác sĩ ơi, hãy mỉm cười!”
5 (M3) Em có suy nghĩ gì về bức tranh và dòng chữ của cậu bé mù trong câu chuyện dành cho vị bác sĩ? (0,5 điểm)
ǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮ
Bài 2 (MĐ2) Đọc lại bài đọc “Bác sĩ ơi, hãy mỉm cười!” và thực hiện các yêu cầu sau: (0,5 điểm)
a) Tìm và viết lại ít nhất 5 từ ngữ chỉ sự vật:
Trang 19b) Tìm và viết lại ít nhất 5 từ ngữ chỉ hoạt động: ……… ………
Bài 3 (MĐ3) Viết câu văn nêu đặc điểm của một nhân vật trong câu chuyện trên (0,5 điểm) ǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮ ǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮǮ Bài 4 (MĐ3) Đặt dấu phẩy vào những chỗ thích hợp trong đoạn văn sau: (0,5 điểm) Bao tháng bao năm mẹ bế anh em chúng con trên đôi tay mềm mại ấy Cơm chúng con ăn tay mẹ nấu Nước chúng con uống tay mẹ xách mẹ đun Trời nóng gió từ tay mẹ đưa chúng con vao giấc ngủ Trời rét vòng tay mẹ lại ủ ấm cho chúng con Lúc nào ở đâu quanh chúng con cũng mang dấu tay mẹ (Theo Bùi Đình Thảo) Bài 5 (MĐ2) Lựa chọn các từ ngữ chỉ sự vật trong ngoặc để điền tiếp vào mỗi dòng sau thành câu văn có hình ảnh so sánh các sự vật với nhau:(0,5 điểm) (mâm khổng lồ, tiếng hát, mặt gương soi, ngôi nhà thứ hai của em) - Tiếng suối ngân nga như
- Mặt trăng tròn vành vạnh như
- Trường học là
- Mặt nước hồ trong tựa như
Bài 6 (MĐ2) Nối các câu đã cho với kiểu câu thích hợp (0,5 điểm)
Chẳng lẽ cậu sống ở đây sao ? Câu cảm
Chà, con mèo này bắt chuột giỏi thật! Câu kể
Chiếc lá đỏ ấy đã bất nghờ rơi xuống trước
Cậu hướng dẫn lại cho tớ bài toán này nhé! Câu khiến
B PHẦN KIỂM TRA VIẾT (10 điểm):
I Chính tả (4 điểm): Nghe viết