1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo trình lý thuyết sai số phần 2

127 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bình Sai Điều Kiện
Trường học Trường Đại học X (diễn giải tên trường phù hợp)
Chuyên ngành Kỹ thuật Trắc Địa và Bản Đồ
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 127
Dung lượng 1,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy vậy, phương pháp bình sai điều kiện vẫn cần được giới thiệu trong nội dung môn học này để mỗi kỹ sư trắc địa-bản đồ sau khi ra trường có nhận thức đầy đủ về phương pháp luận trong tí

Trang 1

Chương 2 BÌNH SAI ĐIỀU KIỆN Như đã trình bày trong chương 1, theo nguyên lý bình phương nhỏ nhất người ta đưa ra hai phương pháp bình sai chủ yếu là phương pháp bình sai điều kiện

và bình sai gián tiếp Trong thời gian trước năm 1980, phương pháp bình sai điều

kiện (conditional adjustment) đã được sử dụng khá phổ biến để bình sai các mạng

lưới trắc địa, nhưng từ khi kỹ thuật máy tính điện tử phát triển, phương pháp bình sai gián tiếp lại được ứng dụng chủ yếu để giải quyết nhiệm vụ bình sai lưới Tuy vậy, phương pháp bình sai điều kiện vẫn cần được giới thiệu trong nội dung môn học này để mỗi kỹ sư trắc địa-bản đồ sau khi ra trường có nhận thức đầy đủ về phương pháp luận trong tính toán bình sai cũng như có khả năng vận dụng kiến thức này vào một số nhiệm vụ có liên quan như kiểm tra chất lượng đo và đánh giá độ chính xác đo dựa vào sai số khép các phương trình điều kiện Với tiêu chí đó, nội dung của phương pháp bình sai điều kiện chỉ được giới thiệu ở mức tương đối khái lược mà không trình bày quá chi tiết, đã lược bỏ bớt phương pháp bình sai chia nhóm phương trình điều kiện

2.1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA BÌNH SAI ĐIỀU KIỆN

2.1.1 Khái niệm chung

Các mạng lưới trắc địa được xây dựng để xác định tọa độ x, y (đối với lưới mặt bằng) hoặc độ cao H (đối với lưới độ cao) hoặc giá trị trọng lực g (đối với lưới trọng lực) tại vị trí các mốc của mạng lưới Một đặc điểm chung của các mạng lưới trắc địa là số trị đo trong lưới bao giờ cũng nhiều hơn số trị đo cần thiết, tức là

có trị đo thừa (còn gọi là trị đo dư) Trị đo thừa không chỉ có tác dụng kiểm tra, phát hiện sai số thô trong kết quả đo mà còn có tác dụng nâng cao độ chính xác và tăng

độ tin cậy các yếu tố cần xác định trong mạng lưới Nhờ có trị đo thừa chúng ta có thể tiến hành đánh giá độ chính xác kết quả đo cùng với quy trình tính toán bình sai lưới

Khi xuất hiện một trị đo thừa trong lưới, có thể dựa vào quan hệ hình học giữa các yếu tố trong mạng lưới để lập một phương trình điều kiện toán học ràng buộc trị bình sai của trị đo đó với trị bình sai của các trị đo khác hoặc với số liệu gốc trong lưới Khi có r trị đo thừa ta sẽ lập được r phương trình điều kiện độc lập Chính vì thế, bình sai điều kiện còn được gọi là bình sai với các phương trình điều

kiện (adjustment with condition equations) [22]

Vì các trị đo luôn tồn tại sai số đo cho nên các trị đo không thỏa mãn phương trình điều kiện, nẩy sinh các mâu thuẫn toán học Nhiệm vụ của bài toán bình sai là xử lý các mâu thuẫn toán học đó, tìm giá trị xác suất nhất của đại lượng

Trang 2

đo thỏa mãn đồng thời tất cả các phương trình điều kiện và đánh giá độ chính xác kết quả bình sai

Giả sử trong một hình tam giác phẳng

(hình 2.1) có 3 góc đo được ký hiệu là:

3 , 2 ,

1 là trị bình sai của 3

góc trong tam giác đó

Theo ý nghĩa hình học, tổng của 3 góc

trong một hình tam giác phải bằng trị lý thuyết

của nó tức là bằng 180o, như vậy ta viết được

phương trình điều kiện hình tam giác như sau:

Các góc đo 1ˆ , 2ˆ , 3ˆ sẽ được nhận số hiệu chỉnh tương ứng ký hiệu là v 1 , v 2 , v 3

để được giá trị bình sai thỏa mãn điều kiện (2.1.1), tức là:

tế, chúng ta có thể gặp những phương trình điều kiện có dạng phức tạp hơn (dạng phi tuyến) và cần đến những biến đổi toán học để nhận được phương trình điều kiện

số hiệu chỉnh ở dạng tuyến tính Sau đây ta xét cho trường hợp các phương trình điều kiện đều có dạng tổng quát là dạng phi tuyến

2.1.2 Cơ sở lý thuyết của phương pháp bình sai điều kiện

Giả thiết trong một mạng lưới trắc địa có n đại lượng được đo độc lập, các

giá trị đo được ký hiệu là L 1 , L 2 , , L n và có trọng số tương ứng là p 1 , p 2 , , p n

Hình 2.1

Trang 3

Số lượng trị đo cần thiết trong lưới là t (n > t), như vậy số lượng trị đo thừa trong lưới là:

r = n – t (2.1.5)

Do có r trị đo thừa cho nên trong lưới sẽ có r phương trình điều kiện độc lập

và có dạng tổng quát:

φ j (L 1 ’ , L 2 ’ , L n ’ ) = 0 với j = 1, 2, , r (2.1.6)

Ký hiệu các số hiệu chỉnh của trị đo là v1, v2, vn sẽ viết được:

L i ’ = L i + v i với i = 1 n (2.1.7)

Thay vào (2.1.7) vào (2.1.6) ta được:

φ j (L 1 + v 1 , L 2 + v 2 , L n + v n ) = 0 (2.1.8)

Vì các số hiệu chỉnh v i là các giá trị khá nhỏ, cho nên có thể khai triển (2.1.8) theo chuỗi Taylor và giữ lại các số hạng bậc nhất của v i để được phương trình điều kiện dạng tuyến tính:

L

v L v L ) L , ,

L , L ( n o n j 2 o 2 j 1 o 1 j n 2 1 j                                  (2.1.9) Các giá trị đạo hàm riêng trong (2.1.9) đóng vai trò là các hệ số, được ký hiệu là: i,

o i j b L         ; i

o i 2 b L         i

o i r r L         (2.1.10)

Như đã biết, do các giá trị đo có chứa sai số đo cho nên chúng không thỏa mãn các phương trình điều kiện mà sẽ bằng sai số khép của phương trình, tức là: φ j (L 1 , L 2 , , L n ) = w j (2.1.11) Như vậy các phương trình điều kiện (2.1.9) sẽ được viết ở dạng:

                    0 w v r

v r v r

0 w v b

v b v b 0 w v a

v a v

a

r n n 2

2 1

1

2 n n 2

2 1

1

1 n n 2

2 1

1

(2.1.12)

Hoặc viết ở dạng ma trận:

B.VW0 (2.1.13) trong đó: B gọi là ma trận hệ số phương trình số hiệu chỉnh, V là véc tơ số

hiệu chỉnh, W là véc tơ sai số khép cũng chính là véc tơ số hạng tự do:

Trang 4

n 2

1

n 2

1

r

rr

bb

a

aa

v

w

w

w

W (2.1.14)

Trong hệ phương trình điều kiện (2.1.13) cần xác định n số hiệu chỉnh v i cho

n trị đo, trong khi số phương trình lại ít hơn, chỉ có r phương trình (r < n) Như vậy trong trường hợp này sẽ có thể tồn tại vô số véc tơ nghiệm V thỏa mãn hệ (2.1.13)

Để tìm được véc tơ số hiệu chỉnh V vừa thỏa mãn điều kiện (2.1.13) vừa bảo đảm các trị sau bình sai là trị xác suất nhất thì tổng [pvv] phải đạt giá trị cực tiểu, tức là thỏa mãn điều kiện bình phương nhỏ nhất, như đã chứng minh trong tiết 1.8 của chương 1

Theo phương pháp này, chúng ta phải giải bài toán cực trị có điều kiện Theo Lagrange, để đồng thời thỏa mãn [pvv]=min và các phương trình điều kiện (2.1.12) cần phải tìm cực trị của hàm Lagrange F như sau:

F = [pvv]+1[av] +w 1+2[bv]+w 2 + + rrv] +w r = min (2.1.15)

trong đó: j là các hệ số bất định

Lưu ý rằng, theo (2.1.12) các giá trị trong dấu móc   chính là các phương trình điều kiện (2.1.12) cho nên có giá trị bằng 0 Như vậy về thực chất giá trị hàm Lagrange F luôn bằng [pvv]:

F = [pvv] + 0 + 0 + + 0 = [pvv]

Để tiện cho việc tính toán, ta ký hiệu:

j 2 K j với j=1,2 r (2.1.16) trong đó K j được gọi là các số liên hệ

Với ký hiệu (2.1.16), phương trình (2.1.15) viết dưới dạng ma trận:

F = VTPV – 2KT(BV + W) = min (2.1.17) trong đó ma trận P và K có dạng:

p

KK

K (2.1.18)

Trang 5

Để hàm F đạt giá trị cực tiểu thì thỏa mãn điều kiện:

0

V

F và , 0 V

P2V

V = P-1BTK (2.1.21) Thay V từ (2.1.21) vào (2.1.13) ta lập được hệ phương trình chuẩn số liên hệ:

BP-1BT K + W = 0 (2.1.22) Như vậy, để giá trị của hàm Lagrange F = [pvv] = min thì các số liên hệ K phải là nghiệm của hệ phương trình chuẩn (2.1.22) và véc tơ V phải được tính theo (2.1.21)

Ký hiệu ma trận hệ số phương trình chuẩn là N:

NB.P1BT (2.1.23)

Ma trận N là ma trận vuông đối xứng qua đường chéo chính, có kích thước bằng số lượng trị đo thừa r Nếu xác định đủ và đúng các phương trình điều kiện trong lưới, ma trận N sẽ là ma trận không suy biến (det(N) ≠ 0)

Với ký hiệu N, hệ phương trình chuẩn số liên hệ được viết:

NK+W=0 (2.1.24) Giải hệ phương trình chuẩn (2.1.24) ta được:

K= -N-1W (2.1.25)

Trong tính toán trước đây, hệ (2.1.22) được viết ở dạng khai triển:

[ qaa ] K 1[ qab ] K 2 [ qar ] K rw 10

[ qab ] K 1[ qbb ] K 2 [ qbr ] K rw 20

(2.1.26)

Trang 6

[ qar ] K 1[ qbr ] K 2 [ qrr ] K rw r0

trong đó sử dụng ký hiệu:

i i p

1

q  (2.1.27)

Trường hợp các trị đo cùng độ chính xác, thì ma trận trọng số P là ma trận đơn vị (P = E), hệ phương trình chuẩn có dạng:

[ aa ] K 1[ ab ] K 2 [ ar ] K rw 10

[ ab ] K 1[ bb ] K 2 [ br ] K rw 20

(2.1.28) [ ar ] K 1[ br ] K 2 [ rr ] K rw r0

Việc giải hệ phương trình chuẩn số liên hệ để nhận được véc tơ số liên hệ K

sẽ được giới thiệu chi tiết trong tiết 2.3 của chương này

Lưu ý rằng, (2.1.21) là công thức tính các số hiệu V chỉnh theo số liên hệ K,

có thể viết ở dạng khai triển:

 (2.1.30)

Dựa vào sai số trung phương trọng số đơn vị  và trọng số đảo của hàm các đại lượng đo sau bình sai, sẽ tính được sai số trung phương của các yếu tố trong mạng lưới Nội dung này sẽ được trình bày kỹ trong tiết 2.4

2.1.3 Xác định lượng đo thừa trong lưới trắc địa

Như đã trình bày ở trên, khi bình sai lưới trắc địa theo phương pháp bình sai điều kiện phải xác định đủ và xác định đúng các phương trình điều kiện độc lập trong lưới Nếu xác định thiếu hoặc thừa hoặc không đúng các phương trình điều kiện đều dẫn đến kết quả sai Như vậy để bình sai điều kiên, cần tính được số trị đo thừa dựa vào số trị đo cần thiết và tổng số trị đo trong mạng lưới Công thức chung

để tính số lượng trị đo thừa (r) trong lưới trắc địa là:

rnt (2.1.31)

Trang 7

t là số trị đo cần thiết

Trong mỗi dạng lưới khác nhau, cách tính trị đo cần thiết cũng khác nhau Sau đây xét cho một số dạng lưới có đủ hoặc thừa số liệu gốc Không xét cho các dạng lưới thiếu số liệu gốc, dạng lưới này là lưới tự do sẽ được trình bày trong tài liệu khác

2.1.3.1 Lưới độ cao

Số liệu gốc tối thiểu cho một lưới độ cao là độ cao đã biết của một điểm (mốc) trong lưới Trong lưới độ cao, mỗi điểm cần xác định (mốc mới) có một giá trị độ cao H cần xác định, tức là cần tối thiểu một trị đo, như vậy số trị đo cần thiết được tính:

t= p- p * (2.1.32)

Trong đó:

p là tổng số điểm trong lưới độ cao

p * là số điểm đã biết độ cao, chỉ xét cho trường hợp p*1

Như vậy, nếu ký hiệu n là số đoạn đo thì số trị đo thừa trong lưới độ cao

được tính theo công thức:

rntn( pp * ) (2.1.33)

2.1.3.2 Lưới mặt bằng

Có nhiều dạng lưới mặt bằng khác nhau như lưới tam giác đo góc, lưới tam giác đo cạnh, lưới tam giác đo góc-cạnh, lưới đường chuyền đa giác vv Đối với lưới tam giác đo góc, số liệu gốc tối thiểu thường là tọa độ của 2 điểm khởi tính, tuy nhiên cũng có thể là 1 điểm khởi tính nhưng trong lưới phải có chiều dài cạnh đo và giá trị góc phương vị khởi tính (thí dụ thông qua đo góc nối) Đối với lưới mặt bằng, mỗi điểm mới cần xác định một cặp giá trị tọa độ x và y, do đó cần tối thiểu 2 trị đo, như vậy số trị đo cần thiết trong lưới mặt bằng (t) được tính:

t= 2(p- p * ) (2.1.34)

Trong đó:

p là tổng số điểm trong lưới mặt bằng

p * là số điểm đã biết tọa độ (chỉ xét cho trường hợp có đủ hoặc thừa số liệu gốc)

Từ đó ta có công thức tính số trị đo thừa r trong lưới mặt bằng:

rntn2 ( pp * ) (2.1.35)

Trang 8

trong đó: n là tổng số trị đo của mạng lưới

2.1.3.3 Lưới GPS

Số liệu gốc tối thiểu cho một lưới GPS là tọa độ X,Y,Z (hoặc B,L,H) đã biết của một điểm trong lưới, gọi là điểm khởi tính Trong mạng lưới GPS, mỗi điểm mới cần xác định 3 giá trị tọa độ vuông góc không gian X,Y,Z , như vậy cần tối thiểu 3 trị đo Số trị đo cần thiết trong lưới GPS được tính:

t3 ( pp * ) (2.1.36) trong đó : p là tổng số điểm trong lưới

p * là số điểm đã biết tọa độ (với p *1)

Từ đó, tính được số trị đo thừa trong lưới GPS theo công thức:

rn3 ( pp * ) (2.1.37) Cần lưu ý rằng, trong lưới GPS, mỗi véc tơ cạnh được đo đã gồm 3 trị đo là các gia số tọa độ vuông góc không gian X,Y,Z

2.2 CÁC DẠNG PHƯƠNG TRÌNH ĐIỀU KIỆN

Các loại lưới trắc địa khác nhau như lưới độ cao, lưới mặt bằng, lưới GNSS, lưới trọng lực vv sẽ có dạng phương trình điều kiện rất khác nhau Ngay trong một mạng lưới cũng có thể xuất hiện các phương trình điều kiện có dạng toán học khác nhau Đó cũng chính là nhược điểm của phương pháp bình sai điều kiện, khiến việc lập chương trình máy tính để bình sai lưới theo phương pháp điều kiện phức tạp hơn so với phương pháp bình sai gián tiếp

2.2.1 Các dạng phương trình điều kiện trong lưới độ cao

Trị đo trong lưới độ cao là chênh cao đo (hay hiệu độ cao) của các đoạn đo,

ký hiệu là h i Trong lưới độ cao có thể lập các phương trình điều kiện như sau:

a Điều kiện khép vòng

Ý nghĩa hình học của điều kiện này là tổng chênh cao sau bình sai của một đường thủy chuẩn khép kín phải bằng 0

0 h n 1 i

'

i

 (2.2.1) Trong đó : hi’ là các chênh cao sau bình sai, n là số đoạn đo trong vòng khép

Vì phương trình điều kiện trong lưới độ cao đã là phương trình dạng tuyến tính (không cần phải khai triển tuyến tính) cho nên dễ dàng có được phương trình

Trang 9

  

1

i i

0 w

f h

 (2.2.4)

b Điều kiện khép tuyến độ cao giữa hai điểm gốc

Ý nghĩa hình học của điều kiện này là xuất phát từ điểm gốc đã biết độ cao

tính chuyền độ cao thông qua các chênh cao sau bình sai đến một điểm gốc khác

phải bằng độ cao đã biết của nó Nếu ký hiệu H Đlà độ cao của mốc đầu tuyến và

C

H là độ cao của mốc cuối tuyến, ta có phương trình điều kiện :

C

n 1 i

' i

) H H ( h w

(2.2.7)Khi lập phương trình điều kiện trong lưới độ cao cần chú ý:

- Phải đánh số thứ tự tuyến đo và chọn chiều cho đường tính chuyền

- Chênh cao nào cùng chiều với chiều tính chuyền thì có hệ số trong phương

trình điều kiện số hiệu chỉnh là (+1), chênh cao nào ngược chiều với chiều tính

chuyền thì hệ số trong phương trình điều kiện số hiệu chỉnh là (-1)

Ví dụ 1 : Có mạng lưới độ cao được bố trí như hình (2.2) Điểm A đã biết độ cao,

có 3 điểm cần xác định là P, Q, R, trong lưới có 5 đoạn đo với các chênh cao đo là

i

h Hãy lập các phương trình điều kiện số hiệu chỉnh cho lưới độ cao này

Trang 10

Hình 2.2 Lưới độ cao có 5 đoạn đo

Từ đó có các phương trình điều kiện số hiệu chỉnh:

như hình (2.3), hai điểm A, B đã

biết độ cao, có 3 điểm cần xác

định là P, Q, R, trong lưới có 7

đoạn đo Hãy lập các phương

trình điều kiện số hiệu chỉnh trong

(2)

h3

Hình 2.3 Lưới độ cao có 7 đoạn đo

Trang 12

2.2.2 Các dạng phương trình điều kiện trong lưới mặt bằng

Có nhiều dạng lưới mặt bằng khác nhau như lưới tam giác đo góc, lưới tam giác đo hướng, lưới tam giác đo cạnh, lưới tam giác đo góc-cạnh, lưới đường chuyền đa giác Các trị đo trong lưới mặt bằng thường là góc ngang và chiều dài cạnh Mỗi điểm mới trong lưới mặt bằng có một cặp giá trị tọa độ x,y cần xác định

Trong tiết 2.1 đã nêu công thức (2.1.32) để xác định số lượng trị đo thừa trong lưới mặt bằng, tuy nhiên dạng của phương trình lại tùy thuộc vào dạng lưới, loại trị đo và số liệu gốc trong lưới Sau đây, sẽ xem xét các phương trình điều kiện

có thể xuất hiện trong lưới mặt băng thường gặp

2.2.2.1 Các phương trình điều kiện trong lưới tam giác đo góc

Trang 13

Lưới tam giác đo góc là dạng lưới có kết cấu bởi các hình tam giác, giá trị góc ở đỉnh tam giác thường nằm trong phạm vi từ 30o đến 120o và được đo bằng máy kinh vĩ Các góc trong tam giác được sử dụng để tính chuyền chiều dài cạnh (theo định lý sin) từ cạnh khởi tính đến các cạnh khác trong lưới tam giác phục vụ cho tính chuyền tọa độ từ điểm khởi tính (điểm đã biết hay điểm gốc) đến các điểm cần xác định tọa độ

Tùy thuộc vào kết cấu lưới và số liệu gốc, trong lưới tam giác đo góc có thể xuất hiện các phương trình điều kiện sau:

- Phương trình điều kiện hình tam giác

- Phương trình điều kiện vòng (hay điều kiện mặt bằng)

- Phương trình điều kiện cực

- Phương trình điều kiện phương vị (góc định hướng)

- Phương trình điều kiện tọa độ vv

Sau đây chúng ta xét cách xác định và thành lập các phương trình điều kiện nêu trên

a Phương trình điều kiện hình

Ý nghĩa hình học của phương trình điều kiện hình là: Tổng trị bình sai của các góc trong một đa giác khép kín phải bằng giá trị lý thuyết của nó tức là bằng (n – 2).180o (với n là số cạnh của đa giác khép kín)

Số lượng phương trình điều kiện hình (r h ) có thể xác định theo công thức:

r h = 1 + 1 – p 1 (2.2.8) Trong đó: 1 là số cạnh đo 2 hướng

p1 là số điểm đặt trạm máy Nếu ký hiệu 1 ,2 n là trị đo của n góc trong hình đa giác khép kín,

n '

2 '

1   ( n2 ) 180

 (2.2.9)

Từ phương trình trên ta viết được phương trình điều kiện số hiệu chỉnh

0 w v

v

v 12   nh  (2.2.10) Trong đó vi là số hiệu chỉnh cho góc đo, w h là sai số khép hình được tính theo các trị đo như sau:

Trang 14

n 2

1

w       (2.2.11) Trong mục 2.1.1 chúng ta đã xét phương trình điều kiện hình tam giác (hình 2.1) và viết phương trình điều kiện số hiệu chỉnh hình tam giác như sau:

Trong lưới tam giác đo góc khi có kết cấu lưới dạng hình tứ giác trắc địa, thì chỉ cần chọn 3 điều kiện hình trong 4 tam giác của hình tứ giác đó Trong hình tứ giác trắc địa đo góc, cũng có thể chọn điều kiện hình tứ giác thay cho một điều kiện hình tam giác

Hình 2.5 Lưới có kết cấu tam giác thuần túy

Ví dụ 1: Hãy xác định số lượng phương

trình điều kiện trong lưới tam giác đo góc

có dạng tứ giác trắc địa như hình 2.6

Lời giải: Theo công thức (2.1.35) ta có:

Số góc đo: n = 8

Tổng số điểm : p = 4

Trang 15

Hình 2.7 Lưới tam giác

Lời giải: Với đồ hình trên, ta có:

Tổng số điểm trong lưới: p = 5,

Trang 16

Như vậy, số lượng phương trình điều kiện được tính:

3 + v7 + v8 + v9 + w2 = 0 ; w2= 3+7+8+9- 180o

v1 + v2 + v3 + v7 + w3 = 0; w3 = 1+2+3+7 -180o

v4 + v5 + v6 + w4 = 0; w4= 4+5+6 – 180o

b Phương trình điều kiện vòng:

Ý nghĩa hình học của phương trình điều kiện vòng là: Trên trạm máy có n hướng, trị bình sai của tổng n góc có đỉnh chung là trạm máy đó phải bằng 360o Phương trình điều kiện vòng chỉ xuất hiện trong lưới tam giác đo góc có kết cấu dạng đa giác trung tâm (hình 2.8) Phương trình điều kiện vòng còn được gọi là phương trình điều kiện mặt bằng hay phương trình điều kiện góc đầy [7]

Số lượng phương trình điều kiện vòng được xác định theo công thức:

rv = n – ( + 1) + p1 (2.2.14) Trong đó :  là số cạnh trong lưới

1là số cạnh đo 2 hướng

p1 là số điểm đặt trạm máy

Ký hiệu i ' là các góc bình sai, phương trình điều kiện vòng có dạng:

0 '

n '

2 '

1   360

Từ phương trình trên ta viết được phương trình điều kiện số hiệu chỉnh:

v 1v 2 v nw v0 (2.2.15) trong đó: w v 1 2 n360 0

Ví dụ : Cho lưới tam giác đo góc như hình 2.8 Trong lưới có 17 góc đo A, B là hai điểm khởi tính Hãy xác định số lượng phương trình điều kiện vòng trong lưới và viết phương trình điều kiện số hiệu chỉnh

Trang 17

Hình 2.8 Lưới đa giác trung tâm

Lời giải: Số phương trình điều kiện vòng được xác định theo công thức :

r v = n – ( + 1 ) + p 1 = 17- (11+ 11) +6 =1

Phương trình điều kiện vòng là phương trình dạng tuyến tính, do đó ta có thể viết ngay phương trình điều kiện số hiệu chỉnh:

0 w v v v v

c Phương trình điều kiện góc phương vị

Trong mạng lưới tam giác đo góc, khi có thừa phương vị khởi tính (phương

vị gốc) sẽ xuất hiện các phương trình điều kiện phương vị (điều kiện góc định hướng) Phương vị gốc có thể là các phương vị Laplace trong lưới tam giác hạng I,

II nhà nước hoặc là phương vị cố định được tính ra từ tọa độ các điểm cấp cao hơn

Ý nghĩa hình học của phương trình điều kiện phương vị là: Xuất phát từ phương vị cạnh đầu đã biết đ dùng trị bình sai của các góc tính chuyền phương vị đến phương vị cạnh cuối c thì phải đúng bằng phương vị đã biết

Ví dụ có chuỗi tam giác hình 2.9, các điểm A, B, C, D đã biết tọa độ (điểm khởi tính), điểm 1, 2 N là các điểm cần xác định tọa độ; Ai, Bi, Ci là góc đo với (i=1 n) Chúng ta thấy rằng, trong chuỗi tam giác có 2 phương vị gốc là AB, CD ở hai đầu, các giá trị phương vị này được tính ra từ tọa độ các điểm khởi tính Như vậy trong chuỗi sẽ có một phương trình điều kiện góc phương vị

Hình 2.9 Chuỗi tam giác

F A

B

C

E D

Trang 18

Phương trình điều kiện góc phương vị được viết:

0 180

n 1 i

' i

trong đó Ci’ là góc sau bình sai

Phương trình điều kiện vị vốn có dạng phương trình tuyến tính, do đó không cần khai triển tuyến tính, như vậy dễ dàng có được phương trình điều kiện số hiệu chỉnh:

Hình 2.10 Chuỗi tam giác

Lời giải : Phương trình điều kiện phương vị được viết:

âm khi góc nằm bên phải đường tính chuyền

Ví dụ 2: Viết phương trình điều kiện góc phương vị cho lưới tam giác ở hình (2.7)

Trang 19

Lời giải: Trong lưới có hai cạnh có phương vị khởi tính là AB và AC cho nên có một phương trình điều kiện góc phương vị:

d Phương trình điều kiện cực

Ý nghĩa hình học của phương trình điều kiện cực là: Xuất phát từ một cạnh nào đó thông qua trị bình sai của các góc, áp dụng định lý sin tính chuyền chiều dài theo một vòng khép kín trở về cạnh xuất phát, phải nhận được chiều dài đúng bằng chiều dài ban đầu của nó

Số lượng phương trình điều kiện cực được xác định theo công thức:

r c  2 p3 (2.2.17)

Trong đó: ℓ là số cạnh trong lưới

p là số điểm đặt trạm đo góc

Ví dụ có lưới đa giác trung tâm hình 2.11, có điểm A, B đã biết tọa độ, Ai, Bj,

Ci là góc đo, từ cạnh bất kỳ ta áp dụng đinh lý sin tính chuyền chiều dài theo một vòng khép kín về chính cạnh đó sẽ bằng đúng giá trị cạnh xuất phát

Hình 2.11 Điều kiện cực trong đa giác trung tâm

Trang 20

Với ý nghĩa hình học như vậy, có thể viết phương trình điều kiện cực dưới dạng:

1

B sin

A sin ' i

' i

) sin(

) ,

A i j

i

v B

v A B

i

gB cot B

; gA cot

cot gA v n cot gB v w C 0

1

n 1

Trang 21

trong đó : M là modul chuyển đổi cơ số logarit

n 1

8 sin 6 sin 4 sin 2 sin

' ' ' '

' ' ' '

0 )

8 ( )

7 ( )

6 ( )

5 ( )

4 ( )

3 ( )

2 ( )

8 sin 6 sin 4 sin 2 sin

0 w v v

v v

v v

Trang 22

trong đó:

) 8 sin(

lg ) 7 sin(

lg ) 6 sin(

lg ) 5 sin(

lg ) 4 sin(

lg ) 3 sin(

lg ) 2 sin(

lg )

5 sin

8 sin 6 sin ) 4 3 sin(

' '

' '

' ' '

7 6

5 4

5 sin

8 sin 6 sin ) 4 3 sin(

Phương trình điều kiện cực xuất hiện trong lưới tam giác đo góc có kết cấu

hình tứ giác trắc địa, hình đa giác trung tâm, lưới hình quạt vv

e Phương trình điều kiện chiều dài cạnh

Ý nghĩa hình học của phương trình điều kiện chiều dài cạnh là: Xuất phát từ

một cạnh khởi tính S0 thông qua trị bình sai của các góc, tính chuyền chiều dài đến

cạnh khởi tính Sc khác phải bằng chiều dài đã biết của nó

Phương trình điều kiện chiều dài có dạng:

' C

i

' i

B sin

A sin

Trang 23

Sau khi thay trị bình sai góc bằng trị đo cộng số hiệu chỉnh ta có phương trình:

c

B i

A i

) v B sin(

) v A sin(

'' 0 C

v v w S 0

n 1

A n 1

n 1

Chiều dài khởi tính là chiều dài được đo với độ chính xác cao để khi bình sai

ta có thể bỏ qua sai số của chúng Chiều dài khởi tính cũng có thể được tính từ tọa

+ Phương án 1: Chọn đường tính chuyền chiều dài cạnh thể hiện trên hình 2.13a

Trang 24

Theo đó, phương trình điều kiện chiều dài

' '

6sin1sin

7sin5sin

(2.2.39) Phương trình điều kiện số hiệu chỉnh:

0 )

7 ( )

6 ( )

5 ( )

) 6 sin(

) 1 sin(

) 7 sin(

) 5 sin(

Theo đó, ta viết phương trình điều kiện chiều

dài cạnh như sau:

10 sin ) 8 7 sin(

5 sin

' ' ' '

' ' ' '

(2.2.42)

Từ phương trình (2.2.42), sau khi thay trị bình

sai bằng trị đo cộng số hiệu chỉnh và khai triển tuyến

tính, ta nhận được phương trình điều kiện số hiệu chỉnh như sau:

0 w v ) 11 1 ( ctg v

9 8

7 6

5 1

S

S

S ) 11 1 ( sin 9 sin 6 sin

10 sin ) 8 7 sin(

5 sin

Hình 2.13.a

Hình 2.13b

Trang 25

Ví dụ 2: Viết phương trình điều kiện chiều dài cạnh trong chuỗi tam giác đo góc

trên hình 2.14

Hình 2.14 Chuỗi ta giác có hai cạnh khởi tính

Từ chiều dài đã biết SAB tính chuyền chiều dài về cạnh đã biết SCD ,ta có

phương trình :

' '

' ' '

' '

' ' '

15 sin 12 sin 9 sin 5 sin 3 sin

13 sin 11 sin 7 sin 4 sin 1 sin

Như vậy, phương trình điều kiện số hiệu chỉnh sẽ là:

cotg(1)v 1 +cotg(4)v 4 +cotg(7)v 7 +cotg(11)1v 11 +cotg(13)v 13 -cotg(3)v 3 -cotg(5)v 5

-cotg(9)v 9 -cotg(12)v 12 -cotg(15)v 15 +w S =0

(2.2.46)

15 sin 12 sin 9 sin 5 sin 3 sin

13 sin 11 sin 7 sin 4 sin 1 sin S (

f Phương trình điều kiện tọa độ

Ngoài hai điểm gốc tối thiểu kề nhau đã biết tọa độ, nếu có điểm gốc thừa sẽ

xuất hiện phương trình điều kiện tọa độ

Phương trình điều kiện tọa độ chỉ xuất hiện khi trong mạng lưới có từ hai

nhóm điểm gốc trở lên, song nếu mỗi nhóm điểm gốc chỉ có một điểm gốc thì cũng

không có điều kiện tọa độ Như vậy để có điều kiện tọa độ ít nhất phải có từ hai

nhóm điểm gốc trở lên và trong các nhóm đó phải có ít nhất một nhóm có từ hai

điểm gốc trở lên hoặc có chiều dài và phương vị khởi tính của một cạnh trong lưới

Ý nghĩa hình học của phương trình điều kiện tọa độ là: Xuất phát từ tọa độ x,

y đã biết của một điểm khởi tính thông qua trị bình sai của các cạnh, góc tính

chuyền tọa độ x, y đến điểm đã biết khác (thuộc nhóm khác), thì phải đúng bằng tọa

độ đã biết của điểm đó

Phương trình điều kiện tọa độ có dạng:

Trang 26

x S cos x C 0

1 i

' i ' i

' i ' i

i

V i '

x V

sin

0 w V

y V

cos

x n

1

i ''

i S

n 1

x n

1

i S

n 1

i i

i i

y v

gB cot v

gA cot x

y Ci n

1

i ''

C , n

1

C ,

x Ci n

1

i ''

C , n

1

C ,

Trong chuỗi tam giác hình 2.14 sẽ viết được hai phương trình điều kiện từ

điểm B về điểm C, trong hai phương trình đó có mặt các số hiệu chỉnh góc từ góc 1

đến góc 12

Bài tập 1: Hãy xác định, viết các loại phương trình điều kiện số hiệu chỉnh trong

lưới tam giác đo góc ở hình 2.15 Các điểm A, B, C đã biết tọa độ, các điểm E, F

cần xác định, trong lưới có 11 góc đo

Lời giải: Số phương trình điều kiện trong lưới:

r = n – 2(p- 2) = 11 – 2(5 – 3) = 7

Trang 27

Phương trình điều kiện hình:

r h = 1 + l 1 – p 1 = 1 + 8 – 5 = 4

Phương trình điều kiện cực:

r c = l – 2p + 3 = 8 – 2*5 + 3 = 1

1 phương trình điều kiện góc cố định

1 phương trình điều kiện cạnh cố định

Hình 2.15 Lưới tam giác đo góc

Viết các phương trình điều kiện số hiệu chỉnh:

8 sin 6 sin 4 sin 2 sin (

11 sin 6 sin AC (

Trang 28

Trong lưới tam giác hình (2.15) tuy có 3 điểm gốc (A, B, C) nhưng chỉ có 1 nhóm điểm gốc do đó không có phương trình điều kiện tọa độ

2.2.2.2 Các phương trình điều kiện trong lưới đường chuyền đa giác

Lưới đường chuyền tọa độ còn gọi là lưới đường chuyền đa giác, là dạng lưới thường được sử dụng trong thực tế để tăng dầy điểm khống chế mặt bằng Trong lưới đường chuyền, người ta đo chiều dài các cạnh và đo các góc ngoặt, từ đó

sẽ tính chuyền tọa độ từ điểm khởi tính đến các điểm cần xác định trong mạng lưới Trước hết, ta xem xét dạng cơ bản của lưới đường chuyền là một đường chuyền phù hợp, bố trí giữa hai cặp điểm khởi tính AB và CD (hình 2.16)

Trong đường chuyền phù hợp, có thừa phương vị gốc và thừa điểm khởi tính

do đó sẽ có một phương trình điều kiện phương vị và hai phương trình điều kiện tọa

' i

' i ' i

' i ' i

 (2.2.59) Sau khi thay trị bình sai chiều dài S i ' và phương vị i ' bằng trị đo cộng số

Trang 29

hiệu chỉnh và khai triển tuyến tính theo v S , v, ta nhận được các phương trình tọa

độ như sau:

v w 0

"

y v

cos 6 1

6 1 i

i S

sin 6 1

6 1 i

i S

 

i 1

.

1 i

i C 6

.

1 i

i C 6

Trong lưới GPS có các trị đo là các véc tơ cạnh (baselines), mỗi véc tơ cạnh

gồm 3 thành phần hiệu tọa độ vuông góc không gian địa tâm trong hệ WGS-84 là

Trong các lưới GPS có các véc tơ cạnh tạo thành hình đa giác khép kín hoặc

bố trí giữa các điểm khởi tính sẽ xuất hiện các phương trình điều kiện (tương tự như trong lưới độ cao)

Xét một hình đa giác khép kín gồm n véc tơ cạnh, ta có 3 phương trình điều kiện khép tọa độ như sau:

X 0

n 1 i

Trang 30

Sau khi thay trị bình sai các thành phần véc tơ cạnh bằng trị đo cộng số hiệu chỉnh và qua biến đổi ta được các phương trình điều kiện số hiệu chỉnh dạng:



n 1

đã biết của các điểm khởi tính như sau:

B

n 1

n 1

n 1

2.3 GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH CHUẨN THEO SƠ ĐỒ GAUSS

Trong bình sai điều kiện, hệ phương trình điều kiện số hiệu chỉnh, có thể gọi tắt là hệ phương trình điều kiện, có dạng

Trang 31

trình điều kiện (2.3.1) Trong tiết 2.1 đã chứng minh rằng, các số hiệu chỉnh vi phải được tính theo các số liên hệ K theo công thức (2.1.21), các số liên hệ K là nghiệm của hệ phương trình chuẩn số liên hệ:

N.KW0 (2.3.2) Trong đó ma trận hệ số phương trình chuẩn N được tính:

NBP1BT (2.3.3) Giải hệ phương trình chuẩn số liên hệ (2.3.2) nhận được số liên hệ K:

KN 1W (2.3.4) Véc tơ số hiệu chỉnh cho trị đo được tính:

2.3.1 Giải hệ phương trình chuẩn bằng thuật toán Gauss

Giải hệ phương trình chuẩn là một khâu quan trọng trong toàn bộ bài toán bình sai lưới, cho nên cần có biện pháp kiểm tra chặt chẽ qua mỗi bước tính toán Trong thực tế có nhiều phương pháp để giải hệ phương trình chuẩn Hiện nay, nhờ

sự phát triển của máy tính điện tử, việc giải hệ phương trình chuẩn đã trở nên đơn giản Trước đây, người ta thường áp dụng thuật toán Gauss để giải hệ phương trình chuẩn theo sơ đồ Gauss-Dulit

Bản chất của thuật toán Gauss là khử dần ẩn số của hệ phương trình chuẩn Giả sử ta có hệ với r phương trình tuyến tính đối xứng:

(2.3.6)

Để khử ẩn số K1 từ phương trình thứ nhất của (2.3.6 ) ta rút ra dòng khử E1

dạng:

] [ ] [

] [

] [

qar K

[

][][

[

][][

0]

[

][][

2 1

2 2

1

1 2

1

r r

r r

w K qrr K

qbc K

qac

w K qbr K

qbb K

qab

w K qar K

qab K

qaa

Trang 32

Nếu ký hiệu: b r E w

qaa

w E

qaa

qar E

qaa

qab

1 1 1

1

] [

;

] [

] [

;

] [

] [

-K1 + E1bK2 + + E1rKr + E1w = 0 (2.3.7) Thay K1 từ dòng khử E1 vào các phương trình thứ 2, , thứ r ta có hệ (r-1) ẩn số

K qar qaa

qab qbr

K qab qaa

K qar qaa

qab qrr

K qar qaa

1

2 1

1 2 1

2

1 1

W W

E W W

qaa

qab W

qbr qar

E qbr qar

qaa

qab qbr

qbb qab

E qbb qab

qaa

qab qbb

b b b

1 ]

1 [

] 1 [

] 1 [

] 1

qbr K

qbb

qbc

K r (E2) Nếu ký hiệu:

w 2 2

r 2 c

] 1 qbb [

1 w

;

E ] 1 qbb [

] 1 qbr [

;

E ] 1 qbb [

] 1 qbc [

Trang 33

K E K

0 E K E

K E K

w ) 1 r ( r

w 2 r r 2 3

c 2 2

w 1 r r 1 2

b 1

0 w K ] qbc [ K ] qbb [ K ] qab [

0 w K ] qac [ K ] qab [ K ] qaa [

3 3 2

1

2 3 2

1

1 3 2

1

Để khử ẩn số K1 từ phương trình (1) ta có:

] qaa [

w K

] qaa [

] qac [ K ] qaa [

] qab [

3 2

] qab [ w K ] qaa [

] qab ][

qac [ K

1 3 2

]

qbb

Trang 34

Đặt ([ qbb ]E b [ qab ])[ qbb 1 ]; ( E b [ qac ][ qbc ])[ qbc 1 ];

] 1 w [ ) w

] 1 w [ K ] 1 qbb [

] 1 qbc [

] 2 w [

3 

Thay K3 vào dòng khử E2, ta tìm được nghiệm K2, sau đó thay vào dòng khử E1

ta tính được K1

Các bước tính toán giải hệ phương trình chuẩn trên sơ đồ Gauss với hệ có 3

phương trình được thể hiện trên bảng 2.1

Bảng 2.1 Các bước tính giải hệ phương trình chuẩn trên sơ đồ Gauss

] [

qaa qaa

[qab]

b

E qaa

qab

1

] [

] [

qac

1

] [

] [

W 1

W

E qaa

W

1 1

qaf

1

] [

] [

] 1 [

qbb qbb

qbc

2

] 1 [

] 1 [

W 2

E 1b W 1 [W 2 1]

E qbb

W

2 2

] 1 [

] 1 [

qbf

2

] 1 [

] 1 [

Trang 35

] 2 [

qcc qcc

[W 3 2]

W

E qcc

W

3 3

] 2 [

] 2 [

qcf

3

] 2 [

] 2 [

2.3.2 Giải hệ phương trình chuẩn theo công thức tính ma trận nghịch đảo

Hệ phương trình chuẩn trong bình sai điều kiện có dạng:

N.K W0 (2.3.9) Trong đó ma trận hệ số phương trình chuẩn N được tính:

NBP1BT (2.3.10)

Giải hệ phương trình chuẩn số liên hệ theo ma trận ta được:

KN 1W (2.3.11)

trong đó: N1 là ma trận nghịch đảo của ma trận hệ số phương trình chuẩn N

Một số phương pháp tính ma trận nghịch đảo sẽ được trình bày trong chương 3

Ví dụ 1: Lập và giải hệ phương trình chuẩn cho mạng lưới độ cao hình (2.17)

Trong lưới có 2 điểm khởi tính (A,B), 3 mốc cần xác định (P,Q,R), trong lưới có 6

(5)

(3) (4)

-3.807m (6)

Trang 36

Độ cao khởi tính của các mốc A, B và số liệu đo cho trong bảng 2.2

Bảng 2.2 Chênh cao đo, độ dài đoạn đo và độ cao khởi tính

TT Đoạn đo hi (m) Li (km) Độ cao khởi tính

0 mm 7 v v v

0 mm 8 v v v

2 6 1

5 3 2

4 3 1

L

p  , trong đó lấy L o1 , 5 km (chiều dài tính trọng số đơn vị là 1,5 km) Như vậy ta có:

p1 = p2 = p3 = p4 = 1; p5 = p6 = 1/2

Tính hệ số phương trình chuẩn được thực hiện theo bảng :

Bảng 2.4 Lập hệ phương trình chuẩn số liên hệ

Hệ số phương trình số hiệu chỉnh TT

Trang 37

0 7 K K 4 K

0 8 K K K 3

3 2

1

3 2 1

3 2 1

Giải hệ phương trình chuẩn trên sơ đồ Gauss

-1 0.333

1 -0.333

-8 2.667

1 0.333 1.333 -0.364

7 -2.667 4.333 -1.182

4 -0.333 -0.485

4 2.667 -1.576

5.091 -1.6

Trang 38

Ví dụ : Lưới độ cao cho ở hình (2.18), trong lưới có 5 đoạn đo, 2 điểm A,B có độ cao, 2 điểm cần xác định là P,Q

Hình 2.18

Biết HA = HB = 10.000m; chênh cao đo h1 = h3 = h4 = h5 = 0.000m; h2 = 0.002m; S1

= S3 = S4 = S5 =1km; S2 = 2km Lập và giải hệ phương trình chuẩn của lưới trên Lời giải: Số liệu đã cho lập được 3 phương trình điều kiện như sau:

Bảng 2.6 Hệ số và số hạng tự do các phương trình điều kiện

0

0

0 -1

Trang 39

trình chuẩn 2

Hệ phương trình chuẩn như sau:

4K 1 –2 K 2 +K 3 +2 =0 -2K 1 +4K 2 + K 3 -2 =0

142

124

B.B

67

5

65

712

3/10

2

2.1266

675

65712

1WN

2.4 ĐÁNH GIÁ ĐỘ CHÍNH XÁC TRONG BÌNH SAI ĐIỀU KIỆN

Trên đây đã trình bày phương pháp lập và giải hệ phương trình chuẩn số liên

hệ, từ đó chúng ta nhận được số hiệu chỉnh vi cho các trị đo và nhận được các giá trị bình sai của các đại lượng đo trong mạng lưới Từ các trị bình sai đó sẽ tính được trị bình sai của các yếu tố trong mạng lưới như độ cao bình sai của các điểm (đối với lưới độ cao) hoặc tọa độ bình sai của các điểm (đối với lưới mặt bằng) vv Nhiệm

vụ tiếp theo là phải đánh giá độ chính xác kết quả đo cũng như đánh giá độ chính xác sau bình sai của các yếu tố trong mạng lưới Thông tin này rất cần thiết đối với mỗi mạng lưới trắc địa

2.4.1 Đánh giá độ chính xác của kết quả đo

2.4.1.1 Công thức tính sai số trung phương trọng số đơn vị

Ký hiệu giá trị thực của đại lượng đo thứ i là L*i , giá trị đo là Li và giá trị bình sai là L'i Ta có các loại sai số sau:

Sai số thực của trị đo ký hiệu là i được tính iL  * i L i (2.4.1) Sai số xác suất của trị đo là vi được tính v iL ' iL i (2.4.2) Sai số thực của trị xác suất là i được tính : iL  * i L ' i (2.4.3) Theo (2.4.1), (2.4.2), (2.4.3) ta có mối quan hệ:

Trang 40

Trong các số hạng của (2.4.7) cần xem xét giá trị [ pv]:

Từ công thức tính vi theo các số liên hệ Kj :

điều kiện, do đó đối với phương trình điều kiện thứ nhất ta có:

[ b]0 [ c]0; ,[ r]0 (2.4.13)

Ngày đăng: 10/12/2022, 13:18

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Phan văn Hiến, Vy Trường, Trương Quang Hiếu. Lý thuyết sai số và phương pháp số bình phương nhỏ nhất. Bộ Đại học và Trung học chuyên nghiệp, Trường Đại học Mỏ- Địa chất. Hà Nội-(1985) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý thuyết sai số và phương pháp số bình phương nhỏ nhất
Tác giả: Phan văn Hiến, Vy Trường, Trương Quang Hiếu
Nhà XB: Bộ Đại học và Trung học chuyên nghiệp
Năm: 1985
[2]. Phan Văn Hiến; Đặng Quang Thịnh. Cơ sở bình sai trắc địa. Nhà xuất bản Nông nghiệp TP, Hồ CHí Minh (2009) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở bình sai trắc địa
Tác giả: Phan Văn Hiến, Đặng Quang Thịnh
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp TP, Hồ CHí Minh
Năm: 2009
[3]. Hoàng Ngọc Hà; Trương Quang Hiếu. Cơ sở toán học xử lý số liệu trắc địa. Nhà xuất bản Giao thông vận tải, Hà Nội –(2003) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở toán học xử lý số liệu trắc địa
Tác giả: Hoàng Ngọc Hà, Trương Quang Hiếu
Nhà XB: Nhà xuất bản Giao thông vận tải, Hà Nội
Năm: 2003
[4]. Trần Bảo (chủ biên), Trần Quang Uy. Cơ sở đo lường học. Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam (2009) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở đo lường học
Tác giả: Trần Bảo, Trần Quang Uy
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam
Năm: 2009
[5]. Đặng Nam Chinh, Đỗ Ngọc Đường. Định vị vệ tinh. Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật (1012) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Định vị vệ tinh
Tác giả: Đặng Nam Chinh, Đỗ Ngọc Đường
Nhà XB: Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật
Năm: 1012
[6]. Dương Ngọc Hảo. Giáo trình Xác suất thống kê. Nhà xuất bản Đại học quốc gia TP Hồ Chí Minh (2011) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Xác suất thống kê
Tác giả: Dương Ngọc Hảo
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học quốc gia TP Hồ Chí Minh
Năm: 2011
[7]. Đào Xuân Lộc. Cơ sở lý thuyết xử lý số liệu đo đạc. Nhà xuất bản Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh. (2007) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở lý thuyết xử lý số liệu đo đạc
Tác giả: Đào Xuân Lộc
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh
Năm: 2007
[8]. Ngô Phúc Hưng, Đặng Hùng Võ. Lý thuyết bình sai lưới tam giác. Nhà xuất bản Đại học và Trung học chuyên nghiệp, Hà Nôi, (1978) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý thuyết bình sai lưới tam giác
Tác giả: Ngô Phúc Hưng, Đặng Hùng Võ
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học và Trung học chuyên nghiệp
Năm: 1978
[9]. Harald Cramer. Phương pháp toán học trong thống kê, Nhà xuất bản khoa học, Hà Nội, (1969) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp toán học trong thống kê
Tác giả: Harald Cramer
Nhà XB: Nhà xuất bản khoa học
Năm: 1969
[10]. Tạ Văn Đĩnh. Phương pháp tính. Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam (Tái bản lần thứ 15, 2009) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp tính
Tác giả: Tạ Văn Đĩnh
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam
Năm: 2009
[11]. J. Beluch, Dang Nam Chinh. Ocena dokladnosci pomiarow katowych i dlugosciowych w osnowach geodezyjnych utworzonych z czworobokow. Geodezja, Zeszyty Naukowe Nr. 108, AGH, 1991 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ocena dokladnosci pomiarow katowych i dlugosciowych w osnowach geodezyjnych utworzonych z czworobokow
Tác giả: J. Beluch, Dang Nam Chinh
Nhà XB: Geodezja
Năm: 1991
[12]. V.D. Bolsakov, IU.I. Markuze. Practikum po Teorii Matematikoi Obrabotki Geodezitreskich Izmerenhi. Mockva ”Nhedra”-1984 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Practikum po Teorii Matematikoi Obrabotki Geodezitreskich Izmerenhi
Tác giả: V.D. Bolsakov, IU.I. Markuze
Nhà XB: Nedra
Năm: 1984
[14]. Charles D. Ghilani, Ph.D. Adjustment Computations-Spatial Data Analysis (Fourth Edition). Wiley, John Wiley &amp; Sons, Inc.(2006) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Adjustment Computations-Spatial Data Analysis (Fourth Edition)
Tác giả: Charles D. Ghilani, Ph.D
Nhà XB: Wiley, John Wiley & Sons, Inc.
Năm: 2006
[15]. Sante R. Scuro. Introduction to Error theory. Visual Physics Laboratory, Texas A&amp;M University, College Station, TX 77843. April-2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Introduction to Error theory
Tác giả: Sante R. Scuro
Nhà XB: Visual Physics Laboratory, Texas A&M University
Năm: 2004
[17]. G. Bomford. Geodesy. (Third Edition) Oxford (1971) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Geodesy
Tác giả: G. Bomford
Năm: 1971
[18]. Jozef Beluch... Cwiczenia z Geodẹzji (I). AGH – Krakow 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cwiczenia z Geodẹzji (I)
Tác giả: Jozef Beluch
Nhà XB: AGH – Krakow
Năm: 2007
[19]. Josef Bohm, Vladimir Radouch. Vyrovnavaci Pocet. Ceske vysoke uceni technicke v Praze. CVUT, Praha, 1974 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vyrovnavaci Pocet
Tác giả: Josef Bohm, Vladimir Radouch
Nhà XB: Ceske vysoke uceni technicke v Praze. CVUT, Praha
Năm: 1974
[20]. Martin Salzmann. Least squares Filtering and Testing for Geodetic Navigation Applications. U. Deft- NetherLands, ISBN 9061322456. (1993) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Least squares Filtering and Testing for Geodetic Navigation Applications
Tác giả: Martin Salzmann
Năm: 1993
[21] . Wlodzimierz Baran. Teoretyczne podstawy opracowania wynikow pomiarow geodezyjnych. Panstwowe Wydawnictwo Naukowe,Warszawa 1983 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Teoretyczne podstawy opracowania wynikow pomiarow geodezyjnych
[16]. M. Reichenbacher and J. W. Einax. Challenges in Analytical Quality Assurance. DOI 10.1007/978-3-642-16595-5_2. Springer Berlin Heidelberg 2011 Link

TỪ KHÓA LIÊN QUAN