1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỒ án JAVA xây DỰNG TRÒ CHƠI SUDOKU

35 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đồ án Java Xây Dựng Trò Chơi Sudoku
Tác giả Lê Thành Hậu, Phạm Phúc Thịnh, Lê Huỳnh Ý
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thị Hải Bình
Trường học Trường Đại học Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Công nghệ thông tin
Thể loại Đồ án
Năm xuất bản 2022
Thành phố Tp. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 1,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN (3)
    • 1.1 Giới thiệu đề tài (3)
    • 1.2 Cơ sở lý thuyết (3)
      • 1.2.1 Java là gì (3)
      • 1.2.2 Java Swing là gì (5)
  • CHƯƠNG 2: XÂY DỰNG TRÒ CHƠI SUDOKU (9)
    • 2.1 MỤC TIÊU (9)
    • 2.2 GIAO DIỆN (10)
  • CHƯƠNG 3: CÀI ĐẶT (21)
    • 3.1 Input (21)
    • 3.2 Đồng hồ (22)
    • 3.3 New game (23)
    • 3.4 Reset game (23)
    • 3.5 Pause (23)
    • 3.6 Resume (23)
    • 3.7 Submit (24)
    • 3.8 Level (0)
    • 3.9 Help (0)
    • 3.10 Code để thiết kế giao diện (0)
    • 3.11 Code thiết kế giao diện chức năng để nhập dữ liệu (0)
  • CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG GIẢI QUYẾT (34)
    • 4.1 Ưu và nhược điểm (34)
    • 4.2 Hướng giải quyết (34)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (35)

Nội dung

Phương châm của java là "Write Once, Run Anywhere" - viết một lần chạy nhiều nơi, nghĩa là bạn chỉ cầnviết một lần trên window chẳng hạn, sau đó vẫn chương trình đó bạn có thể chạy trên

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM

ĐỒ ÁN JAVA

XÂY DỰNG TRÒ CHƠI SUDOKU

Trang 2

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1

1.1 Giới thiệu đề tài 1

1.2 Cơ sở lý thuyết 1

1.2.1 Java là gì 1

1.2.2 Java Swing là gì 2

CHƯƠNG 2: XÂY DỰNG TRÒ CHƠI SUDOKU 7

2.1 MỤC TIÊU 7

2.2 GIAO DIỆN 8

CHƯƠNG 3: CÀI ĐẶT 19

3.1 Input 19

3.2 Đồng hồ 19

3.3 New game 21

3.4 Reset game 21

3.5 Pause 21

3.6 Resume 21

3.7 Submit 22

3.8 Level 22

3.9 Help 22

3.10 Code để thiết kế giao diện 23

3.11 Code thiết kế giao diện chức năng để nhập dữ liệu 26

CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG GIẢI QUYẾT 32

4.1 Ưu và nhược điểm 32

4.2 Hướng giải quyết 32

TÀI LIỆU THAM KHẢO 33

Trang 3

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1 Giới thiệu đề tài

− Tên đề tài: Trò chơi Sudoku

− Mô tả: là một trò chơi dành cho người dùng để giải trí

− Ngôn ngữ lập trình: java

− Nền tảng: Apache Netbeans IDE 12.5

− Đối tượng sử dụng: người dùng

1.2 Cơ sở lý thuyết

1.2.1 Java là gì

Java là một một ngôn ngữ lập trình hiện đại, bậc cao, hướng đối tượng, bảo mật và

mạnh mẽ và là một Platform

Platform: Bất cứ môi trường phần cứng hoặc phần mềm nào mà trong đó có một

chương trình chạy, thì được hiểu như là một Platform Với môi trường runtime riêng

cho mình (JRE) và API, Java được gọi là Platform

Ngôn ngữ lập trình Java ban đầu được phát triển bởi Sun Microsystems do James Gosling khởi xướng và phát hành vào năm 1995 Phiên bản mới nhất của Java Standard Edition là Java SE 8 Với sự tiến bộ của Java và sự phổ biến rộng rãi của nó, nhiều cấu hình đã được xây dựng để phù hợp với nhiều loại nền tảng khác nhau Ví dụ: J2EE cho các ứng dụng doanh nghiệp, J2ME cho các ứng dụng di động

Các phiên bản J2 mới đã được đổi tên thành Java SE, Java EE và Java ME Phương châm của java là "Write Once, Run Anywhere" - viết một lần chạy nhiều nơi, nghĩa là bạn chỉ cầnviết một lần trên window chẳng hạn, sau đó vẫn chương trình đó bạn có thể chạy trên Linux,Android, các thiết bị J2ME…

Trang 4

1.2.1.1 Các tính năng của Java

Ngôn ngữ lập trình java có các tính năng sau:

• Hướng đối tượng - Trong Java, mọi thứ đều là một Object Java có thể dễ dàng mở rộng

và bảo trì vì nó được xây dựng dựa trên mô hình Object

• Nền tảng độc lập - Không giống nhiều ngôn ngữ lập trình khác bao gồm cả C và C ++, khi Java được biên dịch, nó không được biên dịch thành ngôn ngữ máy nền tảng cụ thể, thayvào mã byte - nền tảng độc lập Mã byte này được thông dịch bởi máy ảo (JVM) trên nền tảng nào đó mà nó đang chạy

• Đơn giản - Java được thiết kế để dễ học Nếu bạn hiểu khái niệm cơ bản về OOP Java, sẽrất dễ để trở thành master về java

• Bảo mật - Với tính năng an toàn của Java, nó cho phép phát triển các hệ thống không có virut, giả mạo Các kỹ thuật xác thực dựa trên mã hoá khóa công khai

• Kiến trúc - trung lập - Trình biên dịch Java tạo ra định dạng tệp đối tượng kiến trúc trunglập, làm cho mã biên dịch được thực thi trên nhiều bộ vi xử lý, với sự hiện diện của hệ điều hành Java

• Portable - Là kiến trúc tập trung và không có khía cạnh thực hiện phụ thuộc của đặc tả này làm cho Java khả chuyển Trình biên dịch trong Java được viết bằng ANSI C, đó là một tập con POSIX

• Mạnh mẽ - Java làm nỗ lực để loại trừ các tình huống dễ bị lỗi bằng cách kiểm tra lỗi tại thời gian biên dịch và kiểm tra lỗi tại runtime

• Đa luồng - Với tính năng đa luồng của Java có thể viết các chương trình có thể thực hiệnnhiều tác vụ đồng thời Tính năng thiết kế này cho phép các nhà phát triển xây dựng các ứngdụng tương tác có thể chạy trơn tru hơn

• Thông dịch - Mã byte Java được dịch trực tiếp tới các máy tính gốc và không được lưu trữ ở bất cứ đâu

• Hiệu năng cao - Với việc sử dụng trình biên dịch Just-In-Time, Java cho phép thực hiện hiệu năng cao

• Phân tán - Java được thiết kế cho môi trường phân tán của Internet

• Năng động - Java là năng động hơn C hoặc C++ vì nó được thiết kế để thích nghi với môi trường đang phát triển Các chương trình Java có thể mang một lượng lớn thông tin tại runtime mà có thể được sử dụng để xác minh và giải quyết các truy cập vào các đối tượng tại runtime

Trang 5

1.2.1.2 Ưu và nhược điểm của Java

Ưu điểm

• Java là nền tảng độc lập vì chúng ta có thể chạy mã Java trên bất kỳ máy nào mà không cần cài đặt bất kỳ phần mềm đặc biệt nào, JVM thực hiện điều đó

• Java là hướng đối tượng vì các lớp và đối tượng của nó

• Lý do chính để Java được bảo mật là con trỏ, Java không sử dụng con trỏ

• Trong Java, chúng ta có thể thực thi nhiều chương trình đồng thời, do đó, có thể đạt được đa luồng

• Java mạnh mẽ vì nó có nhiều tính năng như thu gom rác, không sử dụng con trỏ rõ ràng,

xử lý ngoại lệ

• Java là một ngôn ngữ cấp cao giúp nó dễ hiểu

• Quản lý bộ nhớ hiệu quả được thực hiện bằng Ngôn ngữ lập trình Java

• Nhược điểm

• Là một ngôn ngữ cấp cao, nó phải xử lý các cấp độ biên dịch và trừu tượng của một máy

ảo Java thể hiện hiệu suất kém, nguyên nhân chính là do bộ thu gom rác, cấu hình bộ nhớ đệm không hợp lệ và bế tắc giữa các quy trình

• Java có rất ít trình tạo GUI – Swing, SWT, JSF và JavaFX trong số những trình xây dựng phổ biến hơn

• Để viết mã để thực hiện một tập hợp các hoạt động đơn giản, bạn có thể phải viết nhữngđoạn mã dài và phức tạp Điều này có thể ảnh hưởng đến khả năng đọc nhưng đảm bảo rằng các lập trình viên nhập chính xác những gì cần phải làm Khi chúng tôi so sánh Java với Python , chúng tôi nhận thấy Python không cần dấu chấm phẩy, dấu ngoặc đơnhoặc dấu ngoặc nhọn và có mã ngắn hơn rõ ràng

1.2.2 Java Swing là gì

- Java Swing là cách gọi rút gọn khi người ta nhắc đến Swing của Java Foundation (JFC)

Nó là bộ công cụ GUI mà Sun Microsystems phát triển để xây dựng các ứng dụng tối ưu dùng cho window (bao gồm các thành phần như nút, thanh cuộn,…)

Trang 6

- Các gói javax.swing bao gồm các lớp cho Java Swing API như JMenu, JButton,

JTextField, JRadioButton, JColorChooser,…

- Việc xây dựng ứng dụng sẽ trở nên dễ dàng hơn với Java Swing vì chúng ta có các bộcông cụ GUI giúp đỡ công việc

- Swing được chính thức phát hành vào tháng 3/1998 Nó đi kèm với thư viện Swing 1.0 vớihơn 250 lớp, 80 giao tiếp

- Hiện nay con số này đã được tăng lên, ở phiên bản Swing 1.4 có 451 lớp và 85 giao tiếp

- Các bản phát hành Java 2 (SDK 1.2 và các phiên bản mới hơn) đều bao gồm Swing trongruntime environment

1.2.2.1 Ứng dụng của Java Swing:

Java Swing được dùng để hỗ trợ tạo giao diện đồ hoạ người dùng (với Java)

Bộ công cụ này cung cấp các bộ điều khiển nâng cao như thanh trượt, colorpicker, Tree,TabbedPane và bảng điều khiển,

Trang 7

1.2.2.2 Cấu trúc phân lớp của Java Swing

- Chú thích: Tất cả các thành phần trong swing được kế thừa từ lớp Jcomponent như

JButton, JComboBox, JList, JLabel đều có thể được thêm vào lớp Container

- Container là các window như Frame và Dialog Các container này chỉ có thể thêm một thành phần vào chính nó

1.2.3 Java awt là gì

- Java AWT (Abstract Window Toolkit) là một API để phát triển các ứng dụng dựa trên

GUI hoặc cửa sổ trong java

- Các thành phần Java AWT là các thành phần phụ thuộc vào nền tảng được hiển thị theogiao diện của hệ điều hành AWT có nghĩa là các thành phần của nó sử dụng các tài nguyên

Trang 8

1.2.3.1 Phân cấp Java Awt

- Container:

Vùng chứa (Container) là thành phần trong AWT mà chứa các thành phần khác như button,textfield, label, Các lớp được kế thừa lớp Container được biết đến như các container nhưFrame, Dialog, Panel

Trang 9

CHƯƠNG 2: XÂY DỰNG TRÒ CHƠI SUDOKU 2.1 MỤC TIÊU

Sudoku là một trò chơi câu đố sắp xếp chữ số dựa trên logic theo tổ hợp Mục tiêu của tròchơi là điền các chữ số vào một lưới 9×9 sao cho mỗi cột, mỗi hàng, và mỗi phần trong sốchín lưới con 3×3 cấu tạo nên lưới chính (cũng gọi là "hộp", "khối", hoặc "vùng") đều chứatất cả các chữ số từ 1 tới 9 Câu đố đã được hoàn thành một phần, người chơi phải giải tiếpbằng việc điền số

Nội dung hướng dẫn gồm 2 phần:

Thiết kế: Thiết kế giao diện

Nút New game : Trò chơi sẽ tự động làm mới khi được nhấn

Nút Reset game: Trò chơi sẽ tự động xóa đi những ô đã được nhập

Nút Pause: Trò chơi sẽ bị dừng ngay lập tức

Nút Resume: Trò chơi sẽ được tiếp tục khi trước đó người dùng đã bấm Pause.Nút Submit: Sau khi người chơi hoàn thành thì kết quả sẽ hiển thị

Game:

+ New game 9x9: khởi tạo trò chơi theo 9 ô dọc và 9 ô ngang

+ New game 6x6: khởi tạo trò chơi theo 6 ô dọc và 6 ô ngang

+ Exit: Thoát trò chơi Level:

Trang 10

2.2 GIAO DIỆN

Hình 2.2.1: Giao diện chính

Chức năng:

- New game: Tạo trò chơi mới

- Reset game: Xóa các ô đã điền

- Pause: Dừng trò chơi

- Resume: Tiếp tục trò chơi

Trang 11

Hình 2.2.2: New game

Trang 12

Hình 2.2.3: Reset game

Các ô trong trò chơi sẽ tự động xóa và đồng hồ sẽ bắt đầu tính giờ lại

Trang 13

Hình 2.2.4: Pause

Trò chơi sẽ bị dừng tạm thời và đồng hồ sẽ ngưng

Trang 14

Hình 2.2.5: Submit

Kết thúc sẽ có thông báo xuất hiện để hiển thị kết quả trò chơi

Trang 15

Hình 2.2.6: New game 9x9

Khởi tạo trò chơi theo ô 9x9

Trang 16

Hình 2.2.7: New game 6x6

Khởi tạo trò chơi theo ô 6x6

Trang 17

Hình 2.2.8: Level beginner

Trang 18

Hình 2.2.9: Level Intermediator

Trang 19

Hình 2.2.10: Level Expart

Trang 20

Hình 2.2.11: Thông tin

Trang 21

CHƯƠNG 3: CÀI ĐẶT 3.1 Input

Trang 22

3.2 Đồng hồ

Trang 23

3.3 New game

3.4 Reset game

3.5 Pause

3.6 Resume

Trang 27

3.11 Code thiết kế chức năng để nhập dữ liệu vào giao diện

Trang 34

CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG GIẢI QUYẾT 4.1 Ưu và nhược điểm

- Ưu điểm:

+ Trò chơi đảm bảo các chức năng cần thiết của game sudoku

+ Tạo được 2 loại sudoku là 9x9, 6x6

+ Có các level tùy ý

- Nhược điểm:

+ Chưa có đăng nhập trò chơi

+ Chưa đặt tên được cho người chơi

+ Lưu kết quả trò chơi

4.2 Hướng giải quyết

Trang 35

TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] Java Swing là gì? Cách học lập trình Java Swing cơ bản | Iron hack VN (ironhackvietnam.edu.vn)

Ngày đăng: 10/12/2022, 07:08

w