¨ Thị giá hiện tại của CPn P/E = ¨ Thu nhập của CP EPS n Nhận xét: PE cho biết NĐT sẵn sàng trả giá cho mỗi CP cao hơn mức thu nhập hiện tạibao nhiêu lần ¨ PE là chỉ số cho biết giá CP đ
Trang 1Offline: 219B Ng Đình Chiểu Q3
• Nguồn: Các trang web về Ck trong và ngoài
nước Các nguồn khác
Trang 2n Nhóm hệ số giá trị: Chỉ số EPS, P/E, P/B, chỉ số nợ D/E (Debt to Equity Ratio)
bút toán tiểu xảo trong BCTC.
Trang 3n EPS – Thu nhập trên một CP
¨ Tổng thu nhập sau thuế - tổng số cổ tức của CP ưu đãi
Trang 4¨ Thị giá hiện tại của CP
n P/E =
¨ Thu nhập của CP (EPS)
n Nhận xét: PE cho biết NĐT sẵn sàng trả giá cho mỗi CP cao hơn mức thu nhập hiện tạibao nhiêu lần
¨ PE là chỉ số cho biết giá CP đang ở mức được đánh giá cao hay thấp trên thị
¨ Đây là chỉ số mà các tổ chức tài chính, quỹ đầu tư lớn như HSBC, ML đã lợi dụngtâm lý yếu của NĐT VN khi tung ra các báo cáo xoay quanh chỉ số này nhằm đánh
đổ thị trường cho các NĐT của mình mua vào
Trang 5n Chỉ số Giá/Giá trị sổ sách (Price-to-Book ratio, P/B Ratio)
§ Giá hiện tại của CP (stock price)
¨ P/B là công cụ giúp có thể tìm kiếm được các CP có giá thấp mà phần lớn thị trường bỏ qua Nếu một Cty đang bán cổ phần với mức giá thấp hơn giá trị ghi
sổ của nó (tức là có tỉ lệ P/B nhỏ hơn 1), khi đó có hai trường hợp sẽ xảy ra: hoặc là thị trường đang nghĩ rằng giá trị tài sản của Cty đã bị thổi phồng quá mức hoặc là thu nhập trên tài sản của Cty là quá thấp.
Trang 6¨ Chỉ số P/B chỉ thực sự có ích khi xem xét các Cty có mức độ tập trung vốn cao hoặc các Cty tài chính bởi giá trị tài sản
của các Cty này tương đối lớn Vì công tác kế toán phải tuân thủ theo những tiêu chuẩn ngặt nghèo, giá trị ghi sổ của TS hoàn toàn không tính tới các TSVH như thương hiệu, nhãn hiệu, uy tín, bằng sáng chế và các tài sản trí tuệ khác do Cty tạo ra Giá trị ghi sổ không có ý nghĩa nhiều lắm với các Cty dịch vụ vì họ giá trị tài sản hữu hình của họ không lớn
¨ Ví dụ : Microsoft là Cty mà phần lớn tài sản của Cty này là tài sản trí tuệ, các bản quyền phần mềm chứ không phải là
các tài sản hữu hình khác Cổ phần của Cty này chẳng mấy khi được bán với giá thấp hơn 10 lần giá trị ghi sổ của chúng.
Trang 7n D/E : Debt to Equity Ratio - Nợ trên vốn CSH
§ Nợ phải trả
n D/E =
§ Nguồn vốn chủ sở hữu
yếu là do nguồn nào, nợ phải trả hay vốn chủ sở hữu
¨ Chỉ số nợ trên vốn chủ sở hữu được dung để phân tích tỷ
lệ nợ phải trả trên vốn chủ sở hữu Tuy nhiên có một số điều cần lưu ý khi sử dụng chỉ số này:
n Giá trị của nợ phải trả trên báo cáo gần với giá trị thực tế hơn so với vốn chủ sở hữu.
n Tùy thuộc vào quan điểm về nợ phải trả có bao gồm thuế thu nhập hoãn lại phải trả hay LN phải chuyển về cho Cty mẹ hay không mà chỉ số này mang lại những kết quả khác nhau.
¨
Trang 8sử dụng tài sản được NĐT trang bị.
¨ Thông thường thì một Cty tốt thì cần phải có ROE cao hơn mức trung bình của các Cty cùng ngành vì điều này cũng đồng nghĩa với việc Cty kiếm được nhiều tiền hơn trên đồng vốn bỏ ra đầu tư
¨ Trung bình toàn thị trường là 20,55%
n Chỉ số này tăng cao hàng năm phản ánh tiềm năng tăng LN và
quản lý hiệu quả của cty.
n Nói chung, nên tránh những Cty có chỉ số này nhỏ hơn 15% Hầu hết mọi ngành, chỉ số này của những Cty hàng đầu thường đạt trong khoảng 20% đến 30%, cá biệt có những Cty đạt trên 40% Chỉ số này có xu hướng cao lên theo thời gian do việc áp dụng những công nghệ mới làm giảm chi phí và nâng cao năng suất
Trang 9n ROA : LN trên tài sản
§ LN sau thuế
n ROA =
§ Tổng tài sản
n Nhận xét : Thể hiện Cty có được quản lý tốt hay không? Có hai chỉ số
phản ánh tính hiệu quả của bộ máy vận hành Cty: tỷ suất LN trên tổng tài sản (ROA) và doanh sổ bán hàng trên một nhân viên
¨ ROA cho ta biết Cty thu lợi bao nhiêu từ tổng số tài sản Cty sử dụng (gồm vốn CSH (vốn góp của tất cả cổ đông) và các khoản vay - nợ)
¨ nên tìm Cty có ROA cao hơn các Cty cùng ngành Trung bình toàn
thị trường 11,69%
Trang 10n Chỉ số LN thuần/doanh thu : Cty hoạt động có lãi nhiều không? Mức LN
của Cty phụ thuộc rất nhiều vào chiến lược phát triển thị trường, khả
năng tiết kiệm chi phí và sức mạnh cạnh tranh của cty Nhìn chung thì
một cty tốt thường làm ăn có lãi nhiều hơn các cty cùng ngành Tuy
nhiên, cũng có khá nhiều ngoại lệ, một số doanh nghiệp phải hy sinh LN
trong ngắn hạn để nhắm tới nguồn LN lâu dài Trung bình toàn thị
trường 9,95%
n Chỉ số nợ: Tổng Vay nợ/Vốn : Chính sách về nợ của Cty thế nào? Tỷ lệ nợ
trên tổng vốn giúp chúng ta thấy được khả năng chiếm dụng vốn của
Cty Mỗi ngành nghề kinh doanh lại có mức độ nợ nần khác nhau, nên chúng ta cần so sánh tỷ suất nợ với các Cty cùng ngành và với bản thân Cty đang phân tích Nếu tỷ xuất này có sự khác biệt lớn, hoặc thay đổi mạnh, đó có thể là tín hiệu rất không tốt Nếu tỷ suất này quá cao, Cty
có thể đang chìm trong lâm nguy tài chính; nếu nó quá thấp, doanh
nghiệp có thể đã để lỡ cơ hội kiếm thêm tiền cho cổ đông (bằng việc
chiếm dụng thêm vốn của người khác, như vay tín dụng, mua trả chậm
v.v.) Trung bình toàn thị trường: 1,02
n Lãi cổ tức (Yield) - Tỷ lệ cổ tức của Cty ra sao? Cổ tức là khoản tiền mà cổ đông được chia khi Cty làm ăn có lãi, cổ tức cao cũng có nghĩa là cổ đông
bỏ túi đều đặn nhiều tiền Tuy nhiên bạn phải hết sức thận trọng với
chính sách cổ tức của các Cty, nhiều Cty đang cần vốn để phat triển sản xuất, thậm chí phải vay ngân hàng, nhưng sợ giá CP sẽ xuống thấp nếu trả cổ tức thấp nên vẫn cố “rút ruột” mình ra, thậm chí lấy “tạm” tiền vay
Trang 11n Beta (mức biến động giá) - Giá CP của Cty biến động thế nào
so với biến động chung của toàn thị trường? Beta được dùng để
đo lường mức độ phản ứng giá của một CP với các giao động của thị trường trong quá khứ Bản thân thị trường sẽ có chỉ số beta = 1
Những CP có beta lớn hơn 1 tức là có độ rủi ro cao hơn thị trường, khi toàn thị trường bị mất giá, CP có xu hướng mất gia nhiều hơn, tuy
nhiên khi thị trường tăng giá đều đều thì những CP này có xu hướng tăng nhanh hơn Trên lý thuyết, NĐT chấp nhận CP có beta cao hơn thường được đền bù bằng thu nhập cao hơn trong tương lai.
n Vốn thị trường - CP này có giúp bạn đa dạng hoá danh mục đầu tư
của mình hay không? Nhìn chung thì bạn nên đa dạng hoá đầu tư của mình
để tránh rủi ro tổn thất lớn có thể sảy ra Trên thực tế tại các thị trường phát triển, các Cty có vốn thị trường càng lớn thì càng có độ rủi ro thấp Do ở Việt Nam hiện nay chưa có tiêu chí thống nhất phân nhóm các Cty theo giá trị thị trường chúng tôi so sánh vốn thị trường của Cty với vốn thị trường trung bình của toàn thị trường để bạn tự xác định phân loại CP
Trang 12n ROI (Hệ số thu nhập trên đầu tư) - được Cty Du Pont phát triển cho mục đích sử dụng riêng, nhưng ngày nay nó được rất nhiều Cty lớn sử dụng như là một cách thức tiện lợi để xác định tổng thể các ảnh hưởng của các biên lợi nhuận doanh thu tổng tài sản
n Cách tính
n Thu nhập ròng Doanh số bán Thu nhập ròng (EBIT)
Doanh số bán Tổng tài sản Tổng tài sản
n Mục đích của công thức này là so sánh cách thức tạo lợi nhuận của một Cty, và cáchthức Cty sử dụng tài sản để tạo doanh thu Nếu tài sản được sử dụng có hiệu quả, thìthu nhập (và ROI) sẽ cao, và nếu ngược lại, thu nhập và ROI sẽ thấp
Trang 13n Hệ số Tổng lợi nhuận - Hệ số tổng lợi nhuận cho biết mức độ hiệu quả khi
sử dụng nguyên liệu và lao động trong quy trình sản xuất của ban quản lý một Cty
Trang 14n Hệ số lợi nhuận hoạt động cho biết Ban quản lý của một Cty đã thành công đến mức nào trong việc tạo ra lợi nhuận từ hoạt động của Cty
nhuận hoạt động cao hay thấp để từ đó họ có thể xác định xem Cty hoạt động có hiệuquả hay không, hoặc xem giá bán sản phẩm đã tăng nhanh hơn hay chậm hơn chi phívốn
Trang 15n Hệ số lợi nhuận ròng là hệ số từ mọi giai đoạn kinh doanh Nói cách khác
đây, là tỷ số so sánh lợi nhuận ròng với doanh số bán.
ở vào tình trạng thuận lợi sẽ có mức lợi nhuận ròng cao hơn lợi nhuận ròng trung bìnhcủa ngành và nếu có thể, có mức lợi nhuận liên tục tăng Ngoài ra, một Cty càng giảmchi phí của mình một cách hiệu quả- ở bất kỳ doanh số nào thì mức lợi nhuận ròng của
nó càng cao
Trang 16n Hệ số thu hồi nợ trung bình cho bạn biết Cty đó phải mất bao lâu để chuyển các khoản phải thu thành tiền mặt Lưu ý rằng doanh số bán thu tiền ngay
được loại khỏi tổng doanh thu.
n Cách tính
n Hệ số thu hồi nợ trung bình =
Doanh số bán chịu hàng năm /360 ngày
n Ví dụ: Nếu bảng cân đối kế toán của một Cty cho biết số liệu của các khoản phải thu là700tr và báo cáo thu nhập của nó cho biết doanh số bán chịu là 5tỷ5 thì
Trang 17n Hệ số thu hồi nợ trung bình Nếu chính sách của Cty là bán chịu cho khách hàng trong vòng 38 ngày thì thời hạn 45.8 ngày cho thấy là Cty gặp khó khăn trong việc thu hồi nợ đúng hạn và cần xem xét lại chính sách bán chịu của
mình Ngược lại, nếu chính sách thông thường của Cty là ấn định thời hạn thu hồi nợ là 55 ngày, thì thời hạn trung bình 45.8 ngày cho thấy chính sách thu
hồi nợ của Cty là có hiệu quả Cần chú ý là hệ số thu hồi nợ trung bình chỉ là một số trung bình và có thể dẫn đến sự hiểu nhầm Ví dụ, xem xét Cty A và b,
có cùng giá trị các khoản phải thu nhưng có thời biểu thu hồi nợ khác nhau.
% nợ thu hồi được trong 10 ngày
% nợ thu hồi được trong
có lợi thế hơn nếu chỉ nhìn trên bảng hệ số thu hồi nợ trung bình
Trang 18n Hệ số thanh toán trung bình Đối lập với các khoản phải thu là các khoản
phải trả Để tìm ra thời hạn thanh toán trung bình đối với các khoản phải thu, ta chia các khoản phải trả cho tiền mua hàng chịu mỗi năm.
n Thời hạn thanh toán trung bình =
n Tuy nhiên, tiền mua hàng chịu hàng năm không được đề cập trong một báo cáo tài
chính Để có được số liệu này, phải dự tính tỷ lệ giá trị hàng hoá được mua chịu
n Ví dụ: Giả định rằng số liệu các khoản phải trả của Cty là 275.000 USD Nếu giá muahàng là 3.000.000 USD và dự tính là 80% hàng hoá này được mua chịu thì thời hạn
thanh toán trung bình là bao nhiêu? Số tiền mua chịu hàng năm sẽ là 2.400.000 USD (3.000.000 x 0.80) Bây giờ, thời hạn thanh toán trung bình đối với các khoản phải trả cóthể được tính như sau:
n Thời hạn thanh toán trung bình = = 41.3 ngày
Trang 19n Hệ số thanh toán trung bình: qua ví dụ trên Thời hạn thanh toán trung bình (đốivới các khoản phải trả) của Cty là 41.3 ngày Bất kỳ thời hạn nào ngắn hơn có nghĩa làngười bán dành cho Cty một khoản chiết khấu hoặc người bán cho rằng Cty đang trongtình trạng rủi ro cao nên đã đưa ra các điều khoản chặt chẽ hơn về thời hạn thanh toán
nợ Bất kỳ thời hạn nào dài hơn cũng có nghĩa là Cty đã nhận được các điều khoản tíndụng ưu đãi, hay Cty là một “người trả chậm”, tức là Cty đang sử dụng những người
cung cấp nguyên liệu như một nguồn tài trợ
n Người bán, nói chung bao giờ cũng muốn nhận được tiền càng sớm càng tốt, thườngtính toán hệ số này nhằm biết được bao lâu thì họ có thể thu hồi tiền của mình từ Cty
Do việc thanh toán chậm thường có lợi cho Cty, nên nhà quản lý - người kiểm soát việcthanh toán có nhiệm vụ phải làm cân bằng hai thái cực lợi ích giữa nhà cung cấp và Cty Nếu thời hạn thanh toán trung bình của ngành vượt quá hệ số của Cty, thì nhà quản lý
có thể tìm ra lý do tại sao việc mua chịu của Cty lại bị hạn chế và phải làm gì để có đượcthời hạn mua chịu dài hơn từ những nhà cung cấp
Trang 20n Hệ số hàng lưu kho Tỷ lệ doanh số hàng bán trên hàng lưu kho là quan
trọng đối với Cty bởi vì hàng lưu kho là loại tài sản ít lưu hoạt nhất trong các tài sản lưu động Vì Cty phải dùng một lượng vốn để duy trì hàng lưu kho nên Cty
sẽ được lợi khi bán hàng càng nhanh càng tốt lượng hàng này để giải phóng tiền mặt cho các mục đích sử dụng khác
n Cách tính
n Gía trị hàng đã bán tính theo giá mua
n Hệ số hàng lưu kho =
Giá trị hàng lưu kho trung bình
n Ví dụ: Nếu giá trị hàng hoá bán hàng năm của một Cty là $ 3.000.000 (tính theo giá
mua) và giá trị hàng lưu kho trung bình là $ 300.000, thì tỷ lệ hàng đã bán trên hàng lưukho của Cty này sẽ là 10 lần
n
Số liệu này phải được so sánh với hệ số trung bình của ngành trước khi đưa ra bất kì mộtbình luận nào, vì các hệ số trung bình của từng ngành khác nhau rất lớn
Trang 21n Tình trạng nợ nần của Cty: Hệ số thu nhập trả lãi định kỳ đánh giá khả năng
sử dụng thu nhập hoạt động (thu nhập trước thuế và lãi - EBIT) để trả lãi của một Cty Hệ số này cho biết một Cty có khả năng đáp ứng được nghĩa vụ trả
nợ lãi của nó đến mức nào Rõ ràng, hệ số thu nhập trả lãi định kỳ càng cao thì khả năng thanh toán lãi của Cty cho các chủ nợ của mình càng lớn.
n Hệ số thu nhập trả lãi định kỳ =
Chi phí trả lãi hàng năm
n Ví dụ: Nếu EBIT là 8.000 USD và chi phí tiền nợ lãi hàng năm là 3.000USD thì hệ số trảlãi định kỳ hàng năm là 2,67 hay nói cách khác, thu nhập cao gấp 2,7 lần chi phí trả lãi
n Tỷ lệ trả lãi thấp cho thấy một tình trạng nguy hiểm, suy giảm trong hoạt động kinh tế cóthể làm giảm EBIT xuống dưới mức nợ lãi mà Cty này được hạn chế bởi thực tế EBIT không phải là nguồn duy nhất để thanh toán lãi Các Cty cũng có thể tạo ra nguồn tiềnmặt từ khấu hao và có thể sử dụng nguồn vốn đó để trả nợ lãi Những gì mà một Ctycần phải đạt tới là tạo ra một độ an toàn hợp lý, bảo đảm khả năng thanh toán cho cácchủ nợ của mình Chỉ riêng hệ số thu nhập trả lãi định kỳ thì chưa đủ để đánh giá mộtCty vì hệ số này chưa đề cập đến các khoản thanh toán cố định khác như tiền nợ gốc, chi phí tiền thuê và chi phí cổ tức ưu đãi
Trang 22n Tình trạng nợ nần của Cty: Hệ số trang trải chung Do H ệ số thu nhập trả lãi định kỳ chưa đủ để đánh giá.
n Hệ số trang trải chung =
+ + + + +
n Tất cả chi phí trong mẫu số của hệ số này là cố định và đều phải được cân nhắc rõràng, một Cty và các nhà đầu tư của Cty muốn có hệ số trang trải chung cao nhất,
nhưng điều này phụ thuộc một phần vào khả năng sinh lãi của Cty
n Khi các hệ số nợ lớn quá mức, Cty có thể nhận thấy chi phí vốn của mình tăng lên Giátrị các cổ phiếu của Cty cũng có thể giảm xuống tương ứng với mức độ rủi ro của Ctytăng lên Do đó, các nhà quản lý tài chính phải thận trọng để tránh tình trạng nợ trầmtrọng trong cơ cấu vốn của mình Các nguồn dữ liệu quan trọng của ngành có thể tìmthấy trong các BCTC hàng quý từ TTDGCK về các ngành sản xuất, bán lẻ, khai thác
mỏ Bạn cũng có thể tham chiếu các báo cáo của các tổ chức định mức tín nhiệm để cócác số liệu tổng hợp tương tự
n Tóm tắt: Các NĐT cần quan tâm đến các chỉ số EPS, PE, ROE, ROA, PB và các chỉ
số đã nêu để chọn CP thích hợp.
Trang 23Offline: 219B Ng Đình Chiểu Q3
PHẦN 2
Trang 24n Mục đích của trò phù phép BCTC: Có nhiều lý do mà các nhà lãnh đạo Cty cho phù phép BCTC nhằm mục đích đẩy giá CP của mình lên cao
n Phù phép thông qua các ước tính kế toán : Trong quá trình lập báo cáo tài chính, các Cty
thường sử dụng rất nhiều các ước tính kế toán (Accrual earnings management) có ảnh hưởng trựctiếp tới LN trong kỳ của Cty Vì không có một tiêu chuẩn chính xác về giá trị các ước tính này, nên nó được xem là một công cụ đắc lực để phù phép LN Một số thủ thuật làm tăng mức LN thường gặp như giảm mức khấu hao, giảm mức dự phòng, giảm giá hàng tồn kho, giảm dự phòng
nơ khó đói, không ghi nhận chi phí khi tài sản bị giảm giá xuấng dưới giá trị thuần, vốn hoá cáckhoản chi phí không đủ điều kiện
Thủ thuật phù phép LN dựa trên các ước tính kế toán thực chất không làm tăng LN mà chỉ đơnthuần chuyển LN của kỳ sau sang kỳ hiện tại Hậu quả tất yếu là LN các năm sau sẽ bị giảm Đểtiếp tục đáp ứng kỳ vọng ngày càng cao của thị trường, báo cáo tài chính các năm tiếp theo cũngphải được phù phép Tuy nhiên, càng về sau, mức LN cần phù phép càng lớn khiến cho việc sửdụng các ước tính kế toán trở lên vô hiệu Đến khi “giấy không thể gói được lửa”, khủng hoảng làđiều khó tránh khỏi
Trang 25n Phù phép thông qua các giao dịch thực: phù phép LN thông qua việc giàn xếp một số giao dịch thực (Real earnings management) nhằm tăng LN trong năm hiện tại, mặc dù các giao dịch đó có thể không có lợi cho Cty về lâu dài
n 1 Tăng doanh thu (DT) thông qua các chính sách giá và tín dụng
Một biện pháp các doanh nghiệp thường sủ dụng để tăng LN khi thấy có nguy cơ không đạt kế hoạchđặt ra là giảm giá bán hoặc nới lỏng các điều kiện tín dụng nhằm tăng lượng hàng bán ra trong nhữngtháng cuối năm tài chính Biện pháp thứ hai là công bố kế hoạch tăng giá bán đầu năm sau Ví dụ, đểtăng LN Quí IV/2007, một Cty sản xuất ôtô có thể công bố kế hoạch tăng giá bán từ Quí I/2008, lập tức
DT Quí IV/2007 sẽ tưng vọt Hai biện pháp này cho phép Cty tăng LN trong năm hiện tại, nhưng sẽ bịgiảm vào các năm sau, vì thực chất Cty đã chuyển LN của năm sau sang năm hiện tại Mặt khác, tănggiá bán năm sau còn làm giảm khả năng cạnh tranh của Cty trên thị trường
2 Cắt giảm chi phí hữu ích
Cắt giảm chi phí hữu ích như chi phí nghiên cứu và phát triển (R&D), chi phí quảng cáo, chi phí duy tu, bảo dưỡng thiết bị cũng là cũng là một cách có thể làm tăng LN Tuy nhiên, vì các chi phí này có vai tròcực kỳ quan trọng đối với sự phát triển của Cty về lâu dài, nên sử dụng giải pháp này cũng đồng nghĩavới việc hy sinh các khoản LN tiềm năng trong tương lai
Trang 26n Phù phép thông qua các giao dịch thực: Ngoài phù phép thông qua các ước tính kế toán, doanh
nghiệp còn có thể phù phép LN thông qua việc giàn xếp một số giao dịch thực (Real earnings
management) nhằm tăng LN trong năm hiện tại, mặc dù các giao dịch đó có thể không có lợi cho Cty vềlâu dài
n 3 Trì hoãn thanh lý tài sản không có nhu cầu sử dụng hoặc các khoản đầu tư không hiệu quả
Đối với các tài sản doanh nghiệp không có nhu cầu sử dụng hoặc các khoản đầu tư không mang lại hiệu quả, giải pháp tối ưu là thanh lý càng sớm càng tốt Tuy nhiên, thanh lý tài sản thường đem lại một khoản lỗ cho Cty trong năm hiện tại Do đó, nếu LN trong năm hiện tại có nguy cơ không đạt được mức kỳ vọng của thị trường, lãnh đạo Cty có thể không muốn thanh lý, mặc dù trì hoãn sẽ gây nhiều thiệt hại cho Cty như làm phát sinh chi phí bảo quản, cản trở không gian sản xuất Với các tài sản và các khoản đầu tư không hiệu quả thì càng nắm giữ lâu, doanh nghiệp càng lỗ
4 Bán các khoản đầu tư hiệu quả
Ngoài trì hoãn thanh lý các khoản đầu tư không hiệu quả, Cty có thể bán các khoản đầu tư sinh lời nhằm tăng thêm LN cho năm hiện tại Động thái này được ví như “gặt lúa non” Vì thế, áp dụng biện pháp trên có nghĩa là Cty tự nguyện bỏ qua tiềm năng sinh lời lớn từ các khoản đầu tư này trong những năm tiếp theo.
5 Sản xuất vượt mức công suất tối ưu
Trong điều kiện thông thường, mỗi doanh nghiệp thường xác định một mức công suất tối ưu, tuỳ thuộc vào năng lực nội tại cũng như điều kiện thị trường Tuy nhiên, trong trường hợp cần tăng LN, Cty có thể quyết định sản xuất vượt mức công suất tối ưu Điều này cho phép Cty giảm giá thành đơn vị sản phẩm nhờ tận dụng chi phí cố định Mặt trái của biện pháp này là máy mó, thiết bị phải làm việc quá mức ảnh hưởng tiêu cự tới năng suất và độ bền Ngoài ra, sản phẩm làm ra nhiều, nếu không bán được, sẽ phát sinh chi phí bảo quản và hàng tồn kho lâu ngày sẽ bị giảm giá trị.