1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phân tích cơ bản chứng khoán

52 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích cơ bản chứng khoán
Trường học Đại Học Khoa Học Tự Nhiên Tp.HCM
Chuyên ngành Chứng khoán và Đầu tư
Thể loại Tài Liệu hướng dẫn phân tích chứng khoán
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 1,49 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

¨ Thị giá hiện tại của CPn P/E = ¨ Thu nhập của CP EPS n Nhận xét: PE cho biết NĐT sẵn sàng trả giá cho mỗi CP cao hơn mức thu nhập hiện tạibao nhiêu lần ¨ PE là chỉ số cho biết giá CP đ

Trang 1

Offline: 219B Ng Đình Chiểu Q3

• Nguồn: Các trang web về Ck trong và ngoài

nước Các nguồn khác

Trang 2

n Nhóm hệ số giá trị: Chỉ số EPS, P/E, P/B, chỉ số nợ D/E (Debt to Equity Ratio)

bút toán tiểu xảo trong BCTC.

Trang 3

n EPS – Thu nhập trên một CP

¨ Tổng thu nhập sau thuế - tổng số cổ tức của CP ưu đãi

Trang 4

¨ Thị giá hiện tại của CP

n P/E =

¨ Thu nhập của CP (EPS)

n Nhận xét: PE cho biết NĐT sẵn sàng trả giá cho mỗi CP cao hơn mức thu nhập hiện tạibao nhiêu lần

¨ PE là chỉ số cho biết giá CP đang ở mức được đánh giá cao hay thấp trên thị

¨ Đây là chỉ số mà các tổ chức tài chính, quỹ đầu tư lớn như HSBC, ML đã lợi dụngtâm lý yếu của NĐT VN khi tung ra các báo cáo xoay quanh chỉ số này nhằm đánh

đổ thị trường cho các NĐT của mình mua vào

Trang 5

n Chỉ số Giá/Giá trị sổ sách (Price-to-Book ratio, P/B Ratio)

§ Giá hiện tại của CP (stock price)

¨ P/B là công cụ giúp có thể tìm kiếm được các CP có giá thấp mà phần lớn thị trường bỏ qua Nếu một Cty đang bán cổ phần với mức giá thấp hơn giá trị ghi

sổ của nó (tức là có tỉ lệ P/B nhỏ hơn 1), khi đó có hai trường hợp sẽ xảy ra: hoặc là thị trường đang nghĩ rằng giá trị tài sản của Cty đã bị thổi phồng quá mức hoặc là thu nhập trên tài sản của Cty là quá thấp.

Trang 6

¨ Chỉ số P/B chỉ thực sự có ích khi xem xét các Cty có mức độ tập trung vốn cao hoặc các Cty tài chính bởi giá trị tài sản

của các Cty này tương đối lớn Vì công tác kế toán phải tuân thủ theo những tiêu chuẩn ngặt nghèo, giá trị ghi sổ của TS hoàn toàn không tính tới các TSVH như thương hiệu, nhãn hiệu, uy tín, bằng sáng chế và các tài sản trí tuệ khác do Cty tạo ra Giá trị ghi sổ không có ý nghĩa nhiều lắm với các Cty dịch vụ vì họ giá trị tài sản hữu hình của họ không lớn

¨ Ví dụ : Microsoft là Cty mà phần lớn tài sản của Cty này là tài sản trí tuệ, các bản quyền phần mềm chứ không phải là

các tài sản hữu hình khác Cổ phần của Cty này chẳng mấy khi được bán với giá thấp hơn 10 lần giá trị ghi sổ của chúng.

Trang 7

n D/E : Debt to Equity Ratio - Nợ trên vốn CSH

§ Nợ phải trả

n D/E =

§ Nguồn vốn chủ sở hữu

yếu là do nguồn nào, nợ phải trả hay vốn chủ sở hữu

¨ Chỉ số nợ trên vốn chủ sở hữu được dung để phân tích tỷ

lệ nợ phải trả trên vốn chủ sở hữu Tuy nhiên có một số điều cần lưu ý khi sử dụng chỉ số này:

n Giá trị của nợ phải trả trên báo cáo gần với giá trị thực tế hơn so với vốn chủ sở hữu.

n Tùy thuộc vào quan điểm về nợ phải trả có bao gồm thuế thu nhập hoãn lại phải trả hay LN phải chuyển về cho Cty mẹ hay không mà chỉ số này mang lại những kết quả khác nhau.

¨

Trang 8

sử dụng tài sản được NĐT trang bị.

¨ Thông thường thì một Cty tốt thì cần phải có ROE cao hơn mức trung bình của các Cty cùng ngành vì điều này cũng đồng nghĩa với việc Cty kiếm được nhiều tiền hơn trên đồng vốn bỏ ra đầu tư

¨ Trung bình toàn thị trường là 20,55%

n Chỉ số này tăng cao hàng năm phản ánh tiềm năng tăng LN và

quản lý hiệu quả của cty.

n Nói chung, nên tránh những Cty có chỉ số này nhỏ hơn 15% Hầu hết mọi ngành, chỉ số này của những Cty hàng đầu thường đạt trong khoảng 20% đến 30%, cá biệt có những Cty đạt trên 40% Chỉ số này có xu hướng cao lên theo thời gian do việc áp dụng những công nghệ mới làm giảm chi phí và nâng cao năng suất

Trang 9

n ROA : LN trên tài sản

§ LN sau thuế

n ROA =

§ Tổng tài sản

n Nhận xét : Thể hiện Cty có được quản lý tốt hay không? Có hai chỉ số

phản ánh tính hiệu quả của bộ máy vận hành Cty: tỷ suất LN trên tổng tài sản (ROA) và doanh sổ bán hàng trên một nhân viên

¨ ROA cho ta biết Cty thu lợi bao nhiêu từ tổng số tài sản Cty sử dụng (gồm vốn CSH (vốn góp của tất cả cổ đông) và các khoản vay - nợ)

¨ nên tìm Cty có ROA cao hơn các Cty cùng ngành Trung bình toàn

thị trường 11,69%

Trang 10

n Chỉ số LN thuần/doanh thu : Cty hoạt động có lãi nhiều không? Mức LN

của Cty phụ thuộc rất nhiều vào chiến lược phát triển thị trường, khả

năng tiết kiệm chi phí và sức mạnh cạnh tranh của cty Nhìn chung thì

một cty tốt thường làm ăn có lãi nhiều hơn các cty cùng ngành Tuy

nhiên, cũng có khá nhiều ngoại lệ, một số doanh nghiệp phải hy sinh LN

trong ngắn hạn để nhắm tới nguồn LN lâu dài Trung bình toàn thị

trường 9,95%

n Chỉ số nợ: Tổng Vay nợ/Vốn : Chính sách về nợ của Cty thế nào? Tỷ lệ nợ

trên tổng vốn giúp chúng ta thấy được khả năng chiếm dụng vốn của

Cty Mỗi ngành nghề kinh doanh lại có mức độ nợ nần khác nhau, nên chúng ta cần so sánh tỷ suất nợ với các Cty cùng ngành và với bản thân Cty đang phân tích Nếu tỷ xuất này có sự khác biệt lớn, hoặc thay đổi mạnh, đó có thể là tín hiệu rất không tốt Nếu tỷ suất này quá cao, Cty

có thể đang chìm trong lâm nguy tài chính; nếu nó quá thấp, doanh

nghiệp có thể đã để lỡ cơ hội kiếm thêm tiền cho cổ đông (bằng việc

chiếm dụng thêm vốn của người khác, như vay tín dụng, mua trả chậm

v.v.) Trung bình toàn thị trường: 1,02

n Lãi cổ tức (Yield) - Tỷ lệ cổ tức của Cty ra sao? Cổ tức là khoản tiền mà cổ đông được chia khi Cty làm ăn có lãi, cổ tức cao cũng có nghĩa là cổ đông

bỏ túi đều đặn nhiều tiền Tuy nhiên bạn phải hết sức thận trọng với

chính sách cổ tức của các Cty, nhiều Cty đang cần vốn để phat triển sản xuất, thậm chí phải vay ngân hàng, nhưng sợ giá CP sẽ xuống thấp nếu trả cổ tức thấp nên vẫn cố “rút ruột” mình ra, thậm chí lấy “tạm” tiền vay

Trang 11

n Beta (mức biến động giá) - Giá CP của Cty biến động thế nào

so với biến động chung của toàn thị trường? Beta được dùng để

đo lường mức độ phản ứng giá của một CP với các giao động của thị trường trong quá khứ Bản thân thị trường sẽ có chỉ số beta = 1

Những CP có beta lớn hơn 1 tức là có độ rủi ro cao hơn thị trường, khi toàn thị trường bị mất giá, CP có xu hướng mất gia nhiều hơn, tuy

nhiên khi thị trường tăng giá đều đều thì những CP này có xu hướng tăng nhanh hơn Trên lý thuyết, NĐT chấp nhận CP có beta cao hơn thường được đền bù bằng thu nhập cao hơn trong tương lai.

n Vốn thị trường - CP này có giúp bạn đa dạng hoá danh mục đầu tư

của mình hay không? Nhìn chung thì bạn nên đa dạng hoá đầu tư của mình

để tránh rủi ro tổn thất lớn có thể sảy ra Trên thực tế tại các thị trường phát triển, các Cty có vốn thị trường càng lớn thì càng có độ rủi ro thấp Do ở Việt Nam hiện nay chưa có tiêu chí thống nhất phân nhóm các Cty theo giá trị thị trường chúng tôi so sánh vốn thị trường của Cty với vốn thị trường trung bình của toàn thị trường để bạn tự xác định phân loại CP

Trang 12

n ROI (Hệ số thu nhập trên đầu tư) - được Cty Du Pont phát triển cho mục đích sử dụng riêng, nhưng ngày nay nó được rất nhiều Cty lớn sử dụng như là một cách thức tiện lợi để xác định tổng thể các ảnh hưởng của các biên lợi nhuận doanh thu tổng tài sản

n Cách tính

n Thu nhập ròng Doanh số bán Thu nhập ròng (EBIT)

Doanh số bán Tổng tài sản Tổng tài sản

n Mục đích của công thức này là so sánh cách thức tạo lợi nhuận của một Cty, và cáchthức Cty sử dụng tài sản để tạo doanh thu Nếu tài sản được sử dụng có hiệu quả, thìthu nhập (và ROI) sẽ cao, và nếu ngược lại, thu nhập và ROI sẽ thấp

Trang 13

n Hệ số Tổng lợi nhuận - Hệ số tổng lợi nhuận cho biết mức độ hiệu quả khi

sử dụng nguyên liệu và lao động trong quy trình sản xuất của ban quản lý một Cty

Trang 14

n Hệ số lợi nhuận hoạt động cho biết Ban quản lý của một Cty đã thành công đến mức nào trong việc tạo ra lợi nhuận từ hoạt động của Cty

nhuận hoạt động cao hay thấp để từ đó họ có thể xác định xem Cty hoạt động có hiệuquả hay không, hoặc xem giá bán sản phẩm đã tăng nhanh hơn hay chậm hơn chi phívốn

Trang 15

n Hệ số lợi nhuận ròng là hệ số từ mọi giai đoạn kinh doanh Nói cách khác

đây, là tỷ số so sánh lợi nhuận ròng với doanh số bán.

ở vào tình trạng thuận lợi sẽ có mức lợi nhuận ròng cao hơn lợi nhuận ròng trung bìnhcủa ngành và nếu có thể, có mức lợi nhuận liên tục tăng Ngoài ra, một Cty càng giảmchi phí của mình một cách hiệu quả- ở bất kỳ doanh số nào thì mức lợi nhuận ròng của

nó càng cao

Trang 16

n Hệ số thu hồi nợ trung bình cho bạn biết Cty đó phải mất bao lâu để chuyển các khoản phải thu thành tiền mặt Lưu ý rằng doanh số bán thu tiền ngay

được loại khỏi tổng doanh thu.

n Cách tính

n Hệ số thu hồi nợ trung bình =

Doanh số bán chịu hàng năm /360 ngày

n Ví dụ: Nếu bảng cân đối kế toán của một Cty cho biết số liệu của các khoản phải thu là700tr và báo cáo thu nhập của nó cho biết doanh số bán chịu là 5tỷ5 thì

Trang 17

n Hệ số thu hồi nợ trung bình Nếu chính sách của Cty là bán chịu cho khách hàng trong vòng 38 ngày thì thời hạn 45.8 ngày cho thấy là Cty gặp khó khăn trong việc thu hồi nợ đúng hạn và cần xem xét lại chính sách bán chịu của

mình Ngược lại, nếu chính sách thông thường của Cty là ấn định thời hạn thu hồi nợ là 55 ngày, thì thời hạn trung bình 45.8 ngày cho thấy chính sách thu

hồi nợ của Cty là có hiệu quả Cần chú ý là hệ số thu hồi nợ trung bình chỉ là một số trung bình và có thể dẫn đến sự hiểu nhầm Ví dụ, xem xét Cty A và b,

có cùng giá trị các khoản phải thu nhưng có thời biểu thu hồi nợ khác nhau.

% nợ thu hồi được trong 10 ngày

% nợ thu hồi được trong

có lợi thế hơn nếu chỉ nhìn trên bảng hệ số thu hồi nợ trung bình

Trang 18

n Hệ số thanh toán trung bình Đối lập với các khoản phải thu là các khoản

phải trả Để tìm ra thời hạn thanh toán trung bình đối với các khoản phải thu, ta chia các khoản phải trả cho tiền mua hàng chịu mỗi năm.

n Thời hạn thanh toán trung bình =

n Tuy nhiên, tiền mua hàng chịu hàng năm không được đề cập trong một báo cáo tài

chính Để có được số liệu này, phải dự tính tỷ lệ giá trị hàng hoá được mua chịu

n Ví dụ: Giả định rằng số liệu các khoản phải trả của Cty là 275.000 USD Nếu giá muahàng là 3.000.000 USD và dự tính là 80% hàng hoá này được mua chịu thì thời hạn

thanh toán trung bình là bao nhiêu? Số tiền mua chịu hàng năm sẽ là 2.400.000 USD (3.000.000 x 0.80) Bây giờ, thời hạn thanh toán trung bình đối với các khoản phải trả cóthể được tính như sau:

n Thời hạn thanh toán trung bình = = 41.3 ngày

Trang 19

n Hệ số thanh toán trung bình: qua ví dụ trên Thời hạn thanh toán trung bình (đốivới các khoản phải trả) của Cty là 41.3 ngày Bất kỳ thời hạn nào ngắn hơn có nghĩa làngười bán dành cho Cty một khoản chiết khấu hoặc người bán cho rằng Cty đang trongtình trạng rủi ro cao nên đã đưa ra các điều khoản chặt chẽ hơn về thời hạn thanh toán

nợ Bất kỳ thời hạn nào dài hơn cũng có nghĩa là Cty đã nhận được các điều khoản tíndụng ưu đãi, hay Cty là một “người trả chậm”, tức là Cty đang sử dụng những người

cung cấp nguyên liệu như một nguồn tài trợ

n Người bán, nói chung bao giờ cũng muốn nhận được tiền càng sớm càng tốt, thườngtính toán hệ số này nhằm biết được bao lâu thì họ có thể thu hồi tiền của mình từ Cty

Do việc thanh toán chậm thường có lợi cho Cty, nên nhà quản lý - người kiểm soát việcthanh toán có nhiệm vụ phải làm cân bằng hai thái cực lợi ích giữa nhà cung cấp và Cty Nếu thời hạn thanh toán trung bình của ngành vượt quá hệ số của Cty, thì nhà quản lý

có thể tìm ra lý do tại sao việc mua chịu của Cty lại bị hạn chế và phải làm gì để có đượcthời hạn mua chịu dài hơn từ những nhà cung cấp

Trang 20

n Hệ số hàng lưu kho Tỷ lệ doanh số hàng bán trên hàng lưu kho là quan

trọng đối với Cty bởi vì hàng lưu kho là loại tài sản ít lưu hoạt nhất trong các tài sản lưu động Vì Cty phải dùng một lượng vốn để duy trì hàng lưu kho nên Cty

sẽ được lợi khi bán hàng càng nhanh càng tốt lượng hàng này để giải phóng tiền mặt cho các mục đích sử dụng khác

n Cách tính

n Gía trị hàng đã bán tính theo giá mua

n Hệ số hàng lưu kho =

Giá trị hàng lưu kho trung bình

n Ví dụ: Nếu giá trị hàng hoá bán hàng năm của một Cty là $ 3.000.000 (tính theo giá

mua) và giá trị hàng lưu kho trung bình là $ 300.000, thì tỷ lệ hàng đã bán trên hàng lưukho của Cty này sẽ là 10 lần

n

Số liệu này phải được so sánh với hệ số trung bình của ngành trước khi đưa ra bất kì mộtbình luận nào, vì các hệ số trung bình của từng ngành khác nhau rất lớn

Trang 21

n Tình trạng nợ nần của Cty: Hệ số thu nhập trả lãi định kỳ đánh giá khả năng

sử dụng thu nhập hoạt động (thu nhập trước thuế và lãi - EBIT) để trả lãi của một Cty Hệ số này cho biết một Cty có khả năng đáp ứng được nghĩa vụ trả

nợ lãi của nó đến mức nào Rõ ràng, hệ số thu nhập trả lãi định kỳ càng cao thì khả năng thanh toán lãi của Cty cho các chủ nợ của mình càng lớn.

n Hệ số thu nhập trả lãi định kỳ =

Chi phí trả lãi hàng năm

n Ví dụ: Nếu EBIT là 8.000 USD và chi phí tiền nợ lãi hàng năm là 3.000USD thì hệ số trảlãi định kỳ hàng năm là 2,67 hay nói cách khác, thu nhập cao gấp 2,7 lần chi phí trả lãi

n Tỷ lệ trả lãi thấp cho thấy một tình trạng nguy hiểm, suy giảm trong hoạt động kinh tế cóthể làm giảm EBIT xuống dưới mức nợ lãi mà Cty này được hạn chế bởi thực tế EBIT không phải là nguồn duy nhất để thanh toán lãi Các Cty cũng có thể tạo ra nguồn tiềnmặt từ khấu hao và có thể sử dụng nguồn vốn đó để trả nợ lãi Những gì mà một Ctycần phải đạt tới là tạo ra một độ an toàn hợp lý, bảo đảm khả năng thanh toán cho cácchủ nợ của mình Chỉ riêng hệ số thu nhập trả lãi định kỳ thì chưa đủ để đánh giá mộtCty vì hệ số này chưa đề cập đến các khoản thanh toán cố định khác như tiền nợ gốc, chi phí tiền thuê và chi phí cổ tức ưu đãi

Trang 22

n Tình trạng nợ nần của Cty: Hệ số trang trải chung Do H ệ số thu nhập trả lãi định kỳ chưa đủ để đánh giá.

n Hệ số trang trải chung =

+ + + + +

n Tất cả chi phí trong mẫu số của hệ số này là cố định và đều phải được cân nhắc rõràng, một Cty và các nhà đầu tư của Cty muốn có hệ số trang trải chung cao nhất,

nhưng điều này phụ thuộc một phần vào khả năng sinh lãi của Cty

n Khi các hệ số nợ lớn quá mức, Cty có thể nhận thấy chi phí vốn của mình tăng lên Giátrị các cổ phiếu của Cty cũng có thể giảm xuống tương ứng với mức độ rủi ro của Ctytăng lên Do đó, các nhà quản lý tài chính phải thận trọng để tránh tình trạng nợ trầmtrọng trong cơ cấu vốn của mình Các nguồn dữ liệu quan trọng của ngành có thể tìmthấy trong các BCTC hàng quý từ TTDGCK về các ngành sản xuất, bán lẻ, khai thác

mỏ Bạn cũng có thể tham chiếu các báo cáo của các tổ chức định mức tín nhiệm để cócác số liệu tổng hợp tương tự

n Tóm tắt: Các NĐT cần quan tâm đến các chỉ số EPS, PE, ROE, ROA, PB và các chỉ

số đã nêu để chọn CP thích hợp.

Trang 23

Offline: 219B Ng Đình Chiểu Q3

PHẦN 2

Trang 24

n Mục đích của trò phù phép BCTC: Có nhiều lý do mà các nhà lãnh đạo Cty cho phù phép BCTC nhằm mục đích đẩy giá CP của mình lên cao

n Phù phép thông qua các ước tính kế toán : Trong quá trình lập báo cáo tài chính, các Cty

thường sử dụng rất nhiều các ước tính kế toán (Accrual earnings management) có ảnh hưởng trựctiếp tới LN trong kỳ của Cty Vì không có một tiêu chuẩn chính xác về giá trị các ước tính này, nên nó được xem là một công cụ đắc lực để phù phép LN Một số thủ thuật làm tăng mức LN thường gặp như giảm mức khấu hao, giảm mức dự phòng, giảm giá hàng tồn kho, giảm dự phòng

nơ khó đói, không ghi nhận chi phí khi tài sản bị giảm giá xuấng dưới giá trị thuần, vốn hoá cáckhoản chi phí không đủ điều kiện

Thủ thuật phù phép LN dựa trên các ước tính kế toán thực chất không làm tăng LN mà chỉ đơnthuần chuyển LN của kỳ sau sang kỳ hiện tại Hậu quả tất yếu là LN các năm sau sẽ bị giảm Đểtiếp tục đáp ứng kỳ vọng ngày càng cao của thị trường, báo cáo tài chính các năm tiếp theo cũngphải được phù phép Tuy nhiên, càng về sau, mức LN cần phù phép càng lớn khiến cho việc sửdụng các ước tính kế toán trở lên vô hiệu Đến khi “giấy không thể gói được lửa”, khủng hoảng làđiều khó tránh khỏi

Trang 25

n Phù phép thông qua các giao dịch thực: phù phép LN thông qua việc giàn xếp một số giao dịch thực (Real earnings management) nhằm tăng LN trong năm hiện tại, mặc dù các giao dịch đó có thể không có lợi cho Cty về lâu dài

n 1 Tăng doanh thu (DT) thông qua các chính sách giá và tín dụng

Một biện pháp các doanh nghiệp thường sủ dụng để tăng LN khi thấy có nguy cơ không đạt kế hoạchđặt ra là giảm giá bán hoặc nới lỏng các điều kiện tín dụng nhằm tăng lượng hàng bán ra trong nhữngtháng cuối năm tài chính Biện pháp thứ hai là công bố kế hoạch tăng giá bán đầu năm sau Ví dụ, đểtăng LN Quí IV/2007, một Cty sản xuất ôtô có thể công bố kế hoạch tăng giá bán từ Quí I/2008, lập tức

DT Quí IV/2007 sẽ tưng vọt Hai biện pháp này cho phép Cty tăng LN trong năm hiện tại, nhưng sẽ bịgiảm vào các năm sau, vì thực chất Cty đã chuyển LN của năm sau sang năm hiện tại Mặt khác, tănggiá bán năm sau còn làm giảm khả năng cạnh tranh của Cty trên thị trường

2 Cắt giảm chi phí hữu ích

Cắt giảm chi phí hữu ích như chi phí nghiên cứu và phát triển (R&D), chi phí quảng cáo, chi phí duy tu, bảo dưỡng thiết bị cũng là cũng là một cách có thể làm tăng LN Tuy nhiên, vì các chi phí này có vai tròcực kỳ quan trọng đối với sự phát triển của Cty về lâu dài, nên sử dụng giải pháp này cũng đồng nghĩavới việc hy sinh các khoản LN tiềm năng trong tương lai

Trang 26

n Phù phép thông qua các giao dịch thực: Ngoài phù phép thông qua các ước tính kế toán, doanh

nghiệp còn có thể phù phép LN thông qua việc giàn xếp một số giao dịch thực (Real earnings

management) nhằm tăng LN trong năm hiện tại, mặc dù các giao dịch đó có thể không có lợi cho Cty vềlâu dài

n 3 Trì hoãn thanh lý tài sản không có nhu cầu sử dụng hoặc các khoản đầu tư không hiệu quả

Đối với các tài sản doanh nghiệp không có nhu cầu sử dụng hoặc các khoản đầu tư không mang lại hiệu quả, giải pháp tối ưu là thanh lý càng sớm càng tốt Tuy nhiên, thanh lý tài sản thường đem lại một khoản lỗ cho Cty trong năm hiện tại Do đó, nếu LN trong năm hiện tại có nguy cơ không đạt được mức kỳ vọng của thị trường, lãnh đạo Cty có thể không muốn thanh lý, mặc dù trì hoãn sẽ gây nhiều thiệt hại cho Cty như làm phát sinh chi phí bảo quản, cản trở không gian sản xuất Với các tài sản và các khoản đầu tư không hiệu quả thì càng nắm giữ lâu, doanh nghiệp càng lỗ

4 Bán các khoản đầu tư hiệu quả

Ngoài trì hoãn thanh lý các khoản đầu tư không hiệu quả, Cty có thể bán các khoản đầu tư sinh lời nhằm tăng thêm LN cho năm hiện tại Động thái này được ví như “gặt lúa non” Vì thế, áp dụng biện pháp trên có nghĩa là Cty tự nguyện bỏ qua tiềm năng sinh lời lớn từ các khoản đầu tư này trong những năm tiếp theo.

5 Sản xuất vượt mức công suất tối ưu

Trong điều kiện thông thường, mỗi doanh nghiệp thường xác định một mức công suất tối ưu, tuỳ thuộc vào năng lực nội tại cũng như điều kiện thị trường Tuy nhiên, trong trường hợp cần tăng LN, Cty có thể quyết định sản xuất vượt mức công suất tối ưu Điều này cho phép Cty giảm giá thành đơn vị sản phẩm nhờ tận dụng chi phí cố định Mặt trái của biện pháp này là máy mó, thiết bị phải làm việc quá mức ảnh hưởng tiêu cự tới năng suất và độ bền Ngoài ra, sản phẩm làm ra nhiều, nếu không bán được, sẽ phát sinh chi phí bảo quản và hàng tồn kho lâu ngày sẽ bị giảm giá trị.

Ngày đăng: 09/12/2022, 20:50

w