Nó liên quan đến các quyến định chiếnlược về việc lựa chọn sản phẩm, đáp ứng nhu cầu khách hàng, giành lợi thế cạnhtranh so với các đối thủ, khai thác và tạo ra được các cơ hội mới… Chiế
Trang 1Với nhận thức về tầm quan trọng của việc hoạch định chiến lược kinh doanhtrong doanh nghiệp, với mong muốn góp phần tìm ra hướng đi nhằm giữ vững và pháthuy vị thế của Tincomland trong tương lai, đồng thời nhằm vận dụng những kiến thức
được học trong chương trình đại học, em đã chọn đề tài nghiên cứu: “Chiến lược kinh doanh của Công ty cổ phần Tincomland giai đoạn 2011- 2015”
Kết cấu của chuyên đề được chia làm 4 chương:
Chương 1: Lý luận chung về Chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp Chương 2: Thực trạng kinh doanh và hoạt động hoạch định chiến lược tại Công ty cổ phần Tincomland.
Chương 3: Căn cứ để xây dựng Chiến lược kinh doanh của Công ty cổ phần Tincomland.
Chương 4: Xây dựng Chiến lược kinh doanh của Công ty cổ phần Tincomland.
Với kiến thức, điều kiện và khả năng có hạn vì vậy em không thể tránh khỏinhững thiếu sót Kính mong được sự đóng góp ý kiến của quý thầy cụ và các bạn Emxin cam đoan bài viết này là công trình nghiên cứu của em trong suốt thời gian thực tập
Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo Phạm Văn Vận và Lãnh đạo công ty cổphần Tincomland đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho em hoàn thành đề tàithực tập này
Trang 2CHƯƠNG I
LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHIẾN LƯỢC KINH DOANH
CỦA DOANH NGHIỆP
I Khái quát chung về chiến lược kinh doanh trong doanh nghiệp:
1 Khái niệm về chiến lược kinh doanh:
Chiến lược kinh doanh là việc làm thế nào một doanh nghiệp có thể cạnhtranh thành công trên một thị trường cụ thể Nó liên quan đến các quyến định chiếnlược về việc lựa chọn sản phẩm, đáp ứng nhu cầu khách hàng, giành lợi thế cạnhtranh so với các đối thủ, khai thác và tạo ra được các cơ hội mới…
Chiến lược kinh doanh là phương hướng và quy mô của doanh nghiệp trongdài hạn: Chiến lược sẽ mang lại lợi thế cho doanh nghiệp thông qua việc sắp xếp tối
ưu các nguồn lực trong một môi trường cạnh tranh nhằm đáp ứng nhu cầu của thịtrường và kỳ vọng của các nhà góp vốn…
Nói cách khác, chiến lược là:
Nơi mà doanh nghiệp cố gắng vươn tới trong dài hạn (phương hướng)
Doanh nghiệp phải cạnh tranh trên thị trường nào và những loại hoạt độngnào doanh nghiệp thực hiện trên thị trường đó (thị trường, quy mô)?
Doanh nghiệp sẽ làm thế nào để hoạt động tốt hơn so với các đối thủ cạnhtranh trên những thị trường đó (lợi thế)?
Những nguồn lực nào (kỹ năng, tài sản, tài chính, các mối quan hệ, nănglực kỹ thuật, trang thiết bị) cần phải có để có thể cạnh tranh được (các nguồn lực)?
Những nhân tố từ môi trường bên ngoài ảnh hưởng tới khả năng cạnhtranh của doanh nghiệp (môi trường)?
Những giá trị và kỳ vọng nào mà những người có quyền hành trong vàngoài doanh nghiệp cần là gì (các nhà góp vốn)?
2 Các yếu tố nền tảng của chiến lược: gồm ba yếu tố
Một là, giá trị doanh nghiệp được thể hiện thông qua tầm nhìn, cam kết vàvăn hóa doanh nghiệp hay văn hóa kinh doanh
Hai là, biết mình, thể hiện ở việc xây dựng các năng lực cốt lõi, nhận thứcđược các điểm yếu dễ bị tổn thương của các nguồn lực
Ba là, hiểu được môi trường bên ngoài để nắm bắt và đẩy lùi các nguy cơ
Trang 3Hình 1.1: Các yếu tố nền tảng của chiến lược kinh doanh
3 Yêu cầu của chiến lược kinh doanh:
- Chiến lược kinh doanh phải đảm bảo được vị thế của doanh nghiệp
- Chiến lược kinh doanh phải đảm bảo được sự an toàn cho doanh nghiệp
- Chiến lược kinh doanh phải đưa ra mục tiêu và phương thức đạt đượcmục tiêu
- Chiến lược kinh doanh phải dự báo được các yếu tố tác động đến việc xâydựng và thực hiện chiến lược
- Chiến lược kinh doanh phải thể hiện được các phương hướng giải quyếttrước những tình hình bất lợi xảy ra đối với doanh nghiệp
Giá trị doanh nghiệp
Tầm nhìn Cam kết Văn hóa
Biết mình
Các năng lực cốt lõi
Các thời điểm yếu dễ bị tổn
thươngCác nguồn lực và hạn chế
Hiểu về môi trường bên ngoài
Các cơ hộiCác thách thức
Chiến lược
Trang 44 Các đặc điểm và vai trò của chiến lược kinh doanh:
a Các đặc điểm của chiến lược kinh doanh:
Đặc tính tổng thể: chiến lược bao trùm lên tất cả các hoạt động của doanhnghiệp và các cấp quản trị khác nhau bao gồm cấp doanh nghiệp, cấp đơn vị kinhdoanh chiến lược và cấp chức năng
Đặc tính dài hạn: chiến lược được xem là những kế hoạch cho tương lai
về viễn cảnh phát triển của doanh nghiệp Do đó chiến lược phải mang tính chất dàihạn thì mới có thể chèo lái con đường phát triển của doanh nghiệp trong tương lai
Đặc tính sáng tạo: chiến lược là sự sáng tạo ra vị thế có giá trị và độc đáobao gồm các hoạt động khác biệt Cốt lõi của việc thiết lập chiến lược là việc lựachọn hoạt động khác với các nhà cạnh tranh, do đó sáng tạo là tiền đề quan trọngnhất cho các hoạt động khác biệt đó
Đặc tính động: môi trường kinh doanh luôn thay đổi, do đó chiến lượccũng phải linh hoạt để ứng phó được với các biến động của môi trường bên ngoài
b Vai trò của chiến lược kinh doanh:
Trong điều kiện biến động của thị trường hiện nay hơn bao giờ hết chỉ cómột điều mà các doanh nghiệp có thể biết chắc chắn đó là sự thay đổi Chiến lượcnhư một hướng đi, một hướng đi giúp các tổ chức này vượt qua sóng gió trongthương trường, vươn tới tương lai bằng chính nỗ lực và khả năng của doanh nghiệp.Chiến lược kinh doanh được xây dựng nhằm mục tiêu giúp doanh nghiệp tập trungthích ứng một cách tốt nhất đối với những thay đổi trong dài hạn
Chiến lược kinh doanh giúp cho doanh nghiệp có thể chủ động hơn thay vì bịđộng trong việc vạch rõ tương lai của mình, nó cho phép một tổ chức có thể tiênphong và gây ảnh hưởng trong môi trường nó hoạt động, vì vậy có thể vận dụng hếtkhả năng của doanh nghiệp để có thể vượt qua những gì thiên biến
Chiến lược kinh doanh tạo cho mỗi người nhận thức hết sức quan trọng, cảban lãnh đạo và người lao động đều thấu hiểu và cam kết sẽ thực hiện mục tiều củadoanh nghiệp Một khi mọi người trong doanh nghiệp hiểu rằng doanh nghiệp đóđang làm gì và tại sao như vậy, họ cảm thấy là một phần của doanh nghiệp, họ sẽcam kết ủng hộ mọi hoạt động của doanh nghiệp
5 Nội dung của chiến lược kinh doanh.
5.1 Chiến lược tổng quát của doanh nghiệp.
Chiến lược tổng quát của doanh nghiệp phải cho thấy những lợi thế cạnhtranh của doanh nghiệp so với các doanh nghiệp khác Chiến lược tổng quát nói lên
Trang 5tầm nhìn, sứ mệnh, giá trị cốt lõi, mục tiêu và cách thức đạt được mục tiêu củadoanh nghiệp Ngoài ra chiến lược tổng quát chỉ ra điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội,thách thức của doanh nghiệp và qua đó có sự lựa chọn hướng đi thích hợp chodoanh nghiệp.Qua đó nhìn thấy được vị thế của doanh nghiệp trong tương lai Chiếnlược tổng quát thể hiện những lợi thế và những khó khăn mà doanh nghiệp sẽ gặpphải và cách thức để vượt qua khó khăn của doanh nghiệp Việc hoạch định mộtchiến lược tổng quát cho doanh nghiệp là rất cần thiết, thông qua chiến lược tổngquát doanh nghiệp mới có được cơ sở để hoạch định các chiến lược bộ phận phùhợp
5.2 Các chiến lược bộ phận.
Chiến lược nhân sự:
- Đối với hoạt động của một doanh nghiệp, bên cạnh chiến lược kinh doanh
và nguồn tài chính, nguồn nhân lực là một trong những vấn đề quan trọng nhất vàđáng quan tâm hàng đầu Nguồn nhân lực là tài sản xác định năng lực cạnh tranhcủa doanh nghiệp, thậm chí hơn cả công nghệ và các tài sản hữu hình
- Chiến lược nhân sự của doanh nghiệp là không thể chỉ dừng lại ở việc dựbáo nhân sự, thu hút tuyển dụng, đào tạo phát triển, đến động viên đãi ngộ… màcòn phải bao gồm cả những cách thức duy trì nguồn nhân lực phù hợp Chiến lượcduy trì nguồn nhân sự không đơn thuần là đưa ra cách thức giữ người mà còn thểhiện ở việc quy hoạch, xây dựng cho doanh nghiệp một đội ngũ kế cận Chiến lượcnày giúp cho doanh nghiệp phát triển được đội ngũ, bù đắp thiếu hụt khi mở rộngqui mô, giảm chi phí đầu tư hay hạn chế các rủi ro trong kinh doanh
- Theo các chuyên gia, trong thực thi chiến lược nhân sự, chỉ riêng việc tạolực hút và giữ chân những nhân sự cấp cao của doanh nghiệp đã cần rất nhiều điềukiện:
Thứ nhất, doanh nghiệp phải tạo ra thương hiệu tốt trên thị trường: niềm
tự hào, hãnh diện của nhân lực khi được làm việc trong doanh nghiệp đó
Thứ hai, doanh nghiệp phải có quy trình sử dụng minh bạch: dựa trênnăng lực thực sự của nhân sự để bố trí và đãi ngộ
Thứ ba, có chiến lược dài hạn về nhân lực: phát triển nghề nghiệp chongười lao động, có chiến lược đào tạo về kỹ năng, cần phải chủ động tạo dựng nhânlực cao cấp từ chính nguồn nhân lực của mình
Thứ tư, chính sách lương bổng hợp lý và cạnh tranh, ít nhất là ở vị trí chủchốt
Trang 6 Thứ năm, môi trường làm việc lành mạnh: người lao động cảm thấy đượctôn trọng, được tham gia vào quá trình ra quyết định của doanh nghiệp và có cơ hội
- Bạn sẽ nhấn mạnh những đặc điểm nào của sản phẩm và dịch vụ củamình để khiến khách hàng chú ý tới chúng?
- Bất cứ phương pháp marketing hoặc bán hàng đổi mới nào mà bạn sẽ sửdụng Ví dụ, bạn có thể bán sản phẩm của mình bằng phương thức đặt hàng qua bưuđiện nếu các đối thủ cạnh tranh của bạn chỉ dựng các kênh bán lẻ thông thường.Hoặc bạn có thể là đối tác đầu tiên trong ngành cho thuê mua sản phẩm
- Bạn sẽ tập trung các nỗ lực của mình tại địa phương, trong vùng, trên toànquốc hay trên cả thị trường quốc tế? Bạn có dự kiến mở rộng quy mô hoạt động bánhàng và marketing ra ngoài phạm vi ban đầu không? Tại sao?
Chiến lược huy động và sử dụng vốn:
Như chúng ta đã biết, vốn là một trong những đầu vào cơ bản cho tất cả cáchoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Trong bối cảnh nền kinh tế gặpphải những ảnh hưởng của khủng hoảng toàn cầu, và vẫn đang phải đối mặt với rấtnhiều khó khăn thực tại như lạm phát cao, tỷ giá bất ổn định, TTCK liên tục chạmđáy, và thêm vào đó là với chính sách tiền tệ thắt chặt, dường như việc tiếp cận cácnguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Việt Nam lại càngkhó khăn hơn bao giờ hết Vì vậy các doanh nghiệp cần có các chiến lược vốn ởngắn hạn, trung hạn và dài hạn để có thể chủ động hơn trong việc thực hiện chiếnlược kinh doanh của doanh nghiệp…
II Các nhân tố tác động đến xây dựng và thực hiện chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp:
1 Môi trường vĩ mô:
1.1 Môi trường chính trị và luật pháp:
Các nhân tố về môi trường chính trị và luật pháp cũng có ảnh hưởng lớntrong việc tạo ra các cơ hội cũng như nguy cơ đe dọa Chính trị ổng định là điều
Trang 7kiện cho kinh tế phát triển, ngược lại chính trị không ổn định sẽ ảnh hưởng tiêu cựctới phát triển kinh tế Bên cạnh đó, doanh nghiệp hoạt động trong một nền kinh tếđược điều chỉnh bởi hệ thống luật pháp, những quy định có thể là cơ hội và cũng cóthể là khó khăn của doanh nghiệp, hệ thống luật pháp đầy đủ minh bạch sẽ tạo ramột môi trường cạnh tranh lành mạnh, là cơ sở cho việc hình thành một môi trườngkinh doanh hấp dẫn Một trong những khuynh hướng cơ bản trong những năm gầnđây là sự chuyển dịch hướng tới sự loại bỏ các quy tắc Việc loại bỏ các lệnh cấm,các quy định đã làm cho các hàng rào nhập ngành trở nên ít khó khăn hơn và tạo racạnh tranh khốc liệt ở một số ngành.
1.2 Môi trường kinh tế:
- Chu kỳ kinh tế: thể hiện dao động của nền kinh tế theo thời gian Marx cho rằng, chu kỳ kinh tế bao gồm: khủng hoảng – phục hồi – tiêu điều và hưng thịnh.
Khi nền kinh tế rơi vào suy thoái hay khủng hoảng sẽ làm cho thu nhập của ngườidân giảm, tiêu dùng giảm và sản xuất đình trệ Đây là thời kỳ khó khăn đối vớidoanh nghiệp Ngược lại, trong thời kỳ tăng trưởng nhanh, các doanh nghiệp cónhiều cơ hội để mở rộng quy mô sản xuất và tăng trưởng
- Lãi suất:là yếu tố mà tất cả các doanh nghiệp đều quan tâm Đã kinh doanh
thì bất kỳ doanh nghiệp nào cũng phải vay vốn, yếu tố lãi suất chính là yếu tố cấuthành nên chi phí của doanh nghiệp Sự biến động của lãi suất bị tác động rất lớn từchính sách tài chính- tiền tệ của Chính Phủ Thông qua các công cụ như lãi suất cơbản, lãi suất tái cấp vốn, nghiệp vụ thị trường mở hay tỷ lệ dự trữ bắt buộc…Ngânhàng Nhà nước điều tiết lãi suất
- Lạm phát: luôn luôn là mối đe dọa đến hoạt động của các doanh nghiệp.
Một trong những tác động xấu của lạm phát đến nền kinh tế là lạm phát có thể gây
ra những sáo trộn trong nền kinh tế, làm cho tăng trưởng kinh tế kém ý nghĩa, thựcchất là chậm lại Trong dài hạn lạm phát sẽ cho hiệu quả đầu tư của doanh nghiệprất thấp và tiềm ẩn nhiều rủi ro, làm cho đầu tư bị thu hẹp và do đó tốc độ kinh tế sẽ
bị ảnh hưởng
- Tỷ giá hối đoái:luôn tác động trực tiếp đến các hoạt động của các doanh
nghiệp có yếu tố nước ngoài, như các doanh nghiệp tham gia vào xuất – nhập khẩu,các doanh nghiệp sử dụng đầu vào hay tiêu thụ đầu ra ra nước ngoài kể cả trực tiếplẫn gián tiếp
- Độ mở của nền kinh tế: trong môi trường của nền kinh tế quốc tế, sự cạnh
tranh mạnh mẽ đến từ nhiều nền kinh tế sẽ thúc đẩy nỗ lực vươn lên của các doanh
Trang 8nghiệp trong cạnh tranh ngày càng nhanh hơn, những thay đổi trong môi trườngcạnh tranh quốc tế có thể tạo ra những nguy cơ, những cơ hội cho các doanh nghiệptrong việc mở rộng hoạt động của mình Độ mở của nền kinh tế càng lớn thì khảnăng cạnh tranh của các doanh nghiệp càng được hoàn thiện, đối với các nước đangphát triển như Việt Nam, việc tham gia vào nền kinh tế thế giới mang lại nhiều cơhội hơn cho các doanh nghiệp trong nước, bên cạnh đó cũng luôn là những tháchthức đòi hỏi các doanh nghiệp phải vượt qua.
1.3 Môi trường xã hội:
- Dân số: Khi nói đến dân số là chúng ta nói đến quá trình dân số ( bao gồm
sinh, chết và di cư) và kết quả dân số ( quy mô, cơ cấu và trình độ dân số) Các nhân
tố này ảnh hưởng rất lớn đến quá trình sản xuất và kinh doanh của doanh nghiệp Sựthay đổi các thành phần dân cư cũng là một yếu tố có thể tạo ra những cơ hội và cácnguy cơ
- Truyền thống văn hóa và phong tục tập quán: đây là những yếu tố đặc biệt
quan trọng đối với các doanh nghiệp khi thâm nhập vào thị trường mới và đặc biệt
là các ngành cạnh tranh đa quốc gia hay xuyên quốc gia Mặc dù, thế giới đang dầnphẳng hơn so với thế kỷ XX nhưng sự khác biệt trong các hành vi tiêu dùng vẫn cònlớn giữa các thị trường ở các nước
- Xu hướng hay trào lưu mới: xu hướng hay các trào lưu mới luôn tạo ra cơ
hội hoặc các mối đe dọa đối với các doanh nghiệp Trong xu hướng toàn cầu hóavấn đề hội nhập kinh tế luôn đi cùng với hội nhập văn hóa Chẳng hạn trong hơnmột thập niên qua xu hướng dựng đồ ăn nhanh đã thâm nhập rất nhanh vào ViệtNam hay đồ mỹ phẩm và quần áo Hàn Quốc rất được giới tuổi “ teen” Việt Nam ưachuộng
1.4 Môi trường công nghệ:
Thay đổi công nghệ có thể tạo ra sự làm chủ các sản phẩm mới Như vậy, nóvừa tạo ra vừa là phá bỏ - cả hai vừa là cơ hội, vừa là mối đe dọa Một trong nhữngnhân tố quan trọng nhất của thay đổi công nghệ là nó có thể ảnh hưởng tới rào cảnnhập ngành và sự định hình lại một cách triệt để cấu trúc ngành cũng như trong việctạo ra những ngành nghề mới
Theo M Porter sự thay đổi về công nghệ không phải là quan trọng đối vớibản thân lợi ích của công nghệ, mà nó sẽ quan trọng nếu như tác động đến lợi thếcạnh tranh và cấu trúc ngành Sự thay đổi về công nghệ có thể tạo ra cơ hội chodoanh nghiệp này nhưng cũng có thể là thách thức cho doanh nghiệp khác Mặt
Trang 9khác, sự phát triển của công nghệ sẽ làm chu kỳ sống của các sản phẩm ngắn lại, do
đó doanh nghiệp cần chú trọng đến xu hướng đổi mới công nghệ Mọi doanh nghiệpđều có liên quan đến rất nhiều dạng công nghệ khác nhau và có liên quan đến nhau.Mọi hoạt động của doanh nghiệp đều có liên quan đến một loại công nghệ nào đó,mặc dù một hoặc nhiều công nghệ có thể nổi trội hơn trong sản phẩm hoặc quy trìnhsản xuất Một công nghệ là quan trọng đối với cạnh tranh nếu như nó tác động mạnhđến lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp hoặc đến cấu trúc ngành
1.5 Môi trường tự nhiên:
So với các yếu tố kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội, công nghệ thì tác độngcủa yếu tố tự nhiên rất khó dự báo Sự biến động của các yếu tố tự nhiên như biếnđổi khí hậu, bão lụt hay thiên tai luôn là các nguy cơ tiềm ẩn đối với các doanhnghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp có mối liên hệ trực tiếp đến môi trường tựnhiên như các doanh nghiệp nông nghiệp
1.6 Môi trường quốc tế ( toàn cầu hóa)
Trong điều kiện toàn cầu hóa đang diễn ra mạng mẽ trên phạm vi toàn thếgiới hiện nay, việc thực hiện quốc tế hóa không còn là một lựa chọn nữa mà là tấtyếu Các vấn đề toàn cầu hóa tác động rất lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp trên tất cả các mặt của hoạt động như thị trường đầu ra, nguồncung ứng đầu vào, tài chính, nguồn nhân lực…Toàn cầu hóa mang lại lợi ích to lớncho doanh nghiệp, song cũng có nhiều điểm phức tạp do quy mô địa lý và nhữngđiểm khác biệt về văn hóa, xã hội và chính trị
2 phân tích môi trường ngành:
2.1 sức ép từ phía khách hàng:
Khách hàng là những người tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp.Khách hàng có thể tạo sức ép lên doanh nghiệp bằng những yêu cầu giảm giá hayđòi hỏi chất lượng hàng hóa cao hơn với chất lượng dịch vụ tốt hơn Do vậy vớinhững yêu cầu này khách hàng có thể là những yếu tố làm giảm lợi nhuận của cácdoanh nghiệp trong ngành Tuy nhiên khả năng sức ép của khách hàng cao hay thấpcòn phụ thuộc vào tương quan lực lượng giữa các doanh nghiệp trong ngành vàkhách hàng của ngành Mối quan hệ của khách hàng và các doanh nghiệp trongngành có thể trở thành các nguy cơ nhưng cũng có thể là các cơ hội tốt cho cácdoanh nghiệp
Trang 10Sức ép của khách hàng phụ thuộc vào các nhân tố sau:
Thứ nhất, mức độ tập trung của khách hàng: ở một lĩnh vực nào đó càng
có nhiều khách hàng thì ở đó sự cạnh tranh của các hãng trong ngành càng gay gắt.Nếu khách hàng là tập trung còn các doanh nghiệp trong ngành phân tán thì kháchhàng sẽ có quyền đàm phán lớn hơn so với doanh nghiệp Ngược lại, nếu kháchhàng là phân tán mà doanh nghiệp tập trung thì khách hàng sẽ có ít quyền đàm phánhơn
Thứ hai, tỷ trọng của các hoạt động mua sắm do khách hàng thực hiệntrong một ngành nào đó, tỷ trọng này được đo bằng tỷ lệ giữa số tiền mua sắm vàtổng chi phí của khách hàng Nếu tỷ trọng này càng lớn quyền đàm phán hay sức épcủa khách hàng lên doanh nghiệp càng cao
Thứ ba, sự khác biệt giữa các sản phẩm và chi phí chuyển đổi nhà cungcấp này tới nhà cung cấp khác mà khách hàng phải bỏ ra Khi chi phí chuyển đổicàng lớn thì sức ép của khách hàng lên doanh nghiệp càng nhỏ
Thứ tư, mức độ thông tin về sản phẩm và dịch vụ của khách hàng, đây làchiêu thức mà các công ty lớn thường dùng Họ tăng cường tư vấn, cung cấp thôngtin để tạo áp lực cạnh tranh và mục tiêu làm cho các đối thủ cạnh tranh nhỏ hơn bấtlợi trong cạnh tranh
Thứ năm, nguy cơ sáp nhập: nguy cơ sáp nhập ngược theo chiều dọc củacác khách hàng lớn sẽ có ảnh hưởng xấu đối với giá cả và lợi nhuận của doanhnghiệp Các doanh nghiệp này phải ngăn cản khách hàng không cho họ tiến hànhchiến lược sáp nhập Chẳng hạn một công ty may có thể hội nhập dọc ngược chiềubằng cách mua lại doanh nghiệp dệt hoặc sản xuất phụ liệu may mặc
2.2 Sức ép từ phía nhà cung cấp:
Nhà cung cấp là những doanh nghiệp cung cấp những yếu tố đầu vào choquá trình sản xuất (nguyên liệu, vốn, nguồn nhân lực…) Họ có thể tạo ra áp lực lêndoanh nghiệp thông qua giá cung cấp, chất lượng hay phương thức thanh toán
Quyền lực của nhà cung cấp phụ thuộc vào:
- Số lượng nhà cung cấp: nếu nhà cung cấp tập trung mà cách doanh nghiệptrong ngành phân tán thì sức ép nhà cung cấp lên doanh nghiệp càng lớn Do đó,doanh nghiệp không bao giờ chỉ phụ thuộc vào một nhà cung cấp
- Số lượng sản phẩm thay thế cho các sản phẩm, dịch vụ của nhà cung cấp:càng nhiều sản phẩm thay thế thì sức ép của nhà cung cấp lên doanh nghiệp cànggiảm
Trang 11- Chi phí chuyển đổi nhà cung cấp: chi phí này càng cao thì sức ép từ nhàcung cấp lên doanh nghiệp càng lớn.
- Khả năng hội nhập dọc xuôi chiều càng lớn thì sức ép của nhà cung cấp lêndoanh nghiệp càng cao
2.3 Các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn:
Các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn là những doanh nghiệp hiện tại chưa có mặttrong ngành nhưng họ có khả năng tham gia vào ngành Càng nhiều doanh nghiệpmới ra nhập ngành, thì các doanh nghiệp sẽ càng gặp nhiều khó khăn trong việcnắm giữ thị phần và tìm kiếm lợi nhuận Do đó khi mức độ nguy hiểm từ sự gianhập của đối thủ tiềm ẩn càng cao, mối đe dọa tới lợi ích của doanh nghiệp càng lớn
và ngược lại Chính vì vậy, thông tin về các đối thủ tiềm ẩn đặc biệt quan trọng khidoanh nghiệp hoạch định chiến lược
Mối đe dọa của đối thủ tiềm ẩn phụ thuộc vào:
- Sự trung thành với nhãn hiệu của khách hàng đối với sản phẩm của doanhnghiệp đã ở trong ngành
- Ưu thế về chi phí của những doanh nghiệp đang ở trong ngành, do họ cókinh nghiệm hoạt động trên lĩnh vực cũ
- Lợi thế về quy mô và lợi thế về chi phí chỉ có được đối với các doanhnghiệp có quy mô lớn trong ngành Lợi thế này đặt các doanh nghiệp mới gia nhậpvới quy mô nhỏ trước tình trạng khó khăn và gây ra mối nguy hiểm tới các doanhnghiệp sẽ gia nhập ngành bằng quy mô lớn và chi phí lớn
- Khả năng tiếp cận kênh phân phối cũng là một rào cản gia nhập ngành Nếudoanh nghiệp mới không tiếp cận được các kênh phân phối hiện tại, buộc các doanhnghiệp này phải xây dựng các kênh phân phối mới, điều này là rất tốn kém và rủi rocao
- Bí quyết công nghệ ( Know- How) luôn là một rào cản hữu hiệu đối với cácdoanh nghiệp trong ngành muốn ngăn cản sự gia nhập ngành của các doanh nghiệpkhác Các bí quyết công nghệ có thể được bảo hộ quyền công nghiêp, điều này làmcho rào cản về công nghệ là rất lớn
- Chính sách của nhà nước: các chính sách này có thể là rào cản ra nhậpngành của các đối thủ tiềm ẩn, thông qua các chính sách hạn chế đầu tư vào một sốngành hoặc do sự vận động hành lang của các doanh nghiệp trong ngành
- Tiếp cận nguồn nguyên liệu cũng có thể là yếu tố ngăn cản sự ra nhậpngành, đặc biệt là ngành xi măng, công nghiệp chế biến, khai thác…
Trang 12Nhìn chung, nếu các yếu tố trong rào cản nhập ngành càng lớn thì càng gâykhó khăn cho mục tiêu thâm nhập ngành của các đối thủ tiềm ẩn.
2.4 Sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong ngành:
Một trong năm yếu tố nhằm đánh giá môi trường nhập ngành là sự cạnhtranh (theo nghĩa hẹp) giữa các doanh nghiệp đã ở trong ngành Nếu lực lượng cạnhtranh yếu, doanh nghiệp sẽ có cơ hội tăng giá và thu thêm lợi nhuận Ngược lại, khicạnh tranh ngày càng gay gắt, doanh nghiệp sẽ đối diện với mối đe dọa càng lớn củacuộc chiến giá cả, do đó ảnh hưởng xấu tới khả năng thu lợi nhuận
2.5 Sự đe dọa của sản phẩm thay thế:
Nhân tố cuối cùng trong mô hình năm áp lực cạnh tranh của M.Porter là sự
đe dọa của sản phẩm thay thế Đó là những hàng hóa có thể phục vụ nhu cầu củakhách hàng cũng tương tự như sản phẩm của các doanh nghiệp trong ngành Nếusản phẩm thay thế càng giống sản phẩm của doanh nghiệp thì mối đe dọa với doanhnghiệp càng lớn Điều này sẽ hạn chế giá cả, số lượng hàng hóa và ảnh hưởng tớilợi nhuận của doanh nghiệp Nếu có ít sản phẩm tương tự sản phẩm của doanhnghiệp, doanh nghiệp sẽ có cơ hội tăng giá và thu thêm lợi nhuận Do đó, chiến lượccủa doanh nghiệp phải hướng tới việc khai thác lợi thế này Thế giới đã chứng kiếncảnh các thẻ USB xóa sổ các ổ đĩa A trong một khoảng thời gian rất ngắn, hoặc sự
ra đời của máy vi tính đã thay thế các loại máy chữ dù là hiện đại nhất cũng là mộtminh chứng rõ nét cho mối nguy cơ này
Sự tương quan của 5 lực lượng cạnh tranh như đã nêu ở trên được minh họathông qua mô hình 5 áp lực cạnh tranh của M Porter dưới đây:
Trang 13Hình 1.2 Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của M.Porter
III Quy trình lập chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp:
1 Sơ đồ chung:
Quy trình hoạch định chiến lược được hoạch định thông qua hình sau:
Hình 1.3: Quy tình hoạch định chiến lược trong doanh nghiệp
Sự đe dọa của các sản phẩm thay thế
Sự đe dọa của đối thủ tiềm ẩn
Sức ép từ
nhà cung
cấp
Cạnh tranh của các đối thủ đang hoạt động trong ngành
Sức ép của người mua
Phân tích môi trường kinh doanh
Xác định mục tiêuPhân tích
nội bộ doanh nghiệp
Tổ chức thực hiện chiến lược
Lựa chọn chiến lược
Xác định
tầm nhìn
và sứ
mạng
Trang 142 Các bước của quy trình:
2.1 Xác định tầm nhìn và sứ mạng của chiến lược:
2.1.1 Tầm nhìn chiến lược:
Khái niệm: Tầm nhìn chính là bức tranh tổng thể về viễn cảnh tương lai
mà doanh nghiệp hướng tới Tầm nhìn không phải là mục tiêu mà là ý tưởng mụctiêu của doanh nghiệp, là trạng thái mà doanh nghiệp có thể đạt được trong điềukiện thuận lợi nhất
Vai trò: Tầm nhìn dẫn dắt chiến lược và gợi mở những con đường chiến lượccho doanh nghiệp Tầm nhìn gìn giữ cái cốt lõi của doanh nghiệp và duy trì những nănglực cốt lõi Nó hướng mọi người trong tổ chức về một mục tiêu xứng đáng và cao cả hơnmục tiêu tối đa lợi nhuận Tầm nhìn bắt đầu bằng câu hỏi “ Chúng ta muốn đi đến đâu?”
và nó thể hiện viễn cảnh tương lai cho các doanh nghiệp
Các yếu tố xác định tầm nhìn:
Ba yếu tố xuyên suốt của tầm nhìn được James Collins và Jerry Porras xácđịnh là những giá trị cốt lõi, một mục tiêu cốt lõi, và một hay nhiều mục tiêu lớnkhó khăn và táo bạo ( BHAGs)
Giá trị cốt lõi là nguyên tắc hướng dẫn hay định hướng của một doanhnghiệp, chúng không có giới hạn về mặt thời gian và được trân trọng giữ gìn
Mục tiêu cốt lõi là lý do hiện hữu của doanh nghiệp, nó vượt ra ngoàinhững sản phẩm và dịch vụ hiện tại và có thể tồn tại hàng trăm năm
BHAGs (Big, Hardy, Audaciuos Goals) cho thấy khát vọng và thách thứccủa doanh nghiệp Việc định ra một hay nhiều mục tiêu lớn, khó khăn và táo bạo sẽgiúp khuyến khích tinh thần phấn đấu và phát huy khả năng sáng tạo của nhân viêntrong doanh nghiệp
Hình 1.4: Các yếu tố xác định tầm nhìn của doanh nghiệp
Giá trị cốt lõi
Tầm nhìn doanh nghiệp
Mục tiêu cốt lõi
BHAGs
Trang 152.1.2 Sứ mạng chiến lược:
Khái niệm: Sứ mạng ( hay nhiệm vụ chiến lược) là những tuyên bố của doanhnghiệp thể hiện triết lý kinh doanh, mục đích ra đời và tồn tại của doanh nghiệp Sứ mạngđược hiểu là lý do tồn tại, ý nghĩa của sự tồn tại và các hoạt động của tổ chức
Nguyên lý thông dụng khi xác định sứ mạng của một doanh nghiệp lànguyên tắc 3C (Customers, competitions, company itself)
Khách hàng: Họ là ai? Họ cần gì? Xu hướng và đặc điểm của khách hàng? Khảnăng thanh toán? Hành vi tiêu dùng và nền tảng văn hóa của khách hàng?
Đối thủ cạnh tranh: Họ là ai? Họ đã làm được gì? Tiềm lực và lợi thế của
họ ra sao? Điều gì họ làm chưa tốt?
Năng lực doanh nghiệp: năng lực đáp ứng của doanh nghiệp là gì? Lợi thếcủa doanh nghiệp nằm ở chỗ nào? Điểm yếu là gì? Đâu là năng lực cốt lõi củadoanh nghiệp?
Hình 1.5: Nguyên lý 3C
Các yếu tố ảnh hưởng đến sứ mạng của doanh nghiệp:
Thứ nhất, triết lý kinh doanh thể hiện doanh nghiệp kinh doanh cái gì?Cho ai? Và việc chấp nhận thách thức như thế nào?
Thứ hai, văn hóa của doanh nghiệp, đó là những giá trị, chuẩn mực,khuôn mẫu được hình thành và được tồn tại trong doanh nghiệp và được các thế hệ
CUSTOMERSKhách hàng
COMPANY ITSELFNăng lực doanh nghiệp
COMPETITORS
Đối thủ cạnh tranh
MISSION Nhiệm vụ
Trang 16lãnh đạo và nhân viên trong doanh nghiệp chia sẻ Văn hóa của doanh nghiệp cóảnh hưởng và chi phối đến suy nghĩ và hành động của mọi thành viên.
Thứ ba, các đối tượng hữu quan là những đối tượng có liên quan trongviệc đòi hỏi những ưu sách Trước đây các doanh nghiệp chỉ chú trọng đến cổ đông,nhưng đến nay các doanh nghiệp cần chú trọng đến đối tượng hữu quan Các đốitượng hữu quan khi xác định sứ mạng chiến lược bao gồm đối tượng hữu quan bêntrong ( cổ đông, nhân viên…) và đối tượng hữu quan bên ngoài ( nhà cung cấp,khách hàng, chính quyền địa phương, các tổ chức xã hội và cộng đồng dân cư…)
Trong môi trường kinh doanh hiện đại người ta chú trọng vào nguyên tắc
Win – Win theo công thức:
W = W 1 + W 2 + W 3 +…+ W n
W 1 là doanh nghiệp: Kinh doanh như cuộc chơi, đã tham gia vào cuộc chơi
doanh nghiệp phải chiến thắng
W 2 là khách hàng, trong cuộc chơi này họ cũng cần chiến thắng Điều này
chứng tỏ doanh nghiệp cần lấy khách hàng làm hoạt động trung tâm cho mọi hoạtđộng kinh doanh của mình
W 3 là nhà cung cấp: cũng giống như khách hàng trong kinh doanh nhà cung
cấp cho doanh nghiệp cũng cảm nhận được hương vị chiến thắng trong cuộc chơi
W 4 nhà nước cũng cần được những đóng góp từ phía doanh nghiệp như thuế
hoặc các khoản đóng góp khác
Cuối cùng đó là cộng đồng dân cư cũng được lợi từ hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp
Thứ tư, môi trường kinh doanh bao gồm các yếu tố vĩ mô ( kinh tế, dân
cư, văn hóa – xã hội, chính trị pháp luật, tự nhiên) và môi trường ngành( chu kỳngành, cơ cấu ngành, đối thủ tiềm ẩn…)
Thứ năm, trách nhiệm xã hội: trước đây một sản phẩm có thể nổi tiếng nhờ vàochất lượng Ngày nay, yếu tố trách nhiệm xã hội ngày càng trở nên quan trọng Một doanhnghiệp muốn thành công cần phải xây dựng được danh tiếng và uy tín của mình trong việcthực hiện trách nhiệm của mình với cộng đồng và với xã hội
Tuyên bố sứ mạng: Sứ mạng được hiểu là lý do tồn tại, ý nghĩa của sự tồntại và các hoạt động của doanh nghiệp, nó thể hiện tới những niềm tin và hướng tớitầm nhìn của doanh nghiệp Một tuyên bố sứ mạng bao gồm 9 nội dung:
Khách hàng;
Sản phẩm;
Trang 17 Quan tâm đến nhân viên.
2.2 Phân tích chiến lược:
Phân tích chiến lược có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong việc đưa ra các vấn
đề chiến lược, là cơ sở cho việc lựa chọn và triển khai chiến lược Phân tích chiếnlược bao gồm: phân tích môi trường kinh doanh và phân tích bản thân doanhnghiệp Phân tích môi trường kinh doanh bao gồm: phân tích môi trường vĩ mô vàcạnh tranh để tìm ra những cơ hội và thách thức đối với doanh nghiệp do sự biếnđộng của các nhân tố môi trường Phân tích nội bộ doanh nghiệp là để tìm ra điểmmạnh, điểm yếu trong hoạt động của doanh nghiệp Kết quả của phân tích chiếnlược được thực hiện trong ma trận: Điểm mạnh ( Strengths), điểm yếu (Weekness),
cơ hội ( Oppurtunities) và thách thức (Threats) được viết tắt là SWOT
2.3 Xác định mục tiêu chiến lược:
Sau khi xác định tầm nhìn và sứ mạng cùng với việc phân tích chiến lược,bước tiếp theo là xác định mục tiêu Việc xác định mục tiêu chiến lược phải đượcthực hiện trên tất cả các cấp quản trị doanh nghiệp và cần phải dựa vào tầm nhìn, sứmạng và kết quả phân tích chiến lược
2.3.1 Khái niệm:
Xác định mục tiêu chính là một bước cụ thể hơn để trả lời câu hỏi “Chúng ta muốn
đi đến đâu?” Thực chất đây là việc xác định điểm mốc cần đạt được trong từng khoảngthời gian nhất định để từng bước biến tầm nhìn và sứ mạng thành hiện thực Mục tiêu làđích mà doanh nghiệp muốn đạt đến trong một khoảng thời gian nhất định
Mục tiêu thể hiện các kết quả công việc cơ bản và được thể hiện thông quacác KPI (Keys Performance Indicators) Hơn nữa việc xác định các KPI và các mụctiêu phải dựa vào nguyên tắc SMART:
Cụ thể ( Specific);
Đo lường được ( Measurable)
Có thể đạt được ( Attainable)
Kịp thời (Timely)
Trang 18Các căn cứ để xác định mục tiêu:
Thứ nhất, xác định mục tiêu phải dựa vào các yếu tố, điều kiện của môitrường kinh doanh bên ngoài như: tình hình phát triển kinh tế -xã hội, chu kỳ nềnkinh tế, lạm phát…
Thứ hai, xác định mục tiêu phải dựa vào nguồn lực và khả năng củadoanh nghiệp
Thứ ba, xác định mục tiêu cần phải dựa vào tình hình kinh doanh trongquá khứ của doanh nghiệp Điều này là hết sức quan trọng vì nó phản ánh khả năngđạt được các mục tiêu cũng như việc huy động các nguồn lực trong doanh nghiệp đểđạt được các mục tiêu này
Thứ tư, xác định mục tiêu không thể không tính đến quan điểm và mongmuốn của lãnh đạo doanh nghiệp, bởi vì ban lãnh đạo là người chịu trách nhiệmcuối cùng về kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Hình 1.6: Các căn cứ để xác định mục tiêu
Các yếu tố, điều
kiện thuộc môi
trường kinh doanh
bên ngoài doanh
nghiệp
Quan điểm và mong muốn của lãnh đạo doanh nghiệp
Các nguồn lực
và khả năng của doanh nghiệp
Hệ thống mục tiêu của doanh nghiệp
Tình hình kinh doanh trong quá khứ của doanh nghiệp
Trang 192.4 Lựa chọn chiến lược:
Lựa chọn chiến lược bao gồm chiến lược trên cả ba cấp chiến lược là chiếnlược cấp doanh nghiệp; chiến lược cấp đơn vị kinh doanh chiến lược (SBU) vàchiến lược cấp chức năng Chiến lược cấp doanh nghiệp bao gồm: chiến lượcchuyên môn hóa, hội nhập dọc, đa dạng hóa và các chiến lược kinh doanh trên thịtrường quốc tế Chiến lược cạnh tranh bao gồm chiến lược chi phí thấp, chiến lượckhác biệt hóa và chiến lược tập trung Chiến lược cấp chức năng liên quan đến hoạtđộng cụ thể trong doanh nghiệp như chiến lược marketing, chiến lược sản xuất…
2.5 Tổ chức thực hiện chiến lược:
Tổ chức thực hiện chiến lược đóng vai trị quan trọng trong việc thực hiệnchiến lược Quá trình tổ chức thực hiện chiến lược được triển khai thông qua thiết
kế hệ thống cơ cấu tổ chức, văn hóa doanh nghiệp, hệ thống và nguồn lực con ngườitrong doanh nghiệp
Cơ cấu tổ chức là tổng hợp các bộ phận khác nhau có mối liên hệ và phụthuộc lẫn nhau, được chuyên môn hóa, được giao những trách nhiệm, quyền hạnnhất định và được bố trí theo từng cấp nhằm thực hiện các chức năng quản trị doanhnghiệp
Văn hóa doanh nghiệp hay văn hóa tổ chức được hiểu là một hệ thống hữu
cơ các giá trị, các chuẩn mực, các quan niệm và hành vi do các thành viên trongdoanh nghiệp đó sáng tạo và tích lũy trong quá trình tương tác với môi trường bênngoài và hội nhập bên trong của tổ chức, nó đã có hiệu lực và được coi là đúng đắn,
do đó nó được chia sẻ và phổ biến giữa các thế hệ thành viên như một phương phápchuẩn mực để nhận thức, tư duy và cảm nhận trong mối quan hệ mà họ phải đối
Trang 20mặt Văn hóa doanh nghiệp bao gồm 3 nội dung là: Một hệ thống giá trị chung, một
hệ thống quy tắc ứng xử và các biểu tượng, hành vi tiêu biểu
Kiểm soát là quá trình áp dụng các cơ chế và phương pháp nhằm đảm bảocác hoạt động và các kết quả đạt được phù hợp với mục tiêu chiến lược và cácchuẩn mực của doanh nghiệp Chức năng kiểm soát liên quan đến việc thiết kế vàvận hành một hệ thống kiểm soát, hệ thống này cho phép các nhà quản lý giám sát
và đánh giá có hiệu quả hoạt động của các bộ phận chức năng và các cá nhân trongdoanh nghiệp
Trang 21CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KINH DOANH VÀ HOẠT ĐỘNG HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TINCOMLAND
I Giới thiệu chung về công ty:
1 Quá trình phát triển và đặc điểm kinh doanh của công ty.
1.1 Quá trình phát triển:
Cùng với sự phát triển của đất nước, trải qua quá trình nỗ lực xây dựng vàtrưởng thành, Tincomland tự hào khi tên tuổi của mình luôn gắn với những sảnphẩm, dịch vụ có chất lượng tốt nhất
Công ty cổ phần Tincomland được thành lập ngày 26 tháng 9 năm 2006, từmột đội ngũ các chuyên gia đầu tư uy tín và đầy tâm huyết trong ngành bất động sản Làdoanh nghiệp hoạt động theo luật kinh doanh bất động sản của Quốc hội nướcCHXHCNVN số 63/2006/QH11 ngày 29 tháng 6 năm 2006 Với truyền thống hoạt động
trong lĩnh vực kinh doanh bất động sản và sự chuyển giao từ Tập Đoàn Đầu Tư Thương Mại Thăng Long cùng với đội ngũ cán bộ công nhân viên giàu kinh nghiệm, sáng tạo, có
trình độ chuyên môn cao và tinh thần tập thể tốt, Tincomland đã thực hiện nhiều dự án,hợp đồng kinh tế trong lĩnh vực bất động sản được khách hàng tin cậy
Trụ sở: Công ty cổ phần Tincomland – sàn giao dịch BĐS
Số 122 phố Trung Hòa, quận Cầu Giấy, Hà Nội
1.2.2 Thị trường:
Hoạt động đầu tư của Tincomland chủ yếu ở thị trường BĐS Hà Nội, và cáckhu vực lân cận Song bên cạnh đó doanh nghiệp có hợp tác và phân phối các sản
Trang 22phẩm của các nhà đầu tư khác ở các thành phố: TPHCM, Vũng Tàu, Nha Trang, ĐàNẵng…
Về thị trường BĐS Hà Nội, nhìn chung nhu cầu về nhà ở của Hà Nội trongnhững năm tới là rất lớn Hàng năm có rất nhiều lao động từ các địa phương đổ về
Hà Nội tìm kiếm việc làm, đồng thời cũng có hàng triệu sinh viên ra nhập học kéotheo nhu cầu nhà ở cũng tăng cao Hiện tại ở Hà Nội có rất nhiều các văn phòng vàcông ty BĐS đang hoạt động, bên cạnh những văn phòng và công ty làm việc có uytín cũng còn tồn tại rất nhiều các cá nhân, tổ chức lợi dụng sự thiếu hiểu biết củangười dân về thị trường BĐS để lừa gạt, chiếm đoạt tài sản gây mất lòng tin đối với
xã hội Tincomland là công ty cổ phần – sàn BĐS trực tiếp phân phối các dự án dochính doanh nghiệp đầu tư Đồng thời phân phối các dự án của các nhà đầu tưkhác.Tincomland đã và đang đặt ra những định hướng chiến lược nhằm khẳng định
uy tín và thương hiệu của mình, là nơi mà khách hàng có thể đặt trọn niềm tin khi
có nhu cầu
Để có thể cụ thể hơn về thị trường Hà Nội hiện tại và trong tương lai, tôiđưa ra bảng dự báo về dân số Hà Nội mở rộng 2007 và một số năm theo phương ántrung bình (bảng 2.1 phần phụ lục)
Thông qua bảng số liệu ta có thể thấy được rất rõ rằng dân số Hà Nội tăng rấtnhanh từ 6.147.346 người năm 2007 lên 6.672.458 người năm 2012 và đến năm
2027 đạt 7.586.272 người Điều đó cho thấy nhu cầu về nhà ở ngày càng lớn Tuổitrung vị và tuổi thọ bình quân cũng tăng cao theo các năm là do mức sống củangười dân ngày càng được nâng cao, các dịch vụ y tế, giáo dục…ngày càng đượcquan tâm hơn theo đó nhu cầu về nhà ở và các cơ sở hạ tầng phục vụ cho các dịch
vụ công cộng cũng sẽ tăng lên đáng kể
Trang 232 Cơ cấu tổ chức:
Hình 2.2: Cơ cấu tổ chức của Tincomland
II Một số kết quả kinh doanh của công ty trong hai năm gần đây:
Thông qua bảng báo cáo kết quả kinh doanh của công ty trong năm 2009 và năm
2010 (bảng 2.3 phần phụ lục) cho thấy kết quả kinh doanh của doanh nghiệp chủ yếudựa trên hoạt động môi giới các dự án BĐS và đầu tư thứ cấp các sản phẩm BĐS
Hiện tại bân cạnh các hoạt động đầu tư thứ cấp và cung cấp các dịch vụ môigiới thì doanh nghiệp đang thực hiện đầu tư và huy động vốn nhiều dự án chung cưlớn ở các phân đoạn trung cấp (Tincom Pháp Vân) và cao cấp (Paragon, TincomCity Point…) nhưng chưa được thể hiện trong báo cáo vì các dự án này chưa hoànthành nên chưa thể đưa vào hạch toán
Từ báo cáo kết quả kinh doanh ta cũng có thể thấy lợi nhuận của công tynăm 2009 thấp hơn lợi nhuận năm 2010 nguyên nhân chủ yếu là do cuộc khủnghoảng kinh tế năm 2008, sau khi BĐS đóng băng năm 2008 thì năm 2009 đã có
Phòng đầu tư, kinh doanh
Phòng Marketing, PR
Phòng tài chính
Hội đồng quản trị
Tổng giám đốc
Phòng
kế toánCác trưởng phòng
Trang 24những dấu hiệu hồi phục và ấm dần và có những lợi nhuận đáng kể (78,3 tỷ đồng) Đặcbiệt năm 2010 lợi nhuận của công ty đã tăng lên 130 tỷ đồng (tăng 66 %) Có đượcnhững kết quả này là do doanh nghiệp đã tận dụng được những khó khăn của thị trườngBĐS năm 2008 mua về những BĐS đẹp với giá rẻ Qua đó cũng cho thấy mối quan hệchặt chẽ giữa thị trường BĐS và sự biến động của môi trường kinh tế vĩ mô của đất nước
và thế giới Đồng thời cũng cho thấy tầm nhìn và chiến lược đúng đắn của lãnh đạodoanh nghiệp Một lần nữa đối mặt với khó khăn năm 2011, lãnh đạo công ty nhận thấycần vạch ra một bản kế hoạch và chiến lược cụ thể để có thể đưa doanh nghiệp vượt quanhững khó khăn hiện tại và phát triển lên một tầm cao mới Đó là yêu cầu tất yếu cho sựphát triển vững mạnh của tất cả các tổ chức và các doanh nghiệp
III Thực trạng xây dựng chiến lược kinh doanh của Công ty cổ phần Tincomland trong thời gian qua:
Như chúng ta có thể thấy ở sơ đồ tổ chức, giống hầu hết các công ty ở ViệtNam thì công ty vẫn chưa có một phòng kế hoạch riêng biệt, hầu hết các chiến lược,
kế hoạch của công ty đều do lãnh đạo doanh nghiệp vạch ra và truyền miệng chocác nhân viên công ty cấp dưới Điều đó sẽ vấp phải những hạn chế:
- Người lãnh đạo thường là người điều hành trực tiếp do đó thời gian của
họ thường dành cho việc giải quyết những vấn đề tác nghiệp hàng ngày và hầu nhưkhông còn thời gian để quan tâm đến việc hoạch định dài hạn
- Người lãnh đạo không quen với việc hoạch định chiến lược, họ chưa nhậnthức được các công cụ của hoạch định chiến lược
- Lãnh đạo doanh nghiệp không chuyên về hoạch định chiến lược nên thiếucác kỹ năng cần thiết để hoạch định một chiến lược bài bản
- Lãnh đạo thường có tâm lý thiếu niềm tin khi chia sẻ những tính toánchiến lược của mình cho nhân viên hoặc cho người ngoài…
Chính vì vậy khi gặp những rủi ro bất thường thì việc đề ra phương phápgiải quyết còn rất lúng túng và không đồng nhất Cuộc khủng hoảng năm 2008,doanh nghiệp có thể vượt qua được bởi những khó khăn của thị trường BĐS chỉ xảy
ra trong một thời gian không dài và sau đó lại có những tín hiệu tốt vào năm 2009.Nhưng đặc biệt trong những năm gần đây kinh tế vĩ mô luôn có những biến động rấtbất lợi khiến thị trường BĐS lâm vào tình trang đóng băng trong suốt năm 2011 và
có thể kéo dài sang 2012 Doanh nghiệp luôn trong thế bị động trước thị trường, vìvậy yêu cầu cần có những chuyên gia hoạch định chiến lược kinh doanh cho doanhnghiệp là cấp thiết hơn bao giờ hết
Trang 25CHƯƠNG 3 CĂN CỨ ĐỂ XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN TINCOMLAND
I Phân tích các nhân tố tác động đến hoạt động lập chiến lược kinh doanh của Tincomland
1 Phân tích môi trường vĩ mô:
1.1 Môi trường chính trị và luật pháp:
Luật kinh doanh BĐS ra đời ngày 29 tháng 6 năm 2006 đã đánh dấu mộtbước phát triển mới cho thị trường BĐS Việt Nam Đây được xem là văn bản pháp
lý quan trọng nhất tạo tiền đề cho kinh doanh BĐS phát triển ở Việt Nam Song vấn
đề pháp lý về kinh doanh BĐS ở Việt Nam vẫn còn nhiều bất cập:
- Thị trường BĐS Việt Nam còn đang ở cấp độ phát triển thấp, các thành
tố của thị trường hình thành chưa đầy đủ Từ năm 2004, khi luật pháp hạn chế các
chủ đầu tư phân lô bán nền và thu tiền ứng trước của bên mua, thị trường bất độngsản Việt Nam phụ thuộc nhiều vào nguồn tín dụng từ hệ thống ngân hàng thươngmại Tuy nhiên, hệ thống ngân hàng thương mại chủ yếu cung cấp nguồn vốn ngắnhạn trong khi thị trường bất động sản cần nguồn vốn trung và dài hạn Hệ quả là, thịtrường bất động sản luôn lâm vào trạng thái thiếu hụt vốn ngay cả khi khi hệ thốngngân hàng thương mại không giảm cung cấp tín dụng
- Rất khó tiếp cận, chi phí phi chính quy cao, gây trở ngại, hạn chế phát triển sản xuất Các doanh nghiệp khi bắt đầu tìm hiểu, tiếp cận đất đai để hình thành
và phát triển dự án bất động sản thường gặp rất nhiều khó khăn Mặc dù văn bảnpháp quy đã chỉ khá rõ trình tự thủ tục và quy trình; nhưng trên thực tế diễn ra lạirất phức tạp và không rõ ràng Điều này cho thấy hệ thống văn bản chưa theo kịpnhững diễn biến thực tiễn của cuộc sống Đặc biệt, trong bối cảnh hiện nay, rấtnhiều dự án bị kéo dài rất lâu vì các văn bản pháp quy không phân định rõ tráchnhiệm của các bên trong một sự việc
- Chính sách phát triển thị trường còn thiếu nhiều văn bản quan trọng Cho
đến nay, khi thị trường đang gặp khó khăn trong huy động vốn, một kênh rất quantrọng là các quỹ tài chính, về hệ thống thế chấp thứ cấp, về quỹ đầu tư tín thác vẫnchưa có văn bản pháp quy để đưa vào thực hiện Bên cạnh đó, những văn bản rấtquan trọng về đăng ký bất động sản, về thuế bất động sản cũng chưa được nghiên
Trang 26cứu, ban hành nên các giá trị phái sinh của bất động sản vẫn chưa được huy động đểphát triển thị trường bất động sản nói riêng và cả nền kinh tế nói chung.
- Nhiều vấn đề rất căn bản liên quan đến thị trường đất đai, bất động sản vẫn chưa được ban hành Chính sách đền bù, giải phóng mặt bằng còn nhiều bất
cập, làm cả Nhà nước, doanh nghiệp và người dân đều không được phân chia mộtcách thỏa đáng, hài hòa Hay như vấn đề thời hạn giao đất và hạn điền giao đất đã tỏ
ra rất bất cập nhưng vẫn chưa được giải quyết Đến năm 2013, thời hạn giao đấtnông nghiệp từ năm 1993 đã hết Vấn đề đặt ra là tiếp tục giao như hiện nay hay cóchính sách nào khác rất cần được trả lời Tuy nhiên, hiện vẫn chưa có kết luận.Cũng như vậy, vấn đề hạn điền đã và đang trở thành vẫn đề xung đột với tích tụcđất đai, phát triển kinh tế hàng hóa cũng chưa có lời giải đủ hiệu năng
1.2 Môi trường kinh tế:
Chu kỳ kinh tế: Nền kinh tế Việt Nam cũng như kinh tế thế giới đang rơi
vào tình trạng khủng hoảng nghiêm trọng, thu nhập của người dân giảm, tiêu dùnggiảm và sản xuất đình trệ Đây là thời kỳ khó khăn đối với tất cả các doanh nghiệp
và đặc biệt là doanh nghiệp BĐS lại càng khó khăn hơn bởi đặc thù sản phẩm của
nó có giá trị lớn nên việc tiêu dùng càng trở nên hạn chế Hơn nữa các rất nhiềukhách hàng là các nhà đầu tư thứ cấp, khi nền kinh tế khó khăn vấn đề thanh khoảncủa BĐS kém thì họ sẽ chuyển sang đầu tư các lĩnh vực khác có lợi nhuận caohơn.Và vì thế mà việc huy động vốn từ khách hàng trở nên vô cùng khó khăn
Lãi suất: là yếu tố mà tất cả các doanh nghiệp đều quan tâm đặc biệt là
doanh nghiệp BĐS, bởi vì vốn kinh doanh của các doanh nghiệp BĐS là rất lớn vàhầu hết vốn kinh doanh của các doanh nghiệp này là từ nguồn tín dụng ngân hàng.Trong năm 2011với mức độ lạm phát cao, Ngân hàng thắt chặt tín dụng, mức lãisuất cho vay lên cao ngất ngưỡng (hơn 20%) là nguyên nhân làm tăng chi phí, giảmlợi nhuận, thua lỗ, thậm chí có nhiều doanh nghiệp phá sản Đặc biệt các doanhnghiệp BĐS được xếp vào các doanh nghiệp phi sản xuất nên việc tiếp cận vớinguồn vốn lại càng khó khăn Với mức lãi suất huy động của các Ngân hàng thươngmại cao (hơn 14%) đã hút một lượng tiền lớn từ trong dân gửi vào ngân hàng đểhưởng tiền lãi và vì vậy lượng tiền đầu tư cho BĐS và các kênh đầu tư khác bị giảm
đi một cách trông thấy Với mức lãi suất quá cao như vậy không những các doanhnghiệp bị ảnh hưởng mà người dân cũng không dám vay để mua nhà Rất nhiều các
dự án BĐS bị thiếu vốn và không thể hoàn thành đúng tiến độ cho nên bài toán về
Trang 27vốn lại là một bài toán rất nan giải đối với các lãnh đạo của doanh nghiệp BĐStrong giai đoạn hiện nay.
Lạm phát: Việt Nam có tỷ lệ lạm phát trung bình giai đoạn 2001 – 2005
(5,35%) đứng thứ 67 thế giới và giai đoạn 2006 – 2010 (11,5%) đứng thứ 24 thếgiới Nếu xét trong khu vực, ngoại trừ năm 2009, từ năm 2007 – 2010, tỷ lệ lạmphát của Việt Nam luôn cao hơn các nước trong khu vực Năm 2010, tỷ lệ lạm phátcủa Việt Nam là 11,75% cao gấp 1,5 lần tỷ lệ lạm phát ở Ấn Độ, gấp hơn 3 lần củaTrung Quốc và gấp 8 lần của Thái Lan
Tỷ lệ lạm phát của Việt Nam trong 2011 được đánh giá trong cao nhất trongkhu vực Châu Á Điều đó làm cho nền kinh tế suy thoái trầm trọng, lạm phát caolàm giảm giá trị đồng tiền trong nước, làm giá cả các loại hàng hóa tăng vọt, làm chiphí sản xuất tăng cao, làm cuộc sống của người dân trở nên khó khăn hơn rất nhiều
Và chính vì thế mà khiến cho doanh nghiệp gặp rất nhiều khó khăn Dưới đây làbiểu đồ chỉ tiêu lạm phátViệt Nam năm 2011:
Hình 3.1: Biểu đồ lạm phát Việt Nam năm 2011
Tỷ giá hối đoái: Sáng 11/2/2011, NHNN Việt Nam công bố quyết định tăng
tỷ giá bình quân liên ngân hàng giữa USD với VND, từ 18,932 VND lên 20,693VND ( tăng 9,3 %), đồng thời thu hẹp biên độ cho tỷ giá các NHTM từ +/- 3 %xuống còn +/- 1 %
Ngay sau quyết định này của Ngân hàng Nhà nước, một loạt các chuyên gia
và tổ chức quốc tế đã lên tiếng bình luận Theo đó, các ý kiến tỏ ra tán thành với
Trang 28động thái của NHNN, cho rằng việc tăng tỷ giá tham chiếu USD/VND sẽ làm giảmbớt những áp lực đối với dự trữ ngoại hối của Việt Nam, hỗ trợ tích cực cho lĩnhvực xuất khẩu, từ đó làm giảm bớt áp lực đối với cán cân thương mại Bên cạnh đó,cũng có những lo ngại về khả năng lạm phát gia tăng và áp lực đối với các khỏa nợcủa Việt Nam sau khi tỷ giá tham chiếu được điều chỉnh tăng như trên
Như vậy trong năm 2011, do ảnh hưởng của riêng tăng tỷ giá hối đoái USD/VND nhìn chung không phải là nhỏ đến mặt bằng CPI thời gian qua Và đây cũng làmột nhân tố tác động đến mức độ lạm phát tăng cao của Việt Nam trong thời gianqua
Độ mở của nền kinh tế: Trong môi trường của nền kinh tế quốc tế, sự
cạnh tranh mạnh mẽ đến từ nhiều nền kinh tế sẽ thúc đẩy nỗ lực vươn lên của doanhnghiệp trong cạnh tranh ngày càng nhanh hơn Nhưng trong bối cảnh kinh tế hiệntại, hầu hết các dự báo từ các tổ chức uy tín quốc tế cùng thống nhất nhận định vềtriển vọng u ám, thậm chí tồi tệ hơn rất nhiều của kinh tế thế giới năm 2012 so vớinăm 2011 Nền kinh tế Việt Nam với độ mở cửa ngày càng sâu, rộng chắc chắn sẽchịu tác động tiêu cực từ xu hướng nói trên của nền kinh tế thế giới Và các doanhnghiệp trong nước cũng không thể tránh khỏi những thách thức của nền kinh tế thếgiới Buộc các lãnh đạo các doanh nghiệp cần có một tầm nhìn sâu rộng hơn về tìnhhình kinh tế vĩ mô để có một định hướng đưa doanh nghiệp bước qua những giaiđoạn khó khăn của kinh tế toàn cầu nhằm tồn tại và phát triển
1.3 Môi trường xã hội:
Dân số: Theo bảng dự báo dân số ở phần trên ta có thể thấy dân số Hà
Nội dự báo: năm 2012 là 6.672.458 người, năm 2017 là 7.029.952 người và năm
2022 sẽ là 7.346.433 người Chính vì vậy nhu cầu về nhà ở là rất lớn, đó là cơ hộicho các doanh nghiệp BĐS có thể phát triển đón đầu với những sản phẩm hợp lýnhất với từng đoạn khách hàng mục tiêu
Truyền thống văn hóa và phong tục tập quán: Người Việt Nam luôn có
câu nói “ An cư lạc nghiệp”, đặc biệt người miền Bắc thì nơi ăn chốn ở lại càngđược xem trọng Ngoài ra yếu tố phong thủy cũng là yếu tố rất được xem trọngtrong không ít người Vì vậy có được một ngôi nhà phù hợp là một yếu tố rất quantrọng đối với người dân Dựa vào những đặc điểm đó, doanh nghiệp có các sảnphẩm đa dạng để phù hợp với văn hóa và phong tục của người dân Đây cũng là cơhội để các doanh nghiệp BĐS có thể nắm bắt để phát triển
Trang 29Xu hướng trào lưu mới: Nếu như trước đây một gia đình với nhiều thế hệ
là xu hướng chung của các gia định Việt Nam thì bây giờ khi mà nền kinh tế pháttriển với sự hội nhập các nền văn hóa phương Tây, các gia gia đình với nhiều thế hệcùng chung sống là rất ít, vì nhiều lý do đa số lớp trẻ có xu hướng ra sống riêng khi
có điều kiện Đó cũng là cơ hội cho các doanh nghiệp BĐS có thể nắm bắt tìm ra lối
đi riêng cho mình để phù hợp với xu thế hiện tại và trong tương lai của Việt Nam
1.4 Môi trường công nghệ:
Sự phát triển của khoa học – công nghệ có ảnh hưởng rất lớn đến sự pháttriển các doanh nghiệp Đặc biệt sự phát triển của công nghệ thông tin đã góp phầnkhông nhỏ vào sự thành công của các doanh nghiệp Đối với các doanh nghiệp BĐSthì công nghệ thông tin lại càng trở nên quan trọng và không thể thiếu, nhờ có sựphát triển của công nghệ thông tin, đặc biệt sự thông dụng của internet trong đờisống của người dân thành thị, các doanh nghiệp có thể rao bán các sản phẩm củamình trên các trang báo điện tử và nhờ đó mà người mua có thể dễ dàng tìm thấyngười bán hơn Đặc biệt có sự trao đổi qua lại giữa các nhân viên ở các doanhnghiệp khác nhau, nhờ đó mà có sự kết hợp giữa các doanh nghiệp, đặc biệt trongthời kỳ khủng hoảng kinh tế thì sự kết hợp giữa các doanh nghiệp là cần thiết hơnbất cứ lúc nào Ngoài ra cũng có thể trao đổi giữa các doanh nghiệp trong nước vớicác tổ chức cá nhân ở ngoài nước để trao đổi mua bán, trao đổi kinh nghiệp và hợptác kinh doanh
Khoa học kỹ thuật càng phát triển thì sự kết nối toàn cầu càng trở nên mạnh
mẽ hơn đó là cơ hội để các doanh nghiệp trong nước có thể phát triển nhưng đồngthời cũng là thách thức bởi sự cạnh tranh của các doanh nghiệp cao hơn và sự ảnhhưởng của kinh tế các nước bên ngoài lên các doanh nghiệp trong nước cũng mạnhhơn
1.5 Môi trường tự nhiên:
Thủ đô Hà Nội với diện tích 3 324,92 km2 bao gồm 10 quận, 1 thị xã và 18huyện Hà Nội nằm ở đồng bằng Bắc Bộ, tiếp giáp với các tỉnh: Thái Nguyên, VĩnhPhúc ở phía Bắc; phía Nam giáp Hà Nam và Hòa Bình; phía Đông giáp các tỉnh BắcGiang, Bắc Ninh và Hưng Yên; phía Tây giáp tỉnh Hòa Bình và Phú Thọ Hà Nộinằm ở phía hữu ngạn sông Đà và hai bên sông Hồng, vị trí và địa thế thuận lợi chomột trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, khoa học và đầu mối giao thông quantrọng của Việt Nam Khí hậu Hà Nội khá tiêu biểu cho khí hậu Bắc Bộ với đặc điểmcủa khí hậu nhiệt đới gió mùa ấm, mùa hè nóng, mưa nhiều và mùa đông lạnh, mưa
Trang 30ít Hà Nội có hai dạng địa hình chính là đồng bằng và đồi núi, đồng bằng chiếm chủyếu tới 3/4 diện tích tự nhiên, còn lại là đồi núi chiếm 1/4 Hà Nội nằm cạnh hai consông lớn là sông Đà và sông Hồng, và có rất nhiều đầm, hồ: Hồ Tây, Trúc Bạch,Hoàn Kiếm, Thiền Quang, Bảy Mẫu, Kim Liên, Linh Đàm…
Từ thủ đô Hà Nội có thể đi đến mọi miền đất nước bằng tất cả các loạiphương tiện giao thông đều thuận lợi: đường không, đường bộ, đường sắt, đườngthủy
Các đặc điểm tự nhiên của Hà Nội rất phù hợp để có thể phát triển các khu
đô thị trung tâm, song cần phải có những quy hoạch cụ thể thích hợp cho từng khuvực nhất định, điều đó đòi hỏi các nhà lãnh đạo cấp cao và các doanh nghiệp đầu tưBĐS cần có một cái nhìn cụ thể để có một thủ đô xanh-sạch-đẹp, đảm bảo cho sựphát triển bền vững giữa kinh tế-xã hội- môi trường Đây là những cơ hội thuận lợi
để các doanh nghiệp BĐS có thể khai thác và phát triển, nhưng đồng thời cũng làthách thức buộc các doanh nghiệp phải có một tầm nhìn và hướng đầu tư thích hợpvới điều kiện tự nhiên của Hà Nội
1.6 Môi trường quốc tế:
Suy thoái kinh tế toàn cầu đã tác động mạnh mẽ tới Việt Nam, đặc biệt từ
2008 đến nay Mặc dù đã triển khai nhiều chính sách ứng phó nhưng kinh tế ViệtNam tiếp tục gặp khó khăn, lạm phát cao, lãi suất cao gây khó khăn cho doanhnghiệp, tỷ giá chưa ổn định… Kinh tế thế giới phục hồi dần chậm lại từ đầu năm
2011 đến nay và theo đánh giá của các chuyên gia kinh tế thế giới thì đang ở trongtình trạng khó khăn không kém năm 2008 Hầu hết các đầu tàu kinh tế thế giới đềugặp khó khăn: kinh tế Mỹ suy giảm tăng trưởng; kinh tế Nhật Bản vẫn trong tìnhtrạng giảm phát kéo dài; tăng trưởng kinh tế khu vực châu Âu đình trệ do khủnghoảng nợ; các nền kinh tế mới nổi tăng trưởng chậm lại Những khó khăn này lại bịcộng hưởng từ những tác động tiêu cực của cuộc khủng hoảng chính trị ở Bắc Phi,Trung Ðông và các thảm họa thiên tai trên thế giới Một số biến động thời gian qua
có diễn biến hết sức phức tạp Kinh tế Việt Nam năm 2011 chịu tác động trực tiếp,tiêu cực của kinh tế thế giới và đã xuất hiện nhiều khó khăn, thách thức hơn so vớinăm 2010, đe dọa an ninh kinh tế và ổn định chính trị - xã hội của nước ta, cụ thể:Lạm phát gia tăng (ở mức cao nhất khu vực châu Á) và tình hình thiên tai, dịchbệnh diễn biến xấu đã tác động xấu đến đời sống nhân dân, gây khó khăn cho sảnxuất, kinh doanh, ảnh hưởng trực tiếp đến bảo đảm an sinh xã hội, đồng thời gâytâm lý bất an trong xã hội, cũng là một trong những nguyên nhân làm cho tình hình
Trang 31khiếu kiện, đình công diễn biến phức tạp; Giá vàng và tỷ giá VND/USD biến độngkhó lường Những điều đó được thể hiện rõ nhất ở thị trường chứng khoán và thịtrường BĐS Việt Nam năm nay Đây là một thách thức lớn cho toàn ngành BĐScũng chính là thách thức lớn của doanh nghiệp đang phải đối phó.
2 Phân tích môi trường ngành:
2.1 Sức ép từ phía khách hàng:
Những động thái của thị trường BĐS trong 3 quý đầu năm 2011 cho thấy, giá
cả thị trường sẽ có lợi hơn cho người mua
Với việc thắt chặt tiền tệ nhằm thực hiện mục tiêu kiểm soát lạm phát và ổnđịnh kinh tế vĩ mô, Ngân hàng Nhà nước đã đưa ra những biện pháp giảm tốc độ và
tỷ trọng dư nợ cho vay lĩnh vực phi sản xuất, trong đó có bất động sản Trong khi
đó, đặc thù của kinh doanh bất động sản là vốn lớn, các doanh nghiệp luôn phải huyđộng từ nhiều nguồn khác nhau để phát triển dự án bởi vốn tự có của họ chỉ chiếmmột phần rất nhỏ trong cơ cấu vốn
Theo nghiên cứu của Vietnam Report, vốn vay ngân hàng và huy động từkhách hàng chiếm đa phần để thực hiện các dự án Tuy nhiên, khi lãi suất đẩy lên,cao tới 20-21%/năm như hiện nay cùng với giới hạn dư nợ tín dụng bất động sản(tổng dư nợ tối đa là 16% vào cuối năm nay) sẽ tác động rất nhiều đến các doanhnghiệp bất động sản Họ sẽ gặp nhiều khó khăn trong triển khai các dự án, nhữngđồng vốn đã bỏ vào bất động sản trong thời gian qua chưa kịp tạo ra lợi nhuận đãphải chịu sức ép của lãi suất và chính sách
Nếu những diễn biến này kéo dài và có thêm những động thái mới củaChính phủ nhằm huy động nguồn vốn nhàn rỗi trong dân để phục vụ cho chươngtrình nhà ở quốc gia thì có thể nói, các doanh nghiệp bất động sản lại càng khó khănchồng chất, như vậy sẽ có lợi hơn cho người mua
Ông Nguyễn Dũng Minh, giám đốc bán hàng công ty quản lý bất động sảnSavills Việt Nam cho biết: riêng ở Hà Nội năm 2011 dự kiến có khoảng 20.000 căn
hộ chung cư mới được đưa ra chào bán Với lượng cung lớn như vậy, chỉ những dự
án được chuẩn bị tốt, có yếu tố cạnh tranh cao và chính sách giá phù hợp với điềukiện thị trường mới có khả năng thành công và thu hút được khách hàng
Báo cáo của công ty Colliers International Vietnam chỉ rõ: thị trường căn hộ
để bán ở Hà Nội trong quý 1/2011 không có nhiều giao dịch thành công Trongphân khúc căn hộ cao cấp, các dự án Indochina Plaza và Keangnam Land MarkTower đang bán giai đoạn cuối nhưng rất chậm sau Tết
Trang 32Với sự xuất hiện của nhiều dự án mới tại quận Hà Đông và Từ Liêm trongquý vừa qua, người mua có thêm nhiều lựa chọn mới Tổng cộng số căn hộ thuộc vềnguồn cung mới trong năm 2011 sẽ tăng gấp 4 lần năm 2010, tạo ra cơ hội mới chongười mua và nhà đầu tư, tận dụng được các mức giá cạnh tranh hơn.
Ước tính đến cuối giai đoạn 2010-2014, tổng số căn hộ tại Hà Nội sẽ tăngnhanh và đạt tới 111.084 căn hộ Có thể có nhiều nguồn cung hơn nếu các dự ánđang được xem xét được cấp giấy phép
Triển vọng kinh tế năm 2011 không sáng sủa lắm đối với lĩnh vực nhà đất.Lạm phát và cắt giảm ngân sách, chính sách tài chính thắt chặt, hạn chế cho vay,cùng với nhiều chính sách khác đều nhắm tới việc kiềm chế sự phát triển quá nóngcủa bất động sản Tuy nhiên, các dự án đã bắt đầu thì vẫn sẽ tiếp tục được hoànthiện
Trong năm 2011, một số lượng lớn căn hộ cao cấp sẽ được chào bán, tạo nênsức ép giảm giá Tỷ lệ bán tại dự án Keangnam LandmarkTowers, Indochina Plaza
và những dự án khác có giá trên 2000 USD rất thấp trong năm 2010 Vì vậy,Colliers dự đoán cạnh tranh tại phân khúc này sẽ rất khốc liệt trong năm 2011, dẫnđến tỷ lệ bán thấp hoặc giá giảm
Các khu đô thị mới tại các quận vùng ven vẫn hấp dẫn các nhà đầu tư vàngười mua Các quận, huyện như Hà Đông, Từ Liêm, Cầu Giấy, Long Biên, HoàngMai và Mê Linh sẽ diễn ra nguồn cung mới gia tăng mạnh mẽ trong năm 2011 vàcác năm sau đó Chưa kể đến quy hoạch Thủ đô tới năm 2030, tầm nhìn 2050 cóảnh hưởng tới vị trí các dự án vẫn đang trong quá trình xem xét cho ý kiến và chưađược thông qua
Khi quy hoạch ổn định, hạ tầng được kết nối, nhu cầu người dân sẽ thúc đẩycác chủ đầu tư đẩy nhanh tiến độ các dự án, tăng nguồn cung cho thị trường Thamgia cuộc điều tra của Vietnam Report, có đến 67% các doanh nghiệp cho rằngnguồn cung nhà ở trên thị trường Hà Nội trong vòng 2 năm tới sẽ tăng nhanh, 33%còn lại cho rằng sẽ tăng vừa phải
Như vậy, các ý kiến từ doanh nghiệp đều cho rằng nguồn cung trên thịtrường nhà ở Hà Nội sẽ tăng trong 2 năm tới, góp phần đáp ứng nhu cầu của ngườidân và giải quyết tình trạng mất cân đối cung cầu trên thị trường hiện nay
Kết quả điều tra cũng cho thấy 60% các doanh nghiệp cho rằng nhu cầu vềloại hình nhà ở dưới 1,5 tỷ đồng sẽ tăng mạnh trong năm 2011; 40% cho rằng sẽ
Trang 33tăng vừa phải Trong khi đó, đối với 2 loại nhà ở còn lại, có mức giá từ 1,5- 2,5 tỷđồng và trên 3 tỷ đồng/căn không có ý kiến nào cho rằng nhu cầu sẽ tăng mạnh.
Như vậy, có thể thấy nhu cầu nhà ở có mức giá dưới 1,5 tỷ đồng vẫn thu hútđược sự quan tâm của nhiều người dân Một phần hợp với ngân sách của họ, phầnkhác nếu họ có phải vay ngân hàng để mua nhà, gánh nặng trả nợ cũng đỡ hơnnhiều trong bối cảnh lãi suất cho vay của các ngân hàng sẽ có nhiều biến động
2.2 Sức ép từ nhà cung cấp:
Nhà cung cấp quan trọng bậc nhất đối với các doanh nghiệp BĐS là các nhàcung cấp vốn cho các dự án Nhưng trong giai đoạn hiện nay, thị trường BĐS đangtrải qua giai đoạn khó khăn nhất, thanh khoản kém, sức ép khó khăn về vốn ngàycàng tăng lên
Nợ xấu đang có xu hướng gia tăng trên thị trường tài chính, đặc biệt là bấtđộng sản, những khoản vay này hiện đang có nguy cơ cao về khả năng mất vốn.Dấu hiệu gần đây từ những vụ vỡ nợ tín dụng đen đang hoành hành trên hai thịtrường bất động sản
Theo số liệu từ một đơn vị nghiệp vụ của Ngân hàng Nhà nước được đưa ratrên báo Đầu tư Chứng khoán bài “Nợ xấu đang xấu đi” ngày 19/10, hiện nợ xấuchiếm 3,21% tổng dư nợ toàn hệ thống Cuối tháng 8/2011, dư nợ cho vay của các
NH đạt 2.388,9 nghìn tỷ đồng, trong đó, tổng nợ không đủ tiêu chuẩn là 76.736 tỷđồng “Nợ xấu đã tăng liên tục từ đầu năm đến nay So với cùng kỳ năm 2010, tỷ lệ
nợ xấu toàn ngành đã tăng 0,68% (tháng 8/2010 là 2,53%” lớn nhất l T p.HCM và
Hà Nội cho thấy thị trường đang có quá nhiều rủi ro Các khoản vỡ nợ gần như đềubắt nguồn từ đầu tư bất động sản và chứng
hoán
Rất nhiều vụ vỡ nợ đã vỡ lở tại những dự án được xem là “nóng” trên thịtrường như vụ Oanh “xã đàn” tại dự án Vân Canh, nhiều đối tượng đã bị lừa đảochiếm đoạt hàng chục tỷ đồng, vụ vỡ nợ của một đại gia bất động sản ở Bắc Ninhmới đây cũng chiếm đoạt hàng chục tỷ đồng, hiện tại ở Hà Đông cũng đang xôn xaovới vụ vỡ nợ lên đến 150 tỷ đồng cũng từ lừa
đỏ,…
Mới đây, Phó Giám đốc công án Thành phố Hà Nội Đinh Văn Toản đã chobáo chí biết, từ đầu năm đến nay Hà Nội liên tục xảy ra các vụ vỡ nợ Công anthành phố đang điều tra vụ ở Đan Phượng với số nợ lên xấp xỉ 300 tỷ đồng; vụ ở HàĐông cũng lên đến vài trăm tỷ; ở huyện Phú Xuyên khoảng 300-400 tỷ đồng Gần
Trang 34đây nhất, cũng có báo cáo của Công an quận Cầu Giấy có vụ xù nợ trên dưới 100 tỷđồng Các vụ này có điểm chung là chủ nợ vay vốn của dân hứa trả với lãi suất cao,rồi b
trốn…
Thực trạng này đều bắt nguồn từ những khoản đầu tư bất động sản khi thịtrường nóng bằng những khoản vay với lãi suất cao, vay trên thị trường tín dụngđen Đến khi thị trường đóng băng thì những khoản vay, huy động vốn từ người dân
từ một số kẻ xấu đã khiến họ lâm vào cảnh nợ nần chồng chất, các vụ vỡ nợ đã xảy
ra hàng hoạt trong thời gian g
đây
Ông Nguyễn Đỗ Việt, Phó TGĐ CTCP Sông Đà Thăng Long cho biết, lãisuất liên ngân hàng tăng vọt lên 30%/năm đối với kỳ hạn 1 tháng Đó là biểu hiệncủa sự thiếu hụt, thậm chí là dấu hiệu của nguy cơ mất thanh khoản của một số ngânhàng nhỏ, họ đang bị " cháy nhà hai đầu" vừa bị rút vốn vừa không huy động đượcvốn từ thị trường 1, việc vay từ nguồn tái cấp vốn cũng chỉ đáp ứng một tỷ lệ nhỏvới lãi suất cao hơn lãi suấthuy độ ng ở thị tr
ng 1
Thị trường vốn đang thiếu tiền nay lại càng thiếu hơn Các thị trường đangcần hoặc đang rất cần vốn như BĐS, CK sẽ khó khăn hơn trong khi sức ép đáo hạncủa các khoản vay trước ngày càng tăng, đặc biệt thời điểm 31/12 (dư nợ cho vayphi sản xuất phải kéo xuống 16%) ngày càng đến gần, trong khi vay mới dường nhưkhó kh
hơn
Khó khăn về tín dụng, nguồn vốn cho bất động sản năm 2011 đã được dựbáo từ trước Đây chính là thời điểm mà những khó khăn đó càng bộc lộ rõ Biểuhiện của thực trạng này là liên tục những ngày gần đây các vụ trốn nợ, lừa đảo tronglĩnh vực địa ốc được bộc lộ r
2.3 2012.
Trang 35Các đối thủ cạnh tranh t
m ẩn:
Sau một thời gian dài đóng băng, thị trường kinh doanh bất động sản (BĐS)
đã khiến cho nhiều nhà đầu tư trong nước "điêu đứng” Trong khi đó, nhiều nhàđầu tư nước ngoài đang tiến hành các hoạt động tìm hiểu, nghiên cứu và đầu tưnhằm khai thác thị tr
u)
Cùng với CBRE Việt Nam Công ty Tài chính Vina Capital đã sớm thấy tiềmnăng của thị trường BĐS nên đã quyết định thành lập Quỹ Vietnam OpportunitiesFund (VOF) từ năm 2003, đầu tư vào các lĩnh vực tài chính, chứng khoán, cổ phầnhóa các doanh nghiệp Nhà nước kết hợp với các dự án kinh doanh BĐS có chọnlọc Hai dự án thành công của VOF ở Việt Nam là tái cấu trúc khách sạn SoftelMetropol Hotel và tư vấn cho dự án Hùng Vương plaza Năm 2005, với kết quảhoạt động khả quan của mình Vina Capilal đã đủ sức thuyết phục các nhà đầu tưnâng số vốn của VOF từ 95 triệu USD lên 171 triệu USD, đồng thời cho ra đời Quỹvinaland với vốn đầu tư gần 200 tri
USD
Theo đó, quỹ này sẽ đầu tư vào các lĩnh vực BĐS đang nóng ở Việt Nam kể
cả dự án cho người có thu nhập thấp lẫn cảng biển, hàng không và cầu đường.Không giống như nhưng "đại gia" khác, lndochina Capital lại có chiến lược kinhdoanh khác Sau khi đầu tư thành công vào hai dự án cao ốc thương mại Sai gon
Trang 36Centre và khu resolt Furama (Đà Nẵng), lndochina Capital thành lập Quỹ BĐSlndochina Land Holdings bắt đầu "nhắm" đến thị trường triển khai một số dự án địa
ốc và nghỉ mát rất khả quan ở miền Trung như tòa tháp lndochina Riverside, cụmkhách sạn nhà nghỉ cao cấp (Đà Nẵng), khu resort Nam Hải (Quản
cao cấp
Tại TP Hồ Chí Minh, hàng chục dự án căn hộ cao cấp, biệt thự và vănphòng cho thuê đang triển khai ở các giai đoạn khác nhau Gần đây nhiều dự án vừamới xây xong tại quận1, quận 3 được rao bán trong vài ngày là đã có khách muahết Điều đó cho thấy, thị trường BĐS cao cấp vẫn sôi động trong khi mức giá hiệntại không hề rẻ chứng tỏ nhu cầu mua nhà để ở của người dân là có thực và rất lớn.Trong tương lai, thị trường này sẽ là một tiềm năng lớn khi mà Luật Nhà ở 2006 (cóhiệu lực từ ngày l/7) cho phép Việt kiều, người nước ngoài (có hạn chế), các tổ chứcnước ngoài được quyền mua nhà tạ
Việt Nam
Một khảo sát gần đây của Công ty CBRE Việt am cho biế t, đến hết năm
201, thị trườ ng có thêm trên dưới 12.000 căn hộ cao cấp được hoàn thành Theocác chuyên gia kinh doanh BĐS, thời gian qua thị trường BĐS Việt Nam đóng băngmột thời gian dài nên đã chôn một lượng lớn vốn các ngân hàng và nhà đầu tư trongnước Nhưng với các nhà đầu tư nước ngoài có tiềm lực tài chính mạnh thì đó lại làđiều kiện thuận lợi cho họ khai thác thị trường BĐS: Nhiều nhà đầu tư còn chorằng, thị trường vốn Việt Nam vẫn chưa phát triển được nhiều loại dịch vụ tài chính
hỗ trợ cho lĩnh vực kinh doanh BĐS Việc các nhà đầu tư nước ngoài hướng sựquan tâm vào thị trường này sẽ góp phần không nhỏ trong việc phát triển thị trườ
BĐS trong nước
Trang 37Trong giai đoạn khó khăn này của các doanh nghiệp BĐS trong nước thì mối
đe dọa của các doanh nghiệp BĐS bên ngoài vào Việt Nam là rất lớn, vì thế cácdoanh nghiệp trong nước cần có một hướng đi đúng nhằm giữa thị phần
“Mua căn hộ được tặng 25 – 30 m2 sàn trung tâm thương mại” như 1 chiêu gây sốcđể
hu hút khách hàng
Xu hướng khuyến mại khi mua căn hộ tại thị trường Hà Nội đang diễn ra trêndiện rộng, điển hình như các dự án: dự án Nam An Khánh, nằm về phía trục đại lộThăng Long, giá đất hiện trên 30 triệu đồng/m2, giảm 10 triệu đồng/m2 so với thờiđiểm đầu tháng 3, hay dự án Rừng Cọ Ecopark, khách hàng mua sản phẩm sẽ đ
c chiết khấu 10%,…
Đặc biệt, mới đây, Công ty CP Sông Đà Thăng Long đưa ra chương trình ưuđãi khiến nhiều khách hàng không thể làm ngơ, khi dành 200 suất mua nhà tặngthêm diện tích mặt sàn cho những khách hàng chấp nhận đúng hết ngay số tiền cònlại trong hợp đồng mua bán căn hộ tại tổ hợp Usilk City (Khu đô th
Văn Khê – Hà Nội)
Theo đó, những hợp đồng mà giá trị phải nộp còn lại trên 2 tỷ đồng, kháchhàng nộp tiền ngay sẽ được tặng miễn phí 35m2 sàn thương mại, với những hợpđồng còn lại từ 1,2 tỷ đến 2 tỷ đồng, khách hàng được tặng 25m2 sàn thương mại vànhững hợp đồng còn lại từ 600 triệu đồng đến 1,2 tỷ đồng sẽ được nhận
m2 sàn thương mại
Trang 38Nhiều chuyên gia cho rằng, trong tình hình tín dụng ngân hàng khó khăn nhưhiện nay thì việc các chủ đầu tư BĐS cho ra đời các sản phẩm hấp dẫn, thu hútngười dân chính là một cách tạo
guồn vốn hiệu quả
Về phía khách hàng, những sản phẩm hấp dẫn này cũng là cơ hội để nhiềungười có thể sở hữu được một căn nhà phù hợp và ở một mức giá hợp lý, mức giá
mà trước đây
hó có thể có được.
Vốn trong dân: Giải pháp ch
nhiều doanh nghiệp
Có khách hàng như đối tác cần đầu tư, cùng kinh doanh và cùng chia sẻ lợinhuận đã trở thành một giải pháp nhiều doanh nghiệp lựa chọn để huy động nguồnvốn trong giai đoạn các ngân hàng đang thắt chặt tín dụ
cho bất động sản
Bà Lý Thái Hà, Giám đốc Dự án Flamingo Đại Lải Resort cho biết, việc huyđộng nguồn vốn nhàn rỗi từ trong dân có rất nhiều ưu điểm Thứ nhất là nguồn vốncủa họ luôn luôn được bảo toàn Thứ hai họ được hưởng mức lãi suất cao, năm đầutiên hơn 30%, những năm tiếp theo luôn cao hơn mứ
lãi suất ngân hàng
Đồng tình với quan điểm này, ông Vũ Cương Quyết, Tổng giám đốc Công tyTNHH Đất xanh miền Bắc cho biết thêm: “Để thu hút nguồn vốn từ người dân,nhiều chủ đầu tư đã giãn tiến độ thanh toán, chấp nhận thu hồi vốn chậm Thay vìphải thanh toán trong 5 – 7 đợt, nhiều dự án đã chấp nhận cho người mua nhà thanhtoán thành 9 đợt, m
đợt cách nhau 3 tháng”
Còn theo Thứ trưởng Bộ Xây dựng Nguyễn Trần Nam, tình trạng này khókhăn về vốn thực ra đã từng xảy ra vào năm 2006, khi đó, chỉ số lạm phát cũng tăngcao, khiến cho các doanh nghiệp bất động sản gặp khó khăn trong việc tiêu thụ, bánhàng, thu hồ
vốn và trả nợ ngân hàng
Nhưng khi đó, các doanh nghiệp bất động sản đã có phương thức liên doanhliên kết với nhau, chung nguồn vốn để hoàn thiện các dự án bất động sản đang dởdang, biến thành h
g hó bán để thu hồi vốn
Trang 39“B ân cạnh kênh ngân hàng, các doanh nghiệp BĐS cũng cần huy động cácnguồn vốn trong xã hội nói chung, trong đó có cả nguồn vốn trong và ngoài nước,qua các kênh hư quỹ đầu tư bất động sản, q uỹ tiết kiệm,…Ngoài ra, cũng có thêmnhững định chế tài chính chuyên cho ngành bất động sản, chuyên cho nhà đất…Đặcbiệt là
uy động nguồn tiền dư t ừ trong dân
Kinh tế khó khăn, sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng trở nênquyết liệt Để bán được sản phẩm, rõ ràng doanh nghiệp buộc phải hạ thấp dần mụctiêu lợi nhuận của mình và chia sẻ lợi ích với khách hàng Và như vậy, cơ hội đượctiếp cận với các dự án BĐS giá h
dẫn ngày càng mở ra với khách hàng.
Sự đe dọa của các sản phẩm thay thế:
Nhìn chung sự đe dọa của các sản phẩm thay thế đối với các doanh nghiệpBĐS là rất ít, cho dù ở thời đại nào và khoa học kỹ thuật có phát triển bao nhiêu thìcon người vẫn cần có nhà để ở Đây là sản phẩm đặc thù không có sản phẩm thaythế, có chăng là sự thay đổi về kiểu dáng và chất liệu thì các doanh nghiệp sẽ tùyvào thị hiếu và xu hướng c
3 khách hàng để thay đổi cho ph
cả nhân viên đều được đào tạo một cách chuyênsâu để đáp ứng nhu cầu của công việc Vớimột đội ngũ nhân viên trẻ, nhiệt tìn, đoàn kết, với tinh thần sáng tạo cao , luôn sẵn sàngvượt qua mọi khó khăn thách thức và những ãnh đạo trẻ có tâm huyết đã tạo nên mộ thình ảnh Tincomland năng động và sáng tạo Đây cũng chính
3.2 à điểm mạnh của công ty cần phá
Trang 40Cơ sở hạ tầng của doanh nghiệp:
Về mặt vật chất: cơ sở hạ tầng của công ty khá đầy đủ, từ văn phòng phẩmcho đến phương tiện đi lại tạo mọi điều kiện để nhân viên
thể làm việc một cách hiệu quả nhất
Về mặt tổ chức: như chúng ta có thể thấy rõ ở sơ đồ cơ cấu tổ chức, mỗi mộtphòng ban có một nhiệ vụ cụ thể nhất định có thể đáp ứng mọ i nhu cầu của côngviệc Nhưng công ty vẫn chưa có một phòng kế hoạch riêng biệt, mà chủ yếu tất cảcông việc đều từ lãnh đạo vạch ra và giao xuống cho nhân viên Vì vậy trong năm
2010 công ty đang có doanh thu cao nhưng đến năm 2011 khi chịu tác động mạnh
từ các khó khăn vĩ mô của nền kinh tế thì xem ra cách giải quyết khó khăn lại gặpnhiều vướng mắc Đó là hậu quả của việc chưa có một phòng ban vạch ra mộthướng đi cho công ty tr
g tất cả các hoàn cảnh của nền kinh tế
Các mối quan hệ: mối quan hệ của công ty với khách hàng và với đối tác cơbản là rất tốt, bởi trong những năm vừa qua công ty đã tạo được những uy tín nhấtđịnh đối với thị tr
ng BĐS ở Hà Nội và một số tỉnh lân cận
Về nguồn vốn: Đây là ấn đề nhức nhối nhất của công ty hiện nay đang tìmcách khắc phục, nếu khắc phục được vấn đề về nguồn vốn cho công ty thì xem nhưcác vấn đề khác cũng dần được giải quyết Sở dĩ nguồn vốn của công ty lâm vàotình trang khan hiếm như hiện nay là do chính sách thắt chặt tiền tệ của Chính phủ,
ây cũng là khó khăn chung của toàn ngành Nhưng cũng không thể không nói đếnvấn đề sử dụng và quản lý nguồn vốn của công ty trong thời gian vừa qua Sự đầu
tư dàn trảiđã gây nên một sự lãng phí lớn nguồn lực , khi lạm phát tăng cao thì giácác chi phí đầu vào tăng lên chóng mặt làm cho chi phí của dự án cũng tăng cao sovới dự tính và làm giảm lòng tin của khách hàng đố với thương hiệu của công ty đãgây dựng Cùng một thời điểm công thi thi công nhiều dự án lớn, trong đó chưa có
dự án nào có thể hoàn thành để tu về nguồn vốn ch công ty, đó là một vấ n đề cầncân nhắc Thế mạnh của công ty ở đây chính là việc có được nhiều dự án ở các vịtrí đẹp, tín thanh khoản cao có thể hút vốn về nhanh , nhưng điểm yếu và hạn chếchính là việc đầu tư
3.3 àn trải trong khi nguồ
vốn thì có hn