1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

FiinPro digest no10 VN part1 final 10 12 2021

66 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Data Digest #10: Lựa chọn cổ phiếu đầu tư 2022 Phần 1: Hai nửa vầng trăng
Tác giả Nhóm Phân tích Dữ liệu Khối Dịch vụ Thông tin Tài chính, FiinGroup
Chuyên ngành Tài chính
Thể loại Báo cáo phân tích
Năm xuất bản 2021
Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 1,63 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Financial Information • Business Information • Market Research • Credit Ratings 1 \\\\\ LỰA CHỌN CỔ PHIẾU ĐẦU TƯ 2022 Data Digest 10 Ngày phát hành 10 tháng 12 năm 2021 Soạn lập bởi Nhóm Phân t.

Trang 1

LỰA CHỌN CỔ PHIẾU ĐẦU TƯ 2022

Data Digest #10:

Ngày phát hành: 10 tháng 12 năm 2021

Soạn lập bởi: Nhóm Phân tích Dữ liệu

Khối Dịch vụ Thông tin Tài chính, FiinGroup

Phần 1: “Hai nửa vầng trăng”

Trang 2

Financial Information • Business Information • Market Research • Credit Ratings 2

Điểm nhấn chính

• Báo cáo này được thực hiện bởi nhóm Phân tích Dữ liệu của FiinGroup Bắt đầu từ Data Digest #10, báo cáo sẽ được chia thành ba

phần: Phần 1 – Tăng trưởng và Chất lượng tăng trưởng lợi nhuận và Phần 2 – Ý tưởng đầu tư, Phần 3 – Danh mục tham khảo Phần 1

sẽ được FiinGroup gửi rộng rãi đến cộng đồng Nhà đầu tư trên thị trường Phần 2 và 3 sẽ chỉ được gửi cho các khách hàng trả phí thuê

bao hệ thống FiinTrade Platform và FiinPro Platform.

Tăng trưởng Lợi nhuận khối Phi tài chính tiếp tục giảm tốc và có sự phân hóa lớn giữa các ngành có lợi nhuận ĐỘT BIẾN nhờ hưởng

lợi từ Covid-19 và các ngành có lợi nhuận SỤT GIẢM do ảnh hưởng bởi giãn cách xã hội! Định giá khối Phi tài chính đang ở mức cao so

với trung bình 3 năm.

Nhóm Ngân hàng: Tổng thu nhập hoạt động và LNST đều giảm so với quý trước, NIM và lãi thuần từ dịch vụ giảm mạnh Các ngân

hàng tăng cường đầu tư vào trái phiếu doanh nghiệp Tốc độ tăng giá nhiều cổ phiếu ngân hàng trong năm 2021 vượt tốc độ tăng trưởng

lợi nhuận

Nhóm Chứng khoán: Lợi nhuận môi giới và cho vay margin vẫn tăng trên +20% QoQ và Lợi nhuận từ Margin vẫn còn tiềm năng tăng

trưởng sau khi phát hành tăng vốn.

• Các yếu tố Nhà đầu tư cần theo dõi có ảnh hưởng đến tăng trưởng trong ngắn và trung hạn của các nhóm ngành được hưởng lợi từ tái

mở cửa (gồm Bất động sản nhà ở, Bán lẻ, Thủy sản), nhóm Ngành giảm rủi ro lạm phát (Điện, Dược phẩm) và Nhóm ngành được

hưởng lợi từ đầu tư công (Thép, Xây dựng và Vật liệu xây dựng).

• Danh mục đầu tư tham khảo cho năm 2022.

Trang 3

Mục lục

PHẦN 1 – TĂNG TRƯỞNG VÀ CHẤT LƯỢNG TĂNG TRƯỞNG trang

1 Khối Phi tài chính: Phân hóa “Hai nửa vầng trăng” 4 - 10

• Tăng trưởng và Chất lượng Tăng trưởng

• Phân tích Định giá các nhóm ngành

2 Ngành Chứng khoán: Tăng trưởng mất đà, định giá “vượt đỉnh” 11 - 17

3 Ngân hàng: Lợi nhuận giảm, Nợ xấu tăng 18 - 26

4.1 Nhóm Ngành hưởng lợi từ tái mở cửa (re-opening) 28 - 31

Thông báo: Kể từ Data Digest #10, Báo cáo sẽ được chia thành hai phần: Phần 1 – Tăng trưởng và Chất lượng tăng trưởng lợi nhuận, Phần 2 – Ý tưởng đầu tư và Phần

3 – Danh mục Tham khảo Phần 1 sẽ được FiinGroup gửi rộng rãi đến cộng đồng Nhà đầu tư trên thị trường Phần 2 và 3 sẽ chỉ được gửi cho các khách hàng trả phí thuê

bao hệ thống FiinTrade Platform và FiinPro Platform!

Trang 4

Financial Information • Business Information • Market Research • Credit Ratings

1 Khối Phi tài chính

Phân hóa “Hai nửa vầng trăng”

PHẦN 1

Trang 5

LN cốt lõi (% LNTT) LN từ ĐT tài chính, khác (% LNTT) Tăng trưởng LN cốt lõi (YoY)

Tăng trưởng Lợi nhuận khối Phi tài chính tiếp tục giảm tốc và có sự phân hóa lớn!

Biểu đồ 1: Lợi nhuận Q3-2021 tăng +6,5% YoY nhờ biên EBIT mở rộng Biểu đồ 2: LN lõi tăng chậm (+18,9%) & Doanh thu tài chính giảm (-20%)

Nguồn: FiiinPro Platform Ghi chú: Số liệu của 1026/1634 DN phi tài chính, chiếm 95,6% vốn hóa thị trường

 Trái ngược với một số ước đoán rằng lợi nhuận quý 3 có thể suy giảm bởi chi phí

hoạt động tăng cao và hoạt động kinh doanh gặp khó do thực hiện giãn cách xã hội,

LNST khối Phi tài chính vẫn tăng +6,5% YoY nhờ biên EBIT tiếp tục được mở rộng

(tăng 1,3 điểm phần trăm so với cùng kỳ) Tuy nhiên, tốc độ tăng trưởng đã chậm lại

quý thứ 2 liên tiếp (Biều đồ 1)

Có sự phân hóa lớn về tăng trưởng LN mà chúng tôi ví như "Hai nửa vầng trăng“

giữa các ngành có lợi nhuận ĐỘT BIẾN nhờ hưởng lợi từ Covid-19 và các ngành có

lợi nhuận SỤT GIẢM do ảnh hưởng bởi giãn cách xã hội Chúng tôi phân tích chi tiết

về các nhóm ngành này ở trang 6 tiếp theo!

 Lợi nhuận lõi tăng +18,9% YoY, tuy nhiên LNST tăng thấp hơn +6,5% YoY chủ yếu

do doanh thu hoạt động tài chính giảm mạnh -20% YoY

 Một số DN BĐS (VHM, NVL và FLC) và Xây dựng (VCG) không còn ghi nhận doanh thu tài chính đột biến như Q3-2020 Do đó, NĐT nên cẩn trọng với những doanh nghiệp có lợi nhuận từ hoạt động không cốt lõi chiếm tỷ trọng lớn trong Q4-2020 vì đây có thể là yếu tố làm cho lợi nhuận Q4-2021 giảm mạnh YoY!

Thay đổi biên EBIT (YoY, điểm %)

Tăng trưởng DT thuần (YoY, %)

Tăng trưởng LNST (YoY, %)

Nguồn: FiiinPro Platform Ghi chú: Số liệu của 1026/1634 DN phi tài chính, chiếm 95,6% vốn hóa thị trường

Trang 6

Financial Information • Business Information • Market Research • Credit Ratings 6

Có sự phân hóa lớn về tăng trưởng giữa các nhóm ngành…

Biểu đồ 3: Những ngành có lợi nhuận ĐỘT BIẾN nhờ giá hàng hóa tăng

và chuỗi cung ứng đứt gãy

 Q3-2021: Nhóm ngành có lợi nhuận ĐỘT BIẾN chiếm 44% tổng lợi nhuận khối Phi tài chính và tăng +230% YoY; Nhóm ngành có lợi nhuận GIẢM MẠNH chiếm 12% và giảm -58%

YoY

 Nhóm ngành có lợi nhuận ĐỘT BIẾN bao gồm Thép, Phân bón, Hóa chất nhờ đà tăng giá hàng hóa trong khi Vận tải thủy, Logistics là các ngành được hưởng lợi do chuỗi cung

ứng đứt gãy khiến giá cước vận tải tăng cao NĐT nên đặc biệt chú ý đến sự tiếp tục của các yếu tố đã làm cho giá hàng hóa tăng cao vì các yếu tố này có thể trở thành trở lực cho

tăng trưởng lợi nhuận trong giai đoạn tiếp theo của nhóm doanh nghiệp này!

 Ngoài ra, một số ngành vẫn duy trì lợi nhuận tăng trưởng dù bị ảnh hưởng TẠM THỜI bởi giãn cách xã hội như Thủy sản, Dược phẩm, Bán lẻ, Điện… Chúng tôi cho

rằng đây là những ngành ẩn chứa cơ hội đầu tư trong thời gian tới! Chi tiết có trong Phần 2 của báo cáo này.

Biểu đồ 4: Những ngành có lợi nhuận GIẢM MẠNH với biên thu hẹp do bị ảnh hưởng bởi giãn cách xã hội

Nguồn: FiiinPro Platform

Ghi chú: Số liệu của 1026/1634 DN phi tài chính, chiếm 95,6% vốn hóa thị trường

Nguồn: FiiinPro Platform Ghi chú: Số liệu của 1026/1634 DN phi tài chính, chiếm 95,6% vốn hóa thị trường

Trang 7

…và các nhóm vốn hóa

Biểu đồ 5: Tăng trưởng lợi nhuận Q3-2021 tập trung ở nhóm doanh nghiệp có vốn hóa lớn và vừa

Nguồn: FiiinPro Platform

Ghi chú: Số liệu của 1026/1634 DN phi tài chính, chiếm 95,6% vốn hóa thị trường, trong đó:

- Nhóm vốn hóa lớn: Nhóm DN có giá trị vốn hóa >=20 nghìn tỷ VNĐ;

- Nhóm vốn hóa vừa: Nhóm DN có vốn hóa <20 nghìn tỷ VNĐ và >=10 nghìn tỷ VNĐ

+/- Biên EBIT (YoY) Tăng trưởng LNST (YoY)

Tăng trưởng DTT (YoY)

 Lợi nhuận từ hoạt động tài chính có tác động đáng kể đến tăng trưởng LNST của nhóm vốn hóa lớn và vừa:

- Nhóm vốn hóa lớn: Mặc dù doanh thu tăng mạnh và biên EBIT mở rộng tốt, nhưng LNST Q3-2021 TĂNG THẤP (+7,6% YoY) chủ yếu do các DN lớn như VHM, NVL,

VCG, GVR không còn ghi nhận thu nhập lớn từ hoạt động tài chính như trong cùng kỳ năm 2020

- Nhóm vốn hóa vừa: Chất lượng tăng trưởng lợi nhuận thấp do lợi nhuận ĐỘT BIẾN từ hoạt động tài chính của một số DN như NLG, IDC, PGV và SBT.

Nhóm vốn hóa nhỏ: LNST Q3-2021 tăng +4% YoY nhờ biên cải thiện, chủ yếu đến từ những DN ngành Phân bón, Thép, Cao su, Logistics được hưởng lợi từ giá hàng hóa tăng

và chuỗi cung ứng đứt gãy

Nhóm vốn hóa siêu nhỏ có KQKD Q3-2021 kém nhất, với LNST giảm trên nền doanh thu và biên EBIT cùng suy giảm, nhưng lại thu hút mạnh dòng tiền và có giá cổ phiếu tăng

nóng trong các tháng gần đây Tuy nhiên không phải thị trường định giá sai với tất cả cổ phiếu trong nhóm này (chi tiết xem trong Phần 2)

Trang 8

Financial Information • Business Information • Market Research • Credit Ratings 8

Tăng trưởng lợi nhuận tập trung ở một nhóm nhỏ doanh nghiệp

Biểu đồ 6: Chỉ 40% doanh nghiệp có lợi nhuận tăng trưởng YoY Biểu đồ 7: …và tập trung nhiều ở nhóm Phân bón, Thép, Logistics, Cao su

Nguồn: FiiinPro Platform

Ghi chú: Số liệu của 1026/1634 DN phi tài chính, chiếm 95,6% vốn hóa thị trường

 Trong Q3-2021, chỉ một nhóm nhỏ doanh nghiệp ghi nhận lợi nhuận tăng trưởng

YoY trong khi số lượng doanh nghiệp có lợi nhuận suy giảm hoặc báo lỗ chiếm

60,1% với nguyên nhân chính là chi phí hoạt động tăng cao và kinh doanh gặp khó

do nhiều tỉnh và thành phố lớn thực hiện giãn cách xã hội

 Tăng trưởng lợi nhuận chủ yếu đến từ các DN ngành Phân bón, Thép, Cao su, Logistics nhờ hưởng lợi từ giá hàng hóa tăng và chuỗi cung ứng đứt gãy

Trang 9

Phi tài chính Vốn hóa lớn Vốn hóa vừa Vốn hóa nhỏ Vốn hóa siêu nhỏ

Tăng trưởng lợi nhuận Thay đổi P/E Thay đổi giá

Định giá khối Phi tài chính đang ở mức cao so với trung bình 3 năm

Biểu đồ 8: P/E khối Phi tài chính vượt 1 lần độ lệch chuẩn của trung bình 3 năm Biểu đồ 9: Nhóm vốn hóa vừa và nhỏ có tăng trưởng định giá vượt tăng trưởng Lợi nhuận

Nguồn: FiiinPro Platform

Ghi chú: Dữ liệu cập nhật đến ngày 08/12/2021

 Nhóm vốn hóa lớn có định giá giảm -12,6% do giá cổ phiếu tăng thấp hơn tốc độ tăng trưởng lợi nhuận, nhưng đóng góp chính vào việc giảm định giá này là cổ phiếu Thép bao gồm HPG và HSG

 Nếu không tính đến HPG và HSG, nhóm vốn hóa lớn có lợi nhuận tăng thấp (+5,1%)

và P/E giảm không đáng kể (-1,1%)

 Tương quan giữa Giá và Định giá là một trong những cơ sở để chúng tôi tìm ra các

cổ phiếu ẩn chứa cơ hội đầu tư ở Phần 2 của báo cáo

Nguồn: FiiinPro Platform Ghi chú: Tăng/giảm về Lợi nhuận, P/E và Giá được tính toán cho giai đoạn từ 1/7/2021 đến 8/12/2021

 VN-Index hiện có định giá tương đương 17,1 lần lợi nhuận 4 quý gần nhất, không

quá cao so với trung bình 3 năm (16,1x ) Tuy nhiên, cần lưu ý rằng các Ngân hàng

đang đóng góp hơn 40% vào tổng lợi nhuận trong các tính toán về định giá của

VN-Index

 Khối Phi tài chính: Định giá đang ở mức cao so với trung bình 3 năm, chủ yếu do giá

cổ phiếu vốn hóa vừa và nhỏ tăng mạnh nhờ dòng tiền đầu cơ nhưng lợi nhuận

không tăng tương ứng

Trang 10

Financial Information • Business Information • Market Research • Credit Ratings 10

Điện Công

nghệ thông tin

Nước Dược

phẩm

Vật liệu xây dựng

Xây dựng

Tăng trưởng lợi nhuận Thay đổi P/E Thay đổi giá

Cơ hội đến từ các nhóm ngành có triển vọng lợi nhuận tốt và chưa được phản ánh đầy đủ vào giá cổ phiếu…

Biểu đồ 10: Những ngành có giá cổ phiếu chạy trước tăng trưởng lợi nhuận Biểu đồ 11: Những ngành có định giá giảm hoặc chưa theo kịp tăng trưởng lợi nhuận

Nguồn: FiiinPro Platform

Ghi chú: Tăng/giảm về Lợi nhuận, P/E và Giá được tính toán cho giai đoạn từ 1/7/2021 đến 8/12/2021

 Phân bón, Gỗ, Cao su, Nhựa, Thép, Logistics: Định giá giảm hoặc chưa theo kịp tốc

độ tăng của lợi nhuận có thể do thị trường phản ánh trước các yếu tố dự kiến sẽ là trở lực với đà tăng trưởng lợi nhuận trong tương lai

 BĐS dân cư: VHM và NVL tác động chính vào việc giảm định giá của ngành Xét riêng nhóm BĐS vốn hóa vừa và nhỏ, dòng tiền nóng đẩy giá cổ phiếu tăng +45% từ đầu tháng 7, khiến P/E tăng +17.4% trên nền lợi nhuận tăng +23,4%

 Chúng tôi sẽ phân tích chi tiết hơn về ngành BĐS dân cư và Thép trong Phần 2

 Đây là các ngành có định giá tăng lên do giá tăng mạnh trong khi lợi nhuận tăng

trưởng không tương ứng hay thậm chí giảm

 Chúng tôi cho rằng, sau giãn cách xã hội, nhiều DN ngành Bán lẻ, Thủy sản, Dược

phẩm, Điện có cơ hội gia tăng sản lượng bán hàng và cải thiện biên EBIT, giúp đẩy

mạnh tăng trưởng lợi nhuận và nhờ đó đưa định giá cổ phiếu về vùng hợp lý hơn

(chi tiết sẽ có trong Phần 2của Báo cáo này)

Nguồn: FiiinPro Platform Ghi chú: Tăng/giảm về Lợi nhuận, P/E và Giá được tính toán cho giai đoạn từ 1/7/2021 đến 8/12/2021

Trang 11

2 Ngành Chứng khoán

Tăng trưởng mất đà, định giá “vượt đỉnh”

PHẦN 1

Trang 12

Financial Information • Business Information • Market Research • Credit Ratings 12

Biểu đồ 12: LNST tiếp tục giảm QoQ, do lợi nhuận tự doanh giảm -29,1% Biểu đồ 13: Môi giới và cho vay margin chiếm tỷ trọng ngày càng lớn trong cơ cấu lợi nhuận

LNST giảm nhẹ -2,6% mặc dù Lợi nhuận môi giới và cho vay margin vẫn tăng +20% QoQ

22.4% 36.1%

LNST Môi giới Cho vay ký quỹ Tự doanh Bảo lãnh phát hành

 Lợi nhuận bảo lãnh phát hành, chủ yếu từ phát hành trái phiếu, tăng trưởng tốt (+39,9% QoQ) và gia tăng đóng góp trong cơ cấu lợi nhuận gộp

Nguồn: FiiinPro Platform

Ghi chú: Số liệu được tính từ 65 CTCK với tổng VCSH đạt 125 nghìn tỷ đồng, chiếm 99,7% VCSH toàn ngành

 Tăng trưởng LNST đã đạt đỉnh vào Q1-2021 nhờ sự tăng giá của các cổ phiếu vốn hóa

lớn trong danh mục tự doanh, sau đó giảm dần trong Q2 và Q3

Nguồn: FiiinPro Platform Ghi chú: Số liệu được tính từ 65 CTCK với tổng VCSH đạt 125 nghìn tỷ đồng, chiếm 99,7% VCSH toàn ngành

Trang 13

Biểu đồ 14: Lợi nhuận môi giới tăng nhờ thanh khoản thị trường tăng +4,8 % và … Biểu đồ 15: … Biên lợi nhuận cải thiện do chi phí môi giới và quản lý doanh nghiệp (QLDN)

tăng chậm hơn doanh thu

Lợi nhuận môi giới tăng trưởng nhờ thanh khoản thị trường tăng và biên lợi nhuận cải thiện

65.0%

2.0% 20.2%

Chi phí môi giới/Doanh thu Chi phí bán hàng/Doanh thu Chi phí QLDN/Doanh thu

Nguồn: FiiinPro Platform

Ghi chú: Số liệu được tính từ 65 CTCK với tổng VCSH đạt 125 nghìn tỷ đồng, chiếm 99,7% VCSH toàn ngành

 Các CTCK lớn, có thế mạnh về công nghệ (như SSI, VND, TCBS) có biên lợi nhuận

Biên môi giới Tăng trưởng Doanh thu môi giới QoQ Tăng trưởng Thanh khoản QoQ

Nguồn: FiiinPro Platform Ghi chú: Số liệu được tính từ 65 CTCK với tổng VCSH đạt 125 nghìn tỷ đồng, chiếm 99,7% VCSH toàn ngành

Trang 14

Financial Information • Business Information • Market Research • Credit Ratings 14

Biểu đồ 16: Tăng trưởng Lợi nhuận từ cho vay ký quỹ giảm tốc (+20,5%) do dư nợ

margin tăng chậm lại

Biểu đồ 17: Tiềm năng tăng trưởng cho vay margin còn lớn sau khi phát hành tăng vốn +13,8%

Lợi nhuận từ Margin vẫn còn tiềm năng tăng trưởng sau khi phát hành tăng vốn

Biểu đồ 18: Tỷ lệ margin/thanh khoản tăng nhưng không đột biến

 Lợi nhuận cho vay margin tăng +20,5% QoQ, thấp hơn mức +25,3% trong

Q2-2021, do dư nợ margin tăng chậm lại, +16,1% so với mức tăng +23,3% của Q2

 Nhiều CTCK lớn có tỷ lệ dư nợ margin/VCSH gần chạm đến mức tối đa theo luậtđịnh (2,0x) trong Q2 như MBS, HCM, SSI, VND đã phát hành tăng vốn để tăng dưđịa cho vay margin

Thay đổi VCSH QoQ Dư nợ margin/VCSH

Nguồn: FiiinPro Platform Ghi chú: Số liệu được tính từ 65 CTCK với tổng VCSH đạt 125 nghìn tỷ đồng, chiếm 99,7% VCSH toàn ngành

Trang 15

Biểu đồ 19: Danh mục tự doanh tăng +16,2% trong Q3-2021, lợi suất đã thực hiện ở mức thấp,

2,3% …

Giá trị danh mục tự doanh tiếp tục tăng trong Q3-2021, chủ yếu ở cổ phiếu niêm yết

Biểu đồ 20: … trong khi, giá trị cổ phiếu niêm yết tăng mạnh nhất, chiếm 32,8% giá trị danh mục

Trái phiếu Cổ phiếu niêm yết Cổ phiếu chưa niêm yết

 Trong Q3-2021, tổng lợi suất (đã thực hiện và chưa thực hiện) của danh mục tự

doanh chỉ đạt 2,6%, thấp hơn nhiều so với 5 quý liền trước

 Tuy nhiên, giá trị danh mục tự doanh vẫn tiếp tục tăng +16,2%, chủ yếu do đầu tưthêm vào cổ phiếu niêm yết

 Tiềm năng sẽ đến từ những CTCK có danh mục hưởng lợi từ việc thị trường tăngđiểm

Nguồn: FiiinPro Platform

Ghi chú: Số liệu được tính từ 65 CTCK với tổng VCSH đạt 125 nghìn tỷ đồng, chiếm 99,7% VCSH toàn ngành

Đã thực hiện Chưa thực hiện Thay đổi GT danh mục QoQ

Nguồn: FiiinPro Platform Ghi chú: Số liệu được tính từ 65 CTCK với tổng VCSH đạt 125 nghìn tỷ đồng, chiếm 99,7% VCSH toàn ngành

Trang 16

Financial Information • Business Information • Market Research • Credit Ratings 16

Giá cổ phiếu chứng khoán đã tăng +61% từ đầu Q3-2021, định giá đã ở mức cao

Biểu đồ 22: … chủ yếu do P/B mở rộng +36,5%

Biểu đồ 21: Chỉ số giá ngành chứng khoán đã tăng +61% từ đầu Q3-2021 …

Nguồn: FiiinPro Platform

 Định giá P/B ngành chứng khoán ở mức 3,3x, gần 3 lần độ lệch chuẩn của trung

bình 4 năm và cao hơn nhiều so với P/B ngành ngân hàng (2,2x)

Nguồn: FiiinPro Platform

Ghi chú: Dữ liệu cập nhật đến ngày 8/12/2021

1,132.4

3.3

2.9 3.6

(0.6) 0.1

-2.0 0.0 2.0 4.0 6.0

Tăng trưởng GT sổ sách Thay đổi P/B Thay đổi giá

Nguồn: FiiinPro Platform Ghi chú: Tăng/giảm về Giá trị sổ sách, P/B và Giá được tính toán cho giai đoạn 1/7/2021 đến 8/12/2021

Trang 17

Giá cổ phiếu chứng khoán đã tăng +61% từ đầu Q3-2021, định giá đã ở mức cao

Nguồn: FiiinPro Platform

Biểu đồ 23: Định giá P/E ở mức 18,1x … Biểu đồ 24: … và tăng +36,3% so với đầu Q3-2021

 Định giá P/E cũng vượt mức +3 lần độ lệch chuẩn của P/E trung bình 4 năm, cho

thấy thị trường đang kỳ vọng quá nhiều vào tăng trưởng của (i) thanh khoản thị

trường và (ii) lợi nhuận tự doanh

Tăng trưởng lợi nhuận Thay đổi P/E Thay đổi giá

Nguồn: FiiinPro Platform

Ghi chú: Dữ liệu cập nhật đến ngày 8/12/2021

Nguồn: FiiinPro Platform Ghi chú: Tăng/giảm về Lợi nhuận, P/E và Giá được tính toán cho giai đoạn 1/7/2021 đến 8/12/2021

1,132.4

18.1 17.0

6.1 19.7

3.3

0.0 4.0 8.0 12.0 16.0 20.0

Trang 18

Financial Information • Business Information • Market Research • Credit Ratings

3 Ngân hàng

PHẦN 1

Lợi nhuận giảm, nợ xấu tăng

Trang 19

-40

3.52%

-50 -40 -30 -20 -10 0 10 20 30 40 50

Thay đổi NIM (bps) NIM (quy năm)

Tổng thu nhập hoạt động và LNST đều giảm so với quý trước, NIM và lãi thuần từ dịch vụ giảm mạnh

Nguồn: FiinPro Platform Ghi chú: Số liệu được tính từ 27 ngân hàng niêm yết với tổng dư nợ cho vay và trái phiếu doanh nghiệp 7,22 triệu tỷ đồng, chiếm 72,8% toàn ngành.

 Mặc dù tổng tài sản sinh lãi tăng +3,1% QoQ, tổng thu nhập lãi thuần giảm do NIM giảm -40 điểm cơ bản (bps) xuống 3,52%

 Các yếu tố ảnh hưởng đến NIM sẽ được phân tích trong các trang tiếp theo

Nguồn: FiinPro Platform Ghi chú: Số liệu được tính từ 27 ngân hàng niêm yết với tổng dư nợ cho vay

và trái phiếu doanh nghiệp 7,22 triệu tỷ đồng, chiếm 72,8% toàn ngành.

 Tổng thu nhập hoạt động giảm -9,3% do thu nhập lãi thuần giảm -6,6% và lãi thuần

từ dịch vụ giảm -24% so với quý trước do tác động tiêu cực của giãn cách xã hội

Lợi nhuận sau thuế giảm -15,8% QoQ

 Tuy nhiên, so với cùng kỳ năm trước tổng thu nhập hoạt động và lợi nhuận sau thuế

vẫn tăng +16,4% và +19%

 Lũy kế 9T-2021, tổng thu nhập hoạt động và lợi nhuận sau thuế tăng lần lượt

+29,1% và +44,7% YoY Thu nhập lãi thuần, lãi thuần từ dịch vụ tăng trưởng lần

Trang 20

Financial Information • Business Information • Market Research • Credit Ratings 20

Tăng trưởng cho vay chậm lại, các ngân hàng tăng cường đầu tư vào trái phiếu doanh nghiệp

Biểu đồ 27: Tăng trưởng tín dụng có sự đóng góp đáng kể của trái phiếu

doanh nghiệp

Biểu đồ 28: Ngân hàng tăng nắm giữ trái phiếu do thừa thanh khoản

Nguồn: FiinPro Platform Ghi chú: Số liệu được tính từ 27 ngân hàng niêm yết với tổng dư nợ cho vay và trái phiếu doanh nghiệp 7,22 triệu tỷ đồng, chiếm 72,8% toàn ngành.

 Do thừa thanh khoản, các ngân hàng tăng nắm giữ trái phiếu chính phủ (+5,5%

QoQ) và trái phiếu tổ chức tín dụng (+10,5% QoQ), dẫn đến giảm lợi suất của danh mục đầu tư Ngân hàng có thể cải thiện NIM trong các quý tới nếu tín dụng tăng tốc trở lại

 Tăng trưởng cho vay khách hàng chậm lại trong Q3-2021 (+1,3% QoQ, Q2 tăng +4,4%

QoQ) do tác động của giãn cách xã hội Tuy nhiên, các ngân hàng tăng cường đầu tư

trái phiếu doanh nghiệp (+23,3% QoQ), giúp cho tăng trưởng tín dụng đạt +9,4%

 Nếu dịch bệnh được kiểm soát, những ngân hàng còn hạn mức tăng trưởng tín dụng

lớn sẽ có cơ hội bứt phá

 Tuy nhiên, Thông tư 16 hạn chế các ngân hàng đầu tư vào trái phiếu doanh nghiệp

Những ngân hàng có tăng trưởng tín dụng dựa vào trái phiếu doanh nghiệp có thể gặp

khó khăn trong thời gian tới

Trái phiếu chính phủ Trái phiếu tổ chức tín dụng Trái phiếu doanh nghiệp

Trang 21

Cho vay cá nhân giảm tốc mạnh trong Q3/2021 ở nhiều ngân hàng

Nguồn: FiinPro Platform và công bố KQKD Ghi chú: Số liệu được tính từ 18 ngân hàng niêm yết

(ACB, BID, BVB, CTG, HDB, KLB, MBB, MSB, OCB, PGB, SHB, SSB, TCB, TPB, VCB, VIB, VPB)

Biểu đồ 29: Tín dụng cá nhân không tăng trưởng trong Q3/2021

 Do ảnh hưởng của dịch bệnh, các ngân hàng chủ động kiểm soát cho vay cá nhân (-0,1% QoQ) và tăng cường cho vay doanh nghiệp (+ 2,7% QoQ)

 TCB là ngân hàng giữ được đà tăng trưởng cho vay cá nhân cao nhất (+7% QoQ) nhờ việc giải ngân các khoản vay thế chấp bất động sản

Cá nhân (YTD) Tổ chức (YTD) Tổng cho vay (YTD)

Trang 22

Financial Information • Business Information • Market Research • Credit Ratings 22

NIM giảm do lợi suất cho vay giảm trong khi chi phí vốn không thay đổi

Nguồn: FiinPro Platform Ghi chú: Số liệu được tính từ 27 ngân hàng niêm yết với tổng dư nợ cho vay và trái phiếu doanh nghiệp 7,22 triệu tỷ đồng, chiếm 72,8% toàn ngành.

 Chi phí vốn trung bình (COF) đi ngang ở 3,6% trong khi LDR thuần giảm -76 bps về96,8%

 CASA tăng +113 bps lên 22,3% do lãi suất thấp và đẩy mạnh dịch vụ ngân hàng số Tuy nhiên, mức tăng CASA chỉ đóng góp khoảng -0,3 bps (-0,003%) vào mức giảm COF Hơn nữa, nếu trừ khoản 25 nghìn tỷ một lần của TCB thì CASA điều chỉnh chỉcòn 21,9%

Nguồn: FiinPro Platform Ghi chú: Số liệu được tính từ 25 ngân hàng niêm yết (trừ BVB, VAB do

không có đầy đủ số liệu các quý)

 Lợi suất cho vay giảm -40 bps do các ngân hàng giảm lãi suất để hỗ trợ khách hàng

bị ảnh hưởng của dịch bệnh và hoàn nhập lãi dự thu từ quý trước

 Lợi suất cho vay dự kiến tiếp tục bị ảnh hưởng trong Q4-2021 do các ngân hàng tiếp

tục ghi nhận hỗ trợ khách hàng

 Tuy nhiên, những ngân hàng hỗ trợ nhiều cho khách hàng sẽ có NIM được cải thiện

mạnh trong trường hợp dịch bệnh được kiểm soát

Trang 23

Tỷ lệ nợ xấu và nợ Nhóm 2 đều tăng so với cuối Q2-2021

Biểu đồ 32: Tỷ lệ nợ xấu (NPL) và nợ Nhóm 2 (SML) đều tăng mạnh QoQ Biểu đồ 33: Chi phí tín dụng và hệ số bao phủ nợ xấu (LLCR) giảm

so với Q2-2021 nhưng vẫn ở mức cao

 LLCR giảm mạnh so với Q2-2021 do các ngân hàng tăng cường sử dụng dự phòng

để xử lý nợ xấu và làm đẹp chỉ số nội bảng

 Nếu điều chỉnh cho dự phòng đã được sử dụng, LLCR cuối Q3-2021 sẽ là 108,3%

 NPL điều chỉnh (cộng thêm các khoản nợ đã xử lý bằng nguồn dự phòng) cuối

Q3-2021 lên tới 1,85% Ngoài ra, tỷ lệ nợ xấu nội bảng cuối Q3 (1,61%) chưa bao gồm

các khoản nợ tái cơ cấu do Covid

 Thông tư 03/2021/TT-NHNN cho phép các ngân hàng trích lập dự phòng nợ tái cơ

cấu do Covid-19 trong vòng 3 năm Nhà đầu tư nên lưu ý những ngân hàng trích

lập nhanh dự phòng trong năm 2021 sẽ có tiềm năng tăng trưởng lợi nhuận mạnh

trong năm 2022

Nguồn: FiinPro Platform

Ghi chú: Số liệu được tính từ 25 ngân hàng niêm yết (không tính BVB và VAB do không đầy đủ số liệu các quý) Nguồn: FiinPro Platform

Ghi chú: Số liệu được tính từ 25 ngân hàng niêm yết (không tính BVB, VAB do không đầy đủ số liệu các quý)

Trang 24

Financial Information • Business Information • Market Research • Credit Ratings 24

CIR bật tăng trở lại do tổng thu nhập hoạt động (TOI) giảm

Nguồn: FiinPro Platform Ghi chú: Số liệu được tính từ 27 ngân hàng niêm yết với tổng dư nợ cho vay và trái

phiếu doanh nghiệp 7,22 triệu tỷ đồng, chiếm 72,8% toàn ngành

Nguồn: FiinPro Platform Ghi chú: Tính trên 26 ngân hàng niêm yết ( trừ VAB do không đầy đủ số liệu các quý)

CIR Tăng giảm chi phí hoạt động (QoQ)

 Nhà đầu tư nên lưu ý một số ngân hàng đã trì hoãn ghi nhận chi phí quản lý công vụ trong Q3-2021, ngược lại có những ngân hàng lại ghi nhận nhiều hơn thực tế những chi phí này Đặc điểm này tiềm ẩn những tác động đến tăng trưởng lợi nhuận trong Q4-2021 của các ngân hàng riêng lẻ

Trang 25

Định giá cổ phiếu ngân hàng theo P/B đang ở mức cao

Biểu đồ 36: Việc tăng định giá (re-rating) đóng góp phần lớn vào tăng giá

cổ phiếu ngân hàng YTD

Biểu đồ 37: P/B đang ở vùng + 2 std so với mức trung bình 3 năm

Nguồn: FiinPro Platform

Ghi chú: Số liệu được tính từ 27 ngân hàng niêm yết cho giai đoạn 4/1/2021 đến 8/12/2021. Nguồn: FiinPro Platform Ghi chú: Số liệu được tính từ 27 ngân hàng niêm yết, cập nhật đến ngày 8/12/2021.

100 300 500

Tăng trưởng giá trị sổ sách Thay đổi P/B Thay đổi giá

Trang 26

Financial Information • Business Information • Market Research • Credit Ratings 26

Biểu đồ 38: Mức tăng giá hiện tại đã vượt tốc độ tăng trưởng lợi nhuận Biểu đồ 39: P/E đang dao động quanh vùng +1 std của trung bình 3 năm

Nguồn: FiinPro Platform

Ghi chú: Số liệu được tính từ 27 ngân hàng niêm yết cho giai đoạn 4/1/2021 đến 8/12/2021. Nguồn: FiinPro Platform Ghi chú: Số liệu được tính từ 27 ngân hàng niêm yết, cập nhật đến ngày 8/12/2021.

Tốc độ tăng giá nhiều cổ phiếu ngân hàng trong năm 2021 vượt tốc độ tăng trưởng lợi nhuận

100 300 500

Tăng trưởng lợi nhuận Thay đổi P/E Thay đổi giá

Trang 27

Phần 2:

4 Ý TƯỞNG ĐẦU TƯ 2022

Phần 2 sẽ được gửi cho các

khách hàng thuê bao của

FiinGroup vào ngày 13/12/2021

Trang 28

PHẦN 2

4.1 Nhóm ngành hưởng lợi

từ tái mở cửa (re-opening)

Phần 2 sẽ được gửi cho các

khách hàng thuê bao của

FiinGroup vào ngày 13/12/2021

Trang 29

Doanh nghiệp BĐS nào có dư địa lớn cho tăng trưởng dài hạn ?

Cổ phiếu BĐS nhà ở

Phần 2 sẽ được gửi cho các khách hàng thuê bao của FiinGroup vào ngày 13/12/2021

Trang 30

Financial Information • Business Information • Market Research • Credit Ratings 30

Cơ hội với doanh nghiệp có lợi nhuận 2022 được kỳ vọng HỒI PHỤC mạnh!

Cổ phiếu Bán lẻ

Phần 2 sẽ được gửi cho các khách hàng thuê bao của FiinGroup vào ngày 13/12/2021

Trang 31

Định giá đang ở vùng cao trong lịch sử, NĐT cần lưu ý gì?

Cổ phiếu Thủy sản

Phần 2 sẽ được gửi cho các khách hàng thuê bao của FiinGroup vào ngày 13/12/2021

Trang 32

PHẦN 2

4.2 Nhóm ngành giảm rủi ro lạm phát

Phần 2 sẽ được gửi cho các

khách hàng thuê bao của

FiinGroup vào ngày 13/12/2021

Trang 33

Nhóm Điện nào sẽ được hưởng lợi nhờ nhu cầu hồi phục ?

Cổ phiếu ngành Điện

Phần 2 sẽ được gửi cho các khách hàng thuê bao của FiinGroup vào ngày 13/12/2021

Ngày đăng: 09/12/2022, 10:32

w