1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài giảng thực hành giải phẫu

79 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Giảng Thực Hành Giải Phẫu
Người hướng dẫn P. Trong Học, TS. Nguyễn Văn A
Trường học Trường Đại Học Điều Dưỡng Nam Định
Chuyên ngành Giải Phẫu
Thể loại Bài Giảng
Thành phố Nam Định
Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 18,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Cấu tạo các màng não tuỷ từ ngoài vào trong gồm 3 màng: + Hai cột trắng trước của tuỷ sống đi lên hành não tạo thành hai tháp trước + Hai cột trắng bên của tuỷ sống đi lên hành não tạo

Trang 1

BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH

BỘ MÔN GIẢI PHẪU - MÔ

BÀI GIẢNG

THỰC HÀNH GIẢI PHẪU

Trang 2

- Hình thể trong:

+ Chất trắng: do các đường dẫn truyền thần kinh tạo nên Ở cột trước có các bó:

bó tháp thẳng, bó tiền đình gai, bó trám gai, bó mái gai Ở cột bên: có bó tháp chéo, bó tiểu não thẳng, bó tiểu não chéo, bó cung sau, bó cung trước, bó hồng gai, bó liên hợp

Ở cột sau có bó Goll (thon) và Burdach (chêm)

+ Chất xám: hình chữ H hay hình con bướm xoè Hai sừng trước mang chức năng vận động, hai sừng sau mang chức năng cảm giác, lỗ tâm tủy, mép xám

Sừng bên

Mép xám

Cột trước Cột sau

Sừng sau

Trang 3

- Cấu tạo các màng não tuỷ từ ngoài vào trong gồm 3 màng:

+ Hai cột trắng trước của tuỷ sống đi lên hành não tạo thành hai tháp trước + Hai cột trắng bên của tuỷ sống đi lên hành não tạo thành hai trám hành Trước trám hành thoát ra dây thần kinh XII Sau trám hành thoát ra dây thần kinh IX, X, XI + Mặt sau hai cột trắng sau của tuỷ sống đi lên hành não toạc rộng ra tạo thành đôi cuống tiểu não dưới và phần dưới nền não thất IV

+ Giữa hành não và cầu não có rãnh hành cầu trong rãnh hành cầu thoát ra đôi dây thần kinh số VI, VII, VII’, VIII

2.2 Cầu não gồm có ba mặt: (mặt trước, hai mặt bên và mặt sau)

- Mặt trước: chính giữa mặt trước có rãnh nền để cho động mạch thân nền đi qua

Thân đốt sống Khoang dưới nhện

Chất trắng

Trang 4

- Mặt bên: thu nhỏ dần tạo thành đôi cuống tiểu não giữa, giữa mặt trước và mặt bên thoát ra đôi dây thần kinh số V

- Mặt sau: là phần trên nền não thất IV

2.3 Trung não (eo não, cuống đại não)

- Hai cuống đại não

- Bốn củ não sinh tư: hai củ não sinh tư trên, hai củ não sinh tư dưới

- Thể gối ngoài, thể gối trong

Hình 1.3 Mô hình thân não và gian não (mặt trước)

Đồi thị Thể trai

Cuống đại não Mép xám đồi thị

Rãnh hành cầu

Rãnh giữa trước Giao thoa thị giác

Rãnh cầu cuống

Trang 5

3 Gian não: hai đồi thị, vùng quanh đồi và não thất III

Củ não sinh tư

Ba đôi cuống tiểu não trên,

giữa, dưới

Nền buồng não thất IV Các nhân xám dây thần kinh

Trang 6

4 Bán cầu đại não: mặt ngoài, mặt trong, mặt dưới

- Các mặt của bán cầu đại não

+ Mặt ngoài: Rãnh Rolando, khe Silvius, khe thẳng góc ngoài

+ Mặt dưới: thung lũng Silvius, khe Bichart

+ Mặt trong: khe cựa, khe thẳng góc trong, khe dưới trán, khe viền trai

- Các thuỳ não

+ Thùy trán: hồi trán lên, trán trên, trán giữa, trán dưới

+ Thùy đỉnh: hồi đỉnh lên, đỉnh trên, đỉnh dưới

+ Thùy chẩm có 6: hồi 1, hồi 2, hồi 3, hồi 4, hồi 5, hồi 6

+ Thùy thái dương có 5 hồi: hồi 1, hồi 2, hồi 3, hồi 4, hồi 5

- Định khu về chức phận:

+ Hồi trán lên là trung khu vận động

+ Hồi đỉnh lên là trung khu cảm giác

+ Hồi chẩm 6 hay còn được gọi là hồi chêm và khe cựa là trung khu thị giác + Hồi thái dương I trung khu thính giác, hồi thái dương 5 hay còn gọi là hồi hải

mã là trung khu khứu giác

+ Phần dưới hồi đỉnh lên là trung khu vị giác

Hình 1.5 Mô hình thân não và gian não Nguyên ủy hư của các dây thần kinh

Trang 7

Khe Silvius Thùy chẩm

Khe thẳng góc ngoài Thùy trán

Thùy thái dương Tiểu não Hành não

Hình 1.6 Mô hình bán cầu đại não (mặt ngoài)

Cầu não

Hình 1.7 Mô hình bán cầu đại não (mặt trong)

Khe dưới trán Thể tam giác

Khe cựa

Hành não Tiểu não Trung não

Não thất IV

Mép xám đồi thị

Khe thẳng góc trong Khe viền trai

Hồi chêm Vách trong suốt

Cống Silvivus Thể trai

Giao thoa thị giác

Cầu não

Trang 8

Hình 1.8 Mô hình não bộ (mặt dưới)

Khe Silvius

Thùy thái dương

Dây TK số VI, VII, VIII

Dây TK số XII

Dây TK số IX, X, XI

Dây TK số V Trung não Dây TK số II Khe liên bán cầu

Tủy sống

Cầu não

Hành não Dải khứu

Trang 9

Bài 2: XƯƠNG, CƠ, MẠCH MÁU, THẦN KINH

ĐẦU MẶT CỔ - CHI TRÊN

1 Khối xương sọ

Gồm 8 xương, trong đó có 4 xương đơn (xương trán, xương sàng, xương bướm, xương chẩm) và 2 xương đôi (xương đỉnh, xương thái dương) Phần trên của hộp sọ gọi là vòm sọ, phần dưới là nền sọ

Khớp trán đỉnh

Hình 2.1 Mô hình hộp sọ

Hốc mũi

Trang 10

+ Lỗ sàng (cho dây TK số I chui qua)

+ Lỗ thị giác (cho dây TK số II chui qua)

+ Khe bướm (cho dây TK số III, IV, V1, VI chui qua)

+ Lỗ tròn to (cho dây TK số V2 chui qua)

+ Lỗ bầu dục (cho dây TK số V3 chui qua)

+ Lỗ tròn nhỏ (cho ĐM màng não giữa đi qua)

+ Lỗ rách trước (cho ĐM cảnh trong lướt qua)

+ Lỗ tai trong (cho dây TK số VII, VIII chui qua)

+ Lỗ rách sau (cho dây TK số IX, X, XI chui qua)

+ Lỗ chẩm (cho hành não đi lên)

+ Lỗ lồi cầu chẩm (cho dây TK số XII chui qua)

2 Khối xương mặt

Gồm 15 xương: hai xương hàm trên, hai xương khẩu cái, hai xương gò má, hai xương mũi, hai xương lệ, hai xương xoăn mũi dưới, xương hàm dưới, xương lá mía, xương móng

Mảnh ổ mắt xương sàng Xương lệ Xương trán

Xương gò má

Xương mũi Xương đỉnh

Xương thái dương

(phần trai)

Xương chẩm

Cánh lớn xương bướm

Xương hàm trên

Xương hàm dưới Mỏm chũm

xương thái dương

Hình 2.2 Mô hình xương đầu mặt

Trang 11

CƠ ĐẦU MẶT CỔ

1 Vùng đầu, mặt: gồm 2 khối cơ chính là khối cơ mặt và khối cơ nhai

1.1 Khối cơ mặt: còn gọi là khối cơ bám da

- Các nhóm cơ thuộc khối cơ mặt

+ Nhóm cơ trên sọ: cơ trán chẩm, cơ thái dương đỉnh

+ Nhóm cơ bám quanh hốc mắt: cơ vòng mi, cơ cau mày

+ Nhóm cơ bám quanh hốc mũi: cơ tháp, cơ ngang mũi, cơ nở cánh mũi, cơ hạ vách mũi

+ Nhóm cơ bám quanh miệng: cơ vòng môi, cơ mút, cơ nanh, cơ tiếp lớn, cơ tiếp

bé, cơ kéo cánh mũi và môi trên, cơ cười, cơ vuông cằm, cơ chòm râu, cơ tam giác môi + Nhóm cơ bám da ở tai: cơ tai trước, cơ tai trên, cơ tai sau

Mào sàng Mảnh sàng và các lỗ sàng Cánh bướm nhỏ

Cánh bướm lớn

Trang 12

Cơ trước tai

Phần chẩm cơ trán chẩm

Cơ cắn

Cơ trên tai

Cơ sau tai

Phần trán cơ trán chẩm

Cơ ức đòn chũm

Cơ thang

Cơ bậc thang

Hình 2.5 Mô hình cơ đầu mặt cổ (nhìn nghiêng)

Hình 2.4 Mô hình cơ đầu mặt cổ nhìn thẳng

Cơ tam giác môi

Cơ thái dương đỉnh

Cơ tiếp lớn

Cơ kéo cánh mũi môi trên

Trang 13

1.2 Khối cơ nhai: cơ thái dương, cơ cắn, cơ chân bướm trong, cơ chân bướm ngoài

2 Vùng cổ: được chia làm 2 khu: khu cổ trước bên và khu cổ sau

2.1 Khu cổ trước bên

- Lớp nông: cơ bám da cổ, cơ ức - đòn - chũm

- Lớp giữa: các cơ trên móng, các cơ dưới móng

- Lớp sâu: khối cơ thẳng, cơ dài và ba cơ bậc thang

2.2 Khu cổ sau: được sắp xếp thành 4 lớp đi từ nông đến sâu gồm có

- Lớp thứ nhất: cơ thang

- Lớp thứ hai: cơ gối đầu, cơ gối cổ, cơ nâng bả vai

- Lớp thứ ba: cơ bám gai, cổ cơ lưng dài, cổ cơ chậu sườn

- Lớp thứ tư: cơ thẳng đầu sau to, cơ thẳng đầu sau bé, cơ chéo đầu trên, cơ chéo đầu dưới

Hình 2.6 Mô hình cơ đầu mặt cổ

Cơ trán chẩm Cơ vòng mi

Cơ ngang mũi

Cơ kéo cánh mũi

Trang 14

MẠCH MÁU THẦN KINH ĐẦU MẶT CỔ

1 Mạch máu

Nuôi dưỡng cho cơ đầu - mặt - cổ là động mạch cảnh ngoài

- Ngành bên: động mạch giáp trên, động mạch hầu lên, động mạch lưỡi, động mạch mặt, động mạch chẩm, động mạch tai sau

- Nhánh tận: động mạch thái dương nông và động mạch hàm trong

2 Thần kinh:

- Các nhánh cảm giác cho vùng mặt bởi 3 nhánh của dây V: V1, V2, V3

- Vận động cho khối cơ nhai do nhánh V3 Của dây thần kinh số V

- Dây thần kinh số VII chi phối vận động cho các cơ bám da mặt

- Các nhánh của đám rối cổ, dây thần kinh XI, XII cảm giác và vận động cho da cơ vùng cổ

ĐM thái dương nông ĐM tai sau

Trang 15

XƯƠNG CHI TRÊN Xương chi trên thuộc hệ xương bên gồm: xương đòn, xương vai, xương cánh tay, xương cẳng tay, xương cổ-bàn-ngón tay

1 Xương đòn

1.1 Định hướng

- Đầu dẹt ra ngoài

- Mặt có rãnh xuống dưới

- Bờ lõm của đầu dẹt ra trước

Hình 2.8 Mô hình xương chi trên

Trang 16

1.2 Mô tả

Là xương dài cong hình chữ S có một thân và hai đầu

- Thân xương có hai mặt và hai bờ

+ Mặt trên: 1/3 phía trong nhẵn, 2/3 phía ngoài gồ ghề để các cơ bám

+ Mặt dưới: có rãnh để động mạch dưới đòn đi qua và các cơ dưới đòn bám + Bờ trước: phía ngoài lõm, phía trong lồi

+ Bờ sau: phía ngoài lồi, phía trong lõm

- Đầu xương

+ Đầu ngoài dẹt tiếp khớp với mỏm cùng vai gọi là khớp cùng vai đòn

+ Đầu trong tròn tiếp khớp với xương ức, xương sườn gọi là khớp ức sườn đòn

2 Xương vai

2.1 Định hướng

- Ổ chảo lên trên và ra ngoài

- Mặt có gai vai ra sau

2.2 Mô tả

Xương vai thuộc xương dẹt hình tam giác: có hai mặt, ba bờ, ba góc

- Mặt trước: lõm gọi là hố dưới vai có các gờ hình quạt để cơ dưới vai bám

- Mặt sau: có gai vai (sống vai), trên gai vai có hố trên gai, dưới gai vai có hố dưới gai

- Bờ ngoài dày có nhiều gờ để cơ bám

- Bờ trong mỏng chạy song song với cột sống

- Bờ trên có khuyết quạ, mỏm quạ

- Góc trên ngoài, góc trên trong, góc dưới

Trang 17

Xương cánh tay thuộc xương dài có một thân và hai đầu

- Thân xương có: ba mặt, ba bờ (trước, trong, ngoài)

+ Mặt ngoài: 1/3 trên có ấn Delta để cơ Delta bám

+ Mặt trong: 1/3 trên có chỗ bám của cơ quạ cánh ray

+ Mặt sau: có rãnh xoắn, trong rãnh có động mạch cánh tay sâu, thần kinh quay

- Đầu trên: Chỏm cầu, mấu động lớn, mấu động bé, rãnh nhị đầu, cổ giải phẫu, cổ phẫu thuật

- Đầu dưới: chính giữa là ròng rọc, hố vẹt, hố quay, hố khuỷu, mỏm trên lồi cầu ngoài, mỏm trên lồi cầu trong

Bờ trên Mỏm cùng vai

Trang 18

- Đầu trên: có hõm sigma lớn tiếp khớp với ròng rọc đầu dưới xương cánh tay, hõm

2.11 Mô hình xương chi trên

Trang 19

- Mặt có nhiều rãnh của đầu to ra sau

4.2.2 Mô tả: Xương quay có một thân hai đầu

- Thân xương hình lăng trụ tam giác: có ba mặt (mặt trước, mặt sau, mặt ngoài) ba bờ (bờ trước, bờ sau, bờ trong)

Hình 2.12 Mô hình xương cẳng tay

Mỏm vẹt Hõm xích ma lớn

Mỏm khuỷu

Mặt trước

Mỏm châm quay Mỏm châm trụ

Mặt trong Mặt sau

Trang 20

- Đầu trên: đài quay, vành khăn, cổ xương quay, lồi củ nhị đầu xương quay

- Đầu dưới: mỏm trâm quay, phía dưới tiếp khớp với xương thuyền, xương nguyệt 4.3 Xương cổ tay

Xương cổ tay gồm tám xương chia hai hàng

- Hàng trên: có bốn xương (xương thuyền, nguyệt, tháp, đậu)

- Hàng dưới: có 4 xương (xương thang, thê, cả, móc)

- Cách tính xương chi trên: từ trên xuống dưới, từ ngoài (ngón 1) vào trong (ngón 5)

5 Xương đốt bàn tay

Gồm 5 đốt, cách tính từ ngoài vào trong (đốt bàn I, II, III, IV, V)

6 Xương ngón tay

Mỗi ngón có 3 đốt (trừ ngón cái) theo thứ tự từ trên xuống: đốt gần, đốt giữa, đốt xa

Hình 2.13 Mô hình xương cổ, bàn, ngón tay

Xương nguyệt Xương thuyền

Xương móc

Trang 21

CƠ CHI TRÊN

Cơ chi trên được chia làm 5 vùng: vùng vai nách, vùng cánh tay, vùng khuỷu tay, vùng cẳng tay, vùng cổ-bàn-ngón tay

Hình 2.14 Mô hình cơ chi trên

Cơ dưới vai Cơ nhị đầu

cánh tay

Cơ cánh tay trước

Cơ delta Cơ ngửa dài

Trang 22

1 Vùng vai nách

- Thành trước: cơ ngực to, cơ dưới đòn, cơ ngực bé

- Thành sau: cơ trên gai, cơ dưới gai, cơ dưới vai, cơ tròn to, cơ tròn bé, cơ lưng to

- Thành ngoài: cơ Delta

- Thành trong: cơ răng to

Hình 2.15 Mô hình cơ chi trên (Cơ vùng vai nách)

Cơ Delta

Cơ trên gai

Cơ dưới gai

Cơ tam đầu cánh tay

Cơ tròn to

Cơ tròn bé

Trang 23

2 Vùng cánh tay

- Khu trước gồm ba cơ: cơ nhị đầu cánh tay, cơ quạ cánh tay, cơ cánh tay trước

- Khu sau: có cơ tam đầu cánh tay

Cơ nhị đầu

cánh tay

Cơ cánh tay trước

Cơ quạ cánh tay

Hình 2.16 Mô hình cơ chi trên (Khu cánh tay trước)

Trang 24

24

3 Vùng khuỷu: Hệ thống Tĩnh mạch M, máng nhị đầu ngoài, máng nhị đầu trong

4 Vùng cẳng tay:

- Khu trước ngoài gồm 4 cơ: cơ ngửa dài, cơ quay I, cơ quay II, cơ ngửa ngắn

- Khu trước trong:

+ Lớp nông: cơ sấp tròn, cơ gan tay lớn, cơ gan tay bé, cơ trụ trước

+ Lớp giữa: cơ gấp chung nông

+ Lớp sâu: cơ gấp chung sâu, cơ gấp riêng ngón I

+ Lớp sát xương: cơ sấp vuông

- Khu sau:

+ Lớp nông: cơ khuỷu, cơ duỗi chung các ngón, cơ duỗi riêng ngón V, cơ trụ sau + Lớp sâu: cơ dài dạng ngón I, cơ ngắn duỗi ngón I, cơ dài duỗi ngón I, cơ duỗi riêng ngón trỏ

5 Vùng bàn tay, ngón tay

- Khu gan tay

+ Ô mô cái: cơ dạng ngón I, cơ gấp ngắn ngón I, cơ đối chiếu ngón I, cơ khép ngón I

+ Ô mô út: cơ dạng ngón V, cơ gấp ngón V, cơ đối chiếu ngón V

+ Ô mô giữa: 4 cơ giun, 4 cơ gian cốt gan tay

- Khu mu tay: 4 cơ gian cốt mu tay

Hình 2.17 Mô hình cơ chi trên (Khu cánh tay sau)

Cơ tam đầu cánh tay

Trang 25

Cơ duỗi riêng ngón cái

Hình 2.19 Mô hình cơ chi trên (Khu cẳng tay sau)

Cơ ngửa dài

Cơ quay II

Cơ quay I

Cơ trụ trước

Cơ sấp tròn

Cơ gan tay lớn

Cơ gan tay bé

Hình 2.18 Mô hình cơ chi trên (Khu cẳng tay trước ngoài, trước trong)

Trang 26

26

MẠCH MÁU, THẦN KINH CHI TRÊN

1 Đám rối thần kinh cánh tay

- Các thân nhất: thân nhất I, thân nhất II, thân nhất III

- Các thân nhì: thân nhì trước ngoài, thân nhì trước trong, thân nhì sau, từ ba thân nhì cho ra 7 dây thần kinh chi phối cho các vùng của chi trên

Trang 27

27

Hình 2.21 Đám rối thần kinh cánh tay và Động mạch dưới đòn

Thân ĐM giáp nhị

cổ vai Thân nhất III

Thân nhất II

Thân nhì trước trong

Thân nhì trước ngoài

Thân nhì trước trong

Thân nhì trước ngoài TK mũ

Trang 28

+ Vòng nối quanh cơ Delta

+ Vòng nối quanh cánh tay

- Động mạch cánh tay cho 3 nhánh bên: động mạch cánh tay sâu, động mạch bên trong trên, động mạch bên trong dưới

- Động mạch quay: cho nhánh quặt ngược quay trước

- Độnh mạch trụ:

+ ĐM quặt ngược trụ (quặt ngược trụ trước, quặt ngược trụ sau)

+ ĐM liên cốt (liên cốt trước, liên cốt sau, quặt ngược quay sau)

- Cung động mạch gan tay nông và cung động mạch gan tay sâu

Trang 29

Cung ĐM gan tay sâu

ĐM quặt ngược trụ

Hình 2.25 Mạch máu, thần kinh vùng cẳng tay

ĐM trụ

ĐM quặt ngược quay trước

Trang 30

ĐM vành phải Tiểu nhĩ phải

TM chủ trên

Quai ĐM chủ

TM vành nhỏ

Trang 31

TM vành lớn Tâm nhĩ phải

Hình 3.3 Mô hình tim (mặt dưới)

ĐM vành trái Rãnh ngang Tâm nhĩ phải

TM chủ dưới

ĐM phổi

TM vành giữa

Trang 32

1.3.3 Mặt trái: là tâm thất trái

1.3.4 Đáy tim: là phần sau của hai tâm nhĩ

Tâm thất trái Xoang TM vành

Hình 3.4 Mô hình tim (đáy)

Trang 33

33

1.4 Hình thể trong

Tim được chia làm 2 nửa: nửa phải, nửa trái Mỗi nửa có một buồng tâm nhĩ, một buồng tâm thất

- Các vách: vách liên nhĩ, vách liên thất, vách liên nhĩ thất

- Nửa phải: buồng tâm nhĩ phải, buồng tâm thất phải

+ Lỗ nhĩ thất phải có van ba lá đậy

+ Tĩnh mạch chủ trên, Tĩnh mạch chủ dưới

+ Xoang tĩnh mạch vành

+ Lỗ động mạch phổi có van tổ chim

- Nửa trái: buồng tâm nhĩ trái, buồng tâm thất trái

+ Lỗ nhĩ thất trái có van hai lá đậy

+ Bốn tĩnh mạch phổi

+ Lỗ của quai động mạch chủ có van tổ chim

1.5 Cấu tạo của tim

- Ngoại tâm mạc (màng ngoài tim)

- Cơ tim

- Nội tâm mạc (màng trong tim)

ĐM phổi

TM phổi Tâm nhĩ trái

Tâm nhĩ phải

Hình 3.5 Mô hình tim (đáy)

TM chủ trên

Trang 34

34

Vách liên thất

TM chủ trên

Cột cơ Van ba lá

Tâm nhĩ phải Van tổ chim

Van hai lá

Van tổ chim

Hình 3.6 Mô hình tim (hình thể trong và cấu tạo)

TM chủ trên

Buồng tâm nhĩ phải

Buồng tâm thất phải Cột cơ

Buồng tâm nhĩ trái

ĐM phổi Quai ĐM chủ

Van tổ chim

Buồng tâm thất trái

Hình 3.7 Mô hình tim (hình thể trong và cấu tạo)

Lớp cơ tim Vách liên thất

Lỗ nhĩ thất phải

Màng trong tim Màng ngoài tim

Trang 35

+ Hai đôi sụn kép: sụn sừng, sụn phễu

- Các cơ và dây chằng thanh quản:

+ Bên trong là các lớp niêm mạc

+ Dây thanh âm trên, dây thanh âm dưới

+ Khe thanh môn

Dây chằng giáp móng

Hình 3.8 Mô hình thanh quản

Dây chằng nhẫn giáp

Trang 36

+ Hai động mạch vành phải, vành trái nuôi tim

+ Thân động mạch cánh tay đầu phải cho ra: động mạch cảnh gốc phải, ĐM dưới đòn phải

Trang 37

+ Phổi trái có 1 rãnh: rãnh chéo, chia phổi trái làm hai thùy (trên, dưới)

+ Mặt ngoài mỗi phổi đều có vết lằn của xương sườn

Thùy trên Khí quản

Phế quản gốc phải Phế quản gốc trái

Bờ dưới Thùy dưới

Trang 38

38

- Mặt dưới (mặt hoành)

- Mặt trong (mặt trung thất): Rốn phổi có cuống phổi (thành phần của cuống phổi gồm: Phế quản gốc, động mạch phổi, tĩnh mạch phổi, thần kinh và bạch mạch)

- Bờ trước: ngăn cách mặt sườn với mặt trung thất ở trước

- Bờ sau: ngăn cách mặt sườn với mặt trung thất ở sau

- Bờ dưới chia làm 2 đoạn

+ Đoạn hoành trung thất: ngăn cách mặt hoành với mặt trung thất

+ Đoạn sườn hoành: ngăn cách mặt hoành với mặt sườn

3.3 Các cùng đồ (các túi cùng)

- Túi cùng sườn - trung thất trước

- Túi cùng sườn - trung thất sau

- Túi cùng hoành - trung thất

- Túi cùng sườn - hoành

Trang 39

39

HỆ TIÊU HÓA

1 Răng

- Hình thể ngoài: gồm 3 phần: thân răng, cổ răng, chân răng

- Hình thể trong và cấu tạo:

+ Men răng

+ Ngà răng

+ Tủy răng

+ Chất xương răng (chất xi măng răng)

- Phương tiện giữ răng:

- Gồm hai mặt: mặt trước, mặt sau

- Hai bờ: bờ cong lớn, bờ cong nhỏ

- Hai lỗ: lỗ tâm vị ở trên thông với thực quản, lỗ môn vị ở dưới thông với tá tràng

Hình 3.13 Mô hình răng

(Hình thể ngoài)

Hình 3.14 Mô hình răng (Hình thể trong và cấu tạo)

Ngày đăng: 08/12/2022, 21:58

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm