- Cấu tạo các màng não tuỷ từ ngoài vào trong gồm 3 màng: + Hai cột trắng trước của tuỷ sống đi lên hành não tạo thành hai tháp trước + Hai cột trắng bên của tuỷ sống đi lên hành não tạo
Trang 1BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH
BỘ MÔN GIẢI PHẪU - MÔ
BÀI GIẢNG
THỰC HÀNH GIẢI PHẪU
Trang 2- Hình thể trong:
+ Chất trắng: do các đường dẫn truyền thần kinh tạo nên Ở cột trước có các bó:
bó tháp thẳng, bó tiền đình gai, bó trám gai, bó mái gai Ở cột bên: có bó tháp chéo, bó tiểu não thẳng, bó tiểu não chéo, bó cung sau, bó cung trước, bó hồng gai, bó liên hợp
Ở cột sau có bó Goll (thon) và Burdach (chêm)
+ Chất xám: hình chữ H hay hình con bướm xoè Hai sừng trước mang chức năng vận động, hai sừng sau mang chức năng cảm giác, lỗ tâm tủy, mép xám
Sừng bên
Mép xám
Cột trước Cột sau
Sừng sau
Trang 3- Cấu tạo các màng não tuỷ từ ngoài vào trong gồm 3 màng:
+ Hai cột trắng trước của tuỷ sống đi lên hành não tạo thành hai tháp trước + Hai cột trắng bên của tuỷ sống đi lên hành não tạo thành hai trám hành Trước trám hành thoát ra dây thần kinh XII Sau trám hành thoát ra dây thần kinh IX, X, XI + Mặt sau hai cột trắng sau của tuỷ sống đi lên hành não toạc rộng ra tạo thành đôi cuống tiểu não dưới và phần dưới nền não thất IV
+ Giữa hành não và cầu não có rãnh hành cầu trong rãnh hành cầu thoát ra đôi dây thần kinh số VI, VII, VII’, VIII
2.2 Cầu não gồm có ba mặt: (mặt trước, hai mặt bên và mặt sau)
- Mặt trước: chính giữa mặt trước có rãnh nền để cho động mạch thân nền đi qua
Thân đốt sống Khoang dưới nhện
Chất trắng
Trang 4- Mặt bên: thu nhỏ dần tạo thành đôi cuống tiểu não giữa, giữa mặt trước và mặt bên thoát ra đôi dây thần kinh số V
- Mặt sau: là phần trên nền não thất IV
2.3 Trung não (eo não, cuống đại não)
- Hai cuống đại não
- Bốn củ não sinh tư: hai củ não sinh tư trên, hai củ não sinh tư dưới
- Thể gối ngoài, thể gối trong
Hình 1.3 Mô hình thân não và gian não (mặt trước)
Đồi thị Thể trai
Cuống đại não Mép xám đồi thị
Rãnh hành cầu
Rãnh giữa trước Giao thoa thị giác
Rãnh cầu cuống
Trang 53 Gian não: hai đồi thị, vùng quanh đồi và não thất III
Củ não sinh tư
Ba đôi cuống tiểu não trên,
giữa, dưới
Nền buồng não thất IV Các nhân xám dây thần kinh
Trang 64 Bán cầu đại não: mặt ngoài, mặt trong, mặt dưới
- Các mặt của bán cầu đại não
+ Mặt ngoài: Rãnh Rolando, khe Silvius, khe thẳng góc ngoài
+ Mặt dưới: thung lũng Silvius, khe Bichart
+ Mặt trong: khe cựa, khe thẳng góc trong, khe dưới trán, khe viền trai
- Các thuỳ não
+ Thùy trán: hồi trán lên, trán trên, trán giữa, trán dưới
+ Thùy đỉnh: hồi đỉnh lên, đỉnh trên, đỉnh dưới
+ Thùy chẩm có 6: hồi 1, hồi 2, hồi 3, hồi 4, hồi 5, hồi 6
+ Thùy thái dương có 5 hồi: hồi 1, hồi 2, hồi 3, hồi 4, hồi 5
- Định khu về chức phận:
+ Hồi trán lên là trung khu vận động
+ Hồi đỉnh lên là trung khu cảm giác
+ Hồi chẩm 6 hay còn được gọi là hồi chêm và khe cựa là trung khu thị giác + Hồi thái dương I trung khu thính giác, hồi thái dương 5 hay còn gọi là hồi hải
mã là trung khu khứu giác
+ Phần dưới hồi đỉnh lên là trung khu vị giác
Hình 1.5 Mô hình thân não và gian não Nguyên ủy hư của các dây thần kinh
Trang 7Khe Silvius Thùy chẩm
Khe thẳng góc ngoài Thùy trán
Thùy thái dương Tiểu não Hành não
Hình 1.6 Mô hình bán cầu đại não (mặt ngoài)
Cầu não
Hình 1.7 Mô hình bán cầu đại não (mặt trong)
Khe dưới trán Thể tam giác
Khe cựa
Hành não Tiểu não Trung não
Não thất IV
Mép xám đồi thị
Khe thẳng góc trong Khe viền trai
Hồi chêm Vách trong suốt
Cống Silvivus Thể trai
Giao thoa thị giác
Cầu não
Trang 8Hình 1.8 Mô hình não bộ (mặt dưới)
Khe Silvius
Thùy thái dương
Dây TK số VI, VII, VIII
Dây TK số XII
Dây TK số IX, X, XI
Dây TK số V Trung não Dây TK số II Khe liên bán cầu
Tủy sống
Cầu não
Hành não Dải khứu
Trang 9Bài 2: XƯƠNG, CƠ, MẠCH MÁU, THẦN KINH
ĐẦU MẶT CỔ - CHI TRÊN
1 Khối xương sọ
Gồm 8 xương, trong đó có 4 xương đơn (xương trán, xương sàng, xương bướm, xương chẩm) và 2 xương đôi (xương đỉnh, xương thái dương) Phần trên của hộp sọ gọi là vòm sọ, phần dưới là nền sọ
Khớp trán đỉnh
Hình 2.1 Mô hình hộp sọ
Hốc mũi
Trang 10+ Lỗ sàng (cho dây TK số I chui qua)
+ Lỗ thị giác (cho dây TK số II chui qua)
+ Khe bướm (cho dây TK số III, IV, V1, VI chui qua)
+ Lỗ tròn to (cho dây TK số V2 chui qua)
+ Lỗ bầu dục (cho dây TK số V3 chui qua)
+ Lỗ tròn nhỏ (cho ĐM màng não giữa đi qua)
+ Lỗ rách trước (cho ĐM cảnh trong lướt qua)
+ Lỗ tai trong (cho dây TK số VII, VIII chui qua)
+ Lỗ rách sau (cho dây TK số IX, X, XI chui qua)
+ Lỗ chẩm (cho hành não đi lên)
+ Lỗ lồi cầu chẩm (cho dây TK số XII chui qua)
2 Khối xương mặt
Gồm 15 xương: hai xương hàm trên, hai xương khẩu cái, hai xương gò má, hai xương mũi, hai xương lệ, hai xương xoăn mũi dưới, xương hàm dưới, xương lá mía, xương móng
Mảnh ổ mắt xương sàng Xương lệ Xương trán
Xương gò má
Xương mũi Xương đỉnh
Xương thái dương
(phần trai)
Xương chẩm
Cánh lớn xương bướm
Xương hàm trên
Xương hàm dưới Mỏm chũm
xương thái dương
Hình 2.2 Mô hình xương đầu mặt
Trang 11CƠ ĐẦU MẶT CỔ
1 Vùng đầu, mặt: gồm 2 khối cơ chính là khối cơ mặt và khối cơ nhai
1.1 Khối cơ mặt: còn gọi là khối cơ bám da
- Các nhóm cơ thuộc khối cơ mặt
+ Nhóm cơ trên sọ: cơ trán chẩm, cơ thái dương đỉnh
+ Nhóm cơ bám quanh hốc mắt: cơ vòng mi, cơ cau mày
+ Nhóm cơ bám quanh hốc mũi: cơ tháp, cơ ngang mũi, cơ nở cánh mũi, cơ hạ vách mũi
+ Nhóm cơ bám quanh miệng: cơ vòng môi, cơ mút, cơ nanh, cơ tiếp lớn, cơ tiếp
bé, cơ kéo cánh mũi và môi trên, cơ cười, cơ vuông cằm, cơ chòm râu, cơ tam giác môi + Nhóm cơ bám da ở tai: cơ tai trước, cơ tai trên, cơ tai sau
Mào sàng Mảnh sàng và các lỗ sàng Cánh bướm nhỏ
Cánh bướm lớn
Trang 12Cơ trước tai
Phần chẩm cơ trán chẩm
Cơ cắn
Cơ trên tai
Cơ sau tai
Phần trán cơ trán chẩm
Cơ ức đòn chũm
Cơ thang
Cơ bậc thang
Hình 2.5 Mô hình cơ đầu mặt cổ (nhìn nghiêng)
Hình 2.4 Mô hình cơ đầu mặt cổ nhìn thẳng
Cơ tam giác môi
Cơ thái dương đỉnh
Cơ tiếp lớn
Cơ kéo cánh mũi môi trên
Trang 131.2 Khối cơ nhai: cơ thái dương, cơ cắn, cơ chân bướm trong, cơ chân bướm ngoài
2 Vùng cổ: được chia làm 2 khu: khu cổ trước bên và khu cổ sau
2.1 Khu cổ trước bên
- Lớp nông: cơ bám da cổ, cơ ức - đòn - chũm
- Lớp giữa: các cơ trên móng, các cơ dưới móng
- Lớp sâu: khối cơ thẳng, cơ dài và ba cơ bậc thang
2.2 Khu cổ sau: được sắp xếp thành 4 lớp đi từ nông đến sâu gồm có
- Lớp thứ nhất: cơ thang
- Lớp thứ hai: cơ gối đầu, cơ gối cổ, cơ nâng bả vai
- Lớp thứ ba: cơ bám gai, cổ cơ lưng dài, cổ cơ chậu sườn
- Lớp thứ tư: cơ thẳng đầu sau to, cơ thẳng đầu sau bé, cơ chéo đầu trên, cơ chéo đầu dưới
Hình 2.6 Mô hình cơ đầu mặt cổ
Cơ trán chẩm Cơ vòng mi
Cơ ngang mũi
Cơ kéo cánh mũi
Trang 14MẠCH MÁU THẦN KINH ĐẦU MẶT CỔ
1 Mạch máu
Nuôi dưỡng cho cơ đầu - mặt - cổ là động mạch cảnh ngoài
- Ngành bên: động mạch giáp trên, động mạch hầu lên, động mạch lưỡi, động mạch mặt, động mạch chẩm, động mạch tai sau
- Nhánh tận: động mạch thái dương nông và động mạch hàm trong
2 Thần kinh:
- Các nhánh cảm giác cho vùng mặt bởi 3 nhánh của dây V: V1, V2, V3
- Vận động cho khối cơ nhai do nhánh V3 Của dây thần kinh số V
- Dây thần kinh số VII chi phối vận động cho các cơ bám da mặt
- Các nhánh của đám rối cổ, dây thần kinh XI, XII cảm giác và vận động cho da cơ vùng cổ
ĐM thái dương nông ĐM tai sau
Trang 15XƯƠNG CHI TRÊN Xương chi trên thuộc hệ xương bên gồm: xương đòn, xương vai, xương cánh tay, xương cẳng tay, xương cổ-bàn-ngón tay
1 Xương đòn
1.1 Định hướng
- Đầu dẹt ra ngoài
- Mặt có rãnh xuống dưới
- Bờ lõm của đầu dẹt ra trước
Hình 2.8 Mô hình xương chi trên
Trang 161.2 Mô tả
Là xương dài cong hình chữ S có một thân và hai đầu
- Thân xương có hai mặt và hai bờ
+ Mặt trên: 1/3 phía trong nhẵn, 2/3 phía ngoài gồ ghề để các cơ bám
+ Mặt dưới: có rãnh để động mạch dưới đòn đi qua và các cơ dưới đòn bám + Bờ trước: phía ngoài lõm, phía trong lồi
+ Bờ sau: phía ngoài lồi, phía trong lõm
- Đầu xương
+ Đầu ngoài dẹt tiếp khớp với mỏm cùng vai gọi là khớp cùng vai đòn
+ Đầu trong tròn tiếp khớp với xương ức, xương sườn gọi là khớp ức sườn đòn
2 Xương vai
2.1 Định hướng
- Ổ chảo lên trên và ra ngoài
- Mặt có gai vai ra sau
2.2 Mô tả
Xương vai thuộc xương dẹt hình tam giác: có hai mặt, ba bờ, ba góc
- Mặt trước: lõm gọi là hố dưới vai có các gờ hình quạt để cơ dưới vai bám
- Mặt sau: có gai vai (sống vai), trên gai vai có hố trên gai, dưới gai vai có hố dưới gai
- Bờ ngoài dày có nhiều gờ để cơ bám
- Bờ trong mỏng chạy song song với cột sống
- Bờ trên có khuyết quạ, mỏm quạ
- Góc trên ngoài, góc trên trong, góc dưới
Trang 17Xương cánh tay thuộc xương dài có một thân và hai đầu
- Thân xương có: ba mặt, ba bờ (trước, trong, ngoài)
+ Mặt ngoài: 1/3 trên có ấn Delta để cơ Delta bám
+ Mặt trong: 1/3 trên có chỗ bám của cơ quạ cánh ray
+ Mặt sau: có rãnh xoắn, trong rãnh có động mạch cánh tay sâu, thần kinh quay
- Đầu trên: Chỏm cầu, mấu động lớn, mấu động bé, rãnh nhị đầu, cổ giải phẫu, cổ phẫu thuật
- Đầu dưới: chính giữa là ròng rọc, hố vẹt, hố quay, hố khuỷu, mỏm trên lồi cầu ngoài, mỏm trên lồi cầu trong
Bờ trên Mỏm cùng vai
Trang 18- Đầu trên: có hõm sigma lớn tiếp khớp với ròng rọc đầu dưới xương cánh tay, hõm
2.11 Mô hình xương chi trên
Trang 19- Mặt có nhiều rãnh của đầu to ra sau
4.2.2 Mô tả: Xương quay có một thân hai đầu
- Thân xương hình lăng trụ tam giác: có ba mặt (mặt trước, mặt sau, mặt ngoài) ba bờ (bờ trước, bờ sau, bờ trong)
Hình 2.12 Mô hình xương cẳng tay
Mỏm vẹt Hõm xích ma lớn
Mỏm khuỷu
Mặt trước
Mỏm châm quay Mỏm châm trụ
Mặt trong Mặt sau
Trang 20- Đầu trên: đài quay, vành khăn, cổ xương quay, lồi củ nhị đầu xương quay
- Đầu dưới: mỏm trâm quay, phía dưới tiếp khớp với xương thuyền, xương nguyệt 4.3 Xương cổ tay
Xương cổ tay gồm tám xương chia hai hàng
- Hàng trên: có bốn xương (xương thuyền, nguyệt, tháp, đậu)
- Hàng dưới: có 4 xương (xương thang, thê, cả, móc)
- Cách tính xương chi trên: từ trên xuống dưới, từ ngoài (ngón 1) vào trong (ngón 5)
5 Xương đốt bàn tay
Gồm 5 đốt, cách tính từ ngoài vào trong (đốt bàn I, II, III, IV, V)
6 Xương ngón tay
Mỗi ngón có 3 đốt (trừ ngón cái) theo thứ tự từ trên xuống: đốt gần, đốt giữa, đốt xa
Hình 2.13 Mô hình xương cổ, bàn, ngón tay
Xương nguyệt Xương thuyền
Xương móc
Trang 21CƠ CHI TRÊN
Cơ chi trên được chia làm 5 vùng: vùng vai nách, vùng cánh tay, vùng khuỷu tay, vùng cẳng tay, vùng cổ-bàn-ngón tay
Hình 2.14 Mô hình cơ chi trên
Cơ dưới vai Cơ nhị đầu
cánh tay
Cơ cánh tay trước
Cơ delta Cơ ngửa dài
Trang 221 Vùng vai nách
- Thành trước: cơ ngực to, cơ dưới đòn, cơ ngực bé
- Thành sau: cơ trên gai, cơ dưới gai, cơ dưới vai, cơ tròn to, cơ tròn bé, cơ lưng to
- Thành ngoài: cơ Delta
- Thành trong: cơ răng to
Hình 2.15 Mô hình cơ chi trên (Cơ vùng vai nách)
Cơ Delta
Cơ trên gai
Cơ dưới gai
Cơ tam đầu cánh tay
Cơ tròn to
Cơ tròn bé
Trang 232 Vùng cánh tay
- Khu trước gồm ba cơ: cơ nhị đầu cánh tay, cơ quạ cánh tay, cơ cánh tay trước
- Khu sau: có cơ tam đầu cánh tay
Cơ nhị đầu
cánh tay
Cơ cánh tay trước
Cơ quạ cánh tay
Hình 2.16 Mô hình cơ chi trên (Khu cánh tay trước)
Trang 2424
3 Vùng khuỷu: Hệ thống Tĩnh mạch M, máng nhị đầu ngoài, máng nhị đầu trong
4 Vùng cẳng tay:
- Khu trước ngoài gồm 4 cơ: cơ ngửa dài, cơ quay I, cơ quay II, cơ ngửa ngắn
- Khu trước trong:
+ Lớp nông: cơ sấp tròn, cơ gan tay lớn, cơ gan tay bé, cơ trụ trước
+ Lớp giữa: cơ gấp chung nông
+ Lớp sâu: cơ gấp chung sâu, cơ gấp riêng ngón I
+ Lớp sát xương: cơ sấp vuông
- Khu sau:
+ Lớp nông: cơ khuỷu, cơ duỗi chung các ngón, cơ duỗi riêng ngón V, cơ trụ sau + Lớp sâu: cơ dài dạng ngón I, cơ ngắn duỗi ngón I, cơ dài duỗi ngón I, cơ duỗi riêng ngón trỏ
5 Vùng bàn tay, ngón tay
- Khu gan tay
+ Ô mô cái: cơ dạng ngón I, cơ gấp ngắn ngón I, cơ đối chiếu ngón I, cơ khép ngón I
+ Ô mô út: cơ dạng ngón V, cơ gấp ngón V, cơ đối chiếu ngón V
+ Ô mô giữa: 4 cơ giun, 4 cơ gian cốt gan tay
- Khu mu tay: 4 cơ gian cốt mu tay
Hình 2.17 Mô hình cơ chi trên (Khu cánh tay sau)
Cơ tam đầu cánh tay
Trang 25Cơ duỗi riêng ngón cái
Hình 2.19 Mô hình cơ chi trên (Khu cẳng tay sau)
Cơ ngửa dài
Cơ quay II
Cơ quay I
Cơ trụ trước
Cơ sấp tròn
Cơ gan tay lớn
Cơ gan tay bé
Hình 2.18 Mô hình cơ chi trên (Khu cẳng tay trước ngoài, trước trong)
Trang 2626
MẠCH MÁU, THẦN KINH CHI TRÊN
1 Đám rối thần kinh cánh tay
- Các thân nhất: thân nhất I, thân nhất II, thân nhất III
- Các thân nhì: thân nhì trước ngoài, thân nhì trước trong, thân nhì sau, từ ba thân nhì cho ra 7 dây thần kinh chi phối cho các vùng của chi trên
Trang 2727
Hình 2.21 Đám rối thần kinh cánh tay và Động mạch dưới đòn
Thân ĐM giáp nhị
cổ vai Thân nhất III
Thân nhất II
Thân nhì trước trong
Thân nhì trước ngoài
Thân nhì trước trong
Thân nhì trước ngoài TK mũ
Trang 28+ Vòng nối quanh cơ Delta
+ Vòng nối quanh cánh tay
- Động mạch cánh tay cho 3 nhánh bên: động mạch cánh tay sâu, động mạch bên trong trên, động mạch bên trong dưới
- Động mạch quay: cho nhánh quặt ngược quay trước
- Độnh mạch trụ:
+ ĐM quặt ngược trụ (quặt ngược trụ trước, quặt ngược trụ sau)
+ ĐM liên cốt (liên cốt trước, liên cốt sau, quặt ngược quay sau)
- Cung động mạch gan tay nông và cung động mạch gan tay sâu
Trang 29Cung ĐM gan tay sâu
ĐM quặt ngược trụ
Hình 2.25 Mạch máu, thần kinh vùng cẳng tay
ĐM trụ
ĐM quặt ngược quay trước
Trang 30ĐM vành phải Tiểu nhĩ phải
TM chủ trên
Quai ĐM chủ
TM vành nhỏ
Trang 31TM vành lớn Tâm nhĩ phải
Hình 3.3 Mô hình tim (mặt dưới)
ĐM vành trái Rãnh ngang Tâm nhĩ phải
TM chủ dưới
ĐM phổi
TM vành giữa
Trang 321.3.3 Mặt trái: là tâm thất trái
1.3.4 Đáy tim: là phần sau của hai tâm nhĩ
Tâm thất trái Xoang TM vành
Hình 3.4 Mô hình tim (đáy)
Trang 3333
1.4 Hình thể trong
Tim được chia làm 2 nửa: nửa phải, nửa trái Mỗi nửa có một buồng tâm nhĩ, một buồng tâm thất
- Các vách: vách liên nhĩ, vách liên thất, vách liên nhĩ thất
- Nửa phải: buồng tâm nhĩ phải, buồng tâm thất phải
+ Lỗ nhĩ thất phải có van ba lá đậy
+ Tĩnh mạch chủ trên, Tĩnh mạch chủ dưới
+ Xoang tĩnh mạch vành
+ Lỗ động mạch phổi có van tổ chim
- Nửa trái: buồng tâm nhĩ trái, buồng tâm thất trái
+ Lỗ nhĩ thất trái có van hai lá đậy
+ Bốn tĩnh mạch phổi
+ Lỗ của quai động mạch chủ có van tổ chim
1.5 Cấu tạo của tim
- Ngoại tâm mạc (màng ngoài tim)
- Cơ tim
- Nội tâm mạc (màng trong tim)
ĐM phổi
TM phổi Tâm nhĩ trái
Tâm nhĩ phải
Hình 3.5 Mô hình tim (đáy)
TM chủ trên
Trang 3434
Vách liên thất
TM chủ trên
Cột cơ Van ba lá
Tâm nhĩ phải Van tổ chim
Van hai lá
Van tổ chim
Hình 3.6 Mô hình tim (hình thể trong và cấu tạo)
TM chủ trên
Buồng tâm nhĩ phải
Buồng tâm thất phải Cột cơ
Buồng tâm nhĩ trái
ĐM phổi Quai ĐM chủ
Van tổ chim
Buồng tâm thất trái
Hình 3.7 Mô hình tim (hình thể trong và cấu tạo)
Lớp cơ tim Vách liên thất
Lỗ nhĩ thất phải
Màng trong tim Màng ngoài tim
Trang 35+ Hai đôi sụn kép: sụn sừng, sụn phễu
- Các cơ và dây chằng thanh quản:
+ Bên trong là các lớp niêm mạc
+ Dây thanh âm trên, dây thanh âm dưới
+ Khe thanh môn
Dây chằng giáp móng
Hình 3.8 Mô hình thanh quản
Dây chằng nhẫn giáp
Trang 36+ Hai động mạch vành phải, vành trái nuôi tim
+ Thân động mạch cánh tay đầu phải cho ra: động mạch cảnh gốc phải, ĐM dưới đòn phải
Trang 37+ Phổi trái có 1 rãnh: rãnh chéo, chia phổi trái làm hai thùy (trên, dưới)
+ Mặt ngoài mỗi phổi đều có vết lằn của xương sườn
Thùy trên Khí quản
Phế quản gốc phải Phế quản gốc trái
Bờ dưới Thùy dưới
Trang 3838
- Mặt dưới (mặt hoành)
- Mặt trong (mặt trung thất): Rốn phổi có cuống phổi (thành phần của cuống phổi gồm: Phế quản gốc, động mạch phổi, tĩnh mạch phổi, thần kinh và bạch mạch)
- Bờ trước: ngăn cách mặt sườn với mặt trung thất ở trước
- Bờ sau: ngăn cách mặt sườn với mặt trung thất ở sau
- Bờ dưới chia làm 2 đoạn
+ Đoạn hoành trung thất: ngăn cách mặt hoành với mặt trung thất
+ Đoạn sườn hoành: ngăn cách mặt hoành với mặt sườn
3.3 Các cùng đồ (các túi cùng)
- Túi cùng sườn - trung thất trước
- Túi cùng sườn - trung thất sau
- Túi cùng hoành - trung thất
- Túi cùng sườn - hoành
Trang 3939
HỆ TIÊU HÓA
1 Răng
- Hình thể ngoài: gồm 3 phần: thân răng, cổ răng, chân răng
- Hình thể trong và cấu tạo:
+ Men răng
+ Ngà răng
+ Tủy răng
+ Chất xương răng (chất xi măng răng)
- Phương tiện giữ răng:
- Gồm hai mặt: mặt trước, mặt sau
- Hai bờ: bờ cong lớn, bờ cong nhỏ
- Hai lỗ: lỗ tâm vị ở trên thông với thực quản, lỗ môn vị ở dưới thông với tá tràng
Hình 3.13 Mô hình răng
(Hình thể ngoài)
Hình 3.14 Mô hình răng (Hình thể trong và cấu tạo)