- Chỉ và nêu được tên một số đảo, quần đảo của nước ta trên bản đồ.. + Chỉ phần đất liền của nước ta trên lược + Kể tên một số đảo và quần đảo của VN?. 10 p - HS làm việc cá nhân: + Chỉ
Trang 1Trang chủ: https://vndoc.com/ | Email hỗ trợ: hotro@vndoc.com | Hotline: 024 2242 6188
Giáo án Địa lý lớp 5 cả năm Môn: Địa lý
Tiết: 1
Tên bài dạy: VIỆT NAM – ĐẤT NƯỚC CHÚNG TA
I MỤC TIÊU:
- Chỉ được vị trí, giới hạn của nước VN trên bản đồ và quả địa cầu
- Nêu được diện tích của lãnh thổ VN
- Nêu được những thuận lợi do vị trí đem lại
- Chỉ và nêu được tên một số đảo, quần đảo của nước ta trên bản đồ
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Quả địa cầu hoặc bản đồ thế giới
- Lược đồ Việt Nam Các thẻ từ ghi tên các đảo
- Phiếu học tập
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
A Kiểm tra bài cũ: Không có
B Dạy bài mới:(35 phút)
1 Giới thiệu bài (1 p)
- GV giới thiệu, ghi đầu bài
2 Giảng bài: (34 p)
a) Vị trí và giới hạn
- Các em có biết đất nước ta nằm trong
khu vực nào của thế giới không?
- Hãy chỉ vị trí Việt Nam trên quả địa cầu?
Trang 2Trang chủ: https://vndoc.com/ | Email hỗ trợ: hotro@vndoc.com | Hotline: 024 2242 6188
* YC học sinh hoạt động nhóm 2
Quan sát lược đồ VN trong khu vực ĐNA
+ Chỉ phần đất liền của nước ta trên lược
+ Kể tên một số đảo và quần đảo của VN?
- GV nêu kết luận:VN nằm trên bán đảo
Đông Dương thuộc khuvực ĐNA Đất
nước ta vừa có biểncác đảo và các quần
đảo
b) Một số thuận lợi do vị trí địa lý mang
lại cho nứơc ta
- Vì sao nói VN có nhiều thuận lợi cho
việc giao lưu với các nước trên thế giới
bằng đường bộ, đường biển và đường
- Trung quốc, Lào, Cam- pu- chia
- Biển Đông bao bọc các phía đông, nam,tây nam của nước ta
- Đảo Cát Bà, Bạch Long Vĩ, Phú Quốc,
- HS tự suy nghĩ và trả lời
- Một vài HS nêu ý kiến trước lớp, cả lớp nghe và nhận xét, bổ sung
Trang 3Trang chủ: https://vndoc.com/ | Email hỗ trợ: hotro@vndoc.com | Hotline: 024 2242 6188
- GV nêu kết luận: Phần đất liền của nước
ta hẹp ngang, chạy dài theo chiều Bắc-
Nam với đường bờ biển cong hình chữ S
từ Bắc vào Nam theo đường thẳng dài
khoảng 1650 km, từ Tây sang Đông, nơi
- 1 HS đọc nội dung phiếu
- Vài HS nêu kết quả thảo luận của nhóm mình.Cả lớp nghe và bổ sung
- HS lắng nghe
Các tổ nghe GV hướng dẫn, nhận đồ dùng và chuẩn bị
- Cả lớp chấm điểm bằng thẻ
Trang 4Trang chủ: https://vndoc.com/ | Email hỗ trợ: hotro@vndoc.com | Hotline: 024 2242 6188
- HS nắm được một số đặc điểm chính của địa hình, khoáng sản nước ta
- Kể tên và chỉ được vị trí một số dãy núi, đồng bằng lớn của nước ta
- Kể tên một số loại khoáng sản
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bản đồ địa lý tự nhiên Việt Nam
- Lược đồ địa hình, khoáng sản Việt Nam
Trang 5Trang chủ: https://vndoc.com/ | Email hỗ trợ: hotro@vndoc.com | Hotline: 024 2242 6188
III.HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
A Kiểm tra bài cũ:(5 phút)
- GV gọi 2 HS lên bảng:
+ Chỉ vị trí của nước ta trên lượcđồ VN
trong khu vực ĐNA và trênquả địa cầu?
+ Chỉ và nêu tên một số đảo và quần đảo
của nước ta?
- GV nhận xét, cho điểm từng em
B Dạy bài mới(32 phút)
1 Giới thiệu bài: (1 p)
- GV giới thiệu và ghi đầu bài
2 Hoạt động1: (10 p)
*Địa hình Việt Nam
- YC học sinh thảo luận nhóm đôi(3p)
Quan sát lược đồ địa hình VN và:
+ Chỉ vùng núi và vùng đồng bằngcủa
nước ta
+ Nêu tên và chỉ trên lược đồ cácdãy núi
Dãy nào có hướng TB- ĐN? Dãy nào có
hình cánh cung?
+ Núi nước ta có mấy hướng chínhđó là
những hướng nào?
+ Nêu tên và chỉ trên lược đồ các đồng
- 2 HS lần lượt lên bảng, mỗi em trả lời 1 câu
- HS ghi đầu bài
- 2 HS ngồi cạnh nhau trao đổi
- HS quan sát lược đồ trong SGK
- Dùng que chỉ
- TB- ĐN và hình vòng cung
Trang 6Trang chủ: https://vndoc.com/ | Email hỗ trợ: hotro@vndoc.com | Hotline: 024 2242 6188
bằng và cao nguyên ở nước ta?
+So sánh S đồi núi với S đồng bằng
- Gọi đại diện nhóm nêu KQ thảo luận
- GV chốt ý, nêu kết luận
3 Hoạt động2: (10 p)
*Khoáng sản Vịêt Nam:
- GV treo lược đồ khoáng sản VN HS
quan sát, trả lời các câu hỏi:
+ Đọc tên lược đồ và cho biết lượcđồ này
dùng làm gì?
+ Hãy nêu tên một số loại khoángsản ở
nước ta Loại khoáng sản nào có nhiều
nhất?
+ Chỉ những nơi có mỏ than, sắt,a-pa-tit,
bô- xít, dầu mỏ?
- Gọi HS trình bày đặc điểm khoáng sản
của nước ta
- GV nêu kết luận: Nước ta có nhiều loại
khoáng sản, than là loạikhoáng sản nhiều
Trang 7Trang chủ: https://vndoc.com/ | Email hỗ trợ: hotro@vndoc.com | Hotline: 024 2242 6188
- Gọi 1 HS nêu nội dung
- Cho HS thảo luận trong 2p
- Yêu cầu 2 nhóm lên trình bày
C Củng cố, dặn dò(3 phút)
- HD học sinh chơi trò chơi:
Những nhà quản lý khoáng sản tài ba
- HS trình bày được đặc điểm của khí hậu nhiệt đới gió mùa ở nước ta
- Hs nhận biết được mối quan hệ địa lí giữa địa hình và khí hậu
- Nhận biết được ảnh hưởng của khí hậu đến đời sống và sản xuất của nhân dân ta
II.ĐỒ DÙNG:
Trang 8Trang chủ: https://vndoc.com/ | Email hỗ trợ: hotro@vndoc.com | Hotline: 024 2242 6188
- Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam
- Phiếu học tập
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
A Kiểm tra bài cũ: (5p)
- Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi:
+ Trình bày đặc điểm chính của địa hình
nước ta?
+ Nêu tên và chỉ các dãy núi trên lược đồ?
- Nhận xét, cho điểm từng HS
B Dạy bài mới: (32p)
1 Giới thiệu bài: (1 p)
GV giới thiệu và ghi đề bài lên bảng
2 Hướng dẫn:
* Hoạt động 1: Nước ta có khí hậu nhiệt
đới gió mùa (10 p)
- YC học sinh HĐ nhóm 4: Quan sát quả
địa cầu, hình 1 và đọc SGK trả lời:
+ Chỉ vị trí VN trên địa cầu và cho biết
nước ta nằm trong đới khí hậu nào? ở đới
khí hậu đó, nước ta có khí hậu nóng hay
lạnh?
+ Nêu đặc điểm của khí hậu nước ta?
- Gọi đại diện nhóm trả lời KQ thảo luận
- 2 HS lần lượt lên bảng trả lời
- Cả lớp nhận xét phần trình bày của bạnk
- HS ghi đầu bài
- HS hoạt động nhóm.(2phút)
- Đới khí hậu nhiệt đới, khí hậu nóng
- Đại diện 3 nhóm trình bày
Trang 9Trang chủ: https://vndoc.com/ | Email hỗ trợ: hotro@vndoc.com | Hotline: 024 2242 6188
- GV kết luận: Nước ta có khí hậu nhiệt đới
gió mùa nên nói chung là nóng, có nhiều
mưa và gió, mưa thay đổi theo mùa
* Hoạt động 2: Khí hậu các miền có sự
khác nhau (10 p)
- HS làm việc cá nhân:
+ Chỉ trên lược đồ ranh giới khí hậu giữa
miền Bắc và miền Nam nước ta?
- Hs trao đổi nhóm 2: Dựa vào bảng số liệu
và đọc SGK, hãy tìm sự khác nhau giữa khí
hậu miền Bắc và miền Nam Cụ thể:
+ Sự chênh lệch nhiệt độ giữa tháng 1 và
tháng 7
+ Về các mùa khí hậu
+ MB có những hướng gió nào hoạt động?
ảnh hưởng của nó đến khí hậu miền Bắc?
+ MN có những hướng gió nào hoạt động?
ảnh hưởng của nó đến khí hậu miền Nam?
+ Chỉ trên lược đồ miền khí hậu có mùa
đông lạnh và miền khí hậu nóng quanh năm
- Gọi HS lên trình bày
- Nước ta có mấy miền khí hậu, nêu đặc
điểm chủ yếu của từng miền khí hậu?
- Nếu lãnh thổ nước ta không trải dài từ Bắc
vào Nam thì khí hậu có thay đổi theo mùa
- HS lắng nghe
- 2 HS lên chỉ lược đồ dãy Bạch Mã
- HS trao đổi theo cặp
- Gió mùa đông bắc và gió mùa đông nam
- Gió tây nam và gió đông nam
- Chỉ theo đường bao quanh của từng miền khí hậu
- 3 em lên trình bày
- Không thay đổi
Trang 10Trang chủ: https://vndoc.com/ | Email hỗ trợ: hotro@vndoc.com | Hotline: 024 2242 6188
không?
- GV nêu kết luận
* Hoạt động 3: ảnh hưởng của khí hậu
đến đời sống và sản xuất: (10 p)
- Khí hậu nóng và mưa nhiều giúp gì cho sự
phát triển cây cối của nước ta?
- Vào mùa mưa, khí hậu nước ta thường xảy
ra hiện tượng gì? Có ảnh hưởng như thế
nào đến đời sống và sản xuất của nhân dân?
- Mùa khô kéo dài gây hại gì cho đời sống
- Cây cối dễ phát triển
- Bão, lũ gây thiệt hại
- Hạn hán kéo dài, thiếu nước
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- HS ghi nhớ
Trang 11Trang chủ: https://vndoc.com/ | Email hỗ trợ: hotro@vndoc.com | Hotline: 024 2242 6188
- Chỉ được trên bản đồ một số sông chính của Việt Nam
- Trình bày được một số đặc điểm của sông ngòi Việt Nam
II.ĐỒ DÙNG:
- Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam
- Phiếu học tập
Trang 12Trang chủ: https://vndoc.com/ | Email hỗ trợ: hotro@vndoc.com | Hotline: 024 2242 6188
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Trang 13Trang chủ: https://vndoc.com/ | Email hỗ trợ: hotro@vndoc.com | Hotline: 024 2242 6188
A Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
- GV gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi:
+ Hãy nêu đặc điểm khí hậu nhiệt đới
gió mùa ở nước ta?
+ Khí hậu có ảnh hưởng gì đến đời sống
và sản xuất của nhân dân ta?
- NX, cho điểm từng HS
B Dạy bài mới: (33 phút)
1 Giới thiệu bài: (1 p)
GV giới thiệu và ghi bảng đề bài
2 Hướng dẫn:
* Hoạt động 1: (10 p)
Nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc
và sông có nhiều phù sa:
- YC HS quan sát hình 1 SGK, trả lời :
+ Nước ta có nhiều sông hay ít sông?
Chúng được phân bố ở đâu?
+ Kể tên và chỉ trên hình 1 vị trí một số
sông ở VN?
+ Sông ngòi ở miền Trung có đặc điểm
gì? Vì sao lại có đặc điểm đó?
+ Về mùa mưa lũ em thấy nước của các
con sông có màu gì? Vì sao?
+ Nêu nhận xét về sông ngòi nước ta?
Trang 14Trang chủ: https://vndoc.com/ | Email hỗ trợ: hotro@vndoc.com | Hotline: 024 2242 6188
* Hoạt động 2: HĐ nhóm 4
Sông ngòi nước ta có lượng nước thay
đổi theo mùa:
- YC học sinh các nhóm đọc SGK, quan
sát hình 2, 3 hoàn thành bảng thống kê
như SGV trang 86
- Gv theo dõi, giúp đỡ các em hoàn thành
bài tập.(Thời gian: 3p)
- Gọi đại diện các nhóm trình bày KQ
thảo luận
- GV sửa chữa, giúp HS hoàn thiện BT
- GV hỏi: Lượng nước trên sông ngòi phụ
thuộc vào yếu tố nào của khí hậu?
- GV vẽ lên bảng sơ đồ thể hiện mối quan
hệ giữa khí hậu và sông ngòi
- GV nêu kết luận
* Hoạt động 3:Vai trò của sông ngòi
- Tổ chức cho HS thi tiếp sức kể về vai trò
của sông ngòi
+ Chọn 2 đội, mỗi đội 5 em, xếp thành
hàng dọc hướng lên bảng
+ Khi có hiệu lệnh, lần lượt từng em lên
viết một vai trò của sông mà mình biết
- Thời gian chơi là 1 phút, đội nào viết
- HS hoạt động nhóm theo yêu cầu
- 2-3 nhóm báo cáo, các nhóm khác NX,
bổ sung
- Phụ thuộc vào lượng mưa
- HS theo dõi, lắng nghe
- HS tham gia chơi
- Lắng nghe GV hướng dẫn
- Thực hiện trò chơi
Trang 15Trang chủ: https://vndoc.com/ | Email hỗ trợ: hotro@vndoc.com | Hotline: 024 2242 6188
được nhiều vai trò thì thắng
- Gọi HS dưới lớp NX, bổ sung
- Gọi 1 HS nêu lại các vai trò của sông
ngòi VN
C Củng cố, dặn dò: (2 phút)
- 1 HS lên bảng chỉ vị trí 2 đồng bằng
lớn và những con sông bồi dắp lên chúng
- 1 HS chỉ vị trí nhà máy thuỷ điện Hoà
Trang 16Trang chủ: https://vndoc.com/ | Email hỗ trợ: hotro@vndoc.com | Hotline: 024 2242 6188
Trang 17
Trang chủ: https://vndoc.com/ | Email hỗ trợ: hotro@vndoc.com | Hotline: 024 2242 6188
- Trình bày được một số đặc điểm của vùng biển nước ta
- HS chỉ được vùng biển trên bản đồ
- Nêu được vai trò của biển đối với khí hậu, đời sống, sản xuất
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
- Bản đồ địa lý tự nhiên Việt Nam Bản đồ hành chính VN
- Lược đồ khu vực biển đông
- Thẻ từ ghi tên một số bãi tắm
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Trang 18Trang chủ: https://vndoc.com/ | Email hỗ trợ: hotro@vndoc.com | Hotline: 024 2242 6188
A Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi:
+ Sông ngòi nước ta có đặc điểm gì?
+ Nêu vai trò của sông ngòi đối với đời
sống, sản xuất của nhân dân ta?
- Nhận xét, cho điểm từng HS
B Dạy bài mới: (32 phút)
1 Giới thiệu bài: (1 p)
GV giới thiệu và ghi đầu bài lên bảng
2 Hoạt động 1: Vùng biển nước ta
- GV chỉ bản đồ và nêu: Nước ta có vùng
biển rộng, biển nước ta là một bộ phận của
biển đông
- YC học sinh quan sát lược đồ và hỏi:
+ Biển Đông bao bọc ở những phía nào của phần
đất liền VN?
- Gọi HS lên chỉ vùng biển của VN
- GV nêu kết luận: Vùng biển nước ta là
một bộ phận của biển đông
* Hoạt động 2: (10 p)
Đặc điểm của vùng biển nước ta
- HS hoạt động nhóm 2: Đọc mục 2 SGK
+ Tìm những đặc điểm của biển VN?
+ Mỗi đặc điểm trên có tác động thế nào
đến đời sống và sản xuất của nhân dân ta?
- 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi
- Cả lớp theo dõi, nhận xét
- HS ghi đầu bài vào vở
- HS hoạt động cá nhân
- HS theo dõi, lắng nghe
- HS quan sát lược đồ trên bảng
Trang 19Trang chủ: https://vndoc.com/ | Email hỗ trợ: hotro@vndoc.com | Hotline: 024 2242 6188
- YC học sinh thảo luận và hoàn thành
phiếu BT như SGV trang 89
- GV gọi 1 số HS trình bày KQ
- GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện BT
- GV mở rộng về hiện tượng thuỷ triều
* Hoạt động 3: (10 p)
Vai trò của biển
- YC HS thảo luận nhóm 4: (2 p)
Yêu cầu: nêu vai trò của biển đối với đời
sống và sản xuất của nhân dân
Gợi ý:
+ Biển tác động như thế nào đến khí hậu
nước ta?
+ Biển cung cấp cho chúng ta những loại
tài nguyên nào?
+ Biển mang lại thuận lợi gì cho giao
thông nước ta?
- GV gọi 2-3 nhóm trình bày KQ thảo luận
- GV nêu kết luận: Biển điều hoà khí hậu,
là nguồn tài nguyên và đường giao thông
quan trọngVen biển có nhiều nơi du lịch,
nghỉ mát hấp dẫn
- 3 HS nối tiếp trình bày
- HS lắng nghe
- 1 em nêu yêu cầu
- HS trao đổi trong nhóm
- 2-3 em trình bày ý kiến của nhóm
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
Trang 20Trang chủ: https://vndoc.com/ | Email hỗ trợ: hotro@vndoc.com | Hotline: 024 2242 6188
Trang 21Trang chủ: https://vndoc.com/ | Email hỗ trợ: hotro@vndoc.com | Hotline: 024 2242 6188
Tên bài dạy: ĐẤT VÀ RỪNG
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
A Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
- GV gọi HS trả lời câu hỏi:
+ Nêu vị trí và đặc điểm của vùng biển
nước ta?
+ Biển có vai trò thế nào đối với đời sống
và sản xuất của con người?
- Nhận xét và cho điểm từng HS
B Dạy bài mới: (32 phút)
a Giới thiệu bài: (1 p)
GV giới thiệu và ghi đầu bài
b Hướng dẫn: (31 p)
HĐ1: Các loại đất chính ở nước ta
- YC HS trao đổi theo cặp: đọc SGK và
- 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi
Trang 22Trang chủ: https://vndoc.com/ | Email hỗ trợ: hotro@vndoc.com | Hotline: 024 2242 6188
hoàn thành sơ đồ về các loại đất chính :
Phe- ra- lít; phù sa(vùng phân bố và đặc
điểm) (sơ đồ như trong sách TKBG)
- Gọi 2 HS dựa vào sơ đồ trình bày bằng
lời về các loại đất chính ở nước ta
- GV chốt ý chính: Nước ta có nhiều loại
đất nhưng chiếm phần lớn là đất phe-ra-lít
tập trung ở vùng đồi, núi đất phù sa do các
con sông bồi đắp rất màu mỡ, tập trung ở
đồng bằng
HĐ 2:
Sử dụng đất một cách hợp lí
- Đất có phải là tài nguyên vô hạn không?
Từ đây em rút ra kết luận gì về việc sử dụng
và khai thác đất?
- Nếu chỉ sử dụng mà không cải tạo, bồi bổ
bảo vệ đất thì sẽ gây cho đấtcác tác hại gì?
- Nêu một số cách cải tạo và bảo vệ đất mà
Trang 23Trang chủ: https://vndoc.com/ | Email hỗ trợ: hotro@vndoc.com | Hotline: 024 2242 6188
Quan sát các hình 1,2,3; đọc SGK hoàn
thành bài tập sau:
+ Chỉ vùng phân bố và nêu đặc điểm các
loại rừng ở nước ta
- Hãy nêu vai trò của rừng đối với đời sống
và sản xuất của con người?
- Tại sao chúng ta phải sử dụng và khai thác rừng h
- Chuẩn bị bài sau: Ôn tập
- HS thảo luận nhóm, làm bài
- 1 em nêu yêu cầu
- HS lên bảng chỉ lược đồ và trình bày
- HS ghi vở
Trang 24Trang chủ: https://vndoc.com/ | Email hỗ trợ: hotro@vndoc.com | Hotline: 024 2242 6188
- Xác định và nêu tên được vị trí địa lý nước ta trên bản đồ
- Nêu tên và chỉ được vị trí của một số đảo, quần đảo
- Nêu tên và chỉ được vị trí của các dãy núi lớn, các sông lớn, đồng bằng lớn
- Nêu được đặc điểm chính của địa hình, khí hậu, sông ngòi…
Trang 25Trang chủ: https://vndoc.com/ | Email hỗ trợ: hotro@vndoc.com | Hotline: 024 2242 6188
A Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
- Em hãy trình bày về các loại đất chính
của nước ta?
- Nêu tác dụng của rừng đối với đời
sống của nhân dân ta?
B Dạy bài mới: (32 phút)
a Giới thiệu bài: (1 p)
GV giới thiệu và ghi đầu bài
+ Quan sát lược đồ VN trong khu vực
ĐNA, chỉ trên lược đồ và mô tả:
- Vị trí và giới hạn của nước ta
- Vùng biển nước ta
- Một số đảo và quần đảo
+ Quan sát lược đồ địa hình VN:
- Nêu tên và chỉ vị trí các dãy núi
- Nêu tên và chỉ vị trí các đồng bằng
của nước ta
- Chỉ vị trí của sông Hồng, sông Thái
- 2 HS lên bảng trình bày câu hỏi
- Các HS khác nhận xét
- HS ghi đầu bài
- HS hoạt động nhóm 2
- 2 HS nối tiếp nêu yêu cầu phiếu
- Các nhóm cùng thảo luận, vừa chỉ lược
đồ vừa trình bày
Trang 26Trang chủ: https://vndoc.com/ | Email hỗ trợ: hotro@vndoc.com | Hotline: 024 2242 6188
Bình, sông Tiền, sông Hậu, …
- GV theo dõi, giúp đỡ các nhóm yếu
- GV gọi 2-3 nhóm lên chỉ lược đồ và
trình bày
- GV chốt ý chính
HĐ2: Ôn tập về đặc điểm của các yếu
tố địa lí tự nhiên VN
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4: (5-7 p)
Thảo luận để hoàn thành bảng thống kê
các đặc điểm của các yếu tố địa lí tự
Trang 27Trang chủ: https://vndoc.com/ | Email hỗ trợ: hotro@vndoc.com | Hotline: 024 2242 6188
- Gọi 3 nhóm dán phiếu lên bảng và
trình bày, mỗi nhóm trình bày 2 yếu tố
- GV nhận xét, cho điểm
C Củng cố, dặn dò:(3 phút)
- GV tổng kết tiết học, dặn HS về xem
lại các nội dung ôn tập
- Dặn HS chuẩn bị bài sau, sưu tầm
thông tin về sự phát triển dân số ở VN,
các hậu quả của sự gia tăng dân số
- Đại diện nhóm lên trình bày
- Nhóm khác bổ sung
- HS lắng nghe
Trang 28Trang chủ: https://vndoc.com/ | Email hỗ trợ: hotro@vndoc.com | Hotline: 024 2242 6188
Môn: Địa lý
Tiết:8
Tên bài dạy: DÂN SỐ NƯỚC TA
I MỤC TIÊU:
- HS biết dựa vào bảng số liệu, biểu đồ để nhận biết số dân và đặc điểm gia tăng
dân số của nước ta
- Nêu được hậu quả của sự gia tăng dân số
- Nhận biết được sự cần thiết của kế hoạch hoá gia đình
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
- Bảng số liệu về dân số các nước ĐNA năm 2004 phóng to
- Biểu đồ gia tăng dân số
- Thông tin, tranh ảnh thể hiện hậu quả của sự gia tăng dân số
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
A Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
GV gọi 3 HS lên bảng:
- Chỉ và nêu vị trí, giới hạn của nước ta
trên bản đồ?
- Nêu vai trò của đất, rừng đối với đời
sống và sản xuất của nhân dân ta?
- Chỉ vùng biển nước ta và nêu vai trò
của biển với đòi sống, sản xuất của ND
ta?
- 3 HS lần lượt lên bảng trả lời câu hỏi
- Cả lớp theo dõi, nhận xét
Trang 29Trang chủ: https://vndoc.com/ | Email hỗ trợ: hotro@vndoc.com | Hotline: 024 2242 6188
NX và cho điểm từng HS
B Dạy bài mới: (32 phút)
a Giới thiệu bài: (1 p)
GV giới thiệu và ghi đầu bài
b Hướng dẫn: (31 p)
* HĐ1: Dân số, so sánh dân số VN với
dân số các nước ĐNA
- GV treo bảng số liệu số dân các nước
ĐNA, yêu cầu HS đọc và hỏi cả lớp:
+ Đây là bảng số liệu gì? Theo em bảng
số liệu này có tác dụng gì?
+ Các số liệu trong bảng được thống kê
vào thời gian nào?
+ Số dân nêu trong bảng thống kê tính
theo đơn vị nào?
+ Năm 2004 số dân nước ta là bao nhiêu
người?
+ Nước ta có dân số đứng hàng thứ mấy
trong các nước ĐNA?
Trang 30Trang chủ: https://vndoc.com/ | Email hỗ trợ: hotro@vndoc.com | Hotline: 024 2242 6188
- GV hướng dẫn HS làm việc với biểu
+ Cho biết số dân từng năm?
+ Từ năm 1979 dến năm 1989 dân số
nước ta tăng bao nhiêu người?
+ Từ năm 1989m đến năm 1999, dân số
nước ta tăng bao nhiêu người?
+ ước tính trong vòng 20 năm qua dân
số nước ta tăng bao nhiêu người mỗi
năm?
+ Sau 20 năm dân số nước ta tăng bao
nhiêu lần?
+ Em rút ra điều gì về tốc độ gia tăng
dân số của nước ta?
- GV gọi HS trình bày KQ thảo luận
* HĐ3: Hậu quả của sự gia tăng dân
- HS làm việc cá nhân
- 1 HS đọc biểu đồ
+Biểu đồ dân số VN…
+ Số dân của 1 năm
- HS làm việc theo cặp 2 em trao đổi, thống nhất ý kiến và ghi vào phiếu
Trang 31Trang chủ: https://vndoc.com/ | Email hỗ trợ: hotro@vndoc.com | Hotline: 024 2242 6188
số
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 để
hoàn thành phiếu bài tập có nội dung về
hậu quả của sự tăng dân số
- GV theo dõi, giúp dỡ các nhóm gặp
khó khăn
- Tổ chức cho HS báo cáo KQ thảo luận
- GV nêu về tốc độ tăng dân số của mấy
năm gần đây của nước ta
C Củng cố, dặn dò:(3 phút)
- Em biết gì về tình hình tăng dân số ở
địa phương mình và tác động của nó đến
đời sống nhân dân?
Trang 32Trang chủ: https://vndoc.com/ | Email hỗ trợ: hotro@vndoc.com | Hotline: 024 2242 6188
- Nêu được đặc điểm của mật độ dân số nước ta và sự phân bốdân cư ở nước ta
- Nêu được một số đặc điểm về dân tộc, có ý thức tôn trọng, đoàn kết dân tộc
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
- Bảng số liệu về mật độ dân số một số nước châu á và VN
- Tranh ảnh về một số dân tộc VN
- Thẻ từ ghi tên các DT Kinh, Chăm, …
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
A Kiểm tra bài cũ: (4 phút)
GV gọi HS lên bảng trả lời các câu hỏi:
+Năm 2004 nước ta có bao nhiêu dân?
Dân số nước ta đứng hàng thứ mấy ở
ĐNA?
+ Dân số tăng nhanh gây khó khăn gì
trong việc nâng cao đời sống nhân dân?
- GV nhận xét, cho điểm
B Dạy bài mới: (33 phút)
1 Giới thiệu bài (1 p)
- Hãy nêu những điều em biết về các
dân tộc trên đất nước ta?
- GV giới thiệu và ghi đầu bài
b Hướng dẫn: (31 p)
HĐ1: 54 dân tộc anh em trên đất
nước VN
- 2 HS lần lượt lên trả lời các câu hỏi
- Cả lớp theo dõi, nhận xét, bổ sung
- 1 HS nêu trước lớp theo hiểu biết của mình
Trang 33Trang chủ: https://vndoc.com/ | Email hỗ trợ: hotro@vndoc.com | Hotline: 024 2242 6188
- Yêu cầu HS đọc SGK và trả lời câu
hỏi
+ Nước ta có bao nhiêu dân tộc?
+ Dân tộc nào có số dân đông nhất?
Sống chủ yếu ở đâu? Các dân tộc ít
người sống chủ yếu ở đâu?
+ Kể tên một số dân tộc ít người và địa
bàn sinh sống của họ?
+ Truyền thuyết Con rồng cháu tiên của
nhân dân ta thể hiện điều gì?
- GV nhận xét, bổ sung ý kiến cho HS
* Tổ chức HS chơi trò chơi thi giới thiệu
về các DT anh em trên đất nước ta
+ Chọn 3 HS tham gia chơi
+Phát cho HS 1 số thẻ từ ghi tên các DT
ít người trên cả 3 miền
+ Yêu cầu lần lượt từng HS lên gắn thẻ
từ vào vị trí thích hợp trên bản đồ và
giới thiệu về dân tộc đó
HĐ 2: Mật độ dân số Việt Nam
- Em hiểu thế nào về mật độ dân số?
- So sánh mật độ dân số nước ta với mật
độ DS 1số nước châu á?
- Kết quả so sánh trên chứng tổ điều gì
- HS suy nghĩ và trả lời, mỗi HS trả lời 1 câu, các HS khác NX bổ sung
+ Nước ta có 54 dân tộc
+DT kinh đông nhất, sống ở đồng bằng Dân tộc ít người sống ở miền núi
- HS tự nêu
- Các dân tộc VN là anh em một nhà
- HS chơi theo hướng dẫn của GV:
+ 3 HS lần lượt thực hiện bài thi + HS cả lớp làm cổ động viên
- Vài HS nêu ý kiến của mình
- Mật độ DS nước ta gấp gần 6 lần mật độ dân số TG và gấp hơn 3 lần…
- Mật độ dân số VN rất cao
Trang 34Trang chủ: https://vndoc.com/ | Email hỗ trợ: hotro@vndoc.com | Hotline: 024 2242 6188
về mật độ dân số nước ta?
- GV nêu kết luận
HĐ 3: Sự phân bố dân cƣ ở VN
- GV treo lược đồ mật độ DS VN và
hỏi:
Nêu tên lược đồ và cho biết lược đồ
gíup ta nhận xét hiện tượng gì?
- YC học sinh trao đổi nhóm 2: Chỉ lược
+ Dân cư nước ta tập trung đông ở vùng
nào? Vùng nào dân cư thưa thớt?
+ Việc dân cư đông đúc ở vùng đồng
bằng, vùng ven biển gây ra sức ép gì
cho dân cư các vùng này?
+ Việc dân cư sống thưa thớt ở vùng núi
- HS tự nêu
- HS thảo luân nhóm 2 trong 3 phút
Chú ý HS vừa chỉ lược đồ vừa nêu
- Đồng bằng Bắc bộ, Nam bộ, một số vùng ven biển miền Trung
- Trung du, cao nguyên
- Vùng núi
- Dân cư nước tập trung đông ở đồng bằng, các đô thị lớn, thưa thớt ở vùng núi, nông thôn
- Thiếu việc làm
- Thiếu lao động, phát triển kinh tế của vùng này kém
Trang 35Trang chủ: https://vndoc.com/ | Email hỗ trợ: hotro@vndoc.com | Hotline: 024 2242 6188
gây khó khăn gì cho việc phát triển kinh
tế vùng này?
+ Để khắc phục tình trạng mất cân đối
giữa các vùng, nhà nước ta đã làm gì?
- Gv yêu cầu HS phát biểu ý kiến GV
theo dõi, nhận xét cho mỗi em
- Dăn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài
- Tạo việc làm tại chỗ Xây dựng vùng kinh
- HS nêu dược vùng phân bố của một số loại cây trồng, vật nuôi chính ở nước
ta trên lược đồ nông nghiệp VN
- Nêu dược vai trò của ngành trồng trọt
- Nêu được đặc điểm của cây trồng nước ta
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
- Lược đồ nông nghiệp VN
- Phiếu học tập của HS
Trang 36Trang chủ: https://vndoc.com/ | Email hỗ trợ: hotro@vndoc.com | Hotline: 024 2242 6188
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
A Kiểm tra bài cũ: (4 phút)
Gọi HS lên bảng yêu cầu trả lời câu hỏi:
+ Nước ta có bao nhiêu dân tộc, dân tộc
nào có số dân đông nhất
+ Nêu đặc điểm về sự phân bố dân cư
của VN?
- GV nhận xét và cho điểm HS
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài: GV giới thiệu và ghi
đầu bài lên bảng
2 Hướng dẫn: (31 p)
a) Ngành trồng trọt:
* HĐ1: Vai trò của ngành trồng trọt
- GV treo lược đồ nông nghiệp VN, yêu
cầu HS nêu tên, tác dụng của lược đồ
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân:
+ Nhìn trên lược đồ em thấy số kí hiệu
của cây trồng nhiều hơn hay số kí hiệu
con vật nhiều hơn?
+ Từ đó em rút ra điều gì về vai trò của
ngành trồng trọt trong sản xuất nông
nghiệp?
- 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi
- Hs khác nhận xét, bổ sung
- HS ghi đầu bài vào vở
- HS quan sát lược đồ và trả lời
- Kí hiệu cây trồng nhiều hơn vật nuôi
- Ngành trồng trọt giữ vai trò quan trọng trong sx nông nghiệp
Trang 37Trang chủ: https://vndoc.com/ | Email hỗ trợ: hotro@vndoc.com | Hotline: 024 2242 6188
- GV nêu kết luận chốt ý
* HĐ 2: Đặc điểm của cây trồng VN-
Giá trị của lúa gạo và các cây công
nghiệp lâu năm
Bước 1:Yêu cầu HS làm việc theo nhóm
4 (3-4 phút): Quan sát lược đồ và thảo
luận để hoàn thành phiếu bài tập sau:
- Kể tên các loại cây trồng chủ yếu ở
VN? Cây trồng nhiều nhất là cây gì?
- Điền mũi tên vào sơ đồ thể hiện tác
động của khí hậu đến trồng trọt
- Gv mời đại diện nhóm lên trình bày
Bước 2: YC HS quan sát hình 1, trao đổi
cả lớp:
+ Loại cây nào được trồng chủ yếu ở
vùng đồng bằng?
+ Em biết gì về tình hình sản xuất lúa
gạo ở nước ta?
+ Vì sao nước ta trồng nhiều cây lúa gạo
nhất và trở thành nước xuất khẩu gạo
nhiều nhất thế giới?
+ Loại cây nào được trồng chủ yếu ở
+ Em biết gì về giá trị xuất khẩu của
- HS hoạt động nhóm: quan sát lược đồ và trao đổi
- Lúa gạo, cây ăn quả, cà phê, chè, … Lúa được trồng nhiều nhất
Trang 38Trang chủ: https://vndoc.com/ | Email hỗ trợ: hotro@vndoc.com | Hotline: 024 2242 6188
những loại cây này?
+ Với những loại cây có thế mạnh như
trên, ngành trồng trọt giữ vai trò thế nào
trong sản xuất nông nghiệp của nước ta?
* HĐ3: Sự phân bố cây trồng ở nước
ta
- YC HS làm việc theo cặp: Quan sát
lược đồ nông nghiệp và trình bày sự
phân bố các loại cây trồng của VN
(Nêu tên và chỉ vùng phân bố, giải thích
lí do vì sao cây được trồng nhiều ở đó)
b) Ngành chăn nuôi:
* HĐ4: Tổ chức cho HS làm việc cá
nhân
- Kể tên một số vật nuôi ở nước ta?
- Trâu, bò, lợn chủ yếu được nuôi ở
vùng nào?
- Những điều kiện nào giúp cho ngành
chă nuôi phát triển ổn định?
GV gọi HS trình bày
- GV chốt ý chính theo sơ đồ (STK- 70)
C Củng cố, dặn dò (3 phút)
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi: Thi
ghép kí hiệu các cây trồng, vật nuôi vào
- Có giá trị xuất khẩu cao
- Ngành trồng trọt đóng góp giá trị sản xuất nông nghiệp
- HS cùng quan sát lược đồ và tập trình bày
Trang 39Trang chủ: https://vndoc.com/ | Email hỗ trợ: hotro@vndoc.com | Hotline: 024 2242 6188
lược đồ
- GV tổng kết tiết học
- Dặn HS học bài và chuẩn bị bài sau:
Lâm nghiệp và thuỷ sản
- HS tham gia chơi theo HD của GV
- Nêu được tình hình phát triển và phân bố của lâm nghiệp, thuỷ sản
- Thấy được sự cần thiết phải bảo vệvà trồng rừng
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
- Tranh ảnh về trồng và bảo vệ rừng, khai thác và nuôi trồng thuỷ sản
- Bản đồ kinh tế VN
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
A Kiểm tra bài cũ: (4 phút)
Trang 40Trang chủ: https://vndoc.com/ | Email hỗ trợ: hotro@vndoc.com | Hotline: 024 2242 6188
- Kể tên một số loại cây trồng ở nước
ta?
- Vì sao nước ta trở thành nước xuất
khẩu gạo lớn thứ 2 trên thế giới?
- Những điều kiện nào giúp cho ngành
chăn nuôi phát triển ổn định?
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: (1 p)
+ Rừng và biển có vai trò thế nào trong
đời sống và sản xuất của nhân dân ta?
- GV giới thiệu và ghi đầu bài
2 Hướng dẫn: (31 p)
HĐ 1: Các hoạt động của lâm nghiệp
- GV treo sơ đồ các hoạt động của lâm
nghiệp, yêu cầu HS dựa vào sơ đồ nêu
các hoạt động chính của lâm nghiệp
- Nêu các hoạt động của trồng và bảo vệ
- GV treo bảng số liệu về diện tích rừng
Yêu cầu HS trao đổi theo cặp : Phân tích
- 3 HS lần lượt lên bảng trả lời câu hỏi
- Cả lớp theo dõi, nhận xét
- Một số HS nêu ý kiến
- HS nghi đầu bài
- Lâm nghiệp có 2 hoạt động chính là trồng
và bảo vệ rừng; Khai thác gỗ và các lâm sản khác
- ươm cây, chăm sóc cây, ngăn chặn các hoạt động phá hoại rừng
- Hợp lý, tiết kiệm
- HS lắng nghe
- HS đọc bảng số liệu, thảo luận nhóm 2 để trả lời :