1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Ký sinh trùng y học

173 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ký sinh trùng y học
Tác giả Vũ Văn Thành, Lại Quang Sáng, Hoàng Thị Hòa, Đỗ Thị Thùy Dung, Nguyễn Thị Thu Huyền
Trường học Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định
Chuyên ngành Ký sinh trùng y học
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2019
Thành phố Nam Định
Định dạng
Số trang 173
Dung lượng 2,56 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ký sinh trùng đơn thực: Là những ký sinh trùng có thể lấy thức ăn của một loại vật chủ nhất định: Chấy, rận ký sinh trên cơ thể người chỉ hút máu người 1.2.8.. Ký sinh trùng đa thực: Là

Trang 1

BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH

Trang 2

BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH

NAM ĐỊNH – NĂM 2019

Trang 3

LỜI NÓI ĐẦU

Ký sinh trùng là bệnh thường gặp ở vùng có khí hậu nhiệt đới nóng ẩm như Việt Nam Bệnh gây ra nhiều tác hại lâu dài và nghiêm trọng tới sức khoẻ cộng đồng; diễn biến bệnh thường âm thầm lặng lẽ nhưng có một số bệnh gây nguy hiểm đến tính mạng con người Ngày nay, do sự biến đổi khí hậu, mầm bệnh ký sinh trùng từ động vật lây sang người có xu hướng gia tăng và diễn biến phức tạp Các mầm bệnh ký sinh trùng quay trở lại, vì vậy việc phòng chống đang là vấn đề khó khăn của ngành

Y tế nói riêng toàn xã hội nói chung Do vậy, việc cung cấp kiến thức về ký sinh trùng

y học là rất cần thiết

Giáo trình Ký sinh trùng y học dành cho đào tạo Cử nhân điều dưỡng, do tập thể giảng viên của Bộ môn Vi sinh - Ký sinh trùng - Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định biên soạn Cuốn giáo trình đáp ứng yêu cầu mục tiêu chương trình đào tạo, gồm những kiến thức cơ bản và cập nhật về ký sinh trùng Ngoài ra, giáo trình còn

là tài liệu tham khảo cho các đối tượng khác như Cao đẳng Điều dưỡng, Cao đẳng

Hộ sinh, Đại học Điều dưỡng liên thông, Đại học Hộ sinh

Bố cục cuốn giáo trình gồm 4 chương:

- Chương 1: Đại cương ký sinh trùng y học

- Chương 2: Đơn bào y học

- Chương 3: Giun sán ký sinh

- Chương 4: Tiết túc y học

Mặc dù đã có nhiều cố gắng trong quá trình biên soạn, nhưng giáo trình khó tránh khỏi những thiếu sót Rất mong nhận được ý kiến đóng góp quý báu của các thầy, cô giáo và bạn đọc để lần tái bản sau giáo trình được hoàn thiện hơn

Xin chân thành cảm ơn! Chủ biên

TS VŨ VĂN THÀNH

Trang 4

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1

ĐẠI CƯƠNG KÝ SINH TRÙNG Y HỌC

Bài 1 Khái niệm và phân loại ký sinh trùng………

1 Khái niệm………

2 Nghiên cứu ký sinh trùng y học………

3 Cách ghi danh pháp và đặt tên ký sinh trùng………

Tự lượng giá………

14 14 18 19 21 Bài 2 Đặc điểm sinh học và mối quan hệ của ký sinh trùng và vật chủ……

1 Đặc điểm hình thể………

2 Đặc điểm sinh học………

3 Tác động qua lại giữa ký sinh trùng và vật chủ………

Tự lượng giá………

22 22 23 26 30 Bài 3 Bệnh ký sinh trùng………

1 Đặc điểm của bệnh ký sinh trùng………

2 Chẩn đoán bệnh ký sinh trùng………

3 Điều trị bệnh ký sinh trùng………

4 Dịch tễ học………

5 Phòng bệnh………

Tự lượng giá………

31 31 32 33 35 35 37 CHƯƠNG 2 ĐƠN BÀO Bài 1 Đại cương về đơn bào………

1 Hình thể………

2 Sinh lý, sinh thái………

38

38

39

Trang 5

3 Phương pháp lây truyền………

Tự lượng giá………

39 41 Bài 2 Amíp gây bệnh (Entamoeba hiostolytica)………

1 Hình thể………

2 Sinh thái………

3 Bệnh học amíp………

4 Dịch tễ học………

5 Điều trị………

6 Phòng bệnh………

Tự lượng giá………

42 42 44 47 48 49 50 51 Bài 3 Trùng lông (Balantidium coli)………

1 Đặc điểm hình thể………

2 Đặc điểm dịch tễ học………

3 Vai trò y học………

4 Chẩn đoán………

5 Điều trị………

6 Phòng bệnh………

Tự lượng giá………

52 52 53 53 53 53 53 54 Bài 4 Trùng roi gây bệnh (Flagellata)………

1 Trùng roi thìa (Giardia intestinalis)………

2 Trùng roi âm đạo (Trichomonas vaginalis)………

3 Leishmania………

4 Trypanosoma………

Tự lượng giá………

55 55 58 63 66 70 Bài 5 Ký sinh trùng sốt rét (Plasmodium)………

1 Đặc điểm hình thể………

2 Đặc điểm sinh học………

Tự lượng giá………

71 71 72 77 Bài 6 Bệnh học sốt rét………

1 Định nghĩa và các thể bệnh………

78

78

Trang 6

2 Biểu hiện bệnh sốt rét………

3 Miễn dịch trong bệnh sốt rét………

4 Chẩn đoán bệnh sốt rét………

5 Điều trị………

Tự lượng giá………

79 82 84 84 88 Bài 7 Dịch tễ học sốt rét………

1 Tình hình mắc bệnh sốt rét trên thế giới và Việt Nam………

2 Các yếu tố cơ bản trong quá trình lây truyền bệnh sốt rét………

3 Các yếu tố liên quan đến sốt rét………

4 Phân vùng sốt rét………

5 Phòng chống bệnh sốt rét………

Tự lượng giá………

89 89 89 91 92 92 94 CHƯƠNG 3 GIUN SÁN KÝ SINH Bài 1 Đại cương về giun sán………

1 Đặc điểm chung………

2 Phân loại………

3 Dịch tễ học………

4 Tác hại của giun sán với cơ thể vật chủ………

5 Điều trị bệnh giun sán………

6 Phòng chống bệnh giun sán………

Tự lượng giá………

95 95 95 97 97 99 99 100 Bài 2 Giun đũa (Ascaris lumbricoides)………

1 Hình thể………

2 Chu kỳ sống………

3 Dịch tễ học………

4 Bệnh học………

5 Chẩn đoán………

6 Điều trị………

102

102

103

104

105

106

107

Trang 7

7 Phòng bệnh………

Tự lượng giá………

107 107 Bài 3 Giun tóc (Trichuris trichiiura)………

1 Hình thể………

2 Chu kỳ sống………

3 Dịch tễ học………

4 Bệnh học………

5 Chẩn đoán………

6 Điều trị………

7 Phòng bệnh………

Tự lượng giá………

108 108 109 110 110 110 111 111 111 Bài 4 Giun kim (Enterobius vermicularis)………

1 Hình thể………

2 Chu kỳ sống………

3 Dịch tễ học………

4 Bệnh học………

5 Chẩn đoán………

6 Điều trị………

7 Phòng bệnh………

Tự lượng giá………

112 112 113 114 114 115 115 115 115 Bài 5: Giun móc (Ancylostoma duoenale), Giun mỏ (Necator americanus) 1 Hình thể………

2 Chu kỳ sống………

3 Dịch tễ học………

4 Bệnh học………

5 Chẩn đoán………

6 Điều trị………

7 Phòng bệnh………

Tự lượng giá………

116 116 117 118 119 120 120 120 121

Bài 6 Giun chỉ ( Wuchereria bancrofti, Brugia malayi )……… 122

Trang 8

1 Hình thể………

2 Chu kỳ sống………

3 Dịch tễ học………

4 Bệnh học………

5 Chẩn đoán………

6 Điều trị………

7 Phòng bệnh………

Tự lượng giá………

122 123 124 126 127 127 128 128 Bài 7 Sán lá ( Trematoda )………

1 Hình thể bên ngoài của sán lá………

2 Hình thể bên trong………

3 Các cơ quan nội tạng của sán lá………

4 Chu kỳ của sán lá………

Tự lượng giá………

129 129 129 129 131 132 Bài 8 Sán lá gan nhỏ ( Clonorchis sinnensis và Opisthorchis viverrini )… 1 Hình thể………

2 Chu kỳ sống………

3 Dịch tễ học………

4 Bệnh học………

5 Chẩn đoán………

6 Điều trị………

7 Phòng bệnh………

Tự lượng giá………

133 133 134 135 136 136 136 137 137 Bài 9 Sán lá gan lớn ( Fasciola hepatica và Fascila gigantic )………

1 Hình thể………

2 Chu kỳ sống………

3 Dịch tễ học………

4 Bệnh học………

5 Chẩn đoán………

6 Điều trị………

138

138

139

140

140

141

141

Trang 9

7 Phòng bệnh………

Tự lượng giá………

141 142 Bài 10 Sán lá phổi (Paragonimus westermani)………

1 Hình thể………

2 Chu kỳ sống………

3 Dịch tễ học………

4 Bệnh học………

5 Chẩn đoán………

6 Điều trị………

7 Phòng bệnh………

Tự lượng giá………

143 143 143 144 145 145 145 145 145 Bài 11 Sán lá ruột ( Fasciolopis buski )………

1 Hình thể………

2 Chu kỳ sống………

3 Dịch tễ học………

4 Bệnh học………

5 Chẩn đoán………

6 Điều trị………

7 Phòng bệnh………

Tự lượng giá………

146 146 147 148 148 148 148 148 149 Bài 12 Sán máng ( Schistosoma )………

1 Đại cương…….………

2 Hình thể………

3 Chu kỳ … ………

4 Dịch tễ………

5 Bệnh do sán máng………

6 Chẩn đoán………

7 Điều trị………

8 Phòng bệnh………

Tự lượng giá………

150

150

150

150

151

151

153

153

153

153

Trang 10

Bài 13 Sán dây ( Cestoda )………

1 Hình thể chung………

2 Chu kỳ sống của sán dây………

3 Vị trí ký sinh của sán dây trong cơ thể………

Tự lượng giá………

154 154 155 155 155 Bài 14 Sán dây lợn ( Toenia solium )………

1 Hình thể………

2 Chu kỳ sống………

3 Dịch tễ học………

4 Bệnh học………

5 Chẩn đoán………

6 Điều trị………

7 Phòng bệnh………

Tự lượng giá………

156 156 157 158 159 159 160 160 161 Bài 15 Sán dây bò (Toenia saginata)………

1 Hình thể………

2 Chu kỳ sống………

3 Dịch tễ học………

4 Bệnh học………

5 Chẩn đoán………

6 Điều trị………

7 Phòng bệnh………

Tự lượng giá………

162 162 163 164 165 165 165 165 166 CHƯƠNG 4 TIẾT TÚC Y HỌC 1 Đại cương………

2 Hình thể chung………

3 Sinh thái………

4 Sự liên quan giữa sinh thái của tiết túc đến dịch tễ học những bệnh do tiết túc truyền………

167

167

169

171

Trang 11

5 Phân loại sơ bộ tiết túc y học………

6 Vai trò của tiết túc trong y học………

7 Phương thức truyền bệnh của tiết túc………

Tự lượng giá………

TÀI LIỆU THAM KHẢO

172

174

175

176

178

Trang 12

DANH MỤC CÁC HÌNH Nội dung

Hình 2.1 Thể hoạt động và thể kén của lỵ a míp (Entamoeba

histolytica)

Hình 2.2 Cách thức di chuyển và sinh sản của lỵ a míp

Hình 2.3 Sơ đồ vòng đời của lỵ a míp

Hình 2.4 E histolytica tấn công đại tràng gây bệnh

Hình 2.5 Thể hoạt động và kén của trùng lông Balantidium.coli

Hình 2.6 Thể hoạt động và kén của Giardia intestinalis

Hình 2.7 Vòng đời sinh học của Giardia intestinalis

Hình 2.8 Hình thể của Trichomonas vaginalis

Hình 2.9 Vòng đời sinh học của Trichomonas vaginalis

Hình 2.10 Đặc điểm dịch tiết âm đạo phụ nữ nhiễm T.vaginalis

Hình 2.11 Vòng đời của Leishmania

Hình 2.12 Tổn thương da và lách to do Leishmania

Hình 2.13 Vòng đời sinh học của Trypanosoma

Hình 2.14 Chu kỳ của ký sinh trùng sốt rét

Trang 14

(Trung tâm kiểm soát và phòng ngừa dịch bệnh)

(Bệnh lây truyền qua đường tình dục)

(Trùng roi âm đạo)

(Tổ chức Y tế Thế giới)

Trang 15

Chương 1 ĐẠI CƯƠNG KÝ SINH TRÙNG Y HỌC Bài 1 KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI KÝ SINH TRÙNG

1.1 Khái niệm về ký sinh trùng y học

+ Định nghĩa: Ký sinh trùng là những sinh vật sống nhờ vào những sinh vật khác đang sống, chiếm chất dinh dưỡng của sinh vật đó để tồn tại và phát triển

1.2 Các khái niệm về ký sinh trùng

1.2.1 Nội ký sinh trùng: Nội ký sinh trùng là những ký sinh trùng sống ở bên trong

cơ thể vật chủ: mô, nội tạng…

Ví dụ: giun đũa (Ascaris lumbricoides)

1.2.2 Ngoại ký sinh trùng: Ngoại ký sinh trùng là những ký sinh trùng sống ở ngoài

cơ thể vật chủ hoặc sống ở bề mặt cơ thể vật chủ

Ví dụ: muỗi (Culicidae), chấy, rận (Anoplura)

1.2.3 Ký sinh trùng vĩnh viễn: Là những ký sinh trùng sống suốt đời trong cơ thể vật chủ (như giun đũa)

1.2.4 Ký sinh trùng tạm thời: Là những ký sinh trùng chỉ bám vào cơ thể vật chủ khi cần lấy thức ăn (Muỗi chỉ ký sinh trên cơ thể người khi hút máu)

1.2.5 Ký sinh trùng đơn ký: Là những ký sinh trùng chỉ ký sinh trên một vật chủ nhất định (như giun đũa, giun tóc)

1.2.6 Ký sinh trùng đa ký: Là những ký sinh trùng ký sinh từ hai vật chủ trở lên: Sán

lá gan trong quá trình phát triển phải qua người, ốc, cá…

Trang 16

1.2.7 Ký sinh trùng đơn thực: Là những ký sinh trùng có thể lấy thức ăn của một loại vật chủ nhất định: Chấy, rận ký sinh trên cơ thể người chỉ hút máu người

1.2.8 Ký sinh trùng đa thực: Là những ký sinh trùng có thể lấy thức ăn của nhiều loại vật chủ: Muỗi có thể hút máu người, trâu, bò, lợn…

Những KST đa thực thường nguy hiểm vì có thể sinh sản phát triển mạnh nhờ nguồn thức ăn phong phú và có thể truyền bệnh giữa các loài sinh vật và người, như bọ chét truyền bệnh dịch hạch từ chuột sang người

- Vật chủ chính: Vật chủ chính là vật chủ mang ký sinh trùng ở thể trưởng thành hoặc

có giai đoạn sinh sản hữu tính

- Vật chủ phụ: Là vật chủ mang ký sinh trùng ở thể chưa trưởng thành (thể ấu trùng) hoặc có giai đoạn sinh sản vô tính

Trong chu kỳ phát triển của ký sinh trùng sốt rét có hai vật chủ là người và muỗi Anopheles Trong cơ thể người ký sinh trùng sốt rét sinh sản vô tính tại gan và hồng cầu Trong cơ thể muỗi Anopheles, ký sinh trùng sốt rét sinh sản hữu tính Vì vậy muỗi là vật chủ chính, người là vật chủ phụ trong chu kỳ của ký sinh trùng sốt rét

Trang 17

Trong chu kỳ sống của giun chỉ cũng có hai vật chủ là người và muỗi (Culex, Mansonia) Trong cơ thể người giun chỉ đực và cái trưởng thành ký sinh trong hệ bạch huyết, con cái đẻ ra ấu trùng Trong cơ thể muỗi giun chỉ chỉ ở dạng ấu trùng

Vì vậy người là vật chủ chính , muỗi là vật chủ phụ trong chu kỳ sống của giun chỉ

- Vật chủ trung gian: Là vật chủ mà qua đó ký sinh trùng phát triển tới một giai đoạn nào đó thì mới có khả năng phát triển trên cơ thể người Muỗi là vật chủ trung gian truyền bệnh sốt rét, bệnh giun chỉ

Vật chủ trung gian có thể là vật chủ chính , có thể là vật chủ phụ

1.4 Khái niệm về chu kỳ sống

Chu kỳ là toàn bộ quá trình phát triển của KST từ khi còn là trứng ( hoặc ấu trùng) cho tới khi thành thể trưởng thành hoặc có giai đoạn sinh sản hữu tính

- Chu kỳ đơn giản: Là chu kỳ mà toàn bộ quá trình phát triển chỉ thực hiện trên một vật chủ nhất định

Ví dụ: Chu kỳ của giun đũa chỉ thực hiện trên một vật chủ là người

- Chu kỳ phức tạp: Là chu kỳ cần hai vật chủ trở lên mới có khả năng khép kín chu kỳ

Ví dụ: Chu kỳ của sán lá gan nhỏ phải thực hiện trên nhiều loại vật chủ khác nhau

là người, ốc, cá, đó là loại chu kỳ phức tạp

Nhìn tổng thể ký sinh trùng có 5 kiểu chu kỳ sống:

Gồm có sán lá gan, sán lá phổi, sán dây lợn, sán dây bò…

Trang 18

Chu kỳ của Rickettsia do ve truyền

- Kiểu chu kỳ 5:

Chu kỳ của KSTSR, giun chỉ

2 Nghiên cứu ký sinh trùng y học

- Nghiên cứu đặc điểm sinh học của ký sinh trùng

- Đặc điểm hình thái học: giữ vai trò rất quan trọng nhằm phân loại ký sinh trùng

và mở đầu cho các nghiên cứu khác Trước đây, phân loại ký sinh trùng chủ yếu dựa vào hình thể học bên ngoài đại thể hoặc cấu tạo bên trong Ngày nay, việc nghiên cứu hình thể hoặc phân loại còn dựa vào nhiều yếu tố khác như siêu cấu trúc, sinh học phân tử (gen, protein)

- Đặc điểm sinh lý - sinh thái - di truyền: Những nghiên cứu về sinh lý, sinh thái, sinh hóa của ký sinh trùng giúp chúng ta hiểu sâu hơn về ký sinh trùng, về tác hại và

Trang 19

bệnh do ký sinh trùng gây nên, giúp đề ra những giải pháp chữa bệnh và phòng bệnh hiệu quả hơn

- Nghiên cứu tác động qua lại giữa ký sinh trùng và vật chủ

- Nghiên cứu về vai trò y học, đặc điểm lâm sàng, biện pháp chẩn đoán và điều trị bệnh ký sinh trùng

- Nghiên cứu các yếu tố dịch tễ học và biện pháp phòng chống bệnh ký sinh trùng

3 Cách ghi danh pháp và đặt tên ký sinh trùng

3.1 Cách ghi danh pháp

Ký sinh trùng ngoài tên gọi thông thường nhất thiết phải có tên khoa học thống nhất kèm theo để có tiếng nói chung trong ngành, trong nước và quốc tế, tránh nhầm lẫn và không hiểu nhau Tên khoa học thường có chữ gốc La Tinh

Ví dụ: Giun đũa ký sinh ở người có nhiều tên gọi dân gian khác nhau: giun đũa, lải, sán đũa, trùn ruột, hồi trùng… Tên khoa học là Ascaris lumbricoides Ascaris nghĩa là giun này thuộc giống Ascaridae, loài lumbricoides Trường hợp có loài phụ thì phải viết thêm loài phụ

3.2 Cách đặt tên ký sinh trùng

Có nhiều cách đặt tên khoa học:

- Dựa vào sự tiến hóa như đơn bào có tên chung là Protozoa (động vật phát triển trước)

- Dựa vào hình thể như sán lá có hai miệng như hai chấm nên được gọi là Trematoda (trema nghĩa là chấm), sán dây được gọi là Cestoda (cesta nghĩa là dải, dây), giun móc được gọi là Acylostomidae (ancylostoma nghĩa là miệng cong)

- Dựa vào kích thước như muỗi truyền sốt rét chủ yếu là ở Việt Nam có tên là Anopheles minimus (minima nghĩa là nhỏ)

- Dựa vào hình dạng như amip hoạt động có hình nhất định nên được gọi là Amoeba (amoeba nghĩa là không hình)

- Dựa vào vật chủ để đặt tên khoa học cho ký sinh trùng như giun đũa lợn có tên

là Ascaris suum (sius là lợn)

- Dựa vào ký sinh trùng như amip ở ruột có tên là Entamoeba (ent là ruột), một loại sán lá gan có tên là Fasciola hepatica (hepati là gan)

Trang 20

- Dựa vào địa phương tìm ra ký sinh trùng như Anopheles philippinensis (muỗi này tìm thấy đầu tiên ở Philppine)

- Dựa vào tên người hoặc tên tác giả tìm ra ký sinh trùng như giun chỉ Wuchereria bancorofti do Wucherer và Bancroft tìm ra

- Dựa vào tính chất gây bệnh của ký sinh trùng như một loài bọ chét có tên là Pulex irritans (irritans là kích thước nhỏ)

Quy định viết tắt tên khoa học: Trong tên kép, để ngắn gọn có thể viết tắt tên giống, không viết tên loài

Ví dụ: giun đũa Ascaris lumbricoides có thể viết tắt là A lumbricoides

3.3 Phân loại ký sinh trùng y học

- Ngành động vật đơn bào (Protozoa) có các lớp

+ Lớp chân giả (Rhizopoda)

Trang 21

2 Nêu được cách phân loại ký sinh trùng

Trang 22

Bài 2 ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC VÀ MỐI QUAN HỆ CỦA KÝ SINH TRÙNG VÀ VẬT CHỦ

MỤC TIÊU HỌC TẬP

1 Trình bày đặc điểm về hình thể, sinh học của ký sinh trùng

2 Phân tích được mối quan hệ giữa ký sinh trùng và vật chủ

NỘI DUNG

1 Đặc điểm hình thể

1.1 Đặc điểm hình thể bên ngoài

- Hình thể, kích thước ký sinh trùng rất đa dạng

Ký sinh trùng có thể hình ống tròn (giun tròn) hay dẹt hình lá (sán lá), hình dải (sán dây)

Kích thước của ký sinh trùng rất khác nhau Có loài rất nhỏ bé phải đo bằng micromét, chỉ có thể quan sát được bằng kính hiển vi (như các loại đơn bào: ký sinh trùng sốt rét) Có những ký sinh trùng với kích thước dài hơn chục mét (sán dây) hoặc dài khoảng 20cm (giun đũa người), các loại ngoại ký sinh trùng thì chỉ cần quan sát bằng mắt thường như ruồi muỗi, ve, mò

Hình thể, kích thước ký sinh trùng có thể thay đổi theo từng giai đoạn phát triển 1.2 Cấu tạo bên trong

- Một số bộ phận bên trong cơ thể ký sinh trùng cấu tạo rất phát triển như bộ máy tiêu hóa của rệp, ve có dung lượng lớn, sau một lần hút máu có thể sống rất lâu chờ

cơ hội mới lại được hút máu vật chủ Một lần hút máu rệp có thể sống qua một năm,

ve có thể sống qua 5 năm hoặc hơn

Bộ phận sinh dục của ký sinh trùng rất phát triển vì thường sống trong môi trường giàu chất dinh dưỡng của vật chủ và khả năng sinh sản lớn

- Do đời sống ký sinh không cần đến nên các loại nội ký sinh trùng không có mắt, không có bộ phận để chuyển động Nhưng có thể ở giai đoạn ấu trùng chúng vẫn có mắt hoặc có lông để bơi

Trang 23

- Cấu tạo bên trong của ký sinh trùng cũng rất khác nhau: một số loài ký sinh trùng có thân chỉ là một tế bào (lớp đơn bào), có những ký sinh trùng phát triển tương đối hoàn thiện với đầy đủ các hệ thần kinh, tiêu hoá, sinh dục (giun, sán)

2 Đặc điểm sinh học

2.1 Đặc điểm sinh lý

- Dinh dưỡng và chuyển hoá

Nguồn dinh dưỡng của ký sinh trùng chủ yếu dựa vào sự chiếm đoạt những chất dinh dưỡng của vật chủ Những chất này có thể dưới dạng thức ăn đã được tiêu hoá như dưỡng chấp hoặc thức ăn đã được chuyển hoá thành máu, dịch mô, tế bào Thức

ăn của chúng tuỳ theo từng loài ký sinh trùng

Ví dụ: giun đũa ăn dưỡng chấp; giun móc ăn máu

Chuyển hóa: ký sinh trùng chuyển hóa các chất dinh dưỡng lấy được từ vật chủ

để phục vụ nhu cầu dinh dưỡng, phát triển của chúng Trong quá trình chuyển hóa, nhiều sản phẩm có thể gây độc cho vật chủ

- Sinh sản

Ký sinh trùng có nhiều hình thức sinh sản phong phú

+ Sinh sản vô tính: là hình thức sinh sản đơn giản nhất, không có sự kết hợp giữa hai yếu tố đực và cái như ký sinh trùng sốt rét

+ Sinh sản hữu tính: là hình thức sinh sản có sự kết hợp giữa yếu tố đực và cái như giun đũa, giun móc, giun kim

+ Sinh sản đa phôi: là hình thức sinh sản đặc biệt thường thấy ở các loài sán lá và một số loài sán dây

- Hô hấp - bài tiết

+ Hô hấp: đối với các loài nội ký sinh trùng, hô hấp được thực hiện trong điều kiện yếm khí Oxy cần thiết cho chúng được cung cấp nhờ các men chuyển hoá thức

ăn hoặc nhờ các vi khuẩn cộng sinh

+ Bài tiết: Ở các loài nội ký sinh trùng, sau khi chiếm thức ăn từ vật chủ, những chất chuyển hoá thừa được thải ra đều trở thành những chất độc Vật chủ sẽ bị nhiễm độc do hấp thu phải những chất chuyển hoá thừa của ký sinh trùng

Trang 24

- Hạn định đời sống của ký sinh trùng

Đời sống của các loài sinh vật cũng như các loài ký sinh trùng đều có hạn định,

Vì thế, một số bệnh ký sinh trùng sẽ tự hết nếu không bị tái nhiễm

Ví dụ: giun kim có hạn định đời sống khoảng một tháng, giun đũa khoảng một năm Trong thời gian này, nếu giữ vệ sinh, không bị tái nhiễm thì sẽ không còn giun

đó trong cơ thể

2.2 Sinh thái của ký sinh trùng

Nghiên cứu sinh thái ký sinh trùng là nghiên cứu các mối quan hệ giữa chúng với các yếu tố của môi trường ngoại cảnh hoặc của môi trường sinh vật (nhiệt độ, ánh sáng, độ ẩm, độ pH, độ mặn, tốc độ gió, tốc độ dòng chảy của nguồn nước, các yếu

tố thổ nhưỡng, các thành phần hoá - lý, các quần thể sinh vật)

- Nhiệt độ: ký sinh trùng chỉ phát triển được ở nhiệt độ nhất định Ví dụ: giai đoạn phát triển trong muỗi của Plasmodium falciparum đòi hỏi nhiệt độ tối thiểu là 160C, Plasmodium vivax là 14,50C

- Độ ẩm: ảnh hưởng lớn đến sự tồn tại, phát triển của ký sinh trùng

- pH: ở pH acid, nấm thường phát triển mạnh hơn so với vi khuẩn, do đó môi trường nuôi cấy nấm thường có pH acid để hạn chế sự phát triển của vi khuẩn 2.3 Tính thích nghi của ký sinh trùng

Ký sinh trùng có những mức độ thích nghi khác nhau với đời sống ký sinh ở một hay nhiều loài vật chủ khác nhau Ngay trong cơ thể một vật chủ, ký sinh trùng cũng

có thể sống ở vị trí này hay vị trí khác

- Thích nghi về vật chủ

+ Thích nghi hẹp: ký sinh trùng có thể chỉ ký sinh ở một loài vật chủ duy nhất

Ví dụ: giun đũa (Ascaris lumbricoides) chỉ ký sinh ở người

+Thích nghi rộng: ký sinh trùng có thể ký sinh ở nhiều loài vật chủ khác nhau

Ví dụ: Toxoplasma gondii có thể ký sinh ở người, trâu, bò, chim

- Thích nghi về vị trí ký sinh

+ Thích nghi hẹp: ký sinh trùng có thể chỉ sống được ở một vị trí nhất định nào

đó trong cơ thể vật chủ

Trang 25

Ví dụ: giun đũa (Ascaris lumbricoides) chỉ ký sinh được trong ruột non, giun kim (Enterobius vermicularis) chỉ sống ký sinh ở ruột già của người

+ Thích nghi rộng: ký sinh trùng có thể sống ở nhiều cơ quan khác nhau trong cơ thể vật chủ

Ví dụ: Toxoplasma gondii có thể ký sinh ở não, mắt, tim, phổi… của người

3 Tác động qua lại giữa ký sinh trùng và vật chủ

3.1 Tác động của ký sinh trùng đến vật chủ

- Ký sinh trùng chiếm đoạt chất dinh dưỡng của vật chủ

Đây là đặc trưng của ký sinh trùng, chất dinh dưỡng của vật chủ có thể là chất đã được tiêu hoá như dưỡng chấp hoặc là chất đã chuyển hoá như máu, dịch tế bào, dịch

- Ký sinh trùng gây độc cho cơ thể vật chủ

Ký sinh trùng gây độc cho vật chủ bằng những chất đã chuyển hoá do chúng tiết

ra hoặc những chất thải của chúng Các sản phẩm của quá trình này có thể gây viêm, phù nề, dị ứng, nhiễm độc tại chỗ hoặc toàn thân

- Ký sinh trùng gây tác động cơ học

Ký sinh trùng có thể gây ra những tác hại cơ học do kích thước, vị trí hay sự di chuyển của chúng Tác động này có thể vi thể như vỡ tế bào võng mạc do Toxoplasma gondii hay đại thể như giun đũa gây tắc ruột, tắc ống mật…

- Ký sinh trùng mở đường cho vi khuẩn gây bệnh

Ký sinh trùng tạo nên các vết xước, vết loét ở bên ngoài hoặc bên trong cơ thể vật chủ, tạo điều kiện cho các mầm bệnh khác xâm nhập vào cơ thể vật chủ qua các vết xước, vết loét đó

Ví dụ: ấu trùng giun móc, giun lươn khi chui qua da vào cơ thể người tạo điều kiện cho vi sinh vật gây viêm nhiễm, lở loét ở da

- Ký sinh trùng làm tăng tính thụ cảm của vật chủ với một số bệnh nhiễm khuẩn khác

Do tác động nhiều mặt đến vật chủ, ký sinh trùng làm suy yếu cơ thể và giảm sức chống đỡ với các mầm bệnh khác Nguyên nhân có thể do ký sinh trùng ức chế hệ

Trang 26

thống miễn dịch của cơ thể vật chủ, hình thành kháng thể chống lại một số mầm bệnh

Ví dụ: người lớn bị nhiễm giun đũa dễ bị bệnh thương hàn

Những tác hại của ký sinh trùng đến vật chủ mạnh hay yếu tuỳ thuộc vào chủng loại ký sinh trùng, kích thước, số lượng ký sinh trùng, vị trí ký sinh, giai đoạn phát triển, độc tính

3.2 Tác động của vật chủ đến ký sinh trùng

Để chống lại ký sinh trùng và tác hại của chúng, cơ thể vật chủ có hàng loạt các phản ứng xảy ra ở tế bào, mô hoặc thể dịch

3.2.1 Đáp ứng miễn dịch tự nhiên

- Miễn dịch tự nhiên tuyệt đối:

Một loài ký sinh trùng chỉ ký sinh được ở một loài vật chủ nhất định, không thể

ký sinh ở bất cứ động vật nào khác

Ví dụ: người chỉ nhiễm ký sinh trùng sốt rét của người mà không nhiễm ký sinh trùng sốt rét của chuột, ngược lại chuột không bị nhiễm ký sinh trùng sốt rét của người

- Miễn dịch tự nhiên tương đối:

Miễn dịch tự nhiên tương đối phụ thuộc vào yếu tố thể chất của vật chủ và yếu tố của môi trường tự nhiên vật chủ tồn tại Miễn dịch tự nhiên tương đối của vật chủ không đủ hiệu lực đào thải hoặc tiêu diệt ký sinh trùng nhưng vẫn có tác động đến ký sinh trùng

3.2.2 Đáp ứng miễn dịch không đặc hiệu

- Yếu tố tế bào không đặc hiệu:

Ký sinh trùng xâm nhập vào nơi nào trên cơ thể vật chủ thì lập tức nơi đó có phản ứng tế bào và mô Trong đó, đầu tiên là tế bào tại chỗ và tiếp theo là tế bào lưu động (bạch cầu, lympho )

Các phản ứng tế bào, mô chống lại ký sinh trùng cũng như bất cứ mầm bệnh nào khác hoặc các vật lạ xâm nhập vào cơ thể Nó không có tính đặc hiệu nên xếp vào miễn dịch không đặc hiệu

- Phản ứng dịch thể:

Trang 27

Ở da, niêm mạc có các chất tiết: acid béo chưa bão hoà, lysozym có tác dụng ngăn cản, loại trừ mầm bệnh

Độ toan dịch vị ở dạ dày có tác dụng diệt ký sinh trùng, vi khuẩn đường tiêu hoá

- Các yếu tố hoà tan và interferon có tác dụng ngăn cản chuyển hoá và phân chia của ký sinh trùng

3.2.3 Đáp ứng miễn dịch đặc hiệu

Khi ký sinh, các ký sinh trùng đã kích thích cơ thể sinh phản ứng chống lại chúng một cách đặc hiệu, đó có thể là đáp ứng miễn dịch tế bào hay dịch thể (kháng thể) Kháng nguyên ký sinh trùng có những đặc điểm khác với kháng nguyên vi sinh vật nên miễn dịch đặc hiệu trong các bệnh ký sinh trùng có những đặc điểm riêng 3.2.4 Ký sinh trùng chống lại đáp ứng miễn dịch

* Ký sinh trùng né tránh cơ quan miễn dịch

- Ký sinh trùng chui vào tổ chức, tế bào, bạch cầu đơn nhân, đại thực bào:

Ví dụ: giun xoắn (Trichistoma spiralis) chui vào tổ chức cơ thể để tránh đáp ứng miễn dịch Leishmania chui vào bạch cầu, đại thực bào Ký sinh trùng sốt rét chui vào hồng cầu

Ký sinh trùng tránh ký sinh ở mô Ví dụ: giun chỉ chui vào tuần hoàn máu, bạch huyết Nếu ở cơ, mô cơ rắn, ký sinh trùng sẽ bị giữ lại, làm bất động ký sinh trùng

Ký sinh trùng chui vào ống tiêu hoá Ví dụ: trùng roi thìa (Giardia intestinalis), amíp lỵ, giun đũa, sán dây… chui vào ống tiêu hoá nơi không tiếp xúc trực tiếp với

hệ miễn dịch (kháng thể, tế bào lympho, đại thực bào)

- Ký sinh trùng tạo nên sự cô lập cách biệt với vật chủ:

+ Tạo u hạt (granuloma), trong phản ứng viêm các mô liên kết phát triển tạo thành các vách ngăn (tác dụng quan trọng về phía vật chủ - ký sinh trùng không gây hại được)

+ Tạo vỏ, tạo bọng: vỏ trứng giun chỉ còn được giữ lại ở ấu trùng giun chỉ Bọng bảo vệ nuôi dưỡng đầu sán trong nang ấu trùng sán dây lợn, sán dây bò Vỏ, bọng tạo nên sự cách biệt giữa vật chủ với ký sinh trùng

Trang 28

* Ký sinh trùng tiết ra các chất chống lại đáp ứng miễn dịch của vật chủ

- Ký sinh trùng tiết ra kháng nguyên hoà tan Khi có nhiều kháng nguyên hoà tan trong dịch thể, nó trung hoà kháng thể, tạo nên các phức hợp miễn dịch Do đó, chống lại đáp ứng miễn dịch dịch thể hoặc gây dung nạp miễn dịch liều cao (trong sốt rét ác tính và trong một số bệnh do đơn bào, giun sán…)

- Trong một số bệnh ký sinh trùng, người ta thấy có các kháng thể phong bế, kháng thể này che chở không cho kháng thể khác có hiệu lực hơn tấn công mầm bệnh

* Ký sinh trùng thay đổi kháng nguyên

- Một số ký sinh trùng có khả năng thay đổi kháng nguyên bề mặt: Trypanosoma gambiense

- Ngụy trang bắt chước kháng nguyên, kháng nguyên chung Ví dụ: Schistosoma

có một số kháng nguyên chung với vật chủ do Schistosoma trưởng thành có thể thu nhận kháng nguyên vật chủ lên bề mặt của chúng

3.2.5 Kết quả tác động qua lại giữa ký sinh trùng và vật chủ

Có ba khả năng sẽ xảy ra tuỳ thuộc tương quan lực lượng của mỗi bên ký sinh trùng và vật chủ

Tác động của ký sinh trùng yếu, phản ứng của vật chủ mạnh, ký sinh trùng sẽ bị chết hoặc bị tống ra khỏi cơ thể vật chủ

Phản ứng của vật chủ tương đương với tác động của ký sinh trùng, có nghĩa là tác động qua lại ở thế cân bằng Ký sinh trùng không bị tiêu diệt nhưng cũng không đủ sức gây bệnh cho vật chủ Mặt khác, vật chủ không diệt được ký sinh trùng vẫn có

ký sinh trùng trong cơ thể nhưng không bị bệnh, đó là hiện tượng người lành mang trùng

Vật chủ yếu hơn ký sinh trùng, không đủ sức chống đỡ với tác động có hại của

ký sinh trùng Kết quả là vật chủ bị mắc bệnh ký sinh trùng

TỰ LƯỢNG GIÁ

1 Mô tả được các đặc điểm về hình thể, sinh học của ký sinh trùng

2 Phân tích được mối quan hệ giữa ký sinh trùng và vật chủ

Trang 29

BÀI 3 BỆNH KÝ SINH TRÙNG

MỤC TIÊU HỌC TẬP

1 Trình bày đặc điểm của bệnh ký sinh trùng

2 Xác định được các phương pháp chẩn đoán bệnh ký sinh trùng

3 Trình bày được nguyên tắc điều trị và biện pháp phòng chống bệnh ký sinh trùng

NỘI DUNG

1 Đặc điểm của bệnh ký sinh trùng

1.1 Bệnh thường khu trú theo vùng, diễn biến theo mùa

Bệnh ký sinh trùng phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên và xã hội Nếu điều kiện tự nhiên xã hội thuận lợi cho mầm bệnh ký sinh trùng tồn tại và phát triển thì bệnh gia tăng, ngược lại nếu điều kiện không thuận lợi thì bệnh lại có xu hướng giảm

Ví dụ: trong điều kiện nhiệt đới, nóng ẩm kết hợp với điều kiện kinh tế khó khăn, phong tục lạc hậu thì bệnh ký sinh trùng ở vùng đó thường nhiều hơn các khu vực khác

1.2 Bệnh thường có hạn định rõ rệt

Những mầm bệnh ký sinh trùng là những sinh vật nên nó có hạn định sống nhất định, chứ không vô hạn Vì vậy, khi ký sinh trùng chết thì cơ thể người bệnh không mắc bệnh ký sinh trùng đó nữa Trên thực tế, trong cơ thể người, giun đũa có hạn định đời sống khoảng 12 tháng Tuy nhiên, cũng có trường hợp bệnh ký sinh trùng kéo dài nhiều năm là do người bệnh luôn bị tái nhiễm hoặc có hiện tượng tự nhiễm (giun lươn)

1.3 Bệnh thường diễn biến thầm lặng

Bệnh ký sinh trùng thường có các triệu chứng lâm sàng không rầm rộ như bệnh

do vi khuẩn, virus gây ra Tuy nhiên, cũng có những bệnh có biểu hiện cấp tính, rầm

rộ (như nhiễm giun xoắn)

Trang 30

1.4 Một số bệnh ký sinh trùng có thể kéo dài

Có một số bệnh ký sinh trùng thường kéo dài nhiều tháng, thậm chí nhiều năm như bệnh sán lá gan nhỏ, bệnh sán lá phổi, bệnh sán dây lợn

2 Chẩn đoán bệnh ký sinh trùng

Để chẩn đoán bệnh ký sinh trùng cần dựa vào các biểu hiện lâm sàng, các yếu tố dịch tễ và kết quả xét nghiệm Trên thực tế, để chẩn đoán được bệnh ký sinh trùng, thường không chỉ dùng một phương pháp mà phải sử dụng nhiều phương pháp phối hợp mới có được kết quả chính xác trong chẩn đoán

2.1 Lâm sàng

Các biểu hiện lâm sàng của các bệnh do ký sinh trùng gây ra thường không điển hình Một số bệnh ký sinh trùng có thể chẩn đoán dựa vào các triệu chứng lâm sàng đặc hiệu Ví dụ: bệnh sốt rét có cơn sốt theo chu kỳ Bệnh giun chỉ bạch huyết có triệu chứng sốt kèm theo sưng hạch, đau, viêm mạch bạch huyết, đái dưỡng chấp, phù voi ở các phủ tạng

2.2 Dịch tễ học

- Yếu tố cư trú: bệnh ký sinh trùng thường có vùng lưu hành nhất định

- Nghề nghiệp: công nhân làm lông vũ hay bị bệnh nấm phổi, người trồng rau hay

bị bệnh giun móc

- Liên quan đến ăn uống: ăn gỏi cá dễ bị nhiễm sán lá gan nhỏ, ăn cua, tôm sống

dễ bị nhiễm bệnh sán lá phổi

- Có nhiều người bị nhiễm bệnh tương tự: nhiễm giun xoắn thường có nhiều người

bị sau khi cùng ăn thịt nấu không chín

Trang 31

Phương pháp quan sát đại thể và vi thể giúp chẩn đoán quyết định bệnh ký sinh trùng,

có thể giúp định loại (ví dụ ký sinh trùng sốt rét) Kỹ thuật tiến hành đơn giản, không đòi hỏi nhiều phương tiện kỹ thuật, hoá chất phức tạp, cho kết quả nhanh Mặc dù vậy một

số kỹ thuật như xét nghiệm máu chẩn đoán ký sinh trùng sốt rét đòi hỏi trình độ chuyên môn cao và có kinh nghiệm của kỹ thuật viên

- Nuôi cấy: có khả năng phát hiện mầm bệnh ký sinh trùng khi có số lượng ít thường

áp dụng trong chẩn đoán nấm, giun móc, giun lươn

2.3.2 Mô bệnh học

Sinh thiết mô nghi ngờ nhiễm ký sinh trùng, nhuộm với các phương pháp khác nhau

và quan sát dưới kính hiển vi để tìm ký sinh trùng Phương pháp này xác định được ký sinh trùng đã xâm nhập mô hay chưa, tuy nhiên đòi hỏi các kỹ thuật xâm nhập và không phải lúc nào cũng thực hiện được Ví dụ: sinh thiết cơ chẩn đoán ấu trùng giun xoắn 2.3.3 Miễn dịch học

Miễn dịch học là phương pháp dựa trên kết quả phản ứng kháng nguyên - kháng thể, cho phép phát hiện được ký sinh trùng một cách gián tiếp Có thể áp dụng test nội bì, test nhanh, các phản ứng miễn dịch men, miễn dịch huỳnh quang phát hiện kháng nguyên, kháng thể

2.3.4 Gây nhiễm động vật thực nghiệm

Kết quả chính xác nhưng tốn kém, mất nhiều công sức, cần nhiều thời gian nên chỉ được áp dụng ở các cơ sở chuyên khoa sâu, có đầy đủ phương tiện, điều kiện

2.3.5 Sinh học phân tử

Đã có nhiều nghiên cứu áp dụng những kỹ thuật sinh học phân tử vào công tác chẩn đoán ký sinh trùng như kỹ thuật PCR (polymerase chain reaction) Tuy nhiên, kỹ thuật này phần lớn chỉ được áp dụng ở các trung tâm nghiên cứu lớn do phải đầu tư trang bị labo, đòi hỏi cán bộ chuyên sâu và giá thành xét nghiệm còn cao

Trang 32

3.1 Nguyên tắc điều trị

- Dùng thuốc đủ liều, đủ ngày, đúng phác đồ

Đây là nguyên tắc quan trọng để điều trị bệnh ký sinh trùng có hiệu quả cao nhất, đảm bảo điều trị triệt để ký sinh trùng, hạn chế kháng thuốc

- Chọn thuốc đặc hiệu, ít độc cho người bệnh

Nên chọn thuốc càng ít độc cho người bệnh càng tốt

- Chọn thuốc có tác dụng rộng

Ở Việt Nam cũng như ở nhiều nước nhiệt đới, bệnh ký sinh trùng rất phổ biến, tình trạng một người nhiễm nhiều loại ký sinh trùng rất hay gặp Ví dụ: có nhiều người bị nhiễm đồng thời cả giun đũa, giun tóc hoặc cả giun móc và giun kim Do

đó, chọn thuốc có tác dụng đến nhiều loại ký sinh trùng vừa có ý nghĩa bảo vệ sức khoẻ vừa có ý nghĩa kinh tế Cần phải chọn thuốc có tác dụng với tất cả các loại giun

đó để tránh không phải điều trị nhiều lần, hạn chế được độc hại cho cơ thể người bệnh

và tiết kiệm được kinh phí

- Kiểm tra kết quả điều trị bằng các kỹ thuật chẩn đoán chính xác

Sau khi hết liệu trình điều trị cần xét nghiệm lại để đảm bảo đã sạch ký sinh trùng, hạn chế tái phát và hiện tượng kháng thuốc của ký sinh trùng

- Điều trị kết hợp với phòng bệnh, chống tái nhiễm

Vì miễn dịch trong bệnh ký sinh trùng yếu, không bảo vệ được cơ thể vật chủ nên sau khi đã khỏi bệnh vẫn có thể bị nhiễm lại Ở điều kiện khí hậu nhiệt đới như nước

ta khả năng tái nhiễm rất dễ dàng Do đó, đã điều trị hết ký sinh trùng vẫn cần phải phòng bệnh, chống tái nhiễm

3.2 Một số phương thức điều trị bệnh ký sinh trùng

- Điều trị hàng loạt: điều trị cho tất cả mọi người sống trong khu vực, trừ những trường hợp chống chỉ định (bệnh cấp tính, người bệnh suy gan thận, phụ nữ có thai…)

áp dụng cho những bệnh có tỷ lệ nhiễm cao như giun đũa

- Điều trị có chọn lọc: điều trị cho một nhóm người có chung một đặc điểm liên quan đến nhiễm bệnh như tuổi, giới tính, nghề nghiệp… Ví dụ: điều trị cho trẻ em ở khu vực có tỷ lệ nhiễm giun móc cao

Trang 33

- Điều trị ca bệnh: điều trị cho những người được chẩn đoán là mắc bệnh hay nhiễm ký sinh trùng

- Điều trị dự phòng: áp dụng trong một số trường hợp như dự phòng cho người sắp vào vùng sốt rét, điều trị dự phòng nấm ở người suy giảm miễn dịch

4 Dịch tễ học

4.1 Mầm bệnh

Mầm bệnh ký sinh trùng có thể có ở trong vật chủ, trung gian truyền bệnh, các ổ bệnh thiên nhiên, xác súc vật, phân, chất thải, đất, nước, rau cỏ, thực phẩm, đồ chơi 4.2 Nguồn bệnh

Nguồn bệnh là những sinh vật mang mầm bệnh (ký sinh trùng) có khả năng gây bệnh cho con người Nguồn bệnh có thể là những người đang mắc bệnh (người mắc bệnh sốt rét, amíp lị…), những trung gian truyền bệnh (muỗi sốt rét, muỗi cát, ruồi nhà…), những vật chủ chính, vật chủ phụ khác (lợn, bò, cá, tôm, cua…)

4.3 Đường lây truyền

Ký sinh trùng xâm nhập vào cơ thể vật chủ và trung gian truyền bệnh bằng nhiều đường khác nhau:

- Đường tiêu hoá: hầu hết các mầm bệnh giun sán (giun đũa, giun tóc, sán lá gan), đơn bào đường tiêu hoá (amip, trùng lông…)

- Đường da: ấu trùng giun móc, giun lươn chui qua da

- Đường hô hấp: nấm, đơn bào

- Đường sinh dục: trùng roi âm đạo (Trichomonas vaginalis)

- Qua truyền máu: ký sinh trùng sốt rét, Toxoplasma…

- Qua côn trùng: ký sinh trùng sốt rét, ấu trùng giun chỉ, trùng roi đường máu và nội tạng (Trypanosoma sp., Leishmania sp.)

4.4 Khối cảm thụ

Khối cảm thụ (người có khả năng nhiễm bệnh) là một trong các mắt xích có tính chất quyết định trong dịch tễ học bệnh ký sinh trùng Khối cảm thụ khác nhau về tuổi, giới tính, nghề nghiệp, cơ địa

Trang 34

5 Phòng bệnh

5.1 Nguyên tắc phòng bệnh

- Có trọng tâm, trọng điểm: không thể đồng loạt phòng chống các bệnh do ký sinh trùng mà phải chọn những bệnh có hại nhiều đến sức khoẻ, sức sản xuất, lao động, chiến đấu của từng vùng Bệnh đó có khả năng khống chế được với điều kiện vật chất, kỹ thuật có sẵn

Ví dụ: bệnh sốt rét ở Tây Nguyên, bệnh sán lá phổi ở một số vùng Tây Bắc, bệnh sán lá gan nhỏ ở vùng Ninh Bình, Nam Định, vùng ven biển miền Trung

- Tiến hành lâu dài, kiên trì: mặc dù áp dụng các biện pháp chuyên môn kỹ thuật đúng nhưng không thể tiêu diệt ngay được các bệnh do ký sinh trùng gây ra Quá trình thanh toán sẽ nảy sinh ra nhiều yếu tố trở ngại không thể lường trước được (về cộng đồng, kỹ thuật, cơ sở vật chất)

- Dựa vào đặc điểm sinh học của ký sinh trùng: trên cơ sở các đặc điểm sinh lý, sinh thái và vòng đời phát triển của các loại ký sinh trùng, từ đó đề ra các biện pháp chuyên môn, kỹ thuật phòng chống cụ thể cho từng loại ký sinh trùng

- Kết hợp các biện pháp: cùng một lúc có thể kết hợp các biện pháp phòng chống thô sơ với hiện đại, kết hợp các biện pháp cơ học - hoá học - lý học và sinh học, tuỳ theo đặc điểm sinh học của ký sinh trùng ở mỗi vùng và thời điểm khác nhau

- Phòng chống kết hợp: để phòng chống bệnh ký sinh trùng có hiệu quả phải kết hợp chặt chẽ với phòng chống ký sinh trùng thú y và ký sinh trùng ở môi trường 5.2 Biện pháp

- Diệt ký sinh trùng: phát hiện và điều trị triệt để cho những bệnh nhân ký sinh trùng Diệt vật chủ trung gian hoặc sinh vật trung gian truyền bệnh Diệt ký sinh trùng

ở ngoại cảnh bằng nhiều biện pháp (cơ, lý, hóa và sinh học)

- Can thiệp cắt đứt mắt xích trong chu kỳ sống của ký sinh trùng

- Quản lý và xử lý phân, chống ô nhiễm mầm bệnh ở ngoại cảnh

- Phòng chống vectơ truyền bệnh

- Ăn uống hợp vệ sinh

- Giáo dục sức khỏe để thay đổi hành vi có hại cho sức khỏe, thay đổi phong tục lạc hậu như trong ăn uống, không ăn gỏi cá, nem chua…

Trang 35

- Phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao trình độ dân trí để thay đổi nhận thức lạc hậu…

- Phát triển mạng lưới y tế công cộng xuống cơ sở thôn, bản

TỰ LƯỢNG GIÁ

1 Phân tích được các đặc điểm của bệnh ký sinh trùng

2 Trình bày được các phương pháp chẩn đoán bệnh ký sinh trùng

3 Trình bày được các phương pháp chẩn đoán, phòng bệnh ký sinh trùng

Trang 36

Chương 2 ĐƠN BÀO

Bài 1 ĐẠI CƯƠNG ĐƠN BÀO

MỤC TIÊU HỌC TẬP

1 Mô tả được đặc điểm hình thể và cấu tạo của đơn bào

2 Trình bày được đặc điểm sinh thái của đơn bào

3 Giải thích được cách phân loại đơn bào

NỘI DUNG

Đơn bào (Protozoa) còn gọi là nguyên sinh động vật theo thuyết tiến hoá là những động vật hình thành sớm nhất (Proto nghĩa là đầu tiên, Zoa nghĩa là động vật) để phân biệt với trung sinh động vật (Mesozoa) và hậu sinh động vật (Metazoa)

Đơn bào là những động vật mà toàn thân chỉ gồm một tế bào và không có những

tế bào biệt hoá như trung sinh động vật và hậu sinh động vật Nhưng tế bào này có khả năng đảm nhận tất cả các chức năng phức tạp của đời sống sinh vật, từ chuyển hoá đến sinh sản Hầu hết các đơn bào sống tự do ngoài môi trường, chỉ có một số ít thích ứng với đời sống ký sinh

1 Hình thể

Đa số đơn bào rất nhỏ, chỉ quan sát được dưới kính hiển vi Tuy hình dáng thay đổi theo giống, loại nhìn chung một đơn bào cấu tạo bởi: Nhân và nguyên sinh chất 1.1 Nhân

Đơn bào có một hoặc nhiều nhân giống nhau, riêng trùng lông có một nhân lớn với một hoặc nhiều nhân nhỏ

Mỗi nhân có:

- Màng nhân hơi dai

- Dịch nhân hơi sệt

- Những hạt nhiễm sắc ở sát màng nhân hay rải rác trên một mạng lưới vô sắc

- Một điểm hay một đám hạt bắt màu sẫm ở phía trong gọi là trung thể

1.2 Nguyên sinh chất

* Nội nguyên sinh chất: Ở phía trong, lấm tấm hạt, có các không bào tiêu hoá, không bào co bóp, những thể bắt màu như các hạt nhiễm sắc

Trang 37

* Ngoại nguyên sinh chất: Ở phía ngoài, trong suốt, kéo ra thành các cơ quan chuyển động như chân giả (amíp) , roi (trùng roi), lông tơ (trùng lông) hay màng lượn sóng (trùng roi)

2 Sinh lý, sinh thái

có sự chuyển hoá kị khí

2.3 Đặc điểm về dinh dưỡng

Đơn bào dinh dưỡng bằng 2 cách: thẩm thấu hoặc thực bào Các thức ăn hoà tan được đơn bào hấp thu qua màng tế bào Những hạt thức ăn được đưa qua miệng, rồi vào các không bào tiêu hoá Ở đó sẽ được các men phân giải tiêu hoá Những gì không được sử dụng sẽ được đưa ra ngoài nguyên sinh chất để thải ra ngoài

2.4 Giải phóng các chất độc

Những đơn bào gây bệnh có thể tiết các men làm tiêu hồng cầu, tiêu tế bào vật chủ, tiêu mô hoặc phân giải Protein Chúng có thể tiết các độc tố hoặc các chất chuyển hoá đóng vai trò kháng nguyên

2.5 Đặc điểm về bài tiết : Nhờ các không bào hoặc các ống bài tiết

2.6 Đặc điểm khả năng bảo vệ

Trong điều kiện bất lợi 1 số đơn bào có khả năng hình thành bào nang Bào nang thường hình tròn hoặc hình bầu dục và bao giờ cũng có 1 màng dày bao bọc Vì vậy những bào nang này có khả năng tồn tại ở ngoại cảnh trong 1 thời gian dài Amíp, trùng lông và 1 số trùng roi đường tiêu hoá đều có khả năng tạo thành bào nang 2.7 Đặc điểm sinh sản

Trang 38

Đơn bào có 2 phương thức sinh sản: Vô tính và hữu tính Sinh sản vô tính bằng cách phân đôi hoặc chia cắt nhỏ (liệt sinh) là hình thức khá phổ biến Sinh sản hữu tính do sự phối hợp của 1 tế bào đực (giao tử đực) và 1 tế bào cái (giao tử cái) gặp ở lớp bào tử trùng (ký sinh trùng sốt rét…) Một số đơn bào có cả 2 phương thức sinh sản vô tính và hữu tính Nói chung khả năng sinh sản của đơn bào rất mãnh liệt

Ngày nay người ta có thể nuôi cấy khá nhiều loại đơn bào trên những môi trường nhân tạo Việc nuôi cấy đơn bào có giá trị trong việc thử độ nhậy với thuốc, xác định chẩn đoán và sản xuất kháng nguyên

3 Phương pháp lây truyền

Các đơn bào có thể lây truyền từ vật chủ này sang vật chủ khác bằng những phương thức:

3.1 Lây truyền bằng thể hoạt động

Đây là hình thức đơn giản nhất, thường xảy ra khi có sự tiếp xúc trực tiếp giữa

2 vật chủ cũ và mới Thí dụ: trường hợp Trichomonas vaginalis…

3.2 Lây truyền bằng thể bào nang

Trong cơ thể vật chủ, khi gặp điều kiện bất lợi đơn bào có thể chuyển hóa thành bào nang và được bài xuất ra ngoại cảnh, có thể tồn tại khá lâu Khi gặp hoàn cảnh thuận lợi các bào nang xâm nhập vào cơ thể vật chủ mới, nó sẽ chuyển thành thể hoạt động và gây bệnh

Ví dụ: Trường hợp Entamoeba histolytica

3.3 Lây truyền qua trung gian truyền bệnh

* Qua vật chủ trung gian: Muỗi Anopheles cái truyền bệnh sốt rét, muỗi cát Phlebotomus truyền bệnh Kala-aza (trùng roi Leishmania)

* Qua côn trùng trung gian: Ruồi vận chuyển bào nang Amíp tới nguồn thức

ăn của người

4 Phân loại đơn bào

Ngành động vật đơn bào (Protozoa) được chia thành nhiều lớp Trong đó, có 4 lớp liên quan đến y học:

- Lớp chân giả (Rhizopoda): gồm những đơn bào chuyển động bằng chân giả, sinh sản vô giới

Trang 39

Ví dụ: Entamoeba hystolytica, Entamoeba coli, Entamoeba dispa

- Lớp trùng roi (Flagellata): chuyển động bằng roi, sinh sản vô giới bằng cách phân chia thân theo chiều dọc

TỰ LƯỢNG GIÁ

1 Phân tích được các đặc điểm hình thể và cấu tạo của đơn bào

2 Trình bày được đặc điểm sinh thái của đơn bào

3 Nắm được cách phân loại đơn bào

Trang 40

Bài 2 AMÍP GÂY BỆNH (Entamoeba histolytica)

MỤC TIÊU HỌC TẬP

1 Trình bày được đặc điểm hình thể, sinh học của lỵ amíp

2 Trình bày được đặc điểm bệnh học, phương pháp chẩn đoán và phòng bệnh lỵ amíp

NỘI DUNG

Entamoeba histolytica thuộc giống Entamoeba, là 1 trong 4 loại Entamoeba hay gặp trên người Nhưng Entamoeba histolytica là nguy hiểm nhất vì nó không những gây bệnh ở đại tràng mà còn xâm nhập vào các cơ quan khác và gây bệnh ở

đó gọi chung là bệnh Amíp

Năm 1875 nhà bác học người Nga tên là Loesch lần đầu tiên đã phát hiện Amíp gây bệnh trong phân 1 bệnh nhân bị bệnh lỵ Amíp cấp tính Soi dưới kính hiển

vi ông phát hiện thấy Amíp chuyển động Ông đã mô tả hình thể và gây bệnh thực nghiệm trên súc vật Năm 1885 Lock đã tìm thấy Amíp trong mủ áp xe gan Từ đó Amíp và bệnh Amíp ngày càng được nghiên cứu sâu ở nhiều nước trên thế giới

1 Hình thể

Hình thể của Entamoeba histolytica thay đổi tuỳ theo từng giai đoạn phát triển trong chu kỳ Có 2 thể hoạt động và bào nang

1.1.Thể hoạt động

* Thể hoạt động lớn ăn hồng cầu (thể Magna):

Kích thước trung bình từ 20-40µm Nguyên sinh chất chia làm 2 phần: Nội nguyên sinh chất và ngoại nguyên sinh chất Ngoại nguyên sinh chất màu trong ở phía rìa của Amíp, là nơi hình thành chân giả giúp cho Amíp hoạt động Nội nguyên sinh chất có cấu trúc hạt, có không bào và hồng cầu Số lượng và kích thước hồng cầu thay đổi tùy theo giai đoạn tiêu hoá của Amíp Nhân của Amíp có kích thước 4 – 7µm, nhân nằm trong nội nguyên sinh chất Trung thể nằm giữa nhân, xung quanh nhân có hạt nhiễm sắc ngoại vi Thể hoạt động lớn chuyển động mạnh chân giả phóng nhanh về 1 hướng

Ngày đăng: 06/12/2022, 23:56

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đoàn Thị Nguyện và cộng sự, (2010), Ký sinh trùng y học, Nhà xuất bản y học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ký sinh trùng y học
Tác giả: Đoàn Thị Nguyện, cộng sự
Nhà XB: Nhà xuất bản y học
Năm: 2010
1. Brock D.L. Deadly diseases and epidemics infectous fungi, Infobase Publishing, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Deadly diseases and epidemics infectous fungi
Tác giả: Brock D.L
Nhà XB: Infobase Publishing
Năm: 2006
2. Longo D.L. và cộng sự. Harrison's principles of internal medicine 18e, The McGraw-Hill Companies, 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Harrison's principles of internal medicine 18e
Tác giả: Longo D.L., cộng sự
Nhà XB: The McGraw-Hill Companies
Năm: 2012
3. Richardson M.D., Warnock D.W., Fungal Infection Diagnosis and Management, 3 rd edition, 2003 by Blackwell Publishing Ltd Sách, tạp chí
Tiêu đề: Fungal Infection Diagnosis and Management
Tác giả: Richardson M.D., Warnock D.W
Nhà XB: Blackwell Publishing Ltd
Năm: 2003
4. Rogers K. Fungi, algae and protists, 1st ed. p. cm. (Biochemistry, cells, and life), Britannica Educational Publishing, 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Fungi, algae and protists
Tác giả: Rogers K
Nhà XB: Britannica Educational Publishing
Năm: 2011

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG CHỮ VIẾT TẮT - Ký sinh trùng y học
BẢNG CHỮ VIẾT TẮT (Trang 14)
Tinh thể Charcot Leyden: Có dạng hình thoi to nhỏ không đều thường gặp trong phân người bị lỵ Amíp cấp tính - Ký sinh trùng y học
inh thể Charcot Leyden: Có dạng hình thoi to nhỏ không đều thường gặp trong phân người bị lỵ Amíp cấp tính (Trang 41)
Hình 2.3. Sơ đồ vịng đời của lỵ amíp. - Ký sinh trùng y học
Hình 2.3. Sơ đồ vịng đời của lỵ amíp (Trang 43)
Hình 2.4. E.histolytica tấn công đại tràng gây bệnh. - Ký sinh trùng y học
Hình 2.4. E.histolytica tấn công đại tràng gây bệnh (Trang 44)
1. Đặc điểm hình thể 1.1. Thể hoạt động - Ký sinh trùng y học
1. Đặc điểm hình thể 1.1. Thể hoạt động (Trang 50)
Hình 2.7. Vịng đời sinh học của Giardia intestinalis. - Ký sinh trùng y học
Hình 2.7. Vịng đời sinh học của Giardia intestinalis (Trang 54)
Hình 2.9. Vịng đời sinh học của T. Vaginalis. (Nguồn:CDC) - Ký sinh trùng y học
Hình 2.9. Vịng đời sinh học của T. Vaginalis. (Nguồn:CDC) (Trang 58)
Hình 2.10. Đặc điểm dịch tiết âm đạo phụ nữ nhiễm T. Vaginalis. - Ký sinh trùng y học
Hình 2.10. Đặc điểm dịch tiết âm đạo phụ nữ nhiễm T. Vaginalis (Trang 59)
Hình 2.11. Vòng đời của Leishmania.( Nguồn:CDC) - Ký sinh trùng y học
Hình 2.11. Vòng đời của Leishmania.( Nguồn:CDC) (Trang 62)
Hình 2.13. Vòng đời sinh học của Trypanosoma. (Nguồn:CDC) - Ký sinh trùng y học
Hình 2.13. Vòng đời sinh học của Trypanosoma. (Nguồn:CDC) (Trang 66)
Hình 2.14. Chu kỳ của ký sinh trùng sốt rét. (Nguồn:CDC) - Ký sinh trùng y học
Hình 2.14. Chu kỳ của ký sinh trùng sốt rét. (Nguồn:CDC) (Trang 73)
Hình 3.2. Chu kỳ sống của giun đũa - Ký sinh trùng y học
Hình 3.2. Chu kỳ sống của giun đũa (Trang 102)
Hình 3.1 Mạng điện khi có thêm các cây và nhánh nối - Ký sinh trùng y học
Hình 3.1 Mạng điện khi có thêm các cây và nhánh nối (Trang 106)
Hình 3.4. Chu kỳ sống của giun tóc (Nguồn:CDC) - Ký sinh trùng y học
Hình 3.4. Chu kỳ sống của giun tóc (Nguồn:CDC) (Trang 107)
Hình 3.6. Chu kỳ sống của giun kim (Nguồn:CDC) - Ký sinh trùng y học
Hình 3.6. Chu kỳ sống của giun kim (Nguồn:CDC) (Trang 111)
w