Đặc điểm chung Cây gỗ hoặc cây bụi rụng lá.. Đặc điểm nhận biết: Cây gỗ nhỡ Thân tròn thẳng Vỏ màu nâu đỏ, khi già vỏ bong vẩy hoặc bong mảng, đẽo vỏ có mùi thơm.. Đặc điểm nhận biết:
Trang 1Hä C¸ng lß BETULACEAE
Trang 2Đặc điểm chung
Cây gỗ hoặc cây bụi rụng lá Thân hợp trục
Vỏ nhẵn hoặc bong vẩy
Cành th ờng nhiều lỗ bì tròn màu nâu nhạt, cành ngắn và
cành dài phân biệt rõ
Lá đơn mọc cách, lá kèm sớm rụng, mép lá có răng c a
Gân lông chim, gân bên song song và kéo dài tới đỉnh răng
c a.
Hoa đều đơn tính cùng gốc
Hoa tự đực hình bông đuôi sóc Lá bắc xếp lợp, nách
mỗi lá bắc mang 3-6 hoa đực K mỏng xẻ 4 thùy Co, A2-4,
Trang 3Đặc điểm chung
Quả khô hình cầu bẹt có cánh mỏng, th ờng 2-3 quả nằm
trong một lá bắc lớn xẻ thùy
Họ có 3 chi, khoảng 140 loài, phân bố á nhiệt đới và ôn đới
Việt nam có 3 chi, 5 loài.
Trang 4Các loài đại diện trong Họ Cáng lò
Chi Alnus: Tống quá sủ (A nepanlensis) th ờng gặp ở Sa Pa.
Chi Betula: Cáng lò (B alnoides) Phân bố nhiều ở Hoàng Liên Sơn.
Chi Carpinus: Duyên lông (C pubescens) th ờng gặp ở rừng th a của Sa Pa, Răng kép (C viminea)
Bài giảng giới thiệu 2 loài
Trang 5Cáng lò
Alnus nepalensis
1 Đặc điểm nhận biết:
Cây gỗ nhỡ
Thân tròn thẳng
Vỏ màu nâu đỏ, khi già vỏ
bong vẩy hoặc bong mảng,
đẽo vỏ có mùi thơm
Cành nhỏ rủ, lúc non phủ
lông
Lá hình trứng dài hoặc trứng
trái xoan.
Đầu nhọn dần, đuôi gần tròn
1 Đặc điểm nhận biết:
Cây gỗ nhỡ rụng lá
Thân thẳng, vỏ dầy mày nâu
đen, nứt vẩy vuông.
Lớp vỏ trong màu xám nhạt
Phân cành cao, cành non th ờng có cạnh phủ lông vàng sau nhạt.
Lá hình trái xoan hoặc trứng.
Đầu lá nhọn gấp, đuôi nêm rộng hoặc gần tròn
Trang 6Betula alnoides Alnus nepalensis
Mép lá có răng c a kép, đỉnh răng nhọn
h ớng về phía đầu lá
Gân bên 10-15 đôi gần song song,
Ven gân lá nách gân lá ở mặt sau có
lông Vò lá thơm
Hoa đực có K4 A2
Hoa tự cái hình bông đuôi sóc dài
3-9cm, th ờng tập trung từng cụm 2-4
bông
Hoa cái mọc cụm 2-3 hoa ở nách lá
bắc
Quả kiên hơi bẹt có cánh hẹp và mỏng
ở 2 bên lá
Lá bắc mang quả xẻ 3 thùy trong đó 2
thuỳ bên ngắn, đỉnh tròn hơi chếch
Mép nguyên hoặc có răng c a nhỏ, th a Gân bên 6-15 đôi
Mặt sau lá th ờng có phấn trắng, ven gân lá phủ lông mềm
Hoa đực có K4, A4 Hoa tự cái dạng hình nón dài 1,5-2cm
Hoa cái mọc thành cụm 2 hoa ở nách 1 lá bắc Lá bắc gợn sóng hoặc xẻ 5 thùy nông
Cụm quả hình trái xoan
Lá bắc trên quả hoá gỗ, quả kiên mang
2 cánh nhỏ
Trang 7Betula alnoides Alnus nepalensis
2 Đặc điểm sinh học và sinh
thái học:
Là cây mọc nhanh, tiên phong a sáng
Tái sinh tự nhiên tốt nơi đất trống
Chịu đ ợc nơi đất khô, nghèo xấu Th
ờng tham gia vào rừng phục hồi, tập
trung thành các quần thể u thế ở các
tỉnh biên giới phía Bắc
3 Phân bố địa lý:
Th ờng gặp mọc tự nhiên ở các tỉnh
biên giới phía Bắc
2 Đặc điểm sinh học và sinh thái học:
Là loài cây mọc nhanh, tiên phong sau
n ơng rẫy,
Th ờng tái sinh tự nhiên thành những
đám rừng gần thuần loài Tái sinh hạt
và chồi đều tốt
Cây a sáng, a khí hậu ôn hoà Chịu đ ợc
s ơng muối và giá rét Sống đ ợc trên đất mỏng, chua, nhiều đá lẫn
3 Phân bố địa lý:
Phân bố phổ biến ở vùng núi t ơng đối cao thuộc các tỉnh biên giới phía Bắc
Trang 8Betula alnoides Alnus nepalensis
4 Giá trị sử dụng:
Gỗ mềm, kết cấu mịn có thể đóng đồ
dùng trong nhà Có thể chiết xuất tinh
dầu thơm từ lá non hoặc vỏ cây
Là cây a sáng, mọc nhanh, chịu đ ợc
đất khô cằn nghèo xấu, nguồn hạt
phong phú, có thể nghiên cứu gây
trồng thành rừng
4 Giá trị sử dụng:
Gỗ màu nâu hồng, thớ thẳng, mềm, nhẹ có thể dùng đóng đồ dùng thông th ờng, làm củi
Cây mọc nhanh, dễ trồng, tái sinh hạt
và chồi tốt Sống đ ợc trên đất khô, nghèo xấu.Có thể khoanh nuôi hoặc gây trồng thành rừng ở các tỉnh vùng biên giới phía Bắc