1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

NHẬN DẠNG TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG pptx

26 345 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 422,72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Có khả năng hoạt động độc lập và chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động của mình Để xác định pháp nhân có hợp pháp hay không có đủ điều kiện ký kết hợp đồng hay chưa căn cứ - Lu

Trang 1

NHẬN DẠNG TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG

Trang 2

1/ Chủ thể:

- Thể nhân

- Pháp nhân: Lưu ý về người đại diện pháp nhân

Trong trường hợp người đại diện doanh nghiệp là chủ doanh nghiệp (người đứng đâu doanh nghiệp là đại diện theo pháp luật) là chủ thể ký HĐ, các trường hợp khác phải có quyết định ủy quyền Tuy nhiên nếu phó giám đốc trong quyết định bổ nhiệm có ghi rõ chức năng quyền hạn VD: “nay bổ nhiệm ông Nguyễn Văn A – phó Giám đốc với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn

…ông A đc quyền ký những HĐ có giá trị <5 tỷ” Vậy thì với những HĐ như thế ông A là chủ thể

đc ký HĐ hợp pháp mà không cần có quyết định ủy quyền

2/ Nội dung:

a) Đối tượng: tên loại hàng hóa phải rõ ràng không gây nhầm lẫn VD: HĐ cung cấp 1000 tấn Củ sắn (củ sắn miền bắc, theo miền đông nam bộ thì miền bắc gọi là củ

mỳ, củ sắn miền nam thì miền bắc gọi là củ đậu), nếu trong HĐ kg thể hiện rõ ràng sự nhầm lẫn do

co khác nhau về ngôn ngữ vùng miền đôi khi là vô tình hay cố ý thì cũng tiềm ẩn nguy cơ tranh chấp

b) Số lượng: cần phải ghi rõ ràng bằng số và bằng chữ tránh sửa chữa them bớt

VD1: 1000 có thể thành 1009, 1006 hoặc thêm bớt số 0 phía sau

VD 2: cung cấp 1000 tấn gạo phải nêu rõ 1000 tấn gạo bao gồm cả bao bì đã đc đóng gói hay chưa (giữa 1000 t đóng gói và 1000t kg đóng gói là hoàn toàn khác nhau

c) Chất lượng: cần thể hiện rõ tiêu chuẩn kỹ thuật của sản phẩm: VD: nước mắm loại 1, đảm bảo: nguồn nguyên liệu sản xuất, quy trình sản xuất, nồng độ đạm, muối, đường, chất bảo quản cho phép trong nước mắm và một số thông số kỹ thuật khác …

d) Thời gian và địa điểm giao hàng: do hai bên thỏa thuận

e) Phương thức thanh toán; do hai bên thỏa thuận

f) chọn luật áp dụng; (có hai loại luật áp dụng trong tchđtmqt)

 Luật áp dụng trong hợp đồng: dể căn cứ thực hiện quyền và nghĩa vụ của các bên

- Đàm phán khi ký kết HĐ: đàm phán thuận lợi sẽ tạo điều kiện để HĐ đc thực hiện suôn sẻ

- Đưa vào HĐ các điều khoản về trường hợp bất khả kháng xảy ra ngoài mong muốn và khả năng của con người

- Điều khoản miễn trừ trách nhiệm

- Điều khoản khó khăn trở ngại

VD1: hợp đồng này được lập thành 2 bản 1 tiếng anh và 1 tiếng việt có giá trị như nhau mỗi bên một bản (cần thêm: trong trường hợp có sự hiểu khác nhau giữa hai ngôn ngữ thì bản tiếng việt được ưu tiên sử dụng)

VD2: Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký: (cần thêm: trừ trường hợp quy định tại khoản, điều, luật…)

h) Chọn cơ quan có thẩm quyền để giải quyết khi có tranh chấp xảy ra

Trang 3

Ngày 08/9/2010

Bài 1 NHẬN DẠNG TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ

HH A nhận từ C sau đó giao cho B

A giao hàng cho B không đúng hẹn do C giao hàng cho A không đúng hẹn

VD3: A  HĐ mua - bán  B (giao hàng 12 giờ ngày 5/5)

Do trên đường vận chuyển gặp bão, B đã giao hàng cho A không đúng thời gian giao ước trong hợp đồng

Xét 3 VD trên: VD1 va VD2 không đc gọi là tranh chấp, bề ngoài có vẻ như tranh chấp, nhưng bản chất nó không phải là tranh chấp

VD1: điện thoại đc biết rõ là của ai, do vậy B đã vi phạm về quyền sở hữu đối với điện thoại của A (trái LDS)

VD2: xác định rõ lỗi thuộc về ai để quy trách nhiệm A chuyển hàng không đúng hẹn cho B

là do lỗi của C Vậy đây là hiện tượng vi phạm HĐ chứ không phải là tranh chấp

VD3: không xác định được thiệt hại do ai phải chịu trách nhiệm, cần xác định điều khoản bất

khả kháng trong HĐ và xem xét yếu tố “bão” có bị coi là bất khả kháng hay không (đây chính là tranh chấp HĐ)

KN: Tranh chấp là những thứ không rõ thuộc về ai

VD: VN - TQ đang trong tình trạng tranh chấp Đảo Trường Sa Đây là nhận định sai, VN có chủ quyền rõ ràng đối với Đảo TS và do vậy Trung Quốc đang vi phạm chủ quyền Quốc gia của

VN chứ không phải là tranh chấp

Luật dân sự quy định thế nào là pháp nhân (Điều 81)

- Được thành lập theo luật doanh nghiệp hay theo quyết định của cqnn có thẩm quyền

- Có vốn điều lệ

- Có tài sản riêng

Trang 4

- Có khả năng hoạt động độc lập và chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động của mình

Để xác định pháp nhân có hợp pháp hay không có đủ điều kiện ký kết hợp đồng hay chưa căn cứ

- Luật quốc tịch của pháp nhân

- Năng lực chủ thể của pháp nhân

- có năng lực pháp luật kể từ ngày được cấp phép kinh doanh

- có năng lực hành vi dân sự kể từ ngày đăng ký hoạt động

- Người đại diện ký kết kết hợp có hợp pháp hay không

- Đại diện theo pháp luật (căn cứ điều lệ, quyết định thành lập doanh nghiệp)

- Đại diện ủy quyền: (căn cứ quyết định ủy quyền và tính hợp pháp của nó như tư cách của người ủy quyền - có được quyền ủy quyền hay không, thời hạn ủy quyền, phạm vi, nội dung ủy quyền, trong trường hợp ủy quyền của ủy quyền thì phải xem lại tư các của người ủy quyền đầu tiên, có được ủy quyền lại hay không)

- Hình thức của giấy ủy quyền: luôn bằng văn bản

- Phạm vi, nội dung ủy quyền

- Thời hạn ủy quyền

Lưu ý: Trường hợp ủy quyền để ký về điều khoản trọng tài (chọn cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp) các bên cần kiểm tra kỹ nội dung của ủy quyền có nêu cụ thể về việc ủy quyền thỏa thuận ký kết điều khoản trọng tài hay không, nếu không thì giấy ủy quyền chỉ có giá trị đối với các điều khoản về quyền và nghĩa vụ các bên trong hợp đồng mà không có giá trị đối với điều khoản trọng tài

(điều 11 pháp lệnh trong tài- luật trọng tài mới sắp ra đời2011 tại điều 6):

Điều khoản trọng tài được xem như là một hợp đồng độc lập haon2 toàn với hợp đồng, ngay

cả khi hợp đồng vô hiệu

VD:

A HĐ – B

Điều 1 Điều 2

… Điều 15 (điều khoản trọng tài) Hiệu lực của hợp đồng

B là người được ủy quyền ký kết HĐ nếu trong quyết định ủy quyền cho B không nêu rõ việc ủy quyền cho B trong việc lựa chọn, ký kết trọng điều khoản trọng tài thì nếu trường hợp B có

ký kết điều 15 (điều khoản trọng tài cũng kg có giá trị pháp luật

 Không phải tất cả các trường hợp khi đem ra tòa giải quyết đều có tranh chấp: VD: A HĐHH B

B trả tiền hàng cho A theo phương thức gối đầu, hai bên thỏa thuận và làm ăn và rất tốt Sau một thời gian A chuyển đổi mô hình doanh nghiệp (đòi hỏi phải kê khai tài chính trước khi chuyển đổi) A không thể lấy được số tiền gối đầu tại doanh nghiệp B, A không giải trình được với bên tài chính, 2 bên quyết định ra tòa trọng tài giải quyết, chỉ để nhận quyết định của tòa xác

Trang 5

định lỗi thuộc về doanh nghiệp B, và số tiền đó còn nằm ở doanh nghiệp B mà A chưa thu hồi được, tuy nhiên hai bên không hề có tranh chấp, họ đưa nhau ra tòa để giải quyết khó khăn như nêu trên

- Chủ thể đặc biệt được miễn trừ tư pháp (xét xử, đảm bảo sơ bộ của vụ án, thi hành án)

- T.án hay trọng tài chỉ được xử khi quốc gia từ bỏ quyền miễn trừ công khai trong văn bản pháp luật

2/ Nhận dạng về đối tượng của hợp đồng

Điều khoản bắt buộc theo quy định của công ước là:

- Thời gian địa điểm giao nhận hàng

- Phương thức thanh toán

Luật thương mại 2005 không hề nhắc đến nội dung điều 50 LTM 1997 tuy nhiên tại điều 3 luật TM 2005 quy định việc áp dụng luật như sau: “những nội dung quy định trong luật thương mại thì áp dụng luật thương mại, những nội dung luật thương mại không quy định thì áp dụng luật dân sự”, trong luật dân sự có quy định tại điều 402

Trang 6

Điêu 402 : Nội dung của hợp đồng dân sự

Tuỳ theo từng loại hợp đồng, các bên có thể thoả thuận về những nội dung sau đây:

1 Đối tượng của hợp đồng là tài sản phải giao, công việc phải làm hoặc không được làm;

2 Số lượng, chất lượng;

3 Giá, phương thức thanh toán;

4 Thời hạn, địa điểm, phương thức thực hiện hợp đồng;

5 Quyền, nghĩa vụ của các bên;

6 Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng;

7 Phạt vi phạm hợp đồng;

8 Các nội dung khác

VD: A (VN) ký HĐ B (pháp) thỏa thuận

- 10/3/2009 thỏa giao vào 10/5/52009 là 1000 tấn gạo (giá 100usd/tấn)

- 10/5/2009 giá gạo tăng lên 200usd/tấn

Nếu A giao đúng theo HĐ thì A sẽ mất 100usd/tấn do vậy A tìm cách không thực hiện hợp đồng

- A sẽ tìm ra yếu tố làm cho hợp đồng vô hiệu để không phải thực hiện hợp đồng hoặc nếu không thể thì sẵn sang vi phạm hợp đồng (nếu bị phạt vi phạm VD:50% thì A phải trả cho A là 50usd/ tấn A vân con dc 150usd/ tấn vẫn có lợi)  ở nước ngoài thì thiệt hại đến đâu phải bồi thường đến đó, còn ở Việt Nam chỉ theo %

- B sẽ giao kết hợp đồng với những điều khoản chặt chẽ, lường trước được tình huống trên của A để hạn chế tối đa rủi ro có thể xảy ra

Lưu ý 1: đây là điều khoản cơ bản nhất không thể thiếu trong giao kết hợp đồng:

- điều khoản cơ bản là điều khoản được luật quy định bắt buộc phải có

- điều khoản không bắt buộc gọi là điều khoản tùy nghi

các bên khi soạn thảo hợp đồng phải ghi nhận điều khoản tên trong hợp đồng

(các bên tranh chấp là vì lợi ích các bên do vậy có thể sẵn sang vi phạm hợp đồng dù nó trái quy định của pháp luật để phục vụ lợi ích của mình)

VD: A hợp đồng mua bán B 1000 tấn củ sắn:

Hai bên đã xem mẫu hàng và bình thường thì hai bên hoàn toàn có thể thực hiện giao hàng theo mẫu tuy nhiên một khi vì lợi ích họ sẽ lách hợp đồng vì sự sơ xuất của đối tác để giao hàng không đúng,{trường hợp trên củ sắn có thể hiểu là củ mỳ (theo cách gọi của miền nam), củ sắn cũng có thể là củ đậu (theo cách gọi của miền bắc)}, và bên bán hoàn toàn có thể dùng củ đậu để giao thay thế cho củ khoai mỳ, do đó tranh chấp xảy ra

Lưu ý 2: Đối tượng hợp đồng thường được di chuyển từ quốc gia này sang quốc gia khác do vậy đôi khi nó hợp pháp ở quốc gia này nhưng bất hợp pháp ở nước khác

- VD: xe hơi tay lái thuận ở VN nhưng lại là tay lái nghịch ở Nhật bản vậy có thể được phép lưu thông ở VN nhưng không đc phép lưu thông ở Nhật Bản

Lưu ý 3: Cùng một mặt hàng nhưng ở các quốc gia khác nhau có tên gọi khác nhau do vậy trong hợp đồng cần ghi chú kèm theo

- tên khoa học hoặc tên thương mại của hàng hóa

Trang 7

- chủ hàng, nhà máy sản xuất, nguồn gốc xuất xứ

HĐ thương mại không phải là hữu hình mà là vô hình (dạng HĐ dịch vụ) cần viện dẫn quy định của pháp luật hoặc thỏa thuận cụ thể trong hợp đồng về đối tượng hàng hóa trong hợp đồng dịch vụ đó

3/ Điều khoản về số lượng của hợp đồng; (điều khoản này chặt chẽ có lợi cho bên mua)

VD: A hợp đồng mua bán B (1000 tấn gạo)

- có thể bị sửa số nếu không ghi chú bằng chữ

- số lượng phải bao gồm cả đóng gói bao bì hay chưa (ghi rõ 1000 tấn gạo tịnh nếu là không đóng gói hoặc 1000 tấn gạo cả bì (nếu là đóng gói)

- Ghi rõ điều khoản dung sai: bao nhiêu phần trăm sai số số lượng cho phép (do thời tiết thay đổi theo vùng miền, do tính chất vật lý của hàng hóa, do thời gian…gọi là hao hụt nội tỳ)  số lượng % do hai bên thỏa thuận, nếu không thỏa thuận được thì áp dụng tập quán giao hàng trong thương mại để tạo ra một dung sai hợp pháp trong hợp đồng khi giao hàng

- Địa điểm giao hàng phải đúng theo hợp đồng:

VD: 100 tấn dừa = 20.000 quả khi di chuyển từ cảng A khi đến cảng B do thời tiết, do tính vật lý làm quả dừa khô đi, số lượng vẫn là 20.000 quả dừa nhưng trọng lượng chỉ còn là 99 tấn (gọi

là hao hụt nội tỳ) vậy thì để tránh tranh hấp xảy ra phải xác định

mã như nhau nhưng khác về chủng loại, chất liệu… dẫn đến không sử dụng được và xảy ra tranh chấp, hoặc đây cũng là hiện tượng lẩn tránh pháp luật)

Ngày 13/9/2010

4/ nhận dạng điều khoản về giá cả

- Giá phải được tính bằng tiền (nếu không tính bằng tiền mà đổi bằng vật ngang giá thì không còn là hợp đồng mua bán mà là hợp đồng đổi hàng hóa)

- Đồng tiền thanh toán do hai bên thỏa thuận (thường là ngoại tệ vì đây là hợp đồng thương mại quốc tế

- Trong HĐTMQT thường sử dụng đồng USD vì đây là loại ngoại tệ mạnh bởi hai lý do

 Có giá trị ổn định được bảo đảm bởi nền kinh tế của quốc gia sản xuất và phát hành

 USD được nhiều quốc gia sử dụng

VD: hai bên đều thỏa thuận hợp đồng thanh toán bằng đồng usd (ngoại tệ)

VD: VN hợp đồng mua bán hàng hóa với Pháp thỏa thuận thanh toán bằng đồng VN hay dồng frang gọi là nội tệ

- Trong thực tiễn giá cả hàng hóa và giá trị của đồng tiền luôn có biến động tăng hay giảm điều này có thể gây thiệt hại cho các bên tham gia hợp đồng do vậy khi ký kết hợp đồng các bên thường đưa vào điều khoản bảo lưu giá cả và bảo lưu giá trị đồng tiền

Trang 8

- Các bên thỏa thuận điều khoản bảo lưu giá để khi giá cả thay đổi theo thị trường thì mỗi bên

sẽ phải trả thêm hoặc được bớt đi một khoảng ± % tương ứng so với giá thị trường

- (việc nên đưa vào hợp đồng điều khoản bảo lưu hay không con tùy thuộc vào dự liệu dự đoán của mỗi bên vì lợi ích của họ)

Người bán: Phòng khi giá tăng (nếu có dự đoán trước người bán sẽ đưa vào hợp đồng điều khoản bảo lưu giá là ± một khoảng % nào đó và khi giá tăng người mua sẽ phải trả thêm cho người bán khoảng ± % theo hợp đồng cho tương ứng với giá thị trường, theo đó sẽ hạn chế bớt thiệt hại) Người mua: thì ngược lại khi giá giảm thì (nếu có dự đoán trước người mua sẽ đưa vào hợp đồng điều khoản bảo lưu giá là ± một khoảng % nào đó và khi giá giảm người mua sẽ được trả cho người bán giảm xuống khoảng ± % theo hợp đồng cho tương ứng với giá thị trường, theo đó sẽ hạn chế bớt thiệt hại

- Tương tự như trường hợp giá hàng hóa tăng giảm theo thị trường giá trị của đồng tiền cũng rất quan trong liên quan lợi ích của các bên

VD: tại thời điểm giao hàng theo hợp đồng giá hàng hóa vẫn ổn định tuy nhiên giá trị của đồng tiền đã thay đổi

Cũng tương tự như bảo lưu giá các bên cũng dự liệu trước và đưa vào hợp đồng điều khoản bảo lưu giá trị của đồng tiền với một khoản ± %, khi giá trị đồng tiền thay đổi để bảo vệ quyền lợi của mình khi tham gia hợp đồng

- Trường hợp trong hợp đồng hai bên không thỏa thuận về giá cả hàng hóa, theo luật Việt Nam là trái quy định tuy nhiên theo công ước viên 1980 thì vẫn được thừa nhận, hợp đồng không thỏa thuận về giá được xem như là giá cả trên thực tế theo thị trường tại thời điểm giao nhận hàng

- Thường trong điều khoản giá cả ghi: giá thực tế (giá theo thị trường tại thời điểm giao nhận hàng) hay là giá cố định (giá cụ thể đã thỏa thuận theo hợp đồng)

(việc lựa chọn thế nào còn tùy thuộc mỗi bên dự liệu trước hoàn cảnh có lợi cho mình)

5/ Nhận dạng điều khoản thời gian và địa điểm

a) Thời gian

- Thời gian giao nhận hàng có thể là một thời điểm hay là một khoảng thời gian

Trang 9

VD: Thời điểm thỏa thuận giao nhận hàng vào ngày 5/5/2010 thì khoảng thời gian giao hàng hợp lệ với hợp đồng là từ 0 giờ đến 24 giờ ngày 05/5/2010

VD: Thời gian thỏa thuận giao hàng là từ 01/3/2010 đến 01/6/2010

Đây là một khoảng thời gian dài có thể xảy ra nhiều biến cố không thể lường trước được

3 tháng = 90 ngày trong đó

4 ngày chủ nhật (ngày không làm việc) =3*4=12 ngày

2 ngày lễ 30/4 và 01/5 (nghỉ theo luật lao động) =2 ngày

Vậy nếu thỏa thuận đơn giản thời gian giao hàng “90 ngày” khi phát sinh những ngày nghỉ

như trên sẽ tạo sự bất đồng giữa hai bên do vậy hợp đồng phải ghi rõ: “ngày giao nhận hàng là trong khoảng thời gian 90 ngày làm việc hay 90 ngày bao gồm cả những ngày được nghỉ”, nếu

là 90 ngày làm việc thì khoảng thời gian được cộng thêm là 90+14 =104 ngày

Nếu thỏa thuận khoảng thời gian giao hàng “từ 01/3/2010 đến 01/6/2010), giả sử: trong khoảng thời gian đó có những ngày trời mưa và vào khoảng cuối của thời gian thỏa thuận, tất nhiên hàng vẫn có thể giao nhận nhưng sẽ phát sinh chi phí như áo mưa, bạt che bảo vệ hàng hóa, công

sức bỏ ra cũng nhiều hơn… do vậy hợp đồng cần phải ghi rõ ngày giao hàng kể từ 01/3/2010 đến 01/6/2010 trừ những ngày xấu trời (có nghĩa là sẽ được cộng thêm những ngày thời tiết xấu

khó khăn cho việc giao nhận hàng)

- Trong thực tế các bên cần thỏa thuận rõ về thời điểm giao nhận hàng và kết thúc giao nhận hàng, cụ thể số lượng hàng được giao nhận trong từng thời điểm, cần thỏa thuận loại trừ những ngày khó khăn trở ngại cho việc giao nhận hàng (như thời tiết xấu)

b) Địa điểm giao nhận hàng:

- Là địa điểm gắn liền với ranh giới chuyển dịch quyền sở hữu rủi ro đối với tài sản do vậy cần thỏa thuận địa danh giao hàng một cách cụ thể xác định vào hợp đồng

VD:

- Giao nhận hàng tại cảng Sài Gòn (không chặt chẽ, không xác định đc ranh giới)

- Giao nhận hàng tại cảng Khánh Hội (không chặt chẽ, không xác định đc ranh giới)

Phải ghi rõ là giao nhận hàng tại cầu cảng số 5, cảng Khánh Hội (đủ yếu tố xác định), có nghĩa là khi giao nhận hàng nếu hàng được chuyển qua khỏi lan can cầu cảng số 5 thi trách nhiệm rủi ro thuộc về bên người mua, hàng còn chưa qua khỏi lan can cầu thì rủi ro vẫn thuộc về người bán

6/ Phương thức thanh toán

- Trong hợp đồng thương mại quốc tế thanh toán bằng phương thức L/C

- Thư tín dụng phát sinh từ hợp đồng nhưng nó độc lập hoàn toàn với hợp đồng theo đó ngân hàng kiểm soát quyền và nghĩa vụ của các bên trong thanh toán thông qua thư tín dụng chứng từ mà không cần quan tâm đến hợp đồng

VD: A HĐMBHH B khi ký L/C, đồng nghĩa việc ký Hợp đồng

Người bán

Người mua

Ngân hàng người mua Ngân hàng

người bán

Trang 10

B1: bên bán hợp đồng với bên mua thỏa thuận phương thức thanh toán bằng mở L/C

B2: bên mua mở L/C tại ngân hàng bên mua

B3: ngân hàng bên mua liên kết với ngân hàng bên bản ủy thác chức năng thanh toán (ngân hàng bên bán xác nhận L/C)

B4: ngân hàng bên bán thông báo cho bên bán việc xác nhận L/C

B5: bên bán giao hàng cho bên mua (người vận chuyển)  người nhận hàng có thể là bất

kỳ ai có vận đơn (chứng từ xác nhận quyền sở hữu hàng hóa) do người mua có thể bán lại vận đơn cho người khác

B6: bên nhận hàng giao vận đơn cho bên bán

B7: bên bán giao vận đơn cho ngân hàng bên bán để được thanh toán tiền hàng

B8: ngân hàng bên bán giao vận đơn cho ngân hàng bên mua để được thanh toán

B9: ngân hàng mua báo cho bên mua

B10: bên mua chuyển tiền đến ngân hàng mở L/C

B11: ngân hàng mở L/C…

Ngày 15/9/2010

6/ Điều khoản về luật áp dụng đối với HĐTMQT

- Luật nội dung: điều chỉnh quan hệ HĐ gồm quyền và nghĩa vụ các bên trong việc thực hiện Hợp đồng, hiệu lực của hợp đồng

- Luật Hình thức: là luật tố tụng đuộc áp dụng để điều chỉnh hợp đồng khi có tranh chấp xảy

ra

VD: A hợp đồng với B thỏa thuận rằng:

- Khi xảy ra tranh chấp sẽ áp dụng luật Việt Nam để giải quyết câu này không chặt chẽ vì

luật việt nam chi là câu chữ điều khoản, người có thẩm quyền sẽ giải thích cho luật chứ luật thì không thể giải thích cho người (không thể đương nhiên chon được người có thẩm quyền để giải quyết)

- Khi xảy ra tranh chấp sẽ chọn tòa án Việt Nam để giải quyết: câu nay khá chặt chẽ vì

theo nguyên tắc lexfory chọn tòa án xét xử thuộc quốc gia nào thì áp dụng luật tố tụng của quốc gia

đó để giải quyết và áp dụng ngay luật nội dung của quốc gia đó trừ khi luật của quốc gia đó dẫn chiếu đến một hệ thống pháp luật khác

- Khi xảy ra tranh chấp sẽ chọn Trung tâm trọng tài VIAC để giải quyết: trung tâm trọng

tài không phải là cơ quan quyền lực nhà nước, nó được các bên trao quyền theo thỏa thuận trong điều khoản trọng tài do đó để xác định tính hợp pháp của VIAC cần xác định hiệu lực của điều khoản trọng tài, một khi đã hợp pháp thì VIAC áp dụng quy tắc tố tụng do chính nó quy định để giải quyết (căn cứ luật điều chỉnh việc áp dụng trọng tài)

- Khi các bên không thỏa thuận chọn luật áp dụng trong hợp đồng :

Cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp sẽ giải thích luật áp dụng theo nguyên tắc chung của luật, hoặc theo nguyên tắc luật tòa án (Lexfory), hoặc nguyên tắc trọng tài nếu chọn

trọng tài giải quyết tranh chấp

VD: trường hợp xảy ra khi các bên không chọn luật vậy nguyên đơn kiện tòa án quốc gia nào thì quốc gia đó có quyền xét xử

Giả sử A (pháp) hợp đồng với B (úc)

- A (nguyên đơn) kiện b tại tòa án VN

Trang 11

- B (nguyên đơn) kiện A tại tòa án Úc

Lúc này cả hai đều có thẩm quyền giải quyết và áp dụng luật của nước mình, ra bản án có giá trị pháp lý, tuy nhiên bản án nào sẽ là bản án được thi hành

Lúc đó VN va Uc se phải gủi bản án vụ việc đến một quốc gia thứ ba dể xem xét xem ban an

do có được thi hanh không

không được xét lại bản án có hiệu lực của tòa án nước ngoài dưới bất kỳ hình thức nào (kể cả lỗi chính tả), quốc gia thứ ba chỉ xem xét bản án của quốc gia nào có điều kiện đầy đủ hơn thì sẽ được thi hành (vì quyền lợi của các bên trong hợp đồNg

BÀI 2:

CÁC BIỆN PHÁP NGĂN NGỪA TRANH CHẤP TRONG HỢP ĐỒNG THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ 1/ Đàm phán ký kết hợp đồng

- đây là giai đoạn mà các bên cần quan tâm nhất ở giai đoạn này các bên tự do thỏa thuận thể hiện rõ ý chí của mình trong hơp đồng do vậy cá bên phải xem xét kỹ trước khi đặt bút ký và một khi đã ký thì phải tuyệt đối tuân thủ

VD: A hợp đồng với B

- Sáng: Giá lô hàng là 1000usd/tấn hai bên lúc nay đã thỏa thuận nhưng chưa ký

- Chiều: Giá lô hàng đã tăng 2000usd/tấn tháy co lợi  ký

Như vậy về mặt pháp lý thì hợp pháp tuy nhiên trong thực tế thì như vậy là không giữ

uy tín, đó là điều tối kỵ trong kinh doanh

- Khả năng ngăn chặn tranh chấp phụ thuộc rất nhiều vào giai đoạn đàm phán, một hợp đồng

có quá trình đàm phán tố, điều khoản rõ ràng thì các bên dễ dàng thưc hiện hơn nhiều so ới hợp đồng mà trong đó nội dung không rõ nghĩa hoạc đa nghã

- Các bên không nên ký vào hợp đồng khi nội dung thỏa thuận chưa được thỏa mãn

- Đối với những hợp đồng có giá trị hợp đồng lớn, phức tạp về chuyên môn và pháp lý thực hiện trong một thời gian dài nên nhờ đến chuyên gi tư vấn chuyên môn cho việc ký kết

2/ Đưa vào hợp đồng điều khoản miễn trừ trách nhiệm (đây là điều khoản không nên

thiếu trong hợp đồng vì khả năng thiệt hại do thiếu nó là rất có thể xảy ra)

Có hai loại:

- miễn trừ trách nhiệm hoàn toàn (bất khả kháng) > nhóm tự nhiên

- miễn trừ trách nhiệm không hoàn toàn (khó khăn trở ngại) > nhóm xã hội

a) Bất khả kháng (BKK) là sử kiện xảy ra phải thỏa mãn đủ cả 3 điều kiện (đk) như sau:

- ngoài ý muốn của con người

- con người không thể lường trước được

- khi xảy ra con người đã cố gắng hết sứ nhưng không thể khắc phục được

VD: bão lụt , sóng thần, động đất, núi lửa con người thực

Ta xét 3 điều kiện của BKK như sau:

Trang 12

Đk 3 Có không

Đk số 3 phải xem con người là con người cụ thể hay con người nói chung

VD đk3: X hợp đồng với A,B bốc gạo trong điều kiện bão lụt

- A (nặng 50kg) vác được 50 bao gạo (50 bao vác không kịp bị ướt hư)

- B (nặng 75kg) vác được 100 bao gạo

X: cho rằng A vi phạm HĐ và phải bồi thường 50 bao gạo,

A: cho rằng đã cố hết sức mình nên không phải chịu trách nhiệm vì việc 50 bao không bốc kịp là điều BKK

X: B lam được tại sao a không làm được

A: vì B khỏe hơn

X: A và B hưởng tiền công như nhau, không tính theo người khỏe hơn hay yếu hơn

A: lập luận vì trong điều kiện nước ở khu vực A chuyển gạo chảy xiết hơn khu vực của B gây khó khăn trở ngại cho A

Lúc này thấy rằng X sẽ tìm mọi lý do để đẩy trách nhiệm cho A, và A thì ngươc lại chứng minh đó là BKK để từ chối trách nhiệm

Tóm lại đk2 và đặc biệt là điều kiện 3 tùy theo tài chứng minh của con người để xác định sự kiện có được xem là BKK hay không

VD: chiến tranh, đình công, kiểm dịch, bãi công, lệnh cấm nhà nước…

- ở đk thứ nhất : con người có thể muốn hoặc không muốn tùy theo hoàn cảnh

- ở điều kiện thứ hai con người không biết trước được nhưng con người buộc phải biết về nó

để dự liệu trước, như là thấý những hoạt động tiềm ẩn nguy cơ chiến tranh

ở điều kiện thứ ba: con người có thể cố gắng khắc phục được nhưng …

Lưu ý 1:

- Trường hợp sự kiện thuộc nhóm quy luật tự nhiên, dù các bên thỏa thuận hay không thì khi

sự kiện xảy ra nó đương nhiên được xem là sự kiện bất khả kháng, trừ khi một bên chứng minh được rằng nó không phải là BKK

- Điều khoản BKK được các tổ chức quốc tế dự thảo thành các điều khoản mẫu (421 “bất khả kháng” của phòng thương mại quốc tế (ICC)

HĐ ghi là: trường hợp bất khả kháng được quy định theo các điều khoản (4210 “bất khả kháng” của ICC

Lưu ý 2:

- Trường hợp sự kiện thuộc nhóm quy luật xã hội, chỉ được miễn trừ trách nhiệm khi các b6n

có thỏa thuận cụ thể và đưa vào hợp đồng

Trang 13

- Khó khăn trở ngại không là điều kiện để miễn trừ trách nhiệm hợp đồng mà là sự kiện khi xảy ra làm thay đổi cơ bản tính cân bằng của hợp đồng được các bên thỏa thuận trước đó (do chi phí thực hiện hợp đồng của mỗi bên tăng hoặc giá trị mà một bên thu được từ hợp đồng giảm)

- Các sự kiện xảy ra hoặc được các bên gặp khó khăn biết đến sau khi ký hợp đồng

- Trường hợp gặp khó khăn trở ngại bên gặp khó khăn có quyền yêu cầu đàm phán lại và yêu

cầu đó phải được đưa ra ngay lập tức

Ngày 18/9/2010

3/ Điều khoản về luật áp dụng cho hợp đồng

- Người ta đưa vào hợp đồng điều khoản chọn luật để dễ dàng hơn, chủ động hơn khi có

tranh chấp xảy ra (khi xảy ra tranh chấp trong hợp đồng thương mại quốc tế các quốc gia đều muốn đứng ra bảo vệ công dân , tổ chức của nước mình bằng chính hệ thống pháp luật nước mình, trong khi mỗi quốc gia khác nhau thì hệ thống pháp luật cũng khác nhau bởi tập quán, bởi bản chất của

hệ thống chính trị nước đó, dẫn đến việc tranh chấp về thẩm quyền và xung đột về hệ thống pháp luật), Có thể nói đây là điều khoản không thể thiếu trong hợp đồng thương mại quốc tế,

Chọn luật thì gồm có luật nội dung và luật hình thức

- Luật nội dụng: (dân sự, thương mại, hôn nhân gia đình…) điều chỉnh quan hệ của hợp đồng về quyền về quyền và nghĩa vụ, về điều kiện hiệu lực của hợp đồng

- Luật hình thức: (luật tố tụng): áp dụng để điều chỉnh về trình tự thủ tục tố tụng giải quyết tranh chấp hợp đồng

VD: một vụ án thuộc thẩm quyền xét xử trong nước nhưng xảy ra ở nước ngoài

Tiền tố tụng (ủy thác cơ quan tư pháp nước ngoài) - -> tố tụng > quyết định (bản án) > công nhận thi hành bản án (bản án đó được gửi raa nước ngoài để thi hành)

Mệnh đề:

1 chọn luật việt nam đồng nghĩa chọn tòa án việt nam (sai)

2 chọn tòa án việt nam đồng nghĩa chọn luật việt nam (đúng) > lexfori

- Luật công được hiểu là luật điều chỉnh mối quan hệ giữa những cơ quan công quyền nhà nước với nhau, cơ quan công quyền nhà nước với công dân

- Luật tư được hiểu là luật điều chỉnh quan hệ có yếu tố nước ngoài, có thể dẫn chiếu đến hệ thống pháp luật nước ngoài để giải quyết (khi chọn tòa án VN đồng thời chọn luật nước khác, nếu bên kia chứng minh việc áp dụng luật nước ngoài là hợp lý thì vẫn có thể áp dụng luật nội dung của nước ngoài, tuy nhiên luật tố tụng vẫn bắt buộc phải là luật tố tụng của việt nam)

Điều khoản bảo lưu trật tự công cộng là điều khoản mà các quốc gia quy định để tránh việc

áp dụng luật nước ngoài vào giải quyết tranh chấp HĐTMQT

- Nếu trong hợp đồng các bên không thỏa thuận về điều khoản trọng tài thì khi xảy ra tranh chấp sẽ phụ thuộc vào người có thẩm quyền , áp dụng theo nguyên tắc của TPQT để giải quyết (quy tắc xug đột) hoặc theo nguyên tắc luật nơi có mối liên hệ pháp lý gắn bó nhất

để giải quyết

VD: A (VN) hợp đồng với B (pháp) –xi măng

Giao hàng tại singapo, nhận hàng tai VN, trên đường đi qua thái lan thì gặp mưa do bảo quản không tốt nên khi giao hàng tại VN phát hiện một số xm đã bị hư hỏng, nếu không thỏa thuận

kỹ trong hợp đồng thì người có thẩm quyền giải quyết tranh chấp (thẩm phán) sẽ giải thích theo suy nghĩ lập luận của họ

- Việc chọn luật hạn chế được sự tùy tiện của người có thẩm quyền giải quyết tranh chấp, chủ độn và dễ dàng tron việc lựa chọn và áp dụng pháp luât vào giải quyết tranh chấp

Ngày đăng: 22/03/2014, 15:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w