1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

VB xem người ta kìa

14 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khác Biệt Và Gần Gũi
Tác giả Ép-tu-sen-cô (Evgheni Evtushenko)
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Ngữ văn
Thể loại Bài giảng
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 419,13 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngày soạn Ngày dạy TUẦN Bài 8 KHÁC BIỆT VÀ GẦN GŨI (13 tiết) Trên đời chẳng có người tẻ nhạt Éghe nhi Ép tu sen cô (Evgheni Evtushenko) I MỤC TIÊU(Học xong bài học, học sinh sẽ đạt được) 1 Về kiến thứ.

Trang 1

Ngày soạn: ……… Ngày dạy:……….

TUẦN …

Bài 8 KHÁC BIỆT VÀ GẦN GŨI

(13 tiết) Trên đời chẳng có người tẻ nhạt Éghe-nhi Ép-tu-sen-cô

(Evgheni Evtushenko)

I MỤC TIÊU(Học xong bài học, học sinh sẽ đạt được)

1 Về kiến thức:

- Tri thức ngữ văn (đặc điểm của văn bản nghị luận)

- Sự khác biệt và gần gũi được thể hiện qua 3 văn bản đọc

- Trạng ngữ, tác dụng của lựa chọn từ ngữ và cấu trúc câu đối với việc thể hiện ý nghĩa của văn bản

2.Về năng lực:

- Nhận biết được đặc điểm nổi bật của văn bản nghị luận (ý kiến, lí lẽ, bằng chứng)

- Nhận biết và tóm tắt được nội dung chính trong một văn bản nghị luận

có nhiều đoạn

- Nhận biết được đặc điểm và chức năng của trạng ngữ, hiểu được tác dụng của việc lựa chọn từ ngữ và cấu trúc câu trong việc biểu đạt nghĩa

- Viết được bài văn trình bày ý kiến về một hiện tượng (vấn đề) mà em quan tâm

- Trình bày được ý kiến (bằng hình thức nói) về một hiện tượng (vấn đề), tóm tắt được ý kiến của người khác

3.Về phẩm chất:

- Sống trung thực, thể hiện được những suy nghĩ riêng của bản thân, có

ý thức trách nhiệm với cộng đồng

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Giáo viên

- GV sử dụng tài khoản Microsoft Teams được nhà trường cung cấp để dạy trực tuyến

- Thiết kế bài dạy PowerPoint

- SGV, SGK Ngữ văn 6 (Kết nối tri thức với cuộc sống)

- Phiếu giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà

2 Học sinh:

Trang 2

- HS sử dụng tài khoản Microsoft Teams được nhà trường cung cấp để học.

- SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài,

vở ghi

- Hoàn thành các câu hỏi, phiếu học tập cô giáo giao

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU

a) Mục tiêu: Giúp HS

- Kết nối kiến thức từ cuộc sống vào nội dung bài học

- Khám phá tri thức Ngữ văn

b) Nội dung:

GV yêu cầu HS quan sát video, trả lời câu hỏi của GV

HS quan sát, lắng nghe video “TÔN TRỌNG SỰ KHÁC BIỆT- GIỐNG NHAU, KHÁC NHAU” suy nghĩ cá nhân và trả lời

c) Sản phẩm:HS nêu/trình bày được

- Nội dung của video: nói về sự giống nhau và khác nhau

- Cảm xúc của cá nhân (định hướng mở)

d) Tổ chức thực hiện:

B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)

-Chiếu video, yêu cầu HS quan sát, lắng nghe &đặt câu hỏi:

? Cho biết nội dung của video? Video gợi cho em suy nghĩ gì?

? Đọc phần Tri thức Ngữ văn để hoàn thành bảng sau:( Làm ở nhà)

Văn nghị luận

Lí lẽ

Bằng chứng

Khái niệm trạng

ngữ

Tác dụng của

trạng ngữ

B2: Thực hiện nhiệm vụ

1 HS quan sát video và suy nghĩ cá nhân.

GV hướng dẫn HS quan sát video.

2 HS đọc phần tri thức Ngữ văn và hoàn thành bảng sau ở nhà

GV theo dõi, hỗ trợ HS từ xa qua zalo, nhóm lớp…

B3: Báo cáo thảo luận

GV:

- Yêu cầu đại diện của một vài nhóm lên trình bày sản phẩm

- Hướng dẫn HS báo cáo (nếu các em còn gặp khó khăn)

HS:

-Trả lời câu hỏi của GV

- Báo cáo sản phẩm, theo dõi, nhận xét, bổ sung cho bạn (nếu cần)

Trang 3

Sản phẩm dự kiến

Văn nghị luận Văn nghị luận là loại văn bản chủ yếu dùng để thuyết phục người

đọc( người nghe) về một vấn đề.

Lí lẽ những lời diễn giải có lí mà người viết(người nói) đưa ra để khẳng định ý

kiến của mình Bằng chứng Những ví dụ được lấy từ thực tế đời sống hoặc từ các nguồn khác để

chứng minh cho lí lẽ

Đặc điểmcủa

trạng ngữ

Trạng từ là thành phần phụ của câu, có thể được đặt ở đầu câu, giữa câu hoặc cuối câu, nhưng phổ biến là ở đầu câu

Chức năng của

trạng ngữ

Dùng để nêu thông tin về thời gian, địa điểm, mục đích, cách thức…của sự việc nói đến trong câu Ngoài ra, trạng ngữ còn có chức năng liên kết câu trong đoạn

B4: Kết luận, nhận định (GV)

- Nhận xét (hoạt động nhóm của HS và sản phẩm), chốt kiến thức, chuyển dẫn

vào hoạt động đọc

- Viết tên chủ đề, nêu mục tiêu chung của chủ đề và chuyển dẫn tri thức ngữ văn

HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP ( làm ở nhà)

a.Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.

b.Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.

c.Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.

d.Tổ chức thực hiện:

- GV yêu cầu HS: VB nghị luận và VB truyện có gì khác nhau? Hãy đọc các văn

bản trong bài 8 để chỉ ra điểm khác biệt với các VB truyện đã học trước đó.

- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.

HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a.Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.

b.Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi

c Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS

d.Tổ chức thực hiện:

- GV yêu cầu HS: Em hãy nêu vai trò của văn bản nghị luận trong đời sống.

- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.

Hình thức đánh giá Phương pháp

đánh giá

Công cụ đánh giá Ghi chú

Trang 4

- Thu hút được sự tham

gia tích cực của người

học

- Gắn với thực tế

- Tạo cơ hội thực hành

cho người học

- Sự đa dạng, đáp ứng các phong cách học khác nhau của người học

- Hấp dẫn, sinh động

- Thu hút được sự tham gia tích cực của người học

- Phù hợp với mục tiêu, nội dung

- Báo cáo thực hiện công việc.

- Phiếu học tập

- Hệ thống câu hỏi và bài tập

- Trao đổi, thảo luận

Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

ĐỌC VĂN BẢN VÀ THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT

2.1 Đọc văn bản

ĐỌC VĂN BẢN 1 XEM NGƯỜI TA KÌA!

– Lạc Thanh –

I MỤC TIÊU

1.1 Về kiến thức:

- Ý nghĩa của những cái chung giữa mọi người và cái riêng biệt ở mỗi con người

- Đặc điểm của văn bản nghị luận được thể hiện trong văn bản “Xem người ta kìa!”.

1.2 Về năng lực:

- Xác định được phương thức biểu đạt chính trong văn bản “Xem người ta kìa!”.

- Nhận biết được các lí lẽ, bằng chứng trong văn bản Từ đó hình dung ra đặc điểm của văn bản nghị luận

- Rút ra bài học về lối sống, hiểu và trân trọng những cái riêng biệt ở bản thân và mọi người

1.3 Về phẩm chất:

- Nhân ái, tôn trọng sự khác biệt

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Giáo viên:

- GV sử dụng tài khoản Microsoft Teams được nhà trường cung cấp để dạy trực tuyến

- Thiết kế bài dạy PowerPoint

- SGV, SGK Ngữ văn 6 (Kết nối tri thức với cuộc sống)

- Phiếu giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà

2 Học sinh:

- HS sử dụng tài khoản Microsoft Teams được nhà trường cung cấp để học

- SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi

- Hoàn thành các câu hỏi, phiếu học tập cô giáo giao

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Hoạt động 1: Mở đầu (học sinh chuẩn bị ở nhà trước giờ học)

Trang 5

a Mục tiêu:

HS xác định được một số đặc điểm của văn nghị luận và bước đầu HS chỉ ra

được các yếu tố cơ bản trong văn nghị luận,tìm được phương thức biểu đạt, tác giả, hoàn cảnh ra đời và bố cục của văn bản, tìm được một số lí lẽ, dẫn chứng về thế giới muôn màu, muôn vẻ

b Nội dung: Thực hiện các nhiệm vụ sau vào vở ghi:

- Đọc văn bản Sgk Tr54, 55 thực hiện yêu cầu theo phiếu học tập số 1 rồi ghi vào

vở

Phiếu học tập số 1

Tác giả

Tên

Nghề nghiệp

Tác phẩm Xuất xứ của văn bản

Thể loại

Phương thức biểu

đạt

Ngôi kể

Bố cục

- Đọc Phần 1 của văn bản và trả lời các câu hỏi dưới đây:

Phiếu học tập số 2

Khi không hài lòng điều gì đó với đứa con người mẹ thường nói với con điều gì? Mỗi khi nghe mẹ nói như vậy người con có tâm trạng như thế nào?

Em đã bao giờ nghe những câu nói tương tự của cha mẹ và có tâm trạng giống như người con trong văn bản chưa?

Khi thốt lên “Xem người ta kìa!”, người mẹ muốn con làm gì?

Đáp án :

………

………

………

- Theo dõi tiếp vào bài từ “ Mẹ tội không có lí do… Đòi hỏi chung sức chung lòng không có nghĩa là gạt bỏ cái riêng của từng người” và hoàn thành phiếu bài tập sau:

Phiếu học tập số 3

Ngữ liệu trong văn bản

Lí lẽ khiến

người mẹ đưa ra

Trang 6

Dẫn chứng chúng

tỏ thế giới muôn

màu

Bài học nhận thức

- Đọc đoạn cuối của bài và hoàn thành phiếu học tập sau

Phiếu học tập số 4:

“Biết hòa đồng gần gũi mọi người, nhưng cũng phải biết giữ lại cái riêng và tôn trọng sự khác biệt” – em có đồng ý với ý kiến này không? Vì sao?

Dựa vào đoạn cuối của văn bản “Xem người ta kìa!” Hãy cho biết tác giả đã gửi tới người đọc thông điệp gì?

Đáp án :

………

………

………

………

- Em hãy khái quát nghệ thuật và nội dung chính của văn bản vào Phiếu học tập

số 5

Phiếu học tập số 5

Tổng kết

c Sản phẩm

Phiếu học tập số 1

Tác giả

Tác phẩm Xuất xứ của văn bản Trích trong Tạp chí Sông Lam, số 8/2020

Phương thức biểu

Trang 7

Bố cục

4 phần

- Đoạn 1: Từ đầu => ước mong điều đó (nêu vấn đề): cha

mẹ luôn muốn con mình hoàn hảo giống người khác

- Đoạn 2: Tiếp => mười phân vẹn mười: Những lí do người

mẹ muốn con mình giống người khác

- Đoạn 3: Tiếp => trong mỗi con người: Sự khác biệt trong

mỗi cá nhân là phần đáng quý trong mỗi người

- Đoạn 4: Phần còn lại (kết luận vấn đề): hoà đồng, gần gũi

mọi người nhưn cũng cần tôn trọng, giữ lại sự khác biệt cho mình

Phiếu học tập số 2

Khi không hài lòng điều gì đó với đứa con người mẹ thường nói với con điều gì? Mỗi khi nghe mẹ nói như vậy người con có tâm trạng như thế nào?

Em đã bao giờ nghe những câu nói tương tự của cha mẹ và có tâm trạng giống như người con trong văn bản chưa?

Khi thốt lên “Xem người ta kìa!”, người mẹ muốn con làm gì?

Đáp án :- Câu nói của người mẹ: “Xem người ta kìa!”

- Người con cảm thấy không thoải mái, cố sức vâng lời, cảm thấy không hề dễ

chịu khi nghe mẹ nói

- Mục đích : để con bằng người, không làm xấu mặt gia đình, không ai phàn nàn, kêu ca Mong ước rất giản dị, đời thường của mọi người mẹ

Phiếu học tập số 3 Ngữ liệu trong văn bản

Lí lẽ khiến

người mẹ đưa ra Tác giả cho rằng điều mẹ mình mong muốn là có lí, thể hiện qua câu: Mẹ tôi không phải không có lí khi đòi hỏi tôi

phải lấy người khác làm chuẩn mực để noi theo.

Dẫn chứng chúng

tỏ thế giới muôn

màu

Câu văn nêu quan điểm của tác giả: Chính chỗ “không giống ai” nhiều khi lại là một phần rất đáng quý trong mỗi con người

Dẫn chứng : Các bạn trong lớp mỗi người một vẻ, sinh

Trang 8

động biết bao:

+ Ngoại hình khác nhau, giọng nói khác nhau đã đành, mà thói quen và sở thích có giống nhau đâu

+ Sở thích: Người thích vẽ vời, người ưa ca hát, nhảy múa,

có bạn chỉ khi ra sân tập thể thao mới thật sự được là mình,

… + Tính cách: Về tính cách thì sôi nổi, nhí nhảnh hay kín đáo, trầm tư có đủ…

Bài học nhận thức Như vậy, mỗi cá nhân là một màu sắc riêng biệt, mỗi người

có những điểm mạnh và điểm yếu khác nhau Mọi người sẽ

bù trừ cho nhau những ưu khuyết đó Chính sự đa dạng ấy tạo nên một xã hội đa dạng, phong phú, làm nên những điều kì diệu cho thế giới này

Phiếu học tập số 4:

“Biết hòa đồng gần gũi mọi người, nhưng cũng phải biết giữ lại cái riêng và tôn trọng sự khác biệt” – em có đồng ý với ý kiến này không? Vì sao?

Dựa vào đoạn cuối của văn bản “Xem người ta kìa!” Hãy cho biết tác giả đã gửi tới người đọc thông điệp gì?

Đáp án :

- Hoà đồng, gần gũi mọi người nhưng cũng cần tôn trọng, giữ lại sự khác

biệt cho mình

Phiếu học tập số 5

Tổng kết

Dùng lời kể nêu vấn đề, dùng nhiều lí

lẽ và bằng chứng=> vấn đề đưa ra có

sức thuyết phục cao

Văn bản đề cập đến đến vấn đề tôn trọng sự khác biệt ở mỗi người nhưng cần hoà đồng, gần gũi với mọi người

d Tổ chức thực hiện:

1 GV giao cho HS các nhiệm vụ như mục nội dung và yêu cầu HS nộp lại sản phẩm chậm nhất vào buổi tối trước giờ học

2 HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà, giáo viên theo dõi từ xa, hỏi thăm quá trình làm bài có gì khó khăn kịp thời hỗ trợ

Trang 9

3 HS nộp bài thông qua hệ thống quản lý học tập, GV theo dõi, hỗ trợ những HS gặp khó khăn do vấn đề kĩ thuật

4 GV xem xét sản phẩm của HS, phát hiện, chọn ra những bài có kết quả khác nhau và những tình huống cần đưa ra thảo luận trước lớp

2 Hoạt động 2: Đọc hiểu văn bản "Xem người ta kìa!" (Trực tuyến - khoảng

25 phút)

a Mục tiêu

- HS xác định được một số đặc điểm của văn nghị luận và bước đầu HS chỉ ra

được các yếu tố cơ bản trong văn nghị luận,tìm được phương thức biểu đạt, tác giả, hoàn cảnh ra đời và bố cục của văn bản, tìm được một số lí lẽ, dẫn chứng về thế giới muôn màu, muôn vẻ

- Nhận xét được nét đặc trưng của văn nghị luận thể hiện qua lí lẽ, dẫn chứng

b Nội dung

B1 Chuẩn bị để trình bày về bài làm của mình trước lớp; Sản phẩm 1,2,3

B2 Lắng nghe phần trình bày của các bạn khác, ghi lại những nội dung bạn có kết quả khác với em, tìm nguyên nhân dẫn đến sự khác nhau đó.

c Sản phẩm

HS ghi lại được những nội dung mà các bạn khác có kết quả khác với mình, đưa ra nhận định kết quả nào đúng, giải thích tại sao

d Tổ chức thực hiện

1 GV giao nhiệm vụ cho HS như mục Nội dung.

2 Một số HS trình bày về bài làm của mình theo chỉ định của GV

- HS trình bày sản phẩm 1,2,3

- Các HS khác thực hiện nhiệm vụ (b2),

- GV điều hành phần trình bày và đặt thêm câu hỏi để làm rõ sự giống và khác nhau trong mỗi bài làm của HS

3 GV nhận xét sơ lược về sự giống và khác nhau trong bài làm của cả lớp; có thể chọn một vài báo cáo/giải thích kết quả bài làm (dựa vào những gì các em đã nộp

để chọn HS theo ý đồ); yêu cầu HS thảo luận các nội dung sau đây:

-Từ phiếu học tập số 3 giáo viên rút ra đặc trưng của thể loại Văn nghị luận

3 HĐ 3: Luyện tập

a) Mục tiêu: Củng cố và khắc sâu kiến thức.

b) Nội dung: HS suy nghĩ cá nhân làm bài tập của GV giao

c) Sản phẩm: Đáp án đúng của bài tập

d) Tổ chức thực hiện

B1: Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên giao bài tập cho HS

Bài tập 1: Viết đoạn văn 5-7 câu trình bày suy nghĩ của em về vấn đề: Cái riêng

của bản thân em rất đáng tự hào Trong đoạn văn có sử dụng ít nhất một trạng

ngữ (Gạch chân trạng ngữ)

Gợi ý:

- Em tự hào về nét riêng nào của bản thân?

Trang 10

- Vì sao em tự hào về nét riêng đó?

- Dùng câu Cái riêng của bản thân em rất đáng tự hào làm câu chủ đề.

- Có sử dụng trạng ngữ, gạch chân

B2: Thực hiện nhiệm vụ

HS viết đoạn theo gợi ý

B3: Báo cáo, thảo luận:

- GV yêu cầu HS trình bày sản phẩm của mình

- HS trình bày, theo dõi, nhận xét, đánh giá và bổ sung cho bài của bạn (nếu cần)

B4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá bài làm của HS bằng điểm số.

4 HĐ 4: Vận dụng

a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức của bài học vào việc làm bài tập cụ thể b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ, HS thực hiện nhiệm vụ.

c) Sản phẩm: Sản phẩm của HS sau khi đã được chỉnh sửa (nếu cần).

d) Tổ chức thực hiện

B1: Chuyển giao nhiệm vụ: (GV giao nhiệm vụ)

? Sưu tầm bức chân dung của bản thân mình trước kia và bây giờ? Sau đó em hãy chia sẻ sự thay đổi khác biệt của chính bản thân em?

- Nộp sản phẩm về hòm thư của GV hoặc chụp lại gửi qua zalo nhóm lớp

B2: Thực hiện nhiệm vụ

GV hướng dẫn HS xác nhiệm vụ và tìm kiếm tư liệu trên nhiều nguồn…

HS đọc, xác định yêu cầu của bài tập và tìm kiếm tư liệu tham khao trên mạng internet

B3: Báo cáo, thảo luận

GV hướng dẫn các em cách nộp sản phẩm

HS nộp sản phẩm cho GV

B4: Kết luận, nhận định (GV)

- Nhận xét ý thức làm bài của HS (HS nộp bài không đúng qui định (nếu có)

- Dặn dò HS những nội dung cần học và chuẩn bị cho tiết học tiếp theo

ĐỌC VĂN BẢN VÀ THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT ( tiết 2)

2.1 Đọc văn bản

ĐỌC VĂN BẢN 1 XEM NGƯỜI TA KÌA!

– Lạc Thanh –

I MỤC TIÊU

Trang 11

1.1 Về kiến thức:

- Ý nghĩa của những cái chung giữa mọi người và cái riêng biệt ở mỗi con người

- Đặc điểm của văn bản nghị luận được thể hiện trong văn bản “Xem người ta kìa!”.

1.2 Về năng lực:

- Xác định được phương thức biểu đạt chính trong văn bản “Xem người ta kìa!”.

- Nhận biết được các lí lẽ, bằng chứng trong văn bản Từ đó hình dung ra đặc điểm của văn bản nghị luận

- Rút ra bài học về lối sống, hiểu và trân trọng những cái riêng biệt ở bản thân và mọi người

1.3 Về phẩm chất:

- Nhân ái, tôn trọng sự khác biệt

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Giáo viên:

- GV sử dụng tài khoản Microsoft Teams được nhà trường cung cấp để dạy trực tuyến

- Thiết kế bài dạy PowerPoint

- SGV, SGK Ngữ văn 6 (Kết nối tri thức với cuộc sống)

- Phiếu giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà

2 Học sinh:

- HS sử dụng tài khoản Microsoft Teams được nhà trường cung cấp để học

- SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi

- Hoàn thành các câu hỏi, phiếu học tập cô giáo giao

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Hoạt động 1: Mở đầu (học sinh chuẩn bị ở nhà trước giờ học)

a Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập cho học sinh, kết nối với bài đã học

b Nội dung: Ôn lại các kiến thức đã học ở tiết

c.Sản phẩm: Các câu trả lời của học sinh

d Tổ chức thực hiện

Bước 1: Giáo viên tổ chức cho học sinh chơi trò “ Ai chiến thắng” qua link

https://quizizz.com/join/quiz/616f86b4675f6d001db1a44d/start?studentShare=true Bước 2: HS chuẩn bị tham gia chơi, giáo viên hỗ trợ kĩ thuật

Bước 3: HS chơi trò chơi tương tác trên phần mềm Quizizz GV hỗ trợ khi cần thiết

Bước 4: GV trao giải cho người thắng cuộc, nhận xét tinh thần tham gia trò chơi của các bạn và dẫn vào bài

2 Hoạt động 2: Đọc hiểu văn bản "Xem người ta kìa!" (Trực tuyến - khoảng

25 phút)

a Mục tiêu

- Ý nghĩa của những cái chung giữa mọi người và cái riêng biệt ở mỗi con người

- Đặc điểm của văn bản nghị luận được thể hiện trong văn bản “Xem người ta kìa!”.

- Nhận xét được nét đặc trưng của văn nghị luận thể hiện qua lí lẽ, dẫn chứng

b Nội dung

B1 Chuẩn bị để trình bày về bài làm của mình trước lớp; Sản phẩm 4,5

Ngày đăng: 05/12/2022, 22:02

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Trình bày được ý kiến (bằng hình thức nói) về một hiện tượng (vấn đề), tóm tắt được ý kiến của người khác. - VB xem người ta kìa
r ình bày được ý kiến (bằng hình thức nói) về một hiện tượng (vấn đề), tóm tắt được ý kiến của người khác (Trang 1)
2. HS đọc phần tri thức Ngữ văn và hoàn thành bảng sau ở nhà - VB xem người ta kìa
2. HS đọc phần tri thức Ngữ văn và hoàn thành bảng sau ở nhà (Trang 2)
Hình thức đánh giá Phương pháp đánh giá - VB xem người ta kìa
Hình th ức đánh giá Phương pháp đánh giá (Trang 3)
HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG - VB xem người ta kìa
HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (Trang 3)
Hình thức đánh giá Phương pháp đánh giá Công cụ đánh giá Ghi chú - VB xem người ta kìa
Hình th ức đánh giá Phương pháp đánh giá Công cụ đánh giá Ghi chú (Trang 14)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w