Ngày soạn Ngày dạy TUẦN Bài 8 KHÁC BIỆT VÀ GẦN GŨI (13 tiết) Trên đời chẳng có người tẻ nhạt Éghe nhi Ép tu sen cô (Evgheni Evtushenko) I MỤC TIÊU(Học xong bài học, học sinh sẽ đạt được) 1 Về kiến thứ.
Trang 1Ngày soạn: ……… Ngày dạy:……….
TUẦN …
Bài 8 KHÁC BIỆT VÀ GẦN GŨI
(13 tiết) Trên đời chẳng có người tẻ nhạt Éghe-nhi Ép-tu-sen-cô
(Evgheni Evtushenko)
I MỤC TIÊU(Học xong bài học, học sinh sẽ đạt được)
1 Về kiến thức:
- Tri thức ngữ văn (đặc điểm của văn bản nghị luận)
- Sự khác biệt và gần gũi được thể hiện qua 3 văn bản đọc
- Trạng ngữ, tác dụng của lựa chọn từ ngữ và cấu trúc câu đối với việc thể hiện ý nghĩa của văn bản
2.Về năng lực:
- Nhận biết được đặc điểm nổi bật của văn bản nghị luận (ý kiến, lí lẽ, bằng chứng)
- Nhận biết và tóm tắt được nội dung chính trong một văn bản nghị luận
có nhiều đoạn
- Nhận biết được đặc điểm và chức năng của trạng ngữ, hiểu được tác dụng của việc lựa chọn từ ngữ và cấu trúc câu trong việc biểu đạt nghĩa
- Viết được bài văn trình bày ý kiến về một hiện tượng (vấn đề) mà em quan tâm
- Trình bày được ý kiến (bằng hình thức nói) về một hiện tượng (vấn đề), tóm tắt được ý kiến của người khác
3.Về phẩm chất:
- Sống trung thực, thể hiện được những suy nghĩ riêng của bản thân, có
ý thức trách nhiệm với cộng đồng
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Giáo viên
- GV sử dụng tài khoản Microsoft Teams được nhà trường cung cấp để dạy trực tuyến
- Thiết kế bài dạy PowerPoint
- SGV, SGK Ngữ văn 6 (Kết nối tri thức với cuộc sống)
- Phiếu giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà
2 Học sinh:
Trang 2- HS sử dụng tài khoản Microsoft Teams được nhà trường cung cấp để học.
- SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài,
vở ghi
- Hoàn thành các câu hỏi, phiếu học tập cô giáo giao
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
a) Mục tiêu: Giúp HS
- Kết nối kiến thức từ cuộc sống vào nội dung bài học
- Khám phá tri thức Ngữ văn
b) Nội dung:
GV yêu cầu HS quan sát video, trả lời câu hỏi của GV
HS quan sát, lắng nghe video “TÔN TRỌNG SỰ KHÁC BIỆT- GIỐNG NHAU, KHÁC NHAU” suy nghĩ cá nhân và trả lời
c) Sản phẩm:HS nêu/trình bày được
- Nội dung của video: nói về sự giống nhau và khác nhau
- Cảm xúc của cá nhân (định hướng mở)
d) Tổ chức thực hiện:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
-Chiếu video, yêu cầu HS quan sát, lắng nghe &đặt câu hỏi:
? Cho biết nội dung của video? Video gợi cho em suy nghĩ gì?
? Đọc phần Tri thức Ngữ văn để hoàn thành bảng sau:( Làm ở nhà)
Văn nghị luận
Lí lẽ
Bằng chứng
Khái niệm trạng
ngữ
Tác dụng của
trạng ngữ
B2: Thực hiện nhiệm vụ
1 HS quan sát video và suy nghĩ cá nhân.
GV hướng dẫn HS quan sát video.
2 HS đọc phần tri thức Ngữ văn và hoàn thành bảng sau ở nhà
GV theo dõi, hỗ trợ HS từ xa qua zalo, nhóm lớp…
B3: Báo cáo thảo luận
GV:
- Yêu cầu đại diện của một vài nhóm lên trình bày sản phẩm
- Hướng dẫn HS báo cáo (nếu các em còn gặp khó khăn)
HS:
-Trả lời câu hỏi của GV
- Báo cáo sản phẩm, theo dõi, nhận xét, bổ sung cho bạn (nếu cần)
Trang 3Sản phẩm dự kiến
Văn nghị luận Văn nghị luận là loại văn bản chủ yếu dùng để thuyết phục người
đọc( người nghe) về một vấn đề.
Lí lẽ những lời diễn giải có lí mà người viết(người nói) đưa ra để khẳng định ý
kiến của mình Bằng chứng Những ví dụ được lấy từ thực tế đời sống hoặc từ các nguồn khác để
chứng minh cho lí lẽ
Đặc điểmcủa
trạng ngữ
Trạng từ là thành phần phụ của câu, có thể được đặt ở đầu câu, giữa câu hoặc cuối câu, nhưng phổ biến là ở đầu câu
Chức năng của
trạng ngữ
Dùng để nêu thông tin về thời gian, địa điểm, mục đích, cách thức…của sự việc nói đến trong câu Ngoài ra, trạng ngữ còn có chức năng liên kết câu trong đoạn
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét (hoạt động nhóm của HS và sản phẩm), chốt kiến thức, chuyển dẫn
vào hoạt động đọc
- Viết tên chủ đề, nêu mục tiêu chung của chủ đề và chuyển dẫn tri thức ngữ văn
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP ( làm ở nhà)
a.Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b.Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c.Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d.Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS: VB nghị luận và VB truyện có gì khác nhau? Hãy đọc các văn
bản trong bài 8 để chỉ ra điểm khác biệt với các VB truyện đã học trước đó.
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a.Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b.Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi
c Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d.Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS: Em hãy nêu vai trò của văn bản nghị luận trong đời sống.
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
Hình thức đánh giá Phương pháp
đánh giá
Công cụ đánh giá Ghi chú
Trang 4- Thu hút được sự tham
gia tích cực của người
học
- Gắn với thực tế
- Tạo cơ hội thực hành
cho người học
- Sự đa dạng, đáp ứng các phong cách học khác nhau của người học
- Hấp dẫn, sinh động
- Thu hút được sự tham gia tích cực của người học
- Phù hợp với mục tiêu, nội dung
- Báo cáo thực hiện công việc.
- Phiếu học tập
- Hệ thống câu hỏi và bài tập
- Trao đổi, thảo luận
Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
ĐỌC VĂN BẢN VÀ THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
2.1 Đọc văn bản
ĐỌC VĂN BẢN 1 XEM NGƯỜI TA KÌA!
– Lạc Thanh –
I MỤC TIÊU
1.1 Về kiến thức:
- Ý nghĩa của những cái chung giữa mọi người và cái riêng biệt ở mỗi con người
- Đặc điểm của văn bản nghị luận được thể hiện trong văn bản “Xem người ta kìa!”.
1.2 Về năng lực:
- Xác định được phương thức biểu đạt chính trong văn bản “Xem người ta kìa!”.
- Nhận biết được các lí lẽ, bằng chứng trong văn bản Từ đó hình dung ra đặc điểm của văn bản nghị luận
- Rút ra bài học về lối sống, hiểu và trân trọng những cái riêng biệt ở bản thân và mọi người
1.3 Về phẩm chất:
- Nhân ái, tôn trọng sự khác biệt
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Giáo viên:
- GV sử dụng tài khoản Microsoft Teams được nhà trường cung cấp để dạy trực tuyến
- Thiết kế bài dạy PowerPoint
- SGV, SGK Ngữ văn 6 (Kết nối tri thức với cuộc sống)
- Phiếu giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà
2 Học sinh:
- HS sử dụng tài khoản Microsoft Teams được nhà trường cung cấp để học
- SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi
- Hoàn thành các câu hỏi, phiếu học tập cô giáo giao
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Hoạt động 1: Mở đầu (học sinh chuẩn bị ở nhà trước giờ học)
Trang 5a Mục tiêu:
HS xác định được một số đặc điểm của văn nghị luận và bước đầu HS chỉ ra
được các yếu tố cơ bản trong văn nghị luận,tìm được phương thức biểu đạt, tác giả, hoàn cảnh ra đời và bố cục của văn bản, tìm được một số lí lẽ, dẫn chứng về thế giới muôn màu, muôn vẻ
b Nội dung: Thực hiện các nhiệm vụ sau vào vở ghi:
- Đọc văn bản Sgk Tr54, 55 thực hiện yêu cầu theo phiếu học tập số 1 rồi ghi vào
vở
Phiếu học tập số 1
Tác giả
Tên
Nghề nghiệp
Tác phẩm Xuất xứ của văn bản
Thể loại
Phương thức biểu
đạt
Ngôi kể
Bố cục
- Đọc Phần 1 của văn bản và trả lời các câu hỏi dưới đây:
Phiếu học tập số 2
Khi không hài lòng điều gì đó với đứa con người mẹ thường nói với con điều gì? Mỗi khi nghe mẹ nói như vậy người con có tâm trạng như thế nào?
Em đã bao giờ nghe những câu nói tương tự của cha mẹ và có tâm trạng giống như người con trong văn bản chưa?
Khi thốt lên “Xem người ta kìa!”, người mẹ muốn con làm gì?
Đáp án :
………
………
………
- Theo dõi tiếp vào bài từ “ Mẹ tội không có lí do… Đòi hỏi chung sức chung lòng không có nghĩa là gạt bỏ cái riêng của từng người” và hoàn thành phiếu bài tập sau:
Phiếu học tập số 3
Ngữ liệu trong văn bản
Lí lẽ khiến
người mẹ đưa ra
Trang 6Dẫn chứng chúng
tỏ thế giới muôn
màu
Bài học nhận thức
- Đọc đoạn cuối của bài và hoàn thành phiếu học tập sau
Phiếu học tập số 4:
“Biết hòa đồng gần gũi mọi người, nhưng cũng phải biết giữ lại cái riêng và tôn trọng sự khác biệt” – em có đồng ý với ý kiến này không? Vì sao?
Dựa vào đoạn cuối của văn bản “Xem người ta kìa!” Hãy cho biết tác giả đã gửi tới người đọc thông điệp gì?
Đáp án :
………
………
………
………
- Em hãy khái quát nghệ thuật và nội dung chính của văn bản vào Phiếu học tập
số 5
Phiếu học tập số 5
Tổng kết
c Sản phẩm
Phiếu học tập số 1
Tác giả
Tác phẩm Xuất xứ của văn bản Trích trong Tạp chí Sông Lam, số 8/2020
Phương thức biểu
Trang 7Bố cục
4 phần
- Đoạn 1: Từ đầu => ước mong điều đó (nêu vấn đề): cha
mẹ luôn muốn con mình hoàn hảo giống người khác
- Đoạn 2: Tiếp => mười phân vẹn mười: Những lí do người
mẹ muốn con mình giống người khác
- Đoạn 3: Tiếp => trong mỗi con người: Sự khác biệt trong
mỗi cá nhân là phần đáng quý trong mỗi người
- Đoạn 4: Phần còn lại (kết luận vấn đề): hoà đồng, gần gũi
mọi người nhưn cũng cần tôn trọng, giữ lại sự khác biệt cho mình
Phiếu học tập số 2
Khi không hài lòng điều gì đó với đứa con người mẹ thường nói với con điều gì? Mỗi khi nghe mẹ nói như vậy người con có tâm trạng như thế nào?
Em đã bao giờ nghe những câu nói tương tự của cha mẹ và có tâm trạng giống như người con trong văn bản chưa?
Khi thốt lên “Xem người ta kìa!”, người mẹ muốn con làm gì?
Đáp án :- Câu nói của người mẹ: “Xem người ta kìa!”
- Người con cảm thấy không thoải mái, cố sức vâng lời, cảm thấy không hề dễ
chịu khi nghe mẹ nói
- Mục đích : để con bằng người, không làm xấu mặt gia đình, không ai phàn nàn, kêu ca Mong ước rất giản dị, đời thường của mọi người mẹ
Phiếu học tập số 3 Ngữ liệu trong văn bản
Lí lẽ khiến
người mẹ đưa ra Tác giả cho rằng điều mẹ mình mong muốn là có lí, thể hiện qua câu: Mẹ tôi không phải không có lí khi đòi hỏi tôi
phải lấy người khác làm chuẩn mực để noi theo.
Dẫn chứng chúng
tỏ thế giới muôn
màu
Câu văn nêu quan điểm của tác giả: Chính chỗ “không giống ai” nhiều khi lại là một phần rất đáng quý trong mỗi con người
Dẫn chứng : Các bạn trong lớp mỗi người một vẻ, sinh
Trang 8động biết bao:
+ Ngoại hình khác nhau, giọng nói khác nhau đã đành, mà thói quen và sở thích có giống nhau đâu
+ Sở thích: Người thích vẽ vời, người ưa ca hát, nhảy múa,
có bạn chỉ khi ra sân tập thể thao mới thật sự được là mình,
… + Tính cách: Về tính cách thì sôi nổi, nhí nhảnh hay kín đáo, trầm tư có đủ…
Bài học nhận thức Như vậy, mỗi cá nhân là một màu sắc riêng biệt, mỗi người
có những điểm mạnh và điểm yếu khác nhau Mọi người sẽ
bù trừ cho nhau những ưu khuyết đó Chính sự đa dạng ấy tạo nên một xã hội đa dạng, phong phú, làm nên những điều kì diệu cho thế giới này
Phiếu học tập số 4:
“Biết hòa đồng gần gũi mọi người, nhưng cũng phải biết giữ lại cái riêng và tôn trọng sự khác biệt” – em có đồng ý với ý kiến này không? Vì sao?
Dựa vào đoạn cuối của văn bản “Xem người ta kìa!” Hãy cho biết tác giả đã gửi tới người đọc thông điệp gì?
Đáp án :
- Hoà đồng, gần gũi mọi người nhưng cũng cần tôn trọng, giữ lại sự khác
biệt cho mình
Phiếu học tập số 5
Tổng kết
Dùng lời kể nêu vấn đề, dùng nhiều lí
lẽ và bằng chứng=> vấn đề đưa ra có
sức thuyết phục cao
Văn bản đề cập đến đến vấn đề tôn trọng sự khác biệt ở mỗi người nhưng cần hoà đồng, gần gũi với mọi người
d Tổ chức thực hiện:
1 GV giao cho HS các nhiệm vụ như mục nội dung và yêu cầu HS nộp lại sản phẩm chậm nhất vào buổi tối trước giờ học
2 HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà, giáo viên theo dõi từ xa, hỏi thăm quá trình làm bài có gì khó khăn kịp thời hỗ trợ
Trang 93 HS nộp bài thông qua hệ thống quản lý học tập, GV theo dõi, hỗ trợ những HS gặp khó khăn do vấn đề kĩ thuật
4 GV xem xét sản phẩm của HS, phát hiện, chọn ra những bài có kết quả khác nhau và những tình huống cần đưa ra thảo luận trước lớp
2 Hoạt động 2: Đọc hiểu văn bản "Xem người ta kìa!" (Trực tuyến - khoảng
25 phút)
a Mục tiêu
- HS xác định được một số đặc điểm của văn nghị luận và bước đầu HS chỉ ra
được các yếu tố cơ bản trong văn nghị luận,tìm được phương thức biểu đạt, tác giả, hoàn cảnh ra đời và bố cục của văn bản, tìm được một số lí lẽ, dẫn chứng về thế giới muôn màu, muôn vẻ
- Nhận xét được nét đặc trưng của văn nghị luận thể hiện qua lí lẽ, dẫn chứng
b Nội dung
B1 Chuẩn bị để trình bày về bài làm của mình trước lớp; Sản phẩm 1,2,3
B2 Lắng nghe phần trình bày của các bạn khác, ghi lại những nội dung bạn có kết quả khác với em, tìm nguyên nhân dẫn đến sự khác nhau đó.
c Sản phẩm
HS ghi lại được những nội dung mà các bạn khác có kết quả khác với mình, đưa ra nhận định kết quả nào đúng, giải thích tại sao
d Tổ chức thực hiện
1 GV giao nhiệm vụ cho HS như mục Nội dung.
2 Một số HS trình bày về bài làm của mình theo chỉ định của GV
- HS trình bày sản phẩm 1,2,3
- Các HS khác thực hiện nhiệm vụ (b2),
- GV điều hành phần trình bày và đặt thêm câu hỏi để làm rõ sự giống và khác nhau trong mỗi bài làm của HS
3 GV nhận xét sơ lược về sự giống và khác nhau trong bài làm của cả lớp; có thể chọn một vài báo cáo/giải thích kết quả bài làm (dựa vào những gì các em đã nộp
để chọn HS theo ý đồ); yêu cầu HS thảo luận các nội dung sau đây:
-Từ phiếu học tập số 3 giáo viên rút ra đặc trưng của thể loại Văn nghị luận
3 HĐ 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: Củng cố và khắc sâu kiến thức.
b) Nội dung: HS suy nghĩ cá nhân làm bài tập của GV giao
c) Sản phẩm: Đáp án đúng của bài tập
d) Tổ chức thực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên giao bài tập cho HS
Bài tập 1: Viết đoạn văn 5-7 câu trình bày suy nghĩ của em về vấn đề: Cái riêng
của bản thân em rất đáng tự hào Trong đoạn văn có sử dụng ít nhất một trạng
ngữ (Gạch chân trạng ngữ)
Gợi ý:
- Em tự hào về nét riêng nào của bản thân?
Trang 10- Vì sao em tự hào về nét riêng đó?
- Dùng câu Cái riêng của bản thân em rất đáng tự hào làm câu chủ đề.
- Có sử dụng trạng ngữ, gạch chân
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS viết đoạn theo gợi ý
B3: Báo cáo, thảo luận:
- GV yêu cầu HS trình bày sản phẩm của mình
- HS trình bày, theo dõi, nhận xét, đánh giá và bổ sung cho bài của bạn (nếu cần)
B4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá bài làm của HS bằng điểm số.
4 HĐ 4: Vận dụng
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức của bài học vào việc làm bài tập cụ thể b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ, HS thực hiện nhiệm vụ.
c) Sản phẩm: Sản phẩm của HS sau khi đã được chỉnh sửa (nếu cần).
d) Tổ chức thực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ: (GV giao nhiệm vụ)
? Sưu tầm bức chân dung của bản thân mình trước kia và bây giờ? Sau đó em hãy chia sẻ sự thay đổi khác biệt của chính bản thân em?
- Nộp sản phẩm về hòm thư của GV hoặc chụp lại gửi qua zalo nhóm lớp
B2: Thực hiện nhiệm vụ
GV hướng dẫn HS xác nhiệm vụ và tìm kiếm tư liệu trên nhiều nguồn…
HS đọc, xác định yêu cầu của bài tập và tìm kiếm tư liệu tham khao trên mạng internet
B3: Báo cáo, thảo luận
GV hướng dẫn các em cách nộp sản phẩm
HS nộp sản phẩm cho GV
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét ý thức làm bài của HS (HS nộp bài không đúng qui định (nếu có)
- Dặn dò HS những nội dung cần học và chuẩn bị cho tiết học tiếp theo
ĐỌC VĂN BẢN VÀ THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT ( tiết 2)
2.1 Đọc văn bản
ĐỌC VĂN BẢN 1 XEM NGƯỜI TA KÌA!
– Lạc Thanh –
I MỤC TIÊU
Trang 111.1 Về kiến thức:
- Ý nghĩa của những cái chung giữa mọi người và cái riêng biệt ở mỗi con người
- Đặc điểm của văn bản nghị luận được thể hiện trong văn bản “Xem người ta kìa!”.
1.2 Về năng lực:
- Xác định được phương thức biểu đạt chính trong văn bản “Xem người ta kìa!”.
- Nhận biết được các lí lẽ, bằng chứng trong văn bản Từ đó hình dung ra đặc điểm của văn bản nghị luận
- Rút ra bài học về lối sống, hiểu và trân trọng những cái riêng biệt ở bản thân và mọi người
1.3 Về phẩm chất:
- Nhân ái, tôn trọng sự khác biệt
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Giáo viên:
- GV sử dụng tài khoản Microsoft Teams được nhà trường cung cấp để dạy trực tuyến
- Thiết kế bài dạy PowerPoint
- SGV, SGK Ngữ văn 6 (Kết nối tri thức với cuộc sống)
- Phiếu giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà
2 Học sinh:
- HS sử dụng tài khoản Microsoft Teams được nhà trường cung cấp để học
- SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi
- Hoàn thành các câu hỏi, phiếu học tập cô giáo giao
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Hoạt động 1: Mở đầu (học sinh chuẩn bị ở nhà trước giờ học)
a Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập cho học sinh, kết nối với bài đã học
b Nội dung: Ôn lại các kiến thức đã học ở tiết
c.Sản phẩm: Các câu trả lời của học sinh
d Tổ chức thực hiện
Bước 1: Giáo viên tổ chức cho học sinh chơi trò “ Ai chiến thắng” qua link
https://quizizz.com/join/quiz/616f86b4675f6d001db1a44d/start?studentShare=true Bước 2: HS chuẩn bị tham gia chơi, giáo viên hỗ trợ kĩ thuật
Bước 3: HS chơi trò chơi tương tác trên phần mềm Quizizz GV hỗ trợ khi cần thiết
Bước 4: GV trao giải cho người thắng cuộc, nhận xét tinh thần tham gia trò chơi của các bạn và dẫn vào bài
2 Hoạt động 2: Đọc hiểu văn bản "Xem người ta kìa!" (Trực tuyến - khoảng
25 phút)
a Mục tiêu
- Ý nghĩa của những cái chung giữa mọi người và cái riêng biệt ở mỗi con người
- Đặc điểm của văn bản nghị luận được thể hiện trong văn bản “Xem người ta kìa!”.
- Nhận xét được nét đặc trưng của văn nghị luận thể hiện qua lí lẽ, dẫn chứng
b Nội dung
B1 Chuẩn bị để trình bày về bài làm của mình trước lớp; Sản phẩm 4,5