1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

top 30 cau trac nghiem xem nguoi ta kia co dap an ket noi tri thuc

7 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xem người ta kìa!
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Văn bản nghị luận
Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 210,05 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

là văn bản thuộc thể loại văn bản nghị luận Đáp án cần chọn là: C Câu 2: Xem người ta kìa.. Đáp án cần chọn là: B Câu 6: Ngôi kể nào được sử dụng trong văn bản Xem người ta kìa.. Cả ba

Trang 1

Xem người ta kìa!

H1 Tìm hiểu chung Xem người ta kìa!

Câu 1: Xem người ta kìa! là văn bản thuộc thể loại?

A Tiểu thuyết

B Hồi ký

C Văn bản nghị luận

D Kịch

Trả lời:

Xem người ta kìa!? là văn bản thuộc thể loại văn bản nghị luận

Đáp án cần chọn là: C

Câu 2: Xem người ta kìa! được trích từ đâu?

A Văn mẫu hay

B Tạp chí sông Lam

C Văn học và cuộc sống

D Văn học trong nhà trường

Trả lời:

Xem người ta kìa!? được trích từ Tạp chí sông Lam

Đáp án cần chọn là: B

Câu 3: Xem người ta kìa!? là văn bản của tác giả nào?

A Lí Lan

B Hà My

C Lạc Thanh

D Nguyễn Nhật Ánh

Trả lời:

Lạc Thanh là tác giả của văn bản này

Đáp án cần chọn là: C

Câu 4: Văn bản Xem người ta kìa! sử dụng phương thức biểu đạt chính nào?

Trang 2

A Miêu tả

B Biểu cảm

C Thuyết minh

D Nghị luận

Trả lời:

Phương thức biểu đạt: Văn bản sử dụng phương thức nghị luận Đáp án cần chọn là: D

Câu 5: Văn bản Xem người ta kìa! có bố cục mấy phần?

A Hai phần

B Ba phần

C Bốn phần

D Năm phần

Trả lời:

Văn bản có bố cục ba phần

Đáp án cần chọn là: B

Câu 6: Ngôi kể nào được sử dụng trong văn bản Xem người ta kìa?

A Ngôi thứ nhất

B Ngôi thứ hai

C Ngôi thứ ba

D Ngôi thứ tư

Trả lời:

Văn bản sử dụng ngôi thứ nhất, người viết xưng “tôi”

Đáp án cần chọn là: A

Câu 7: Nội dung chính của văn bản Xem người ta kìa! Là gì?

A Bàn luận về mối quan hệ giữa cá nhân và cộng đồng

B Cho rằng thành công là khi ta giỏi giang hơn người khác

C Khẳng định giống người thành công là tốt

Trang 3

D Cả ba phương án trên

Trả lời:

Trong văn bản này, tác giả đã đi bàn luận về mối quan hệ giữa cá nhân và cộng đồng

Đáp án cần chọn là: A

Câu 8: Đâu không phải là giá trị nghệ thuật của văn bản Xem người ta kìa!?

A Lập luận chặt chẽ, lí lẽ thuyết phục

B Lời văn giàu hình ảnh

C Sử dụng các dẫn chứng xác đáng, thuyết phục

D Xây dựng tâm lý nhân vật đặc sắc

Trả lời:

Nghệ thuật được sử dụng trong văn bản:

- Lập luận chặt chẽ, lí lẽ thuyết phục

- Lời văn giàu hình ảnh

- Sử dụng các dẫn chứng xác đáng, thuyết phục

Đáp án cần chọn là: D

Câu 9: Đoạn trích sau có vai trò gì trong văn bản Xem người ta kìa!?

“Xem người ta kìa!” - đó là câu mẹ tôi thường thốt lên mỗi khi không hài lòng với tôi về một điều gì đó Cùng với câu này, mẹ còn nói: “Người ta cười chết!”,

“Có ai như thế không?” “Có ai làm vậy không?”, “Ai đời lại thế?” Tôi là đứa trẻ được dạy nhiều về hiếu thuận, tôi đã cố sức vâng lời để mẹ vui lòng Nhưng mỗi lần như vậy, thủ thật, tôi không thấy thoải mái chút nào

(Xem người ta kìa! – Lạc Thanh)

A Giới thiệu vấn đề nghị luận

B Phân tích, bình luận, chứng minh vấn đề so sánh người này với người khác

C Suy nghĩ của tác giả về câu nói của mẹ

Trả lời:

Trang 4

Đoạn trích trên có vai trò giới thiệu vấn đề nghị luận

Đáp án cần chọn là: A

Câu 10: Đoạn trích dưới đây nằm ở phần nào văn bản Xem người ta kìa!?

Tôi muốn trở lại với dòng hồi ức được khai mở ở đầu bài Dù có ý định tốt đẹp, những người thân yêu của ta đôi lúc cũng không hẳn đúng khi ngăn cản, không để

ta được sống với con người thực của mình Ai cũng cần hoà nhập, nhưng sự hoà nhập có nhiều lối chứ không phải một Mỗi người phải được tôn trọng, với tất cả những cái khác biệt vốn có Sự độc đáo của từng cá nhân làm cho tập thể trở nên phong phú Nếu chỉ ao ước được giống người khác, thì làm sao ta có hi vọng đóng góp cho tập thể, cho cộng đồng một cái gì đó của chính mình? Đòi hỏi chung sức chung lòng không có nghĩa là gạt bỏ cái riêng của từng người

(Xem người ta kìa! – Lạc Thanh)

A Giới thiệu vấn đề nghị luận

B Phân tích, bình luận, chứng minh vấn đề so sánh người này với người khác

C Suy nghĩ của tác giả về câu nói của mẹ

Trả lời:

Đoạn trích trên trích trong phần giữa văn bản: Phân tích, bình luận, chứng minh

vấn đề so sánh người này với người khác

Đáp án cần chọn là: B

H2 Phân tích chi tiết Xem người ta kìa!

Câu 1: Văn bản Xem người ta kìa! nghị luận về một quan điểm sống, đúng hay

sai?

A Đúng

B Sai

Trả lời:

Trang 5

Văn bản Xem người ta kìa! nghị luận về một quan điểm sống: sống là chính mình

và không nên là ai khác

Đáp án cần chọn là: A

Câu 2: Trong văn bản Xem người ta kìa! cách vào đề của tác giả có gì đặc biệt?

A Nêu vấn đề bằng trích dẫn danh ngôn

B Nêu vấn đề bằng lời kể

C Không có gì đặc biệt

D Nêu vấn đề từ việc dẫn ý người khác

Trả lời:

Văn bản mở đầu bằng lời kể, tạo nên sự độc đáo và thú vị

Đáp án cần chọn là: B

Câu 3: Văn bản Xem người ta kìa! khẳng định câu nói “Xem người ta kìa!” là câu

nói của ai?

A Người ông

B Người bà

C Người mẹ

D Người bạn

Trả lời:

Đó là câu nói của tất cả bà mẹ trên đời

Đáp án cần chọn là: C

Câu 4: Hàm ý trong câu nói Xem người ta kìa! là gì?

A Chê bai con cái kém cỏi

B Mong muốn con được thành công giống người khác

C Thể hiện tình yêu dành cho con

Trả lời:

Hàm ý thể hiện rõ nhất trong câu nói trên là mong muốn con được thành công giống người khác

Trang 6

Đáp án cần chọn là: B

Câu 5: Trong văn bản Xem người ta kìa!, lí lẽ nào không được đưa ra khi tác giả

giải thích lí do các người mẹ thường nói câu đó?

A Đưa ra một loạt câu hỏi khẳng định mọi người đều ao ước thành công

B Không ít người vượt lên chính mình nhờ noi gương người xuất chúng

C Những “người khác” mà mẹ nói là người hoàn hảo, mười phân vẹn mười

D “Người ta” đều là những người bạn của con mình

Trả lời:

“Người ta” đều là những người bạn của con mình không phải là ý mà văn bản đề cập

Đáp án cần chọn là: D

Câu 6: Trong văn bản “Xem người ta kìa!”, tác giả khẳng định bản thân luôn cảm

thấy khó chịu khi bị so sánh với người khác, đúng hay sai?

A Đúng

B Sai

Trả lời:

Cảm xúc của bản thân: không hề cảm thấy dễ chịu => Khó chịu

Đáp án cần chọn là: A

Câu 7: Trong văn bản Xem người ta kìa!, khi bị so sánh với người khác, tác giả đã

đưa ra ý kiến gì?

A Mọi người đều giống nhau

B Mỗi người đều chung nòi giống

C Mỗi người đều khác nhau

D Mỗi người đều có lòng tự trọng

Trả lời:

Tác giả đưa ra ý kiến: Mỗi người đều khác nhau

Đáp án cần chọn là: C

Trang 7

Câu 8: Bằng chứng mà tác giả đưa ra để làm sáng tỏ ý kiến của bản thân trong văn

bản Xem người ta kìa! là gì?

A Trong một xã hội, mỗi người đều khác nhau

B Trong một lớp học, mỗi người đều khác nhau

C Trong một công ty, mỗi người đều khác nhau

D Trong một gia đình, mỗi người đều khác nhau

Trả lời:

Bằng chứng của tác giả: Trong một lớp học, mỗi người đều khác nhau

Đáp án cần chọn là: B

Câu 9: Điền vào chỗ trống để hoàn thành câu văn sau:

“Chỗ giống nhau nhất của mọi người trên thế gian này là (…)”

(Xem người ta kìa! – Lạc Thanh)

A tính cách

B sở thích

C học vấn

D không ai giống ai cả

Trả lời:

“Chỗ giống nhau nhất của mọi người trên thế gian này là… không ai giống ai cả” Đáp án cần chọn là: D

Câu 10: Văn bản Xem người ta kìa! kết thúc bằng một câu hỏi, điều này có tác

dụng gì?

A Tạo sự đối thoại với người đọc

B Đồng tình với câu nói của các bà mẹ

C Thắc mắc và chưa tìm ra câu trả lời

Trả lời:

- Kết thúc đặc biệt, tạo đối thoại với người đọc: Kết thúc bằng câu hỏi

Đáp án cần chọn là: A

Ngày đăng: 03/12/2022, 22:53

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm