Soạn bài Bạch tuộc 1 Chuẩn bị Yêu cầu (trang 60 Sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 1) Xem lại khái niệm truyện khoa học viễn tưởng trong phân Kiến thức ngữ văn để vận dụng vào đọc hiểu văn bản này Khi đọc truyện k.
Trang 1Soạn bài Bạch tuộc
1 Chuẩn bị
Yêu cầu (trang 60 Sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 1):
- Xem lại khái niệm truyện khoa học viễn tưởng trong phân Kiến thức ngữ văn để vận dụng vào đọc hiểu văn bản này
- Khi đọc truyện khoa học viễn tưởng, các em cần chú ý:
+Tác giả viết về ai, về sự kiện (đề tài) gì?
+ Những yếu tố nào của văn bản cho biết tính chất tưởng tượng về một tương lai rất
xa so với thời điểm tác phẩm ra đời?
+ Những yếu tố nào cho thấy người viết có những hiểu biết và dựa vào thành tựu của khoa học, không có các yếu tố thần kì, siêu nhiên như truyền truyền thuyết, cổ tích?
- Đọc trước đoạn trích Bạch thuộc và tìm hiểu thêm thông tin về tác giả Giuy
Véc-nơ, một trong những người được coi là “cha đẻ” của thể loại truyện khoa học viễn tưởng
- Tác phẩm Hai vạn dặm dưới đáy biển của Véc-nơ ra đời năm 1870 Khi đó, tàu ngầm mới đang được thử nghiệm ở mức độ sơ khai, bạch tuộc cũng chỉ mới được một số người đi biển bắt gặp Nội dung sau đây tóm tắt bối cảnh của đoạn trích: Giáo sư A-rôn-nác cùng anh bạn giúp việc vui tính Công-xây (Conseil) là những người say mê khám phá sinh vật biển Họ đã quyết định khám phá bí mật của quái vật biển Được sự giúp đỡ của anh chàng thợ săn cá voi siêu hạng Nét Len (Ned Land), họ đã sẵn sàng cho một cuộc đi săn mà không biết có bao điều nguy hiểm đang chờ đợi mình ở phía trước Rồi bất ngờ, ba người bị bắt làm tù binh trên chiếc tàu của thuyền trưởng Nê-mô Bất đắc dĩ, họ phải tham gia chuyển hành trình trên biển dài ngày Một thế giới kì thủ của đại dương đã hiện ra cùng cuộc phiêu lưu của đoàn thám hiểm và thuyền trưởng Nê-mô: tham gia chuyến đi săn dưới đáy biển, thoát khỏi cá mập nguy hiểm, chạy trốn những người thổ dân, khai thác kim cương dưới đáy biển, khám phá nhiều vùng đất mới và cuối cùng là mắc kẹt trong núi băng
Trang 2ở Bắc Cực, Chiến đấu với những con bạch tuộc khổng lồ là một trong những cuộc phiêu lưu đó
Trả lời:
- Tác giả viết về cuộc chiến giữa những người trên tàu No – ti - lớt và bạch tuộc dưới đáy đại dương
- Tính chất tưởng tượng về một tương lai rất xa so với thời điểm tác phẩm ra đời: đó
là con tàu No – ti - lớt có khả năng lặn sâu tới tận đáy biển và những tiện nghi có trong con tàu
- Những yếu tố cho thấy sự hiểu biết của người viết: đó là những dẫn chứng có thật trong thực tế và căn cứ logic về cách mà con tàu hoạt động cùng các thiết bị có trên tàu
2 Đọc hiểu
* Nội dung chính: Tác phẩm viết về trận chiến quyết liệt của đoàn thủy thủ với những con bạch tuộc khổng lồ
Trang 3* Trả lời câu hỏi giữa bài
Câu 1 (trang 61 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 1): Từ nhan đề Bạch tuộc, em hãy dự
đoán nội dung chính của văn bản
Trả lời:
- Nội dung chính có thể là con người lần đầu tiên được gặp những con bạch tuộc
Câu 2 (trang 61 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 1): Lời kể của nhân vật “tôi" ở đây có tác
dụng gì?
Trả lời:
- Lời kể của nhân vật “tôi” có tác dụng: kể lại sự việc diễn ra ở quần đảo Lu – cai
Câu 3 (trang 61 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 1): Chú ý các số từ trong phần này Trả lời:
- Các số từ: sáu mét, tám vòi, một bầy rắn, hai hàm -> miêu tả chi tiết, tỉ mỉ
Câu 4 (trang 62 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 1): Hình dung con Bạch tuộc qua miêu
tả của nhân vật tôi
Trả lời:
- Đó là một con bạch tuộc dài tám mét, bơi lùi rất nhanh, tám chân mọc từ đầu ra dài gấp đôi thân luôn luôn uốn cong, , hai trăm rưỡi cái giác, hai hàm răng giống như cái mỏ vẹt sừng,… Tác giả miêu tả rất chi tiết con bạch tuộc
Câu 5 (trang 62 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 1): Chuyện gì xảy ra với con tàu?
Trang 4- Từ “giáp chiến” nghĩa là: tiến gần đến để giao tranh
Câu 7 (trang 63 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 1): Chú ý hành động của các nhân vật Trả lời:
Các thủy thủ sẵn sang vào tư thế chiến đấu mỗi người một việc để đánh lại con quái vật bạch tuộc
Câu 8 (trang 64 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 1): Cuộc giáp chiến kết thúc thế nào? Trả lời:
- Cuộc giáp chiến kết thúc khi lũ bạch tuộc chiến bại, phần bị chết, phần bị thương lặn xuống biển sâu
Câu 9 (trang 64 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 1): Tại sao mắt Nê-mô ứa lệ?
Trả lời:
- Mắt Nê – mô ứa lệ vì ông vừa mất một người đồng hương của mình trong trận chiến với quái vật bạch tuộc
* Trả lời câu hỏi cuối bài
Câu 1 (trang 64 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 1): Đoạn trích Bạch tuộc kể lại sự kiện
gì? Theo em, tình huống hấp dẫn nhất được mô tả trong văn bản là tình huống nào?
Câu 2 (trang 64 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 1): Nêu ra một số chi tiết trong văn bản
cho thấy trí tưởng tượng rất phong phú của nhà văn về bạch tuộc
Trả lời:
Trang 5- Một số chi tiết cho thấy tưởng tượng rất phong phú của nhà văn về bạch tuộc:
“Bạch tuộc dài tám mét, mắt màu xanh xám nhìn thẳng không động đậy với tám chân mọc dài gấpđôi thân và luôn uốn cong.” “Hai hàm răng bạch tuộc cứng cáp, giống cái mỏ vẹt bằng sừng, nhọn và rung lên bần bật mỗi khi thò ra khỏi mồm.”
“Thân hình đồ sộ nặng hai mươi, hai lăm tấn, màu sắc thay đổi từ xám chỉ sang nâu đỏ”
Câu 3 (trang 64 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 1): Những chi tiết nào trong đoạn trích
Bạch tuộc cho thấy người viết có những hiểu biết dựa vào thành tựu của khoa học?
Trả lời:
- Chi tiết trong đoạn trích cho thấy người viết có những hiểu biết dựa vào thành tựu khoa học: “Từ đáy biển nổi lên những mỏm đá lớn dựng đứng, phủ đầy những loài tảo khổng lồ.” “Các loại súng bắn, tàu chạy bằng chân vịt, khả năng lặn sâu và chiến đấu của con tàu, ”
Câu 4 (trang 64 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 1): Lòng dũng cảm, tình yêu thương và
tinh thần đồng đội được thể hiện trong văn bản như thế nào?
Đoạn văn tham khảo
- Nhân vật em ấn tượng nhất trong đoạn trích là Nê – mô Ông là người thuyền trưởng dũng mãnh, giàu tình cảm, ông quan tâm đến từng thành viên trên thuyền
và đau lòng khi thấy một người đồng hương của mình vừa bị biển cả nuốt mất
Trang 6Ông cũng rất thông minh khi chân vịt ngừng quay đã phán đoán rằng sừng của bạch tuộc đang mắc vào tàu, cả đoàn phải sẵn sang chuẩn bị cho một trận giáp chiến với bạch tuộc
Câu 6 (trang 64 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 1): Từ câu chuyện trên, em rút ra bài học
gì khi gặp những tình huống khó khăn và thử thách nguy hiểm trong cuộc sống?
Trả lời:
Bài học em rút ra sau khi học xong tác phẩm này đó là phải luôn dũng cảm đối mặt với những khó khăn nguy hiểm trước mắt Và trong cuộc sống tinh thần đồng đội cũng hết sức quan trọng, chúng ta cần luôn đoàn kết với mọi người để tạo nên sức mạnh cộng đồng
Trang 7Soạn bài Bố của Xi-mông
Đọc văn bản “Bố của Xi-mông” (trang 39-41 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 1) và thực hiện các yêu cầu bên dưới:
Ghi vào vở chữ cái đứng trước phương án trả lời đúng cho mỗi câu hỏi (từ câu 1 đến câu 8):
Câu 1 (trang 41 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 1): Truyện “Bố của Xi-mông” có sự kết hợp
phương thức tự sự với phương thức nào?
Trang 8Câu 3 (trang 41 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 1): Xi-mông ở trong trạng thái nào khi đuổi
bắt con nhái?
A Đau khổ đến muốn chết
B Rất buồn ngủ và mệt mỏi
C Vừa đau buồn lại chợt vui
D Rất vui thích đuổi bắt con nhái
Trả lời:
Đáp án đúng là: C
Vừa đau buồn lại chợt vui
Câu 4 (trang 41 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 1): Phương án nào dưới đây thể hiện đầy đủ
nhất tâm trạng của Xi-mông khi em thổ lộ với bác công nhân Phi-líp mong muốn có một ông bố?
A Vừa đau khổ, vừa khát khao, hi vọng
Vừa đau khổ, vừa khát khao, hi vọng
Câu 5 (trang 41 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 1): Phương án nào nêu nhận xét đúng về sự
xuất hiện của “ông bố” Phi-líp trong cuộc đời Xi-mông?
A Là kết quả của phép mầu kì diệu
Trang 9B Bất ngờ nhưng hợp lí và cảm động
C Đã được dự báo từ trước
D Là tự nhiên, do bác Phi-líp có ý từ lâu
Trả lời:
Đáp án đúng là: B
Bất ngờ nhưng hợp lí và cảm động
Câu 6 (trang 41 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 1): Theo em, nguyên nhân chính dẫn đến
việc lũ trẻ trêu chọc, hành hạ bé Xi-mông là gì?
A Vì muốn tạo trò vui
B Vì thói vô cảm, độc ác
C Vì định kiến của người lớn
D Vì thiếu sự hiểu biết, cảm thông
Trả lời:
Đáp án đúng là: D
Vì thiếu sự hiểu biết, cảm thông
Câu 7 (trang 42 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 1): Vì sao bác Phi-líp nhận lời làm bố của
Xi-mông?
A Vì lời đề nghị của Xi-mông quá bất ngờ
B Vì hoàn cảnh gia đình của người thiếu phụ Blăng-sốt
C Vì cảm thông và muốn giúp đỡ mẹ con Xi-mông
D Vì bác khoẻ mạnh và thường hay giúp đỡ người khác
Trả lời:
Trang 10Đáp án đúng là: C
Vì cảm thông và muốn giúp đỡ mẹ con Xi-mông
Câu 8 (trang 42 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 1): Lời nhắn gửi chung nhất của câu chuyện
này là gì?
A Không nên trêu chọc, giễu cợt Xi-mông
B Hãy cảm thông, chia sẻ với mẹ con Xi-mông
C Hãy đối xử nhân hậu với những người thiệt thòi, đau khổ
D Mong Xi-mông được hạnh phúc và có một ông bố
Trả lời:
Đáp án đúng là: C
Hãy đối xử nhân hậu với những người thiệt thòi, đau khổ
Câu 9 (trang 42 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 1 ) Ý nghĩa của yếu tố “nhân” trong hai từ in
đậm ở câu sau có giống nhau không? Em hãy giải thích vì sao
“Một bác công nhân cao lớn, râu tóc đen, quăn, đang nhìn em với vẻ nhân hậu.” Trả lời:
Ý nghĩa của yếu tố “nhân” trong hai từ in đậm ở câu trên không giống nhau Một để chỉ người lao động, một để chỉ phẩm chất tốt đẹp của một con người
Câu 10 (trang 42 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 1): Viết một đoạn văn (khoảng 6-8 dòng) trình bày suy nghĩ của em trước sự việc Xi-mông đột ngột đề nghị bác Phi-líp làm
bố của mình
Trả lời:
Sự việc Xi – mông đột ngột đề nghị bác Phi – líp làm bố của mình là một hành động khiến người đọc vô cùng cảm động Xi – mông là một đứa trẻ bất hạnh Em không
Trang 11có được tình cảm của cha, luôn bị bạn bè trêu đùa bắt nạt Em luôn khao khát mình
có một người bố giống như những đứa trẻ khác để được bố che chở Khi được bác Phi – lip quan tâm em đã mong mỏi biết chừng nào bác trở thành bố của em Qua những nỗi buồn và niềm vui của Xi – mông ta thấy được vẻ đẹp ấm áp tình người
Trang 12Soạn bài Buổi học cuối cùng
1 Chuẩn bị
Yêu cầu (trang 21 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 1)
- Đọc trước truyện “Buổi học cuối cùng”, tìm hiểu thêm thông tin về nhà văn phông-xơ Đô-đê
An Đọc thông tin để hiểu bối cảnh của truyện
Trả lời:
- Tác giả: An – phông –xơ Đô – đê (1840-1897)
+ Là nhà văn hiện thực lỗi lạc của nước Pháp nửa cuối thế ki XIX
+ Tác giả của nhiều tập truyện nổi tiếng
+ Văn chương của ông nhẹ nhàng, trong sang, diễn tả cảm động những nỗi đau và tình thương, đặc biệt là tình yêu quê hương, đất nước
+ Ông là tác giả của nhiều tập truyện ngắn nổi tiếng: Một thời niên thiếu, những cuộc phiêu lưu kì diệu của Tactaranh ở Taraxcong,…
- Bối cảnh của truyện:Truyện được lấy bối cảnh từ một biến cố lịch sử: Sau cuộc chiến tranh Pháp – Phổ những năm 1870 -1871, nước Pháp thua trận phải cắt vùng
An – dát và Lo – ren (2 vùng tiếp giáp với Phổ) cho Phổ Các trường ở đây buộc phải chuyển sang học tiếng Đức Truyện viết về các bạn học sinh vùng An – dát trong buổi học cuối cùng học tiếng Pháp
2 Đọc hiểu
* Nội dung chính:
- Văn bản “Buổi học cuối cùng” kể về buổi học cuối cùng bằng tiếng Pháp của một trường làng thuộc vùng An – dát
Trang 13* Trả lời câu hỏi giữa bài
Câu 1 (trang 21 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 1): Chú ý người kể ngôi thứ nhất và tác
dụng của ngôi kể này
Trả lời:
- Ngôi kể: người kể chuyện ngôi thứ nhất ( là một cậu bé tên Phrăng)
- Tác dụng: Cách kể chuyện theo ngôi thứ nhất làm tăng tính chân thực của câu chuyện Vì nhân vật trong truyện là người trong cuộc, trực tiếp chứng kiến từ đầu đến cuối Tâm trạng của Phrăng qua đó cũng được thể hiện một cách chân thành, sâu sắc Câu chuyện về “buổi học cuối cùng” càng thêm ý nghĩa hơn
Câu 2 (trang 22 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 1): Từ sự khác thường của buổi học, dự
đoán về sự kiện xảy ra
Trả lời:
- Sự khác lạ quang cảnh ở trường
+ Mọi sự bình lặng như một buổi sáng chủ nhật
Trang 14Tất cả sự khác thường báo hiệu một điều bất thường, một biến cố trọng đại sắp xảy
ra
Câu 3 (trang 22 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 1): Chú ý không khí lớp học, cách ăn mặc
và thái độ khác thường của thầy Ha-men
Trả lời:
- Không khí lớp học có cái gì đó khác thường, trang trọng Thành phần tham dự lớp
học cũng khác: có cả những người dân làng, ai nấy đều có vẻ buồn rầu, thầy Ha – men ăn mặc trang trọng hơn mọi ngày: mặc chiếc áo ranh đơ gốt màu xanh, diềm lá sen, gấp nếp mịn và đội mũ tròn bằng lụa đen thêu mà thầy chỉ dung trong những hôm thanh tra hoặc phát phần thưởng
- Thái độ của thầy Ha – men cũng khác: Phrang đi trễ nhưng thầy vẫn nhẹ nhàng nhắc nhở cậu bé vào chỗ Giọng nói của thầy vô cùng xúc động và trang nghiêm Thầy bước lên bục giảng với giọng nói dịu dàng và trang nghiêm
Câu 4 (trang 23 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 1): Chú ý sự đối lập trong cảm nhận của
Phrăng về những cuốn sách
Trả lời:
- Nếu là trước đây thì cậu bé Phrang thấy chán ngán, nặng nề Còn bây giờ thì những quyển ngữ pháp, thánh sử dường như trở thành người bạn cố tri, và sẽ rất đau lòng khi cậu phải giã từ
Câu 5 (trang 23 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 1): Tại sao thầy Ha-men lại nói: “…con
bị trừng phạt thế là đủ rồi…”
Trả lời:
- Phrăng bị trừng phạt thế là đủ rồi bởi khi còn được học tiếng Pháp cậu còn ham chơi, và đến ngày hôm nay khi chuẩn bị mất đi tiếng nói của dân tộc mình cậu cảm thấy ân hận Nhưng cậu chí ít vẫn chưa phải là người đáng tội nhất
Trang 15Câu 6 (trang 24 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 1): Em có suy nghĩ gì về những dòng chữ
in đậm: “khi một dân tộc rơi vào vòng nô lệ, chừng nào họ vẫn giữ vững được tiếng nói của mình thì chẳng khác gì nắm được chìa khóa chốn lao tù”
Trả lời:
- Giữ được tiếng nói tức là giữ được linh hồn của dân tộc, không để kẻ địch đồng hóa, đó là vũ khí tốt nhất khi chưa thể đánh đuổi quân thù
Câu 7 (trang 24 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 1): Băn khoăn của cậu bé Phrăng: “Liệu
người ta có bắt cả chúng nó cũng phải hót bằng tiếng Đức không nhỉ?” gợi cho em liên tưởng gì?
Trả lời:
- “Liệu người ta có bắt cả chúng nó cũng phải hót bằng tiếng Đức không nhỉ?” Băn khoăn của cậu bé Phrăng hay cũng chính là băn khoăn của những người dân bị mất nước Liệu ngày mai đây khi tất cả mọi người dân Pháp đều phải học tiếng Đức thì tiếng Pháp của họ có bị mai một Nếu những người dân Pháp không đứng lên đấu tranh thì tất yếu đất nước cũng rơi vào diệt vong
Câu 8 (trang 25 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 1): Chú ý hình dáng, vẻ mặt của thầy
Ha-men khi viết dòng chữ cuối cùng ở phần 5
Trả lời:
- Thầy Ha – men khi viết dòng chữ cuối cùng:
+ Người tái nhợt, nghẹn ngào
+ Thầy dường như kiệt sức
+ Dằn mạnh và cố viết thật to dòng chữ “Nước Pháp muôn năm”
+ Đứng im dựa đầu vào tường
Thể hiện sự đau đớn dữ dội về mặt tinh thần
Trang 16* Trả lời câu hỏi cuối bài
Câu 1 (trang 26 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 1): Nêu cách hiểu của em về nhan đề
Buổi học cuối cùng Người kể lại câu chuyện là ai? Chỉ ra tác dụng của ngôi kể này
Trả lời:
- Nhan đề “Buổi học cuối cùng”: Gợi lên sự tiếc nuối, xót xa Buổi học cuối cùng bằng tiếng Pháp cũng là buổi học của một dân tộc bị mất nước, mất quyền được học tiếng nói của dân tộc mình
- Ngôi kể: người kể chuyện ngôi thứ nhất, cậu bé tên Phrăng
- Tác dụng: Cách kể chuyện theo ngôi thứ nhất làm tăng tính chân thực của câu chuyện Vì nhân vật trong truyện là người trong cuộc, trực tiếp chứng kiến từ đầu đến cuối Tâm trạng của Phrăng qua đó cũng được thể hiện một cách chân thành, sâu sắc Câu chuyện về “buổi học cuối cùng” càng thêm ý nghĩa hơn
Câu 2 (trang 26 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 1): Đặc điểm tính cách nhân vật thầy
Ha-men được nhà văn khắc hoạ từ những phương diện nào? Hãy nêu ra một số biểu hiện cụ thể trong văn bản
Trả lời:
- Đặc điểm tính cách nhân vật thầy giáo Ha – men
* Trang phục:
+ Thầy đã từng hơn 40 năm gắn bó với nghề
+ Mặc chiếc áo rơ – đanh - gốt
+ Đội mũ bằng lụa đen
→ Trang phục rất trang trọng mà thầy chỉ mặc vào những ngày đại lễ thể hiện ý nghĩa vô cùng quan trọng của buổi học cuối cùng
* Thái độ với học sinh:
Trang 17+ Rất mực ân cần, diu dàng, không quở trách như mọi ngày khi Phrang đến muộn
“Phrang vào chỗ nhanh lên con, lớp học bắt đầu mà lại vắng mất con”, “các con ơi đây là lần cuối cùng thầy dạy các con”
+ Nhiệt tình truyền giảng bằng cả tâm huyết của mình ‘ thầy chuẩn bị cho ngày hôm đó những tờ mẫu mới tinh, trên có viết chữ rông rất đẹp”
+ Thầy giảng bài say sưa
* Những lời nói về việc học tiếng Pháp: “khi một dân tộc… chìa khóa chốn lao tù”
→ nhắc nhở mọi người hãy giữ lấy tiếng nói dân tộc
* Hành động cử chỉ của thầy giáo lúc buổi học kết thúc:
+ Thầy dường như kiệt sức “ người tái nhợt, giọng nghẹn ngào”
+ Dằn mạnh và cố viết thật to dòng chữ “NƯỚC PHÁP MUÔN NĂM”
+ Đứng im dựa đầu vào tường
Câu 3 (trang 26 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 1): Phân tích một số chi tiết cụ thể trong
suy nghĩ, cách nhìn nhận về thầy Ha-men và thái độ đối với việc học tiếng Pháp)
để làm rõ diễn biến tâm trạng của nhân vật “tôi” trong buổi học cuối cùng”
Trả lời:
- Cậu bé Phrang trong “buổi học cuối cùng” đã có những suy nghĩ, cách nhìn nhận
về thầy giáo và thái độ với việc học tiếng Pháp:
- Đầu tiên cậu ngạc nhiên vì:
+ Sự im lặng của lớp học “mọi sự đều bình lặng y như một buổi sang chủ nhật”
+ Vì thành phần tham dự của lớp học “ dân làng ngồi lặng lẽ giống như chúng tôi”,
sự tham dự của những cụ già trong làng khiến Phrăng ngạc nhiên hơn cả
+ Cậu bé còn ngạc nhiên vì sao hôm nay thầy lại ăn mặc trang trọng và dịu dàng với mình, không hề trách mắng ngay cả khi Phrang đi học muộn
Trang 18- Khi biết được đây là “buổi học cuối cùng” thì cậu choáng váng sau đó là tiếc nuối,
ân hận vì:
+ Chẳng bao giờ còn được học tiếng Pháp nữa
+ Tiếc thời gian ham chơi trước đây
+ Trào dâng tình cảm quyến luyến với những quyển sách tiếng Pháp
- Và Phrăng đã xấu hổ, tự giận mình vì thời gian bỏ phí, về những buổi trốn học và không học thuộc bài trong giờ phút thiêng liêng ấy “lòng rầu rĩ không dám ngẩng đầu lên”
- Kinh ngạc vì sao hôm nay mình lại hiểu bài đến thế “tất cả những điều thầy nói tôi thấy thật dễ dàng, dễ dàng”
- “Tôi” đã rất tự hào và khâm phục vê thầy giáo “Chưa bào giờ tôi thấy thầy lớn lao đến thế”
Câu 4 (trang 26 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 1): Đọc phần 5 của văn bản Buổi học cuối
cùng, liệt kê các chi tiết miêu tả thầy Ha-men (về hành động, ngôn ngữ, ngoại hình) Các chi tiết này đã giúp tác giả khắc hoạ được tâm trạng gì của thầy Ha-men?
Trả lời:
- Thể hiện sự đau đớn về mặt tinh thần của thầy giáo trước giây phút tiếng nói dân tộc sắp bị mất đi Hành động khi viết lên bảng dòng chữ “NƯỚC PHÁP MUÔN NĂM” thầy đã thắp lên ngọn lửa yêu nước trong tim những người dân Pháp
Câu 5 (trang 26 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 1): Câu chuyện đã gợi lên trong em những
suy nghĩ và tình cảm như thế nào? Em rút ra bài học gì cho bản thân sau khi học xong truyện?
Trả lời:
Trang 19- Câu chuyện đã bồi đắp thêm cho em lòng yêu nước, yêu tiếng nói của dân tộc mình
- Một lời nhắc nhở nhẹ nhàng hãy biết yêu quý tiếng nói dân tộc mình, yêu tiếng nói dân tộc cũng là yêu nước vì tiếng nói là tài sản quý báu của mỗi dân tộc, thể hiện bản sắc của mỗi dân tộc Đó là bài học em rút ra được sau khi học xong truyện
Câu 6 (trang 26 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 1): Trong truyện "Buổi học cuối
cùng", em thích nhất nhân vật hoặc chi tiết, hình ảnh nào? Hãy viết một đoạn văn (khoảng 6-8 dòng), giải thích lí do vì sao em thích.
Trả lời:
Đoạn văn tham khảo
- Sau khi đọc xong truyện ngắn “ Buổi học cuối cùng” của nhà văn An – phông –
xơ Đô – đê, nhân vật Phrang đã để lại cho em nhều ân tượng nhất Trước hết, ta thấy Phrang là một cậu bé ham chơi, thường xuyên trốn học Tuy nhiên cậu cũng là một người khá sâu sắc, sống có tâm hồn khi cảm nhận được những điều khác lạ đang diễn ra xung quanh mình từ quang cảnh con đường đến trường, lớp học, và cả thái độ của mọi người đặc biệt là thái độ của thầy giáo Ha- men.Và hơn hết cậu đã
có sự thức tỉnh đáng quý trong buổi học cuối cùng: đó là lòng yêu tiếng Pháp, yêu dân tộc Pháp
Trang 20Soạn bài Ca Huế
1 Chuẩn bị
Yêu cầu (trang 103 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 1): Xem lại phần Kiến thức ngữ văn để
vận dụng vào đọc hiểu văn bản
- Khi đọc văn bản giới thiệu quy tắc luật lệ của một hoạt động hay trò chơi, các em cần chú ý:
+ Văn bản thông tin này giới thiệu về hoạt động hay trò chơi gì?
+ Hoạt động hay trò chơi đó có những quy tắc, luật lệ nào cần lưu ý?
+ Cách trình bày của văn bản (nhan đề, sa pô, các tiểu mục, sự kết hợp kênh chữ và kênh hình,…) có tác dụng gì?
+ Các thông tin trong văn bản có ý nghĩa như thế nào với xã hội nói chung và với cá nhân em nói riêng?
- Đọc trước văn bản Ca Huế; tìm hiểu thêm (qua sách báo, internet, thực tế, …) về hoạt động biểu diễn ca Huế trên sông Hương
Trang 21* Trả lời câu hỏi giữa bài
Câu 1 (trang 103 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 1): Chú ý nguồn gốc của ca Huế
Trả lời:
Ca Huế khởi nguồn từ hát cửa quyền trong cung vua phủ chúa, với hình thức diễn xướng mang tính bác học, dành cho giới thượng lưu say mê nghệ thuật
Câu 2 (trang 104 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 1): Ở phần 2 những thông tin nào thể hiện
quy định và luật lệ của ca Huế
Trả lời:
Quy định và luật lệ của ca Huế:
- Môi trường: không gian hẹp
- Không trình diễn trước đám đông hoặc hát dưới ánh Mặt Trời
- Số lượng người trình diễn: 8-10 người
Trang 22- Số lượng nhạc công: 5-6 người
- Biên chế của dàn nhạc: 4 hoặc 5 nhạc cụ trong dàn ngũ tuyệt cổ điển
Câu 3 (trang 104 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 1): Hai phong cách trình diễn ca Huế có gì
khác nhau?
Trả lời:
Hai phong cách trình diễn ca Huế khác nhau:
- Biểu diễn truyền thống: người biểu diễn và người thưởng thức có mối quan hệ thân thiết với nhau, có quen biết nhau hoặc có nghe về tài nghệ biểu diễn của nhau Buổi biểu diễn được xen kẽ với các nhận xét, đánh giá, bình phẩm giống như một cuộc tọa đàm nhỏ về nghệ thuật ca Huế
- Biểu diễn cho du khách: có người giới thiệu chương trình, quá trình hình thành, phát triển cũng như giá trị của ca Huế với các tiết mục biểu diễn minh họa của nghệ nhân.Hình thức này mới chỉ xuất hiện nửa cuối thế kỉ XX, là loại hình biểu diễn trong các hội làng, cưới hỏi và sau này phổ biến trong phục vụ du lịch trên sông Hương
Câu 4 (trang 105 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 1): Thông tin chính của phần 3 là gì? Trả lời:
Thông tin chính của phần 3 là giá trị của ca Huế
* Trả lời câu hỏi cuối bài
Câu 1 (trang 105 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 1): Văn bản ca Huế giới thiệu về hoạt động
nghệ thuật nào?
Trả lời:
Trang 23Văn bản ca Huế giới thiệu về hoạt động biểu diễn ca Huế.
Câu 2 (trang 105 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 1): Văn bản ca Huế gồm 3 phần Có ý kiến
cho rằng: Phần 1 nêu giá trị, phần 2 nói về nguồn gốc, phần 3 nêu môi trường diễn xướng của ca Huế Ý kiến này chưa đúng, em hãy xác định lại nội dung từng phần cho phù hợp
Trả lời:
Nội dung từng phần:
- Phần 1: nói về nguồn gốc của ca Huế
- Phần 2: nêu môi trường diễn xướng của ca Huế
- Phần 3: nêu giá trị
Câu 3 (trang 105 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 1): Văn bản giới thiệu các đặc điểm của ca
Huế, nhưng cũng chính là nêu lên các quy định, luật lệ trong hoạt động ca Huế Hãy làm sáng tỏ điều đó bằng việc chuyển nội dung phần 2 sang những quy định cụ thể, theo mẫu sau:
Nội dung hoạt động Quy định, luật lệ
Số lượng người trình diễn cho một buổi ca Huế Khoảng 8-10 người
Số lượng người nghe ca Huế
Trả lời:
Trang 24Nội dung hoạt động Quy định, luật lệ
Môi trường diễn xướng Không trình diễn dưới đám đông
hoặc hát dưới ánh Mặt Trời
Số lượng người trình diễn cho một buổi ca
Phong cách biểu diễn biểu diễn truyền thống hoặc biểu
diễn cho du khách
Câu 4 (trang 105 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 1): Câu văn nào trong văn bản đã khái quát
được giá trị của hoạt động ca Huế?
Trả lời:
Câu văn khái quát giá trị hoạt động của ca Huế: Là thể loại âm nhạc kết hợp giữa dân gian, chuyên nghiệp và bác học của ca nhạc thính phòng, một thể loại âm nhạc đỉnh cao trong toàn bộ các di sản âm nhạc truyền thống Việt Nam.
Câu 5 (trang 105 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 1): Dựa vào các thông tin từ văn bản trên, hãy viết một đoạn văn khoảng 6-8 dòng, tóm tắt những hiểu biết của em về
ca Huế
Trả lời:
Đoạn văn tham khảo
Ca Huế là một hình thức diễn xướng trong cung vua phủ chúa dành cho giới thượng lưu say mê nghệ thuật Môi trường diễn xướng của ca Huế thường hạn hẹp cả về số người biểu diễn và số người nghe biểu diễn Mỗi một dàn nhạc cũng chỉ gồm 5 -6 nhạc công và 4 – 5 nhạc cụ Trình diễn ca Huế là một cuộc tao ngộ giữa các tao nhân
Trang 25mặc khách có hiểu biết về nên văn hóa âm nhạc Ca Huế là một thể loại âm nhạc đỉnh cao trong toàn bộ các di sản về âm nhạc ở Việt Nam.
Câu 6 (trang 105 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 1): Hãy nêu một hoạt động ca nhạc truyền
thống của quê hương em hoặc các vùng miền khác có hình thức tương tự như hoạt động ca Huế
Trả lời:
Dân ca quan họ Bắc Ninh cũng là một hoạt động ca nhạc truyền thống ở vùng Bắc Bộ
Trang 26Soạn bài Cấu trúc của sách Ngữ văn 7
Câu hỏi trang 12 SGK Ngữ văn 7 tập 1: Đọc phần Cấu trúc của sách “Ngữ văn
7” và trả lời các câu hỏi:
a, Mỗi bài học trong sách Ngữ văn 7 có những phần chính và nhiệm vụ học sinh cần làm ở lớp và ở nhà:
Các phần của bài học Nhiệm vụ của học sinh
Yêu cầu cần đạt
-Đọc trước khi học để có định hướng đúng
- Đọc sau khi học để tự đánh giá
- Trả lời câu hỏi đọc hiểu
- Làm bài tập thực hành tiếng Việt
Trang 27Nói và nghe
- Định hướng
- Thực hành
- Định hướng nói và nghe
- Làm các bài tập thực hành nói và nghe
- Thu thập tư liệu lien quan đến bài học
b, Cần biết cấu trúc sách trước khi học để biết rõ mình đang học những kiến thức nào, gồm có những phần gì, có những nhiệm vụ và yêu cầu gì cho mỗi bài học Để
từ đó HS sẽ chủ động chuẩn bị trước những nội dung bài học ở nhàvà khi đến lớp
sẽ thực hành một cách tốt hơn
Trang 28Soạn bài Chất làm gỉ
1 Chuẩn bị
Yêu cầu (trang 65 Sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 1): Đọc trước truyện ngắn Chất làm gỉ,
tìm hiểu thêm các tư liệu về truyện khoa học viễn tưởng và tác giả Rây Brét-bơ-ry - nhà văn Mỹ nổi tiếng về truyện khoa học viễn tưởng, đã được nhận các giải thưởng O Hen-ry (О Henry) và Ben-gia-min Franh-klin (Benjamin Franklin)
Trả lời:
- Truyện khoa học viễn tưởng: là một thể loại tiểu thuyết hư cấu mang các yếu tố khoa
học, thường khám phá hoặc dự đoán những hệ quả, hậu quả tiềm tàng của những đổi mới trong khoa học, xã hội và công nghệ
- Nhà văn Rây Brét-bơ-ry: (22/8/1920 - 5/6/2012) là một nhà văn chuyên về sáng tác
các tác phẩm kinh dị, khoa học viễn tưởng, và bí ẩn người Mỹ Nổi tiếng với cuốn tiểu thuyết 451 độ F (Fahrenheit 451, 1953) và tập hợp những câu chuyện khoa học viễn tưởng như The Martian Chronicles (1950) và Người minh họa (The Illustrated Man, 1951) Ông là một trong những nhà văn nổi tiếng nhất thế kỷ 20 và 21 của nước Mỹ Nhiều tác phẩm của ông đã được chuyển thể thành phim và chương trình truyền hình
2 Đọc hiểu
* Nội dung chính: Kể về một viên trung sĩ chế ra “chất làm gỉ” có thể phá hủy tất cả
các vũ khí bằng kim loại để ngăn chặn chiến tranh
Trang 29* Trả lời câu hỏi giữa bài
Câu 1 (trang 65 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 1): Đại tá muốn làm gì với viên trung sĩ? Trả lời:
Đại tá muốn thuyên chuyển viên trung sĩ đi nơi khác, có thể là sang bên kia đại dương
và phục vụ trong một quân đoàn nào đó thật xa
Câu 2 (trang 66 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 1): Viên trung sĩ muốn gì?
Trả lời:
Viên trung sĩ muốn sống không có chiến tranh, những cỗ đại bác trên toàn thế giới trở thành sắt gỉ, những vi khuẩn trong ruột đại bác trở nên nên vô hại, những chiếc xe tang bỗng đổ rụi
Trang 30Câu 3 (trang 66 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 1): Đại tá có tin vào ý tưởng của viên trung
sĩ hay không?
Trả lời:
Đại tá không tin vào ý tưởng của viên trung sĩ, ông ta bảo anh dẹp ngay ý tưởng đó đi
Câu 4 (trang 66 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 1): Chú ý cơ sở phát minh mà viên trung sĩ
Câu 7 (trang 67 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 1): Đến lúc này, đại tá có tin những điều
viên trung sĩ nói không?
Trả lời:
Đến lúc này, đại tá vẫn không tin vào những điều trung sĩ nói
Câu 8 (trang 67 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 1): Nội dung phần 2 kể về chuyện gì?
Trả lời:
Trang 31Phần 2 kể về việc đại tá gọi bác sĩ đến chữa trị cho anh trung sĩ vì lo sợ những năm dài chiến tranh đã tác động đến anh ta Và đại tá vô cùng tức giận khi những vũ khí,
Câu 10 (trang 69 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 1): Kết thúc truyện có gì đặc sắc? Liệu đại
tá có làm gì được viên trung sĩ không?
Trả lời:
Kết thúc truyện đặc sắc ở chỗ khẩu súng lục kim loại của đại tá cất trong ngăn kéo đã biến thành vụn sắt gỉ, ông tức giận vô cùng và đuổi bắt viên trung sĩ Đại tá sẽ không làm gì được viên trung sĩ
* Trả lời câu hỏi cuối bài:
Câu 1 (trang 69 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 1): Truyện kể về việc gì? Có những nhân vật
nào? Ai là nhân vật chính?
Trả lời:
- Truyện kể về sự kiện anh trung sĩ vì mong muốn chấm dứt chiến tranh nên đã chế tạo
ra chất làm gỉ để biến hết những súng máy, xe tăng trở thành sắt gỉ
- Truyện có những nhân vật: đại tá, trung sĩ, bác sĩ, quân lính trong đó nhân vật chính
là đại tá và anh trung sĩ
Câu 2 (trang 69 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 1): Em hiểu “chất làm gì” là gì? Ý tưởng
làm hoen gỉ các vật làm bằng kim loại của viên trung sĩ dựa trên cơ sở nào? Đoạn văn nào trong văn bản nêu lên những kiến thức khoa học liên quan đến ý tưởng ấy?
Trang 32Câu 3 (trang 69 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 1): Sự hình dung, tưởng tượng rất sinh động,
phong phú về tác động của chất làm gì được tác giả thể hiện rõ ở những đoạn văn nào?
Trả lời:
Sự hình dung, tưởng tượng rất sinh động, phong phú về tác động của chất làm gỉ được tác giả thể hiện rõ nhất ở những đoạn văn:
- “Tôi muốn sống không có chiến tranh …ước mơ của tôi là như vậy đó.”
- “Không tôi nói hoàn toàn nghiêm túc… bắt nó tan vụn ra thành bụi ngay”
- “Đại tá hẳn nghĩ rằng tôi đang đánh lừa đại tá… thảm họa chiến tranh”
Câu 4 (trang 69 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 1): Ý tưởng dùng chất làm gỉ để vô hiệu hoá
tất cả các vũ khí làm bằng kim loại của viên trung sĩ có ý nghĩa gì?
Trả lời:
Ý tưởng dùng chất làm gỉ để vô hiệu hóa tất cả các vũ khí làm bằng kim loại củ viên trung sĩ có ý nghĩa: là xóa bỏ hoàn toàn vũ khí và chấm dứt chiến tranh trên thế giới
Câu 5 (trang 69 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 1): Hãy nêu nhận xét của em về tính cách
nhân vật đại tá trong truyện
Trả lời:
Tính cách nhân vật đại tá trong truyện là một người độc đoán, nóng nảy không chấp nhận những ý tưởng mới Ông ta gạt phăng tất cả những ý tưởng của anh trung sĩ thậm chí còn cho rằng anh có vấn đề
Trang 33Câu 6 (trang 69 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 1): Người viết gửi gắm ước mơ gì qua câu
chuyện? Điều đó còn có ý nghĩa với xã hội hiện nay không? Vì sao?
Trang 34Soạn bài Dọc đường xứ Nghệ
1 Chuẩn bị
Yêu cầu (trang 27 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 1)
- Đọc trước văn bản Dọc đường xứ Nghệ và tìm hiểu thông tin về nhà văn Sơn Tùng
- Khái quát về tác phẩm Búp sen xanh nói chung và đoạn trích Dọc đường xứ Nghệ nói riêng
Trả lời:
- Tác giả: Tên thật là Bùi Sơn Tùng (1928-2021), sinh tại làng Hoa Lũy ( nay là
Kim Lũy), Diễn Châu, Nghệ An Ông là một trong những nahf văn có nhiều tác phẩm viết về Chủ tịch Hồ Chí Minh và các danh nhân cách mạng, danh nhân văn
hóa
- Tác phẩm Búp sen xanh là tiểu thuyết lịch sử, viết về cuộc đời Chủ tịch Hồ Chí
Minh (từ thời niên thiếu gắn với gia đình, quê hương đến tuổi thanh niên đi tìm đường cứu nước)
Đoạn trích “Dọc đường xứ Nghệ” kể chuyện Bác Hồ khi còn nhỏ, cùng anh trai theo cha là ông Phó bảng Nguyễn Sinh Sắc đi thăm bạn bè của ông, qua nhiều vùng đất quê hương
2 Đọc hiểu
* Nội dung chính:
- Văn bản “Dọc đường xứ Nghệ” kể chuyện Bác Hồ khi còn nhỏ, cùng anh trai theo cha là ông Phó bảng Nguyễn Sinh Sắc đi thăm bạn bè của ông, qua nhiều vùng đất quê hương
Trang 35* Trả lời câu hỏi giữa bài
Câu 1 (trang 28 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 1): Chú ý những quan sát, câu hỏi của cậu bé Côn trong phần 1
Trả lời:
Côn quan sát khung cảnh phía trước, ngôi đền cổ kính mộ cách kĩ lưỡng và muốn
biết rõ về sự tích ngôi đền
Câu 2 (trang 29 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 1): Cậu bé Côn phê phán điều gì và coi
trong giá trị gì qua sự đánh giá về An Dương Vương?
Trả lời:
- Cậu bé Côn phê phán sự không đề phòng của vua nước ta và nàng Mỵ Châu ruột
để ngoài da; sự nham hiểm, gian giảo, bội ước của vua nhà Triệu Qua đó, cậu bé coi trọng giá trị của sự công bằng, công tư phân minh thể hiện qua hành động nhà vua
Trang 36tự tay chém con và nhà vua tự nhảy xuống biển chứ không cam chịu nộp mình cho giặc
Câu 3 (trang 30 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 1): Ý nghĩa của các địa danh được nhắc
tới ở đây là gì?
Trả lời:
- Các địa danh được nhắc đến gợi cho người đọc những hình dung về nguồn gốc hình thành của những địa danh đó cũng như ghi nhớ công ơn đánh giặc của vị tướng quân
Câu 4 (trang 30 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 1): Chú ý sự giải thích về Uy Minh hầu
Lý Nhật Quang của cụ Phó bảng tác động đến nhận thức, tình cảm của cậu bé Côn
* Trả lời câu hỏi cuối bài
Câu 1 (trang 32 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 1): Câu chuyện được kể theo ngôi kể nào?
Nêu tác dụng của việc sử dụng ngôi kể ấy trong văn bản Dọc đường xứ Nghệ
Trả lời:
Trang 37- Câu chuyện được kể theo ngôi thứ ba
- Tác dụng: giúp câu chuyện được kể một cách linh hoạt, khách quan
Câu 2 (trang 32 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 1): Những câu hỏi và sự lí giải về sự kiện
lịch sử cho thấy Côn là cậu bé có tâm hồn, suy nghĩ như thế nào? Em có nhận xét
gì về tính cách của nhân vật này?
Trả lời:
- Những câu hỏi và sự lí giải về sự kiện lịch sử cho thấy cậu bé Côn là một người ham học hỏi, luôn muốn được tìm hiểu tường tận mọi việc Cậu là một người yêu nước, biết lo xa, luôn suy nghĩ thấu đáo mọi việc
Câu 3 (trang 32 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 1): Trong đoạn trích, cụ Phó bảng đã giáo
dục các con tu dưỡng làm người bằng cách nào? Em có nhận xét gì về tính cách của nhân vật cụ Phó bảng?
Trả lời:
- Trong đoạn trích, cụ Phó bảng đã giáo dục con tu dưỡng làm người bằng cách kể
và giảng giải những câu chuyện lịch sử Cụ Phó bảng là một người hiểu biết, ân cần, khí tiết.y được sự tỉ mỉ, ân cần đối đãi với các con và Người có vốn học vấn sâu rộng
Câu 4 (trang 32 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 1): Văn bản Dọc đường xứ Nghệ của cha
con cụ Phó bảng gợi cho em những suy nghĩ gì?
Trả lời:
- Câu chuyện Dọc đường xứ Nghệ của cha con cụ Phó bảng gợi cho em những suy nghĩ về quá trình đấu tranh dựng nước và giữ nước của ông cha ta
Trang 38Soạn bài Hướng dẫn tự học trang 42
Câu 1 (trang 42 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 1): Đọc sách, báo, truy cập internet, sưu tầm
thông tin về các tác giả, tác phẩm đã học, thu thập và lựa chọn các nguồn tư liệu gồm: bài viết, hình ảnh, video,… có nội dung và hình thức phù hợp
Trả lời:
TIỂU SỬ NHÀ VĂN ĐOÀN GIỎI
Nhà văn Đoàn Giỏi (17/05/1925-02/04/1989), ông sinh ra tại thị xã Mỹ Tho, tỉnh
Mỹ Tho Nay thuộc xã Tân Hiệp, Huyện Châu Thành, Tỉnh Tiền Giang Xuất thân trong một gia đình địa chỉ lớn trong vùng và giàu lòng yêu nước
Vào năm 1939, sau khi học xong bậc tiểu học ở quê nhà, ông lên Sài Gòn tiếp tục học trung học Vốn là người say mê hội họa, ông đã trốn gia đình và quyết định thi vào Trường Mỹ thuật Gia Định và theo học ở trường được 1 năm, buộc phải nghỉ học khi gia đình phản đối
Không thành ở con đường hội họa, ông nhất quyết không theo học nguyện vọng của gia đình, ông lại theo đuổi con đường văn chương của mình
Tác phẩm truyện ngắn đầu tay Nhớ cố hương (1943), đây là một trong những thành
công của nhà văn Đoàn Giỏi Tác phẩm được đăng trên số xuân của tờ Nam Kỳ Tuần Báo qua sự xét duyệt và chọn lọc của nhà văn Hồ Biểu Chánh là một trong những đàn anh của làng văn chương thời bấy giờ
Vào năm 1945, khi cách mạng tháng 8 nổ ra, ông tạm gác lại công việc sáng tác văn của mình để trở về quê hương để tham gia kháng chiến với vị trí là cán bộ thông tin của xã Tân Hiệp
Trang 39Đến năm 1947, ông được đảm nhận làm công an xã và khiêm việc phụ trách mười
xã của huyện Châu Thành Một năm sau đó, tức năm 1948 ông đảm nhiệm vị trí mới
đó là trưởng trinh sát công an huyện và cũng trong thời gian này ông đã chính thức trở thành một trong những người Cộng sản
Năm 1949, nhà văn Đoàn Giỏi được tỉnh điều động sang làm Phó ty tuyên truyền tỉnh Mỹ Tho, phụ trách phòng văn nghệ, kiêm chủ bút cho báo Tiền Phong, cơ quan Mặt trận Việt Minh tỉnh Mỹ Tho
Năm 1950, ông được giữ chức vụ Phó trưởng thông tin Rạch Giá Đến năm 1951, ông đã trở thành ủy viên Thường vụ Ban chấp hành hội văn nghệ Nam Bộ, Phó phòng văn nghệ Sở Thông tin Nam Bộ
Sau chiến dịch Điện Biên Phủ thành công năm 1954, nhà văn Đoàn Giỏi được tập kết ra ngoài Miền Bắc và công tác tại Đài tiếng nói Việt Nam Sau đó, ông chuyển sang làm việc ở hội nhà văn Việt Nam
Trong những năm tháng sống và làm việc ở Miền Bắc, ông cũng có điều kiện để chuyên tâm và sự nghiệp viết văn của mình Hầu hết những tác phẩm của ông viết
ra đều viết về con người và mảnh đất Nam Bộ
Năm 1975, thời điểm đất nước hoàn toàn giải phóng, nhà văn Đoàn Giỏi trở về Nam
và sống ở Sài Gòn và tiếp tục đảm nhiệm chức vụ Ủy viên Ban chấp hành Hội nhà văn thành phố Hồ Chí Minh
Ngày 02/04/1989, ông qua đời bởi chứng bệnh hiểm nghèo Đoàn Giỏi ra đi với sự tiếc nuối của gia đình, bạn bè và những người đồng nghiệp và cả những dang dở
trong sự nghiệp với bộ tiểu thuyết Núi cả cây ngàn mới đang chỉ làm tập bản thảo.
Trang 40Sự nghiệp sáng tác và những tác phẩm nổi tiếng của nhà văn Đoàn Giỏi
Tác phẩm đầu tay Nhớ cố hương năm 1943 đã bắt đầu cho sự nghiệp sáng tác văn
chương của ông Nhà văn Đoàn giỏi tập trung nhiều cho sự nghiệp của mình khi tập kết ra ngoài Miền Bắc Nhiều những tác phẩm được ra đời, chủ yếu viết về con người
và núi rừng Phương Nam
Chính những niềm tự hào về một vùng đất trù phú, giàu tình yêu thương, nỗi nhớ và
có cả trong đó là những sự cảm phục với những con người chân chất thôn quê, ý chí dũng cảm,… Con người Phương Nam trong quá trình tạo dựng cuộc sống, trong cả việc đấu tranh chống giặc ngoại xâm để giải phóng quê hương,… đó chính là những chất men giúp nhà văn Đoàn Giỏi khơi nguồn được những sáng tác
Những tác phẩm nổi tiếng của nhà văn bao gồm:
• Tập truyện dài: Đất rừng phương Nam (1957), Đất rừng phương Nam (1957), Cá bống mú (1956), Cuộc truy tầm kho vũ khí (1962);
• Truyện ngắn: Hoa hướng dương (1960), Chú bé Hà Nội và chú ó lửa trên, Đồng Tháp Mười (1987), Người tù chính trị năm tuổi (1973);
• Truyện ký: Ngọn tầm vông (1956), Trần Văn Ơn (1955), Người thủy thủ già trên hòn đảo lưu đày, Đèn tôi bay về Lục Hồ Chí Minh,…
• Kịch thơ: Người Nam thà chết không hàng (1947), Chiến sĩ Tháp Mười (1949);
• Thơ: Giữ vững niềm tin (1954), Bến nước mười hai, Truyện thằng Cồi;
• Biên khảo: Những chuyện lạ về cá (1981), Tê giác giữa ngàn xanh (1982)