Soạn bài Bụng và Răng Miệng, Tay, Chân 1 Chuẩn bị Yêu cầu (trang 11 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 2) Đọc trước truyện Bụng và Răng Miệng, Tay, Chân, tìm hiểu thêm về tác giả Ê dốp (Aesop) Trong thực tế cuộc s.
Trang 1Soạn bài Bụng và Răng Miệng, Tay, Chân
1 Chuẩn bị
Yêu cầu (trang 11 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 2):
- Đọc trước truyện Bụng và Răng Miệng, Tay, Chân, tìm hiểu thêm về tác giả Ê-dốp
2 Đọc hiểu
* Nội dung chính: Kể về cuộc so bì giữa Tay, Chân, Miệng, Răng và Bụng.
* Trả lời câu hỏi giữa bài
Câu 1 (trang 11 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 2): Lí do gì khiến các thành viên cơ thể phải
Các thành viên cơ thể bỏ hẳn những công việc mình đang làm
Câu 3 (trang 11 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 2): Kết quả cuối cùng thế nào?
Trang 2Trả lời:
Kết quả là mọi người ai cũng uể oải không còn sức sống
Câu 4 (trang 11 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 2): Khổ thơ cuối có phải là bài học của
truyện hay không?
Trả lời:
Khổ thơ cuối bài là bài học của truyện
* Trả lời câu hỏi cuối bài
Câu 1 (trang 11 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 2): Dựa vào văn bản Bụng và Răng, Miệng,
Tay, Chân, hãy kể tóm tắt câu chuyện bằng văn xuôi
Trả lời:
Tóm tắt: Vào một ngày kia, các thành viên cơ thể thấy rằng Tay, Miệng, Răng đều phải làm việc vất vả, chỉ có mình Bụng là ung dung đánh chén chả phải làm gì Các thành viên cơ thể đã họp bàn với nhau và quyết định đình công để Bụng cũng phải làm việc cùng mọi người Thế là sau cuộc họp bàn, Tay không gắp thịt nữa, Miệng cũng không ăn, Răng thì nhất định không nhai Thế nhưng chỉ được mấy hôm thì tất
cả ai nấy đều rã rời Đôi Tay thì ặt ẹo, Miệng thì khô, Chân cũng chẳng mang nổi Đến lúc đó thì họ nhận ra là Bụng cũng phải làm việc chứ không hề được chơi Và mọi người phải luôn đoàn kết chung sức một lòng
Câu 2 (trang 11 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 2): Đối chiếu với khái niệm truyện ngụ ngôn
ở phần Kiến thức ngữ văn để nêu ra sự giống và khác nhau giữa truyện ngụ ngôn này với các truyện ngụ ngôn đã học (Gợi ý: tìm sự giống và khác nhau về đề tài, cách kể, nhân vật, nội dung, bài học, )
Trả lời:
- Giống nhau: đều rút ra được bài học từ câu chuyện, đều mượn chuyện vật để nói chuyện con người
Trang 3- Khác nhau: ở những truyện ngụ ngôn khác được viết bằng văn xuôi hoặc văn vần
Ở truỵên của Ê-dốp tác giả viết bằng thơ
Câu 3 (trang 11 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 2): Theo em, có thể rút ra được bài học gì từ
truyện ngụ ngôn Bụng và Răng, Miệng, Tay, Chân?
Trả lời:
Bài học: Trong cuộc sống chúng ta nên đoàn kết giúp đỡ nhau, sống một cách chan hòa không nên so bì, tị nạnh nhau
Câu 4 (trang 11 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 2): Tìm đọc truyện ngụ ngôn Chân, Tay,
Tai, Mắt, Miệng (Việt Nam), so sánh với truyện ngụ ngôn trên của Ê-díp và nêu nhận xét của em
Trả lời:
Truyện Chân, Tay, Tai Mắt, Miệng của Việt Nam về nội dung đều nêu ra sự tị nạnh của các bộ phận trên cơ thể để từ đó rút ra bài học trong cuộc sống Về hình thức, truyện của Việt Nam viết bằng văn xuối, truyện của Ê - dốp là thơ
Trang 4Soạn bài Đẽo cày giữa đường
1 Chuẩn bị
Yêu cầu (trang 6 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 2):
- Đọc trước truyện Đẽo cày giữa đường, tìm đọc những truyện ngụ ngôn có ý nghĩa và
bài học tương tự truyện này
- Khi làm một việc, trước những góp ý khác nhau của nhiều người, em sẽ hành động như thế nào?
Trả lời:
- Khi làm một việc, trước góp ý của nhiều người em sẽ lắng nghe ý kiến của từng người và cân nhắc các ý kiến đó
2 Đọc hiểu
* Nội dung chính: Truyện kể về anh thợ mộc mở cửa hàng bán cày, khi anh ta đẽo
cày bán, ai góp ý anh cũng cho là phải và làm theo Kết quả là đống cày hỏng không
sử dụng được
Trang 5* Trả lời câu hỏi giữa bài
Câu 1 (trang 6 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 2): Chú ý hoàn cảnh của người thợ mộc Trả lời:
Hoàn cảnh của anh thợ mộc: anh ta dốc hết vốn liếng trong nhà ra để mua gỗ làm nghề đẽo cày
Câu 2 (trang 6 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 2): Người thợ mộc được góp ý những gì? Anh
ta xử lí ra sao?
Trả lời:
Người thợ mộc được góp ý rất nhiều: người thì khuyên đẽo to, người thì khuyên đẽo bé, người thì khuyên đẽo thật to cho voi cày Ai khuyên thế nào anh ta cũng cho là phải và làm theo
Trang 6Câu 3 (trang 7 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 2): Người thợ mộc phải chịu hậu quả như thế
nào?
Trả lời:
Hậu quả: bao nhiêu gỗ, bao nhiêu vốn liếng đi đời nhà ma
* Trả lời câu hỏi cuối bài
Câu 1 (trang 7 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 2): Em hãy tóm tắt bối cảnh của truyện Đẽo
cày giữa đường
Trả lời:
Bối cảnh truyện: Có anh thợ mộc dốc hết vốn liếng trong nhà để mua gỗ làm nghề đẽo cày
Câu 2 (trang 7 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 2): Người thợ mộc hành động như thế nào
sau mỗi lần được góp ý?
Trả lời:
Người thợ mộc luôn cho những góp ý đó là phải và làm theo
Câu 3 (trang 7 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 2): Vì sao người thợ mộc lại phải chịu hậu
quả: “Vốn liếng đi đời nhà ma."?
Trả lời:
Người thợ mộc phải chịu hậu quả vốn liếng đi đời nhà mà vì quá tin người
Câu 4 (trang 7 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 2): Theo em, có thể rút ra những bài học nào
từ câu chuyện này? Ý nghĩa chính của thành ngữ đẽo cày giữa đường là gì?
Trang 7Ý nghĩa chính của thành ngữ Đẽo cày giữa đường là: con người cần có chính kiến, biết lắng nghe và lựa chọn những điều phù hợp cho bản thân mình.
Câu 5 (trang 7 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 2): Liên hệ với một sự việc trong cuộc sống
có tình huống tương tự truyện Đẽo cày giữa đường và kể lại ngắn gọn sự việc đó
Trang 8Soạn bài Đọc hiểu văn bản trang 119, 120
Câu 1 (trang 119 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 1): Thống kê ra vở tên các thể loại, kiểu văn bản và tên văn bản cụ thể đã học trong sách Ngữ văn 7, tập 1 theo bảng sau:
Loại Thể loại hoặc kiểu văn bản Tên văn bản đã học
Văn bản thông tin
Trang 9Văn bản nghị luận - Nghị luận văn học
- Thiên nhiên và con người trong truyện ngắn
“Đất rừng phương Nam”
- Vẻ đẹp của bài thơ
“Tiếng gà trưa”
- Sức hấp dẫn của tác phẩm “Hai vạn dặm dưới đáy biển”
Văn bản thông tin Văn bản thông tin
- Ca Huế
- Hội thi thổi cơm
- Những nét đặc sắc trên đất vật Bắc Giang
Câu 2 (trang 120 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 1): Trình bày ra vở nội dung chính của các văn bản đọc hiểu trong sách Ngữ văn 7, tập 1 theo bảng sau:
Loại Thể loại hoặc kiểu văn bản Tên văn bản đã học
Văn bản văn học - Mẹ (Đỗ Trung Lai)
Nỗi xúc động, bâng khuâng của tác giả khi nhìn hàng cau và nghĩ về người mẹ.Văn bản nghị luận
Văn bản thông tin
Trả lời:
Loại Thể loại hoặc kiểu
Trang 10Văn bản
văn học
- Mẹ (Đỗ Trung Lai)
- Ông đồ của Vũ Đình Liên
- Người đàn ông cô độc giữa rừng ( trích Đất rừng phương Nam – Đoàn Giỏi)
- Buổi học cuối cùng ( An-phông-xơ Đô-đê)
- Bạch tuộc (Giuyn Véc-nơ)
- Chất làm gỉ (Rây Brét-bơ-ry)
- Nhật trình Sol ( En –điUya)
- Nỗi xúc động, bâng khuâng của tác giả khi nhìn hàng cau và nghĩ về người mẹ
- Nỗi niềm bâng khuâng tiếc nuối của tác giả khi chứng kiến một truyền thống đẹp dần bị lãng quên
- Câu chuyện về nhan vật Võ Tòng với nhiều đức tính tốt đẹp dù phải chịu nhiều
- Văn bản ghi lại tình huống bất ngờ, éo le của viên phi công trong một lần đến Sao Hỏa
Trang 11“Đất rừng phương Nam” (Bùi Hồng).
- Vẻ đẹp của bài thơ
“Tiếng gà trưa” (Đinh Trọng Lạc)
- Chỉ ra cái hay,c ái đẹp trong bài thơ Tiếng
gà trưa
Văn bản
thông tin
- Ca Huế
- Hội thi thổi cơm
- Nêu lên quy định của một hoạt động văn hóa truyền thống ở vùng đất cố đô
- Giới thiệu những luật lệ thú vị trong các cuộc thi nấu cơm ở nhiều địa phương khác nhau
Câu 3 (trang 120 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 1): Nêu những điểm cần chú ý về cách đọc thơ (bốn chữ, năm chữ), truyện (truyện ngắn, tiểu thuyết, truyện khoa học viễn tưởng) trong sách Ngữ văn
7, tập một theo mẫu sau:
Trang 12- Truyện:
+ Tìm hiểu về hoàn cảnh xã hội, hoàn cảnh sáng tác để hiểu được tư tưởng, chủ đề tác phẩm
+ Hiểu cốt truyện, diễn biến
+ Nắm được tính cách của nhân vật từ đó hiểu tư tưởng, đặc điểm nghệ thuật của truyện
Câu 4 (trang 120 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 1): Hãy nêu lên một văn bản trong sách giáo khoa Ngữ văn 7, tập một có nội dung gần gũi, ý nghĩa đối với đời sống hiện nay
và với chính bản thân em
Trả lời:
Một văn bản trong sách giáo khoa Ngữ văn 7, tập một có nội dung gần gũi, ý nghĩa với đời sống hiện nay và với chính bản thân em đó là văn bản Mẹ (Đỗ Trung Lai)
Trang 13Soạn bài Đức tính giản dị của Bác Hồ
1 Chuẩn bị
Yêu cầu (trang 40 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 2):
- Đọc trước văn bản Đức tinh giản dị của Bác Hồ và tìm hiểu thêm thông tin về tác giả
Phạm Văn Đồng
- Sưu tầm một số mẩu chuyện về đức tính giản dị của Bác Hồ
- Trong cuộc sống hằng ngày, em đã gặp một người có lối sống giản dị chưa? Hãy chuẩn bị giới thiệu về một người có lối sống giản dị mà em biết ông bà, bố mẹ, hoặc thầy giáo, cô giáo, bạn bè cùng lớp, )
Trả lời
- Một số mẩu chuyện về đức tính giản dị của Bác Hồ:
Đôi dép Bác Hồ
Đôi dép của Bác “ra đời’’ vào năm 1947, được ‘’chế tạo’’ từ một chiếc lốp ô tô quân
sự của thực dân Pháp bị bộ đội ta phục kích tại Việt Bắc Đôi dép đo cắt không dày lắm, quai trước to bản, quai sau nhỏ rất vừa chân Bác
Trên đường công tác, Bác nói vui với các cán bộ đi cùng:
- Đây là đôi hài vạn dặm trong truyện cổ tích ngày xưa Đôi hài thần đất, đi đến đâu
mà chẳng được.Gặp suối hoặc trời mưa trơn, bùn nước vào dép khó đi, Bác tụt dép xách tay Đi thăm bà con nông dân, sải chân trên các cánh đồng đang cấy, đang vụ gặt, Bác lại xắn quần cao lội ruộng, tay xách hoặc nách kẹp đôi dép Mười một năm rồi vẫn đôi dép ấy Các chiến sĩ cảnh vệ cũng đã đôi ba lần “xin’’ Bác đổi dép nhưng Bác bảo “vẫn còn đi được’’.Cho đến lần đi thăm Ấn Độ, khi Bác lên máy
Trang 14bay, ngồi trong buồng riêng thì mọi người trong tổ cảnh vệ lập mẹo dấu dép đi, để sẵn một đôi giầy mới
Máy bay hạ cánh xuống Niu-đê-li, Bác tìm dép Mọi người thưa:
- Có lẽ đã cất xuống khoang hàng của máy bay rồi Thưa Bác - Bác biết các chú cất dép của Bác đi chứ gì Nước ta còn chưa được độc lập hoàn toàn, nhân dân ta còn khó khăn, Bác đi dép cao su nhưng bên trong lại có đôi tất mới thế là đủ lắm mà vẫn lịch sự - Bác ôn tồn nói.Vậy là các anh chiến sĩ phải trả lại dép để Bác đi vì dưới đất chủ nhà đang nóng lòng chờ đợi Trong suốt thời gian Bác ở Ấn Độ, nhiều chính khách, nhà báo, nhà quay phim rất quan tâm đến đôi dép của Bác Họ cúi xuống
sờ nắn quai dép, thi nhau bấm máy từ nhiều góc độ, ghi ghi chép chép làm tổ cảnh
vệ lại phải một phen xem chừng và bảo vệ “đôi hài thần kỳ” ấy
Năm 1960, Bác đến thăm một đơn vị Hải quân nhân dân Việt Nam Vẫn đôi dép
“thâm niên” ấy, Bác đi thăm nơi ăn, chốn ở, trại chăn nuôi của đơn vị Các chiến sĩ rồng rắn kéo theo, ai cũng muốn chen chân, vượt lên để được gần Bác hơn Bác vui cười nắm tay chiến sĩ này, vỗ vai chiến sĩ khác Bỗng Bác đứng lại:
- Thôi, các cháu dẫm làm tụt quai dép của Bác rồi
Nghe Bác nói, mọi người dừng lại cúi xuống yên lặng nhìn đôi dép rồi lại ồn ào lên:
- Thưa Bác, cháu, cháu sửa - Thưa Bác, cháu, cháu sửa được ạ
Thấy vậy, các chiến sĩ cảnh vệ trong đoàn chỉ đứng cười vì biết đôi dép của Bác đã phải đóng đinh sửa mấy lần rồi Bác cười nói:
- Cũng phải để Bác đến chỗ gốc cây kia, có chỗ dựa mà đứng đã chứ! Bác “lẹp xẹp” lết đôi dép đến gốc cây, một tay vịn vào cây, một chân co lên tháo dép ra:
Trang 15- Đây! Cháu nào giỏi thì chữa hộ dép cho Bác Một anh nhanh tay giành lấy chiếc dép, giơ lên nhưng ngớ ra, lúng túng Anh bên cạnh liếc thấy, “vượt vây” chạy biến Bác phải giục:
- Ơ kìa, ngắm mãi thế, nhanh lên cho Bác còn đi chứ Anh chiến sĩ, lúc nãy chạy đi
đã trở lại với chiếc búa con, mấy cái đinh.- Cháu, để cháu sửa dép Mọi người dãn
ra Phút chốc, chiếc dép đã được chữa xong Những chiến sĩ không được may mắn chữa dép phàn nàn.- Tại dép của Bác cũ quá Thưa Bác, Bác thay dép đi ạ
Bác nhìn các chiến sĩ nói:
- Các cháu nói đúng nhưng chỉ đúng có một phần Đôi dép của Bác cũ nhưng nó chỉ mới tụt quai Cháu đã chữa lại chắc chắn cho Bác thế này thì nó còn ‘’thọ’’ lắm! Mua đôi dép khác chẳng đáng là bao, nhưng khi chưa cần thiết cũng chưa nên Ta phải tiết kiệm vì đất nước ta còn nghèo
- Trong cuộc sống em đã từng gặp người có lối sống giản dị Đó là cô giáo của em Mặc dù gia đình cô rất giàu nhưng hang ngày cô vẫn đi xe bus đến trường,cô mặc những bộ quần áo giản dị và đặc biệt luôn gần gũi với chúng em (Sưu tầm)
2 Đọc hiểu
* Nội dung chính: Văn bản khẳng định lối sống giản dị làm nên sự vĩ đại của Chủ
tịch Hồ Chí Minh
Trang 16* Trả lời câu hỏi giữa bài
Câu 1 (trang 40 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 2): Phần 1 nêu vấn đề trực tiếp hay gián
tiếp? Câu nào chứa đựng thông tin chính?
Trả lời:
- Phần 1 nêu vấn đề trực tiếp
- Câu văn chứa đựng thông tin: “ Điều quan trọng cần phải làm nổi bật là sự nhất quán giữa đời hoạt động chính trị lay trời chuyển đất với đời sống bình thường vô cùng giản dị và khiêm tốn của Hồ Chủ tịch.”
Câu 2 (trang 40 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 2): Lí lẽ được dùng kết hợp với dẫn chứng
phần 2 như thế nào?
Trả lời:
Lí lẽ được dùng kết hợp với dẫn chứng ở phần 2: Tác gỉa đưa ra lí lẽ Bác sống giản
dị trong bữa ăn, căn nhà lối sống Tác giả đưa ra những dẫn chứng cụ thể bữa ăn của Bác thanh đạm, đơn giản chỉ vài ba món ăn; nhà ở của Bác thì là căn nhà sàn chỉ vẻn
Trang 17vẹn vài ba phòng; trong đời sống việc gì Bác tự làm được Bác sẽ tự làm, không muốn phiền đến mọi người.
Câu 3 (trang 41 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 2): Phần 3 nêu lí lẽ hay bằng chứng?
Trả lời:
Phần 3 nêu lí lẽ
Câu 4 (trang 41 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 2): Tác giả nêu lên vấn đề gì trong phần 4? Trả lời:
Phần 4 là sự giản dị của Bác trong lời nói và Bài viết, sức ảnh hưởng của phẩm chất
Hồ Chí Minh tới nhân dân, dân tộc
* Trả lời câu hỏi cuối bài
Câu 1 (trang 42 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 2): Vấn đề chính mà tác giả Phạm Văn Đồng
nêu lên trong văn bản Đức tính giản dị của Bác Hồ là gì? Người viết đã làm sáng tỏ
vấn đề đó từ những phương diện nào trong đời sống và con người của Bác?
Trả lời:
- Quan điểm của tác giả Phạm Văn Đồng trong văn bản Đức tính giản dị của Bác Hồ
là đức tính giản dị của Bác Hồ thể hiện rất phong phú trong đời sống, trong quan hệ với mọi người, trong lời nói, việc làm
- Người viết đã làm sang tỏ quan điểm đó từ những phương diện nhà ở, bữa ăn,cách làm việc, lối sống
Câu 2 (trang 42 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 2): Chỉ ra trình tự triển khai nội dung, từ đó,
nếu bố cục của văn bản
Trả lời:
- Trình tự triển khai nội dung:
Phần đầu: Sự giản dị của Bác thể hiện ở bữa ăn, căn nhà, lối sống
Trang 18Phần tiếp: Đưa ra các luận cứ chứng minh nhận định trên: bữa ăn thanh đạm; căn nhà đơn sơ, gần gũi với thiên nhiên; công việc của Bác bận rộn nhưng Bác không muốn phiền đến ai; giản dị trong lời nói và chữ viết.
Câu 3 (trang 42 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 2): Nhận xét về cách viết nghị luận của tác
giả ở phần 2 Điều gì làm nên sức thuyết phục của phần này?
Trả lời:
Cách viết nghị luận của tác giả ở phần 2 rất giàu sức thuyết phục, dẫn chứng phong phú, cụ thể, sinh động Hệ thống luận cứ tác giả đưa ra cụ thể toàn diện Những điều tác giả nói đến lại còn dựa trên mối quan hệ gắn bó giữa tác giả và Chủ tịch Hồ Chí Minh
Câu 4 (trang 42 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 2): Trong phần 4, để người đọc hiểu sâu sắc
hơn về đức tính giản dị của Bác và sức mạnh của phẩm chất cao quý đó, người viết đã thuyết phục như thế nào?
Trả lời:
Trong phần 4, để người đọc hiểu sâu sắc hơn về đức tính giản dị của Bác và sức mạnh của phẩm chất cao quý đó tác giả bài viết đã đưa ra những dẫn chứng cụ thể chính là trích đoạn lời nói, bài viết của Bác với chân lí, giản dị gần gũi, thân thuộc trong bản Tuyên ngôn độc lập
Câu 5 (trang 42 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 2): Theo em, tác giả muốn khẳng định điều
gì qua câu kết: “Những chân lí giản dị mà sâu sắc đó lúc thâm nhập vào quả tim và bộ
óc của hàng triệu con người đang chờ đợi nó, thì đó là sức mạnh vô địch, đó là chủ nghĩa anh hùng cách mạng.”?
Trả lời:
Kết thúc văn bản, có câu: “Những chân lí giản dị mà sâu sắc đó lúc thâm nhập vào quả tim và bộ óc của hàng triệu con người đang chờ đợi nó, thì đó là sức mạnh vô địch, đó là chủ nghĩa anh hùng cách mạng.” Theo em, tác giả muốn khẳng định sức mạnh của chân lí giản dị mà sâu sắc về tư tưởng Hồ Chí Minh
Trang 19Câu 6 (trang 42 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 2): Qua văn bản, em hiểu như thế nào là đức
tính giản dị? Em sẽ làm gì để rèn luyện đức tính ấy?
Trang 20Soạn bài Ếch ngồi đáy giếng
1 Chuẩn bị
Yêu cầu (trang 4 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 2):
- Xem lại khái niệm truyện ngụ ngôn ở phần Kiến thức ngữ văn để vận dụng vào đọc hiểu văn bản này
- Khi đọc truyện ngụ ngôn, các em cần chú ý:
+ Truyện kể về những nhân vật nào? Ai là nhân vật chính?
+ Bối cảnh của truyện có gì độc đáo?
+ Truyện nêu lên được bài học gì? Bài học ấy có liên quan như thế nào đến cuộc sống hiện nay và với bản thân em?
- Đọc trước truyện Ếch ngồi đáy giếng Hãy nhớ lại một số truyện ngụ ngôn đã học ở
Tiểu học và tìm hiểu thêm các nguồn khác nhau (sách, báo, Internet, ), ghi chép lại những thông tin về truyện ngụ ngôn như đặc điểm thể loại, đề tài, nhân vật, một số tác giả truyện ngụ ngôn nổi tiếng,
Trả lời:
- Truyện kể về những nhân vật: ếch, trâu, nhái, cua, ốc Trong đó ếch là nhân vật chính
- Bối cảnh của truyện: con ếch sống lâu ngày trong một cái giếng nghĩ mình là chúa
tể nhưng khi ra đến ngoài thì đã bị con trâu giẫm bẹp
- Bài học của truyện: không nên kiêu căng tự phụ, tỏ ra mình là người biết tuốt
- Bài học liên quan đến cuộc sống và bản than em: kiến thức là vô bờ bến và em phải luôn nỗ lực học tập không nên kiêu căng, tự phụ
- Thông tin về truyện ngụ ngôn:
+ Đặc điểm thể loại: là truyện kể bằng văn xuôi hoặc văn vần
+ Đề tài: những vấn đề trong cuộc sống
+ Nhân vật: mượn chuyện con vật
Trang 21+ Tác giả truyện ngụ ngôn: La Phông - ten
2 Đọc hiểu
* Nội dung chính: Kể về một con ếch đã kém hiểu biết lại tự kiêu, tự phụ
* Trả lời câu hỏi giữa bài
Câu 1 (trang 4 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 2): Chú ý bối cảnh của câu chuyện
Trả lời:
Bối cảnh của truyện: Một con ếch sống lâu ngày trong cái giếng xung quanh chỉ toàn những con vật nhỏ bé Ếch ta tưởng bầu trời chỉ nhỏ bằng cái vung nên rất huênh hoang
Câu 2 (trang 5 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 2): Kết thúc truyện như thế nào?
Trả lời:
Trang 22Kết thúc truyện là ếch ta đã bị con trâu giẫm bẹp.
* Trả lời câu hỏi cuối bài
Câu 1 (trang 5 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 2): Nhân vật chính trong truyện có tính cách
như thế nào? Hãy nêu ra một số chi tiết trong truyện giúp em hiểu về tính cách của nhân vật ấy
Trả lời:
- Nhân vật chính trong truyện có tính cách tự phụ,huênh hoang, kém hiểu biết
- Một số chi tiết trong truyện thể hiện tính cách của ếch: nó cất tiếng kêu ồm ộp làm vang động cả giếng khiến các con vật khác hoảng sợ Ếch tưởng bầu trời bé bằng chiếc vung và nó thì oai như một vị chúa tể
Câu 2 (trang 5 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 2): Bối cảnh câu chuyện trong văn bản Ếch
ngồi đáy giếng đã giúp nhân vật bộc lộ tính cách và làm nổi bật ý nghĩa của truyện như thế nào?
Trả lời:
Bối cảnh câu chuyện đã giúp làm bộc lộ tính cách và làm nổi bật ý nghĩa của truyện:
từ câu chuyện về cách nhìn thế giới hạn hẹp qua miệng giếng nhỏ đã gây hậu quả khó lường cho ếch
Câu 3 (trang 5 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 2): Nhan đề Ếch ngồi đáy giếng có tác dụng
gì trong việc thể hiện chủ đề của văn bản?
Trả lời:
Nhan đề là một thành ngữ dân gian chỉ những kẻ luôn tự cao tự đại cho mình là nhất
mà khinh thường tất cả những người xung quanh
Câu 4 (trang 5 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 2): Mỗi truyện ngụ ngôn có thể đem tới nhiều
bài học, em hãy nêu lên những bài học có thể rút ra từ câu chuyện này Theo em, đâu
là bài học chính của câu chuyện?
Trả lời:
Trang 23Bài học rút ra từ truyện ngụ ngôn Ếch ngồi đáy giếng:
- Hoàn cảnh sống hạn hẹp sẽ ảnh hưởng đến nhận thức của con người về chính mình cũng như thế giới xung quanh, khiến ta dần trởnên nông cạn và tự đại
- Không được chủ quan, kiêu ngạo, tự cao tự đại, xem thường người khác, mà cần biết khiêm tốn, tôn trọng người khác
- Con người cần không ngừng học hỏi, trao đổi để trau dồi, mở rộng tầm hiểu biết
- Khi thay đổi môi trường sống chúng ta cần cẩn trọng xem xét, quan sát rồi mới bắt đầu hành động
Theo em bài học chính của câu chuyện chính là chúng ta không được chủ quan, kiêu ngạo, xme thường người khác mà pahỉ luôn khiêm tốn, tôn trọng mọi người
Câu 5 (trang 5 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 2): Trong cuộc sống, có nhiều hiện tượng
tương tự truyện ếch ngồi đáy giếng Em hãy nêu lên một hiện tượng như thế
Trả lời:
Trong cuộc sống, vẫn còn có hiện tượng tương tự như truyện Ếch ngồi đáy giếng
Ví dụ như khi làm bài kiểm tra xong tự tin là ta đã làm đúng mà không xem lại và kết quả là bị điểm kém vì làm nhầm
Câu 6 (trang 5 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 2)
Viết một đoạn văn (khoảng 6-8 dòng) nêu lên bài học cho bản thân mình từ câu chuyện trên, trong đoạn văn có sử dụng thành ngữ Ếch ngồi đáy giếng.
Trả lời:
Đoạn văn tham khảo
Ếch ngồi đáy giếng là một thành ngữ quen thuộc để chỉ những kẻ tự cao tự đại, luôn coi mình là cái rốn của vũ trụ để rồi phải nhận kết cục không tốt đẹp Khi học xong bài học Ếch ngồi đáy giếng em đã rút ra cho mình được nhiều bài học bổ ích Một trong những bài học đó là con người càn không ngừng học hỏi, trau dồi vốn kiến thức, mở rộng tầm mắt ra thế giới xung quanh, đi nhiều, gặp gỡ nhiều để hiểu biết
Trang 24nhiều hơn, trưởng thành hơn bởi kiến thức là vô bờ Mỗi ngày chúng ta lại khám phá them những điều mới mẻ trong kho tang tri thức bất tận của nhân loại.
Trang 25Soạn bài Giải thích quy tắc, luật lệ của một hoạt động hay trò chơi
1 Định hướng
a) Giải thích quy tắc, luật lệ của một hoạt động hay trò chơi là giới thiệu cho người nghe những quy định của một hoạt động, một trò chơi mà các thành viên tham gia hoạt động hay trò chơi ấy cần tôn trọng và chấp hành
b) Để giải thích quy tắc, luật lệ của một hoạt động hay trò chơi, cần chú ý:
- Lựa chọn một hoạt động hay trò chơi
- Tìm hiểu các quy tắc, luật lệ của hoạt động hay trò chơi đã chọn
- Lập dàn ý cho bài nói của mình
- Trình bày ý kiến theo dàn ý; chú ý đến giọng nói, tư thế, nét mặt, cử chỉ…
- Bảo đảm thời gian trình bày, biết nhường lời và lắng nghe ý kiến của người khác…
2 Thực hành
a) Chuẩn bị
Xem lại nội dung đọc hiểu văn bản Những nét đặc sắc trên “đất vật” Bắc Giang;
tìm hiểu các thông tin liên quan đến quy định của hoạt động đấu vật
- Xem lại nội dung phần Viết đã thực hành
- Chuẩn bị tranh, ảnh và phương tiện trình bày (nếu có)
b) Tìm ý và lập dàn ý
- Tìm ý cho bài nói bằng cách đặt và trả lời các câu hỏi sau:
Trang 26+ Hoạt động đấu vật được nói tới trong bài diễn ra ở đâu?
+ Mục đích của thi đâu vật là gì? Những ai tham gia một trận đấu vật
+ Có những quy định gì về hoạt động đấu vật?
+ Trình tự tiến hành hoạt động đấu vật như thế nào?
+ Giá trị và ý nghĩa cảu hoạt động đấu vật là gì?
- Lập dàn ý cho bài nói bằng cách lựa chọn, sắp xếp các ý theo bố cục ba phần:
*Mở đầu: Giới thiệu hoạt động
Đấu vật là một trong những hoạt động văn hóa rất đặc sắc của vùng đất Bắc Giang Có nhiều quy định mà người tham gai cần tôn trọng, tuân thủ trong đất vật.
* Nội dung chính: Giới thiệu cụ thể các quy tắc, luật lệ của hoạt động đấu vật theo
một trật tự nhất định
- Đối tượng tham gia gồm những ai (các đô vật, người cầm trống chầu, người xem, )?
- Hoạt động đấu vật cần phải tuân thủ những quy định gì?
- Trình tự của trận đấu vật phải như thế nào? Nghi lễ bái tổ phải tiến hành ra sao? Keo vật thờ có những quy định gì? Động tác xe đài phải thực hiện như thế nào?
* Kết thúc
- Nêu giá trị và ý nghĩa của hoạt động đấu vật ở Bắc Giang nói riêng và đấu vật truyền thống của dân tộc nói chung
Trang 27Đấu vật thể hiện tinh thần thượng võ; đồng thời, thông qua đấu vật, người ta mong có mưa thuật gió hòa, mùa màng tươi tốt, bội thu
+Tập trung lắng nghe ý kiến của người khác
+ Nhận xét được những điểm mạnh và điểm yếu về cách thức trình bày của người nói
+ Đưa ra ý kiến để trao đổi, thảo luận
d) Kiểm tra và chỉnh sửa
Trang 28Soạn bài Hội thi thổi cơm
1 Chuẩn bị
Yêu cầu (trang 106 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 1):
- Đọc trước văn bản Hội thi thổi cơm, tìm hiểu thêm thông tin (qua sách, báo, internet, thực tế,…) về các hội thi dân gian khác trong đời sống
- Kể tên một số hội thi dân gian và hiện đại mà em biết Tìm hiểu tại sao lại phải có quy tắc, luật lệ trong các hội thi, trò chơi
Trang 29* Trả lời câu hỏi giữa bài
Câu 1 (trang 106 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 1): Tại sao đoạn mở đầu được in đậm? Nội dung chính của đoạn này là gì?
Trả lời:
- Đoạn mở đầu được in đậm vì đó là sapo của bài viết đặ ở ngay dưới nhan đề nhằm thu hút người đọc
- Nôi dung chính là giới thiệu về hội thi thổi cơm
Câu 2 (trang 106 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 1): Bức ảnh minh họa cho nội dung gì?
Trang 30Trả lời:
Bức ảnh minh họa cho hội thi thổi cơm ở hội Thị Cấm ( Từ Liêm – Hà Nội)
Câu 3 (trang 106 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 1): Chú ý các tiêu đề nhỏ được in đậm
Trang 31- Bước 1: thi làm gạo.
- Bước 2: tạo lửa và lấy nước
- Bước 3: nấu cơm
Câu 5 (trang 107 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 1): Chú ý những điểm giống nhau và khác nhau của hội thi ở làng Chuông với các nơi khác
Trả lời:
Những điểm giống nhau và khác nhau ở hội thi làng Chuông với các nơi khác:
- Giống nhau: đều gồm có 3 bước
- Khác nhau: ở hội thi ở làng Chuông gồm có 2 cuộc thi dành cho nam và nữ Cuộc thi của nữ thì vừa thổi cơm vừa ẵm em Cuộc thi của nam thì vừa bơi thuyền vừa thổi cơm
Câu 6 (trang 107 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 1): Địa điểm hội thi ở Từ Trọng có gì đặc biệt
Trang 32- Cách thi ở Hành Thiện: Một người buộc cành tre dẻo, dai vào lung, ngọn tre cao hơn đầu, trên ngọn tre đeo sãn một niêu cơm, người kia có nhiệm vụ đun nấu cả hai người vừa nấu vừa bước qua sân đình.
* Trả lời câu hỏi cuối bài
Câu 1 (trang 108 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 1): Chỉ ra bố cục của văn bản Hội thi thổi cơm Mỗi phần của văn bản cung cấp cho người đọc thông tin gì? Theo em, thông tin nào là quan trọng nhất? Vì sao?
Trả lời:
Bố cục của văn bản Hội thi thổi cơm:
- Phần 1: từ đầu đến vừa đi vừa nấu: giới thiệu về hội thi thổi cơm
- Phần 2: tiếp đến dung để cúng thần: thi nấu cơm ở hội Thị Cấm
- Phần 3: tiếp đến là người thắng cuộc: thi nấu cơm ở hội làng Chuông
- Phần 4: tiếp đến là người thắng cuộc: thi nấu cơm ở hội Từ Trọng
- Phần 5: còn lại: thi nấu cơm ở hội Hành Thiện
Câu 2 (trang 108 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 1): Các thông tin trong văn bản được sắp xếp theo trật tự nào? (Gợi ý: trật tự thời gian, quan hệ nguyên nhân – kết quả, mức độ quan trọng hoặc các đối tượng được phân loại) Cách sắp xếp thông tin đó tạo ra hiệu quả như thế nào?
Trả lời:
Các thông tin trong văn bản được sắp xếp theo trật tự thời gian từ khi hội thi bắt đầu đến khi hội thi kết thúc
Trang 33Cách sắp xếp thông tin đó giúp cho người đọc dễ dàng hình dung được quá trình diễn ra hội thi.
Câu 3 (trang 108 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 1): Chỉ ra những điểm giống nhau và khác nhau trong hội thi thổi cơm của các địa phương được nói tới trong văn bản
Trang 34Câu 4 (trang 108 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 1): Mục đích của văn bản Hội thi thổi cơm
là gì? Phân tích một số nội dung cụ thể trong văn bản để thấy người viết đã đạt được mục đích đó
Câu 5 (trang 108 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 1): Văn bản giúp em hiểu thêm điều gì về hội thi thổi cơm? Hãy chỉ ra luật thi và cách thi thổi cơm của một số địa phương được nêu trong văn bản mà em thấy thú vị
Trả lời:
Nếu vẽ minh họa thêm cho bài viết em sẽ chọn vẽ là người tham gia cổ vũ cho hội thi để có thể quan sát được tổng thể hội thi
Trang 35Soạn bài Hướng dẫn tự học trang 20
Câu 1 (trang 20 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 2): Tìm hiểu thêm thông tin về truyện
ngụ ngôn và tục ngữ đã học, thu thập các nguồn tư liệu như bài viết, hình ảnh, video, liên quan đến truyện ngụ ngôn và các câu tục ngữ ấy
Trả lời:
Tục ngữ, như đã nói, hình thành trong thực tiễn lao động, sản xuất của nhân dân Tục ngữ biểu đạt những kinh nghiệm của con người về công việc lao động và các hiện tượng tự nhiên mà họ tích lũy được trong quá trình lao động sản xuất Ở một nước nông nghiệp mà khoa học kỹ thuật còn rất thô sơ, công việc phụ thuộc rất nhiều vào điều kiện tự nhiên – thời tiết, khí hậu như nước ta, những kinh nghiệm được đúc kết và truyền lại cho đời sau trở thành một trong những nhu cầu thiết yếu của cuộc sống Nó giúp cho nhân dân lao động trong cuộc đấu tranh sinh tồn với tự nhiên, trong lao động ở mọi lãnh vực ngành nghề phong phú khác nhau có thể tự tin hơn, đạt được hiệu quả thành công cao hơn, hạn chế những sai lầm không đáng có, là lời hướng dẫn đáng tin cậy mỗi khi người đời sau vấp phải khó khăn, trở ngại (thường thì sự thất bại bao giờ cũng để lại những bài học kinh nghiệm đáng quý)
Đó là những câu tục ngữ dự báo thời tiết (nắng, mưa, gió, bão…) như “Mau sao thì nắng vắng sao thì mưa / Tháng ba bà già chết cóng / Trăng quần thì hạn trăng tán thì mưa / Tháng bảy heo may chuồn chuồn bay thì bão…;”Những câu tục ngữ nói
về những kinh nghiệm trồng trọt, chăn nuôi như “Làm ruộng ba năm không bằng chăn tằm một lứa / Cày ruộng tháng năm xem trăng rằm tháng tám, cày ruộng tháng mười, xem trăng mồng tám tháng tư / Gió đông là chồng lúa chiêm gió may gió bấc
là duyên lúa mùa / Khoai ruộng lạ mạ ruộng quen…”
Mặc dù phần lớn những câu tục ngữ dân gian chỉ mới dừng lại ở mức độ kinh nghiệm thực tiễn chứ chưa nâng lên thành những kiến thức khoa học hoàn chỉnh nhưng
Trang 36trong hoàn cảnh lịch sử cụ thể, những kinh nghiệm ấy, những tri thức ấy trở nên vô cùng quí báu.
Sở dĩ tục ngữ về thời tiết, về lao động sản xuất chiếm một vị trí đáng kể là vì nước
ta là một nước nông nghiệp Nền nông nghiệp ấy đã tồn tại trong một thời gian lạc hậu thủ công thô sơ kéo dài Nền sản xuất chủ yếu dựa vào kinh nghiệm, vào thiên thời địa lợi là chính Đó là mảnh đất màu mỡ cho tục ngữ mang nội dung này nảy sinh, tồn tại và phát triển Ta có thể thấy mọi vấn đề liên
quan đến lĩnh vực này trong tục ngữ Nào là đặc tính các loại lúa (Lúa chiêm bóc vỏ,
lúa mùa xỏ tay / Lúa chiêm đào sâu chôn chặt, lúa mùa vừa đặt vừa đi / Chiêm cập cời, mùa đợi nhau…); nào là kinh nghiệm làm mạ (cơm quanh rá, mạ quanh bờ…); nào là kinh nghiệm cày bừa (Nhai kỹ no lâu, cày sâu tốt lúa / Nhất cày ải, nhì rải phân…); rồi thì kinh nghiệm chăm bón (Người đẹp vì lụa, lúa tốt vì phân / Một lượt tát, một bát cơm …); rồi thì kinh nghiệm trồng các loại cây khác ( khoai ruộng
lạ, mạ ruộng quen)…
Ngoài ra là kinh nghiệm một số ngành nghề khác chẳng hạn như kinh nghiệm đi
lưới: Tôm đi chạng vạng, cá đi rạng đông; Kinh nghiệm nuôi tằm: Một nông tằm năm nong kén / Làm ruộng ăn cơm nằm , chăn tằm ăn cơm đứng ; Kinh nghiệm chọn giống gia súc: Lấy vợ xem bà vải, tậu trâu xem con nái đầu đàn / Gà đen chân trắng mẹ mắng cũng mua – Gà trắng chân chì mua chi giống ấy).vv …và vv…
(Sưu tầm: Nguyễn Tùng Chinh, Giáo trình văn học dân gian Việt Nam)
Câu 2 (trang 20 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 2): Đọc và sưu tầm thêm một số truyện
ngụ ngôn và tục ngữ theo các chủ đề đã học từ sách, báo, Internet,
Trả lời:
Tục ngữ về các hiện tượng lịch sử, xã hội: Ngồi mát ăn bát vàng / Nhà giàu đứt tay
bằng ăn mày đổ ruột / Con đóng khố, bố cởi truồng / Cá lớn nuốt cá bé / Con giun xéo lắm cũng quằn,
Trang 37Tục ngữ về đạo đức: Người ta là hoa của đất / Người sống đống vàng / Một mặt người hơn mười mặt của / Cứu một người hơn xây mười kiểng chùa,…
Một số truyện ngụ ngôn nói lên những kinh nghiệm rút ra từ thực tiễn cuộc sống:
Đeo nhạc cho mèo, Mèo lại hoàn mèo, Chuyện bó đũa, Chị bán nồi đất
Trang 38Soạn bài Hướng dẫn tự học trang 35
Câu 1 (trang 35 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 2): Sưu tầm thông tin về các tác giả, đặc
điểm nội dung và hình thức của các tác phẩm đã học ở Bài 7 từ nhiều nguồn khác nhau (Internet, sách, báo, ), bao gồm các bài viết, hình ảnh, video, Từ đó, đánh giá các thông tin đã sưu tầm được (Các thông tin đó đã đầy đủ và phù hợp chưa? Các thông tin đó có chính xác không?)
Trả lời:
Bài viết Tago nhà thơ của tình yêu và lòng nhân ái - Diệp Ninh (Báo đưa tin)
Thông tin sưu tầm được chỉ phản ánh một hoặc một vài khía cạnh trong sự nghiệp sáng tác của Tago Khi tìm hiểu về một tác giả hay một bài thơ chúng ta cần tìm hiểu
ở nhiều nguồn khác nhau
Câu 2 (trang 35 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 2): Đọc thêm một số bài thơ viết về chủ đề
tình cảm bố mẹ với con cái và con cái với bố mẹ
Trả lời:
Một số bài thơ viết về chủ đề tình cảm bố mẹ với con cái và con cái với bố mẹ: Nói với con của Y Phương, Con cò của Chế Lan Viên,…
Trang 39Soạn bài Hướng dẫn tự học trang 118
Câu 1 (trang 118 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 1): Sưu tầm văn bản thuyết minh về quy tắc của một hoạt động tập thể trong nhà trường Trung học cơ sở nơi em đang học
Trả lời:
Bài văn tham khảo
Để chào mừng cuộc thi Hội khỏe Phù Đổng hàng năm, trường em phát động các hoạt động thi đấu thể thao giữa các lớp nhằm tìm ra những thành viên và
cá nhân xuất sắc cũng như đẩy mạnh phong trào thi đua rèn luyện, nâng cao sức khỏe của học sinh Chính vì thế học sinh ai ai cũng sôi nổi, háo hức mong chờ ngày hội bổ ích hằng năm này
Ở trường có khu sân vận động dành riêng cho học sinh tập thể dục nay được
sử dụng làm nơi tổ chức hội thi Khoảng sân rộng, có đường chạy dành cho môn điền kinh, có sân bóng cỏ nhân tạo để tập và thi đấu bóng đá Còn có cả khoảng sân dành cho các bạn tập bóng rổ Có cả phần ghế ngồi trên khán đài dành cho cổ động viên nữa Tất cả đều chỉn chu, hoành tráng Chính vì thế mà phần thi đá bóng của lớp em hôm nay nhận được nhiều sự cổ vũ động viên của các thành viên từ các lớp khác Tất cả đều háo hức như chính lớp mình dự thi Đội bóng nam của lớp em quy tụ toàn những bạn nam khỏe khoắn có sức bền, trước ngày thi đấu các bạn còn thường xuyên tập luyện nên ai cũng nhanh nhẹn
và sẵn sàng cho ngày thi đấu Mỗi đội có mười một người nhưng lớp em vẫn
cử ra ba bạn làm cầu thủ dự bị Phía bên đội bạn, cũng có những đối thủ đáng gờm khi sức vóc của các bạn ấy nhỉnh hơn đội lớp em Nhưng với tinh thần fairplay, lớp chúng em đã rất vui vẻ thi đấu Trận đấu bóng do thầy giáo thể chất làm trọng tài nên ngay từ khi các bạn nam ra sân, thầy rất ân cần nhắc nhở
Trang 40chuẩn bị trang phục thi đấu, thắt lại dây giày cẩn thận và khởi động thật kĩ để tránh những sự cố trên sân Tiếng còi trọng tài vừa dứt, cả hai đội bóng ra sức chớp lấy bóng, bằng những nỗ lực đáng nể phục Sự nhanh nhẹn, hoạt bát và sức mạnh thể lực của các cầu thủ khiến người xem như chúng em được những pha hú hét cổ vũ sôi nổi Trên sân, cầu thủ số 12 Duy Anh (lớp em) đang dẫn bóng, và nhanh chóng chuyền sang cho Quang Hải, sự phối hợp nhịp nhàng,
ăn ý và rất điệu nghệ đã khiến chúng em ai nấy đều nín thở chờ một kì tích xảy
ra Và không để cổ động viên thất vọng, Quang Hải sút dứt điểm bằng chân trái ghi điểm số đầu tiên cho lớp em Vào…ào…o… Lớp em lúc này gõ trống vang rộn, trong nhịp cổ vũ “6A3 chiến thắng 6A3 cố lên” và vỡ òa trong niềm vui sướng nghẹn ngào, bởi trước khi vào trận đấu, ai cũng cho rằng đội bóng
“tí hon” lớp em sẽ bị dẫn đầu và có thể thua trong trận này Nhưng không, mọi
sự nỗ lực, đoàn kết đều được đền đáp xứng đáng, các bạn nam trong lớp phối hợp với nhau vô cùng ăn ý Sau đó, lớp em đã liên tiếp ghi những bàn thắng tiếp theo vào lưới đội bạn Dưới ánh nắng như chói chang hơn, những cầu thủ trên sân như những người hùng viết nên bản tình ca của sự rèn luyện không ngừng nghỉ Thỉnh thoảng những làn gió mát ở đâu tới xua đi những giọt mồ hôi nóng hổi, đang lăn trên mặt và lưng của các thủ môn
Kết thúc trận đấu, đội bóng lớp em dành chiến thắng 3 - 1 trước đội bạn, ai cũng thấy vui mừng cho lớp em vì đó là kết quả xứng đáng cho những cầu thủ thực sự cố gắng và chơi vô cùng đẹp trên sân Dù sau khi kết thúc, đội bạn có tiếc nuối và nằm trên sân thì đội em vẫn với tinh thần giao lưu học học, đưa những bàn tay để đội bạn nắm lấy đứng lên Một trận bóng mang lại nhiều cảm