1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Soạn văn lớp 7 (hay nhất)– cánh diều phần 3

115 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cây Tre Việt Nam
Tác giả Thép Mới
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại tùy bút
Năm xuất bản 1991
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 115
Dung lượng 3,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Soạn bài Cây tre Việt Nam 1 Chuẩn bị Yêu cầu (trang 54 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 2) Xem lại khái niệm tùy bút ở phần Kiến thức Ngữ Văn để vận dụng vào đọc hiểu văn bản này Khi đọc tùy bút các em cần chú ý.

Trang 1

Soạn bài Cây tre Việt Nam

1 Chuẩn bị

Yêu cầu (trang 54 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 2): Xem lại khái niệm tùy bút ở phần

Kiến thức Ngữ Văn để vận dụng vào đọc hiểu văn bản này

- Khi đọc tùy bút các em cần chú ý

+ Đề tài của bài tùy bút (ghi chép về ai, về sự việc gì)

+ Những cảm xúc, suy tư, nhận xét, đánh giá của tác giả

+ Ý nghĩa xã hội sâu sắc của nội dung bài tùy bút

+ Ngôn ngữ giàu hình ảnh và chất thơ của bài tùy bút

- Đọc trước bài Cây tre Việt Nam được dùng làm lời bình cho bộ phim tài liệu cùng tên các các nhà điện ảnh Ba Lan Thông qua hình ảnh cây tre (tượng trưng cho đất nước và con người Việt Nam), bộ phim ca ngợi cuộc chiến đấu chống thực dân Pháp (1946-1954) của dân tộc ta

Trang 2

- Tác giả Thép Mới: Thép Mới (1925-1991), tên khai sinh là Hà Văn Lộc, quê ở quận Tây Hồ, Hà Nội, sinh ra ở thành phố Nam Định Ngoài báo chí, Thép Mới còn viết nhiều bút kí, thuyết minh phim

- Cây tre: là một loại cây than thuộc với mỗi người dân Việt Nam Tre có rất nhiều công dụng trong đời sống Tre có sức sống dẻo dai, bền bỉ Từ lâu tre đã trở thành biểu tượng của dân tộc Việt Nam

2 Đọc hiểu

* Nội dung chính: Văn bản bày tỏ cảm xúc, suy nghĩ về hình ảnh cây tre – loài cây biểu tượng cho con người Việt Nam

* Trả lời câu hỏi giữa bài

Câu 1 (trang 54 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 2): Điểm giống nhau giữa tre, nứa, trúc,

mai, vầu là gì?

Trả lời:

Điểm giống nhau giữa tre, nứa, trúc, mai, vầu là đều có một mầm măng non mọc thẳng

Trang 3

Câu 2 (trang 55 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 2): Chú ý tác dụng của việc lặp lại cụm

từ “dưới bóng tre”

Trả lời:

- Cụm từ “dưới bóng tre” được lặp lại ba lần

- Tác dụng của việc lặp lại cụm từ “dưới bóng tre” để nhấn mạnh đồng thời thể hiện

sự gắn bó, gần gũi giữa tre với người

Câu 3 (trang 56 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 2): Câu kết phần 2 khái quát điều gì? Trả lời:

Câu kết phần 2 khái quát tre gắn bó với toàn bộ cuộc đời con người từ khi lọt lòng đến khi nhắm mắt xuôi tay

Câu 4 (trang 56 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 2): Nội dung chính của phần 3 là gì? Trả lời:

Nội dung chính của phần 3: Tre gắn bó với con người Việt Nam trong sản xuất, chiến đấu, đời sống, học tập

Câu 5 (trang 56 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 2): Chỉ ra tác dụng của các biện pháp tu

từ trong đoạn này

Trả lời:

Tác dụng của biện pháp tu từ trong đoạn “Gậy tre… chiến đấu”:

- Biện pháp tu từ: điệp từ “tre”

- Tác dụng: nhấn mạnh, làm nổi bật hình ảnh tre gắn bó với con người như thế nào;

tạo nhịp điệu cho câu văn, làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt

Trang 4

Câu 6 (trang 56 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 2): Chỉ ra tác dụng của biện pháp điệp

trong đoạn này

Trả lời:

Tác dụng của biện pháp tu từ trong đoạn “Nhạc của tre”

- Biện pháp tu từ: điệp từ “sáo”, “nhạc”

- Tác dụng: gợi hình ảnh cánh diều và âm thanh sáo tre, sáo trúc vang trời

Câu 7 (trang 57 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 2): Nội dung chính của phần 4 là gì? Trả lời:

Nội dung chính của phần 4 là vị trí của cây tre trong tương lai

Câu 8 (trang 57 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 2 ): Đoạn kết toàn bài muốn khẳng định

điều gì?

Trả lời:

Đoạn kết toàn bài muốn khẳng định cây tre là tượng trưng cao quý của dân tộc Việt Nam

* Trả lời câu hỏi cuối bài

Câu 1 (trang 57 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 2): Nội dung chính mà tác giả muốn làm

nổi bật qua bài tùy bút này là gì?

Trả lời:

Nhan đề là Cây tre Việt Nam nhưng nội dung chính mà tác giả muốn làm nổi bật qua

bài tùy bút này đó là Cây tre là người bạn than thiết của người dân Việt Nam Cây tre mang nhiều phẩm chất quý báu.Cây tre là biểu tượng của dân tộc Việt Nam

Trang 5

Câu 2 (trang 57 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 2): Những câu hoặc đoạn văn nào thể

hiện rõ tình cảm yêu mến và tự hào của tác giả về cây tre Việt Nam?

Trả lời:

Những câu hoặc đoạn văn thể hiện rõ tình cảm yêu mến và tự hào của tác giả về cây tre Việt Nam:

- Như tre mọc thẳng… Tre vốn cùng ta làm ăn, lại vì ta mà đánh giặc

- Cây tre xanh nhũn nhặn, ngay thẳng, thủy chung, can đảm

- …Tre xung phong vào xe tăng đại bác… Tre, anh hùng trong chiến đấu

Câu 3 (trang 57 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 2): Nhận biết và chỉ ra tác dụng của một

biện pháp tu từ nổi bật trong bài tùy bút Cây tre Việt Nam

Trả lời:

- Biện pháp tu từ nổi bật trong bài đó là điệp ngữ: tre, cây tre

- Tác dụng: nhấn mạnh, làm nổi bật hình ảnh cây tre

Câu 4 (trang 57 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 2): Dẫn ra một hoặc hai câu văn mà em

cho là đã thể hiện rõ đặc điểm: Ngôn ngữ của tùy bút rất giàu hình ảnh và cảm xúc

Trả lời:

Ngôn ngữ tùy bút rất giàu hình ảnh và cảm xúc được thể hiện trong câu văn: “ Muôn đời biết ơn… có cái chông tre”

Câu 5 (trang 57 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 2): Hình ảnh cây tre trong bài tùy bút tiêu

biểu cho những phẩm chất nào của con người Việt Nam? Nội dung của bài tùy bút

có ý nghĩa sâu sắc như thế nào?

Trả lời:

Trang 6

- Hình ảnh cây tre trong bài tùy bút tiêu biểu cho những phẩm chất của con người Việt Nam: thanh cao, giản dị, chí khí, ngay thẳng, thủy chung, can đảm

- Ý nghĩa bài tùy bút: Tác giả mượn hình ảnh cây tre để nói đến phẩm chất cao quý của người Việt Nam và khẳng định những phẩm chất đó là trường tồn Từ đó gián tiếp khẳng định sự trường tồn của đất nước Việt Nam

Câu 6 (trang 57 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 2): Em hãy dẫn ra một số bằng chứng để

thấy tre, nứa vẫn gắn bó thân thiết với đời sống con người Việt Nam

Trả lời:

Một số bằng chứng để thấy tre, nứa vẫn gắn bó than thiết với đời sống con người Việt Nam:

- Tre được sử dụng để làm mái nhà

- Tre sử dụng trong các sản phẩm mây tre đan xuất khẩu

- Những dụng cụ của người nông dân để làm ruộng vẫn sử dụng tre: cán cuốc, gạt ruộng,

Trang 7

Soạn bài Đọc hiểu văn bản trang 95, 96

Câu 1 (trang 95 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 2): Thống kê tên các thể loại, kiểu văn bản

và tên văn bản cụ thể đã học trong sách Ngữ Văn 7, tập 2 theo bảng sau:

Loại Thể loại hoặc kiểu văn

Văn bản thông tin

- Tục ngữ về thiên nhiên lao động và con người

- mẹ và quả, Những cánh buồm, Mây và song, Rồi nagỳ mai con đi

Trang 8

Văn bản nghị luận Nghị luận xã hội

Tinh thần yêu nước của nhân dân ta, Đức tính giản dị của Bác Hồ, Tượng đài vĩ đại nhất, Sự giàu đẹp của tiếng Việt

Văn bản thông tin Văn bản thông tin

Ghe xuồng Nam Bộ, Tổng kiểm soát phương tiện giao thông, Phương tiện vận chuyển của các dân tộc thiểu

số Việt Nam ngày xưa

Văn bản nghị luận - Tinh thần yêu nước của nhân

dân ta (Hồ Chí Minh)

- Nhân dân ta từ xưa đến nay có một lòng nồng nàn yêu nước

Văn bản thông tin

Trả lời:

Trang 9

Loại Tên văn bản Nội dung chính

Văn bản văn học - Ếch ngồi đáy giếng

- Đẽo cày giữa đường

- Bụng và Răng, Miệng, Tay, Chân

- Tục ngữ về thiên nhiên, lao động và con người

- Những cánh buồm

- Mây và sóng

- Kể về một con ếch đã kém hiểu biết lại còn kiêu căng tự phụ

- Kể câu chuyện người thợ đẽo cày chỉ biết làm theo

ý người khác

- Kể về cuộc so bì giữa Tay, Chân, Miệng và Bụng

- Đúc kết những kinh nghiệm về lao động sản xuất

- Ghi lại tình cảm cha con sâu nặng khi đứng trước biển cả

- Ca ngợi tình mẹ con sâu nặng

- Nói về tâm trạng xót xa của tác giả khi nghĩ về người mẹ đã già

Trang 10

- Mẹ và quả

- Cây tre Việt Nam (Thép Mới)

- Trưa tha hương (Trần Cư)

- Ngồi đợi trước hiên nhà (Huỳnh Như Phương)

- Bày tỏ cảm xúc, suy nghĩ về hình ảnh cây tre

- Ghi lại nỗi nhớ quê da diết khi tác giả bất ngờ được nghe tiếng ru con xứ Bắc trên đất khách

- Viết về sự hi sinh thầm lặng mà lớn lao của người phụ nữ Việt

Văn bản nghị luận - Tinh thần yêu nước của nhân

dân ta (Hồ Chí Minh)

- Đức tính giản dị của Bác Hồ (Phạm Văn Đồng)

-Nhân dân ta từ xưa đến nay có một lòng nồng nàn yêu nước

- Khẳng định lối sống giản dị làm nên sự vĩ đại của Chủ tịch Hồ Chí Minh

- Nêu lên suy nghĩ về sự

hi sinh cao cả của biết bao

Trang 11

- Tượng đài vĩ đại nhất (Uông Ngọc Dậu)

thế hệ đồng chí, đồng bào

để có đất nước như ngày hôm nay

Văn bản thông tin - Ghe xuồng Nam Bộ

- Phương tiện vận chuyển của các dân tộc thiểu số Việt Nam ngày xưa

- Tổng kiểm soát phương tiện giao thông

- Giới thiệu về phương tiện lại sức phong phú vùng sông nước Nam Bộ

- Giới thiệu cách vận chuyển rất đa dạng của đồng bào các dân tộc thiểu số Tây Nguyên và miền núi phía Bắc

- Nêu ra những vi phạm giao thông cần khắc phục

Câu 3 (trang 96 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 2): Nêu những điểm cần chú ý về cách đọc thơ, truyện ngụ ngôn, kí (tùy bút, tản văn) và văn bản nghị luận, văn bản thông tin trong sách Ngữ văn 7,

tập hai

Trả lời:

- Văn bản thông tin:

+ Nhận biết được cách triển khai các ý tưởng và thông tin; ý nghĩa của cước chú và tài liệu tham khảo trong văn bản

Trang 12

+ Nhận biết được tác dụng của các phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ trong văn bản.

- Tùy bút và tản văn:

+ Nhận biết được một số yếu tố hình thức, nội dung của tùy bút và tản văn

- Văn nghị luận: Nhận biết được đặc điểm của văn bản nghị luận xã hội: mục đích

và nội dung chính; ý kiến, lí lẽ, bằng chứng và mối quan hệ giữa chúng

- Thơ: Nhận biết được nét độc đáo về hình thức, nội dung của thơ

- Truyện ngụ ngôn và tục ngữ: Nhận biết được một số yếu tố hình thức, nội dung của truyện ngụ ngôn và tục ngữ

Câu 4 (trang 96 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 2): Nêu những thể loại khác nhau của các văn bản văn học đã học ở hai tập sách Ngữ Văn 7

Truyện Truyện ngắn, tiểu thuyết, truyện

Trả lời:

Truyện Truyện ngắn, tiểu thuyết, truyện khoa

Trang 13

- Nghị luận văn học

- Đề tài tập trung vào lòng yêu nước, tự hào dân tộc

- Nghị luận xã hội

Văn bản thông tin

- Đề tài tập trung giới thiệu các quy tắc, luật lệ của hoạt động hay trò chơi

- Văn bản thông tin

- Đề tài giới thiệu về sự da dạng các phương tiện giao thông trên khắp các vùng miền

- Văn bản đa phương thức

Trang 14

Soạn bài Một số phương tiện giao thông của tương lai

Đọc văn bản “Một số phương tiện giao thông của tương lai” (trang 91-92 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 2) và thực hiện các yêu cầu bên dưới:

Ghi vào vở chữ cái đứng trước phương án trả lời đúng cho mỗi câu hỏi (từ câu 1 đến câu 8):

Câu 1 (trang 93 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 2): Nội dung chính của văn bản trên là

gì?

A Giới thiệu một số phương tiện giao thông trong tương lai

B Giới thiệu một số phương tiện giao thông tự lái trong tương lai

C Giới thiệu một số phương tiện giao thông tự bay trong tương lai

D Giới thiệu một số phương tiện giao thông chạy bằng điện trong tương lai

Trả lời:

Đáp án đúng là: A

Giới thiệu một số phương tiện giao thông trong tương lai

Câu 2 (trang 93 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 2): Văn bản sắp xếp thông tin theo trật tự

Trang 15

Phân loại đối tượng

Câu 3 (trang 93 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 2): Các thông tin chính trong văn bản

được làm nổi bật bằng cách nào?

Câu 4 (trang 93 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 2): Điểm giống nhau giữa các phương

tiện được nói đến trong văn bản là gì?

A Đều giúp con người có thể rút ngắn thời gian đi lại một cách tối đa

B Đều giúp con người tiết kiệm được một khối lượng nhiên liệu lớn

C Đều giúp con người tránh được các tai nạn giao thông một cách tuyệt đối

D Đều khắc phục được những hạn chế của những phương tiện ra đời trước đó

Trả lời:

Đáp án đúng là: D

Đều khắc phục được những hạn chế của những phương tiện ra đời trước đó

Câu 5 (trang 94 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 2): Ý tưởng sáng chế các phương tiện nêu

trong văn bản cho thấy điều gì ở con người?

Trang 16

Câu 6 (trang 94 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 2): Tác dụng chính của các hình ảnh được

đưa vào văn bản là gì?

A Để trang trí, làm cho hình thức của văn bản đẹp hơn

B Định hướng cách đọc văn bản cho người đọc

C Giúp người đọc dễ hình dung ra loại phương tiện đang được giới thiệu

D Giúp người đọc hình dung ra cách triển khai thông tin của văn bản

Trả lời:

Đáp án đúng là: C

Giúp người đọc dễ hình dung ra loại phương tiện đang được giới thiệu

Câu 7 (trang 94 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 2): Từ nào không được coi là thuật ngữ

trong lĩnh vực mà văn bản đề cập đến?

A Tốc độ

B Thuật toán

C Siêu tốc

Trang 17

D Phương tiện

Trả lời:

Đáp án đúng là: D

Phương tiện

Câu 8 (trang 94 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 2): Nhận định nào sau đây không đúng

về ngôn ngữ của văn bản

A Diễn đạt ngắn gọn, rõ ràng, dễ hiểu

B Dùng nhiều biện pháp tu từ

C Sử dụng thuật ngữ thuộc lĩnh vực mà văn bản đề cập

D Chủ yếu sử dụng dạng câu trần thuật

Trả lời:

Đáp án đúng là: B

Dùng nhiều biện pháp tu từ

Câu 9 (trang 94 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 2): Em học được những điều gì về cách

trình bày bài văn thuyết minh từ văn bản trên?

Trả lời:

Em học được những điều về cách trình bày bài văn thuyết minh từ văn bản trên: trình bày câu văn ngắn gọn, dễ hiểu; có thể đưa thêm hình ảnh để người đọc dễ hình dung

về đối tượng

Câu 10 (trang 94 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 2): Phương tiện giao thông mà em kì

vọng trong tương lai là gì? Hãy nêu ngắn gọn đặc điểm và công dụng của phương tiện đó

Trang 18

Trả lời:

Phương tiện giao thông mà em kì vọng trong tương lai là phương tiện không sử dụng nhiên liệu, có thể chở nhiều người cùng lúc

Trang 19

Soạn bài Ghe xuồng Nam Bộ

1 Chuẩn bị

Yêu cầu (trang 76 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 2): Xem lại phần Kiến thức ngữ văn để vận dụng vào đọc hiểu văn bản này

- Khi đọc văn bản thông tin, các em cần chú ý:

+ Văn bản triển khai thông tin theo cách nào?

+ Bố cục của văn bản gồm mấy phần? Nội dung chính của mỗi phần là gì?

+ Đối tượng nào được giới thiệu trong văn bản?

+ Người viết chia đối tượng thành mấy loại? Trong mỗi loại lớn có những loại nhỏ nào?

+ Qua văn bản, em hiểu thêm những gì về đối tượng được giới thiệu?

- Đọc trước văn bản Ghe xuồng Nam Bộ; tìm hiểu thêm về các phương tiện này

- Em biết những phương tiện đi lại nào mang tính đặc trưng của người dân ở mỗi vùng miền trên đất nước ta? Trong số đó, em thích phương tiện nào nhất? Vì sao?

Trả lời:

- Văn bản triển khai thông tin theo cách phân loại đối tượng

- Bố cục của văn bản: gồm 4 phần

+ Phần 1: giới thiệu đưa thông tin về ghe xuồng Nam Bộ

+ Phần 2: Phân loại xuồng

+ Phần 3: Phân loại ghe

+ Phần 4: Vai trò của ghe xuồng ở Nam Bộ

Trang 20

- Đối tượng được giới thiệu trong văn bản: ghe xuồng Nam Bộ.

- Người viết chia đối tượng làm 2 loại là ghe và xuồng Trong xuồng thì có: xuồng

ba lá, xuồng tam bản, xuồng độc mộc, xuồng máy Ghe thì có ghe bầu, ghe lồng, ghe chai, ghe cào tôm, ghe ngo, ghe hầu, …

- Qua văn bản, em thấy đối tượng được giới thiệu rất đa dạng

- Em biết những phương tiện đi lại mang tính đặc trưng của người dân ở mỗi vùng miền trên đất nước ta: người Nam Bộ dung ghe xuồng, người miền Bắc thì đi lại bằng xe ô tô, xe máy,… Em thích đi lại bằng xe bus tiết kiệm và bảo vệ môi trường

Trang 21

Câu 1 (trang 77 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 2): Phần 1 cho thấy bài viết sẽ triển khai ý tưởng và thông tin theo cách nào?

Trả lời:

Phần 1 cho thấy bài viết sẽ triển khai ý tưởng và thông tin theo cách thuyết minh

Câu 2 (trang 77 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 2): Trong phần 2 có mấy đối tượng được nhắc đến?

“tam bản” xuất xứ từ tiếng Hoa “xam bản”, ghe chai: laoị ghe có sức tải lớn.

Câu 4 (trang 77 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 2): Phần 3 giới thiệu về loại phương tiện gì? Chú ý các loại nhỏ trong đó

Trang 22

Câu 6 (trang 79 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 2): Nội dung chính của phần 4 là gì?

Trả lời:

Nội dung chính của phần 4 là vai trò của ghe xuồng ở Nam Bộ

Câu 7 (trang 79 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 2): Các tài liệu tham khảo được tác giả xếp theo thứ tự nào?

Trả lời:

Các tài liệu tham khảo được tác giả xếp theo thứ tự bảng chữ cái

* Trả lời câu hỏi cuối bài

Câu 1 (trang 79 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 2): Xác định bố cục của văn bản Ghe xuồng Nam Bộ Nêu nội dung chính của mỗi phần trong văn bản

Trả lời:

Bố cục của văn bản: gồm 4 phần

+ Phần 1: giới thiệu đưa thông tin về ghe xuồng Nam Bộ

+ Phần 2: Phân loại xuồng

+ Phần 3: Phân loại ghe

+ Phần 4: Vai trò của ghe xuồng ở Nam Bộ

Câu 2 (trang 79 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 2): Mục đích của văn bản là gì? Các nội dung trình bày trong văn bản đã làm sáng tỏ mục đích ấy như thế nào?

Trả lời:

Mục đích của văn bản nhằm giới thiệu về ghe xuồng Nam Bộ và công dụng của nó đối với người Nam Bộ

Trang 23

- Các nội dung trình bày trong văn bản Ghe xuồng Nam Bộ đã làm sáng tỏ mục đích

ấy bằng cách:

+ Miểu tả về các loại ghe xuồng được sử dụng

+ Giới thiệu công dụng của các loại ghe, xuồng

+ Khẳng định giá trị của ghe, xuồng

Câu 3 (trang 79 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 2): Người viết đã chọn cách nào để triển khai

ý tưởng và thông tin trong văn bản? Chỉ ra những biểu hiện cụ thể và hiệu quả của cách triển khai ấy

Trả lời:

- Người viết đã chọn cách thuyết minh, giới thiệu để triển khai ý tưởng và thông tin trong văn bản

- Những biểu hiện cụ thể và hiệu quả:

+ Giới thiệu cho người đọc hình dung được hình dáng, cách chế tạo các loại ghe, xuồng

+ Thuyết minh về công dụng và hiệu quả của từng loại ghe, xuồng

Từ đó, người đọc có thể hiểu rõ về đối tượng thuyết minh

Câu 4 (trang 79 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 2): Các cước chú (“tam bản”, “chài”) và tài liệu tham khảo trong văn bản có mục đích gì? Em thấy có cần cước chú thêm những

từ ngữ, kí hiệu nào khác trong văn bản không?

Trả lời:

- Các cước chú (“tam bản”, “chài”) trong văn bản có mục đích giải thích cho từ ngữ trong văn bản có thể chưa rõ cho người đọc

Trang 24

- Tài liệu tham khảo có mục đích khẳng định các nội dung trong văn bản được tác giả nghiên cứu, tìm hiểu cặn kẽ, đồng thời giúp độc giả có thể tìm đọc các tài liệu

Nhận xét về ghe xuồng, nói riêng và các phương tiện đi lại ở Nam Bộ nói chung:

- Các phương tiện được người Nam Bộ sáng tạo để sử dụng phù hợp với địa hình cảu vùng Nam Bộ

- Các công dụng mang giá trị văn hóa đặc sắc của vùng Nam Bộ

Câu 6 (trang 79 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 2): Tìm hiểu thêm từ nhiều nguồn thông tin khác nhau để nêu một số nét thay đổi về phương tiện vận chuyển, đi lại hiện nay của vùng sông nước Nam Bộ

Trả lời:

Một số nét thay đổi về phương tiện vận chuyển, đi lại hiện nay của vùng sông nước Nam Bộ:

- Các phương tiện đã được cải tiến nhiều hơn để giảm sức của người lao động

- Các phương tiện được sử dụng đa dạng hơn: canô, tàu,…

Trang 25

Soạn bài Hướng dẫn tự đọc trang 94

Câu 1 (trang 94 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 2): Tìm hiểu về các phương tiện giao thông phổ biến được sử dụng ở địa phương em Trao đổi với người thân hoặc bạn bè về ưu điểm, nhược điểm của các phương tiện ấy

Trả lời:

Phương tiện giao thông phổ biến ở địa phương em là xe máy, otô

Ưu điểm: thuận lợi, dễ dàng di chuyển, phù hợp với địa hình

Nhược điểm: xả nhiều khói thải ra môi trường, sử dụng nhiều nhiên liệu

Câu 2 (trang 42 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 1): Đọc thêm một số văn bản thông tin viết

về các phương tiện giao thông, vấn đề an toàn giao thông,…ở Việt Nam và trên thế giới

Trả lời:

Phương tiện di chuyển trên mặt hồ Superior đóng băng vào đầu hay cuối mùa đông, đoạn giữa đảo Madeline và thị trấn Bayfield dài 4 km Ice Angel IV windsled có thể chở 22 hành khách lướt trên băng, không bị chìm hoặc bị lật dưới nước và chỉ sử dung 3 tuần mỗi năm Với khoảng cách 4 km, nếu đi phà mất 25 phút còn nếu sử dụng Ice Angel IV windsled chỉ trong khoảng 4 phút (Sưu tầm)

Trang 26

Soạn bài Hướng dẫn tự học trang 52

Câu 1 (trang 52 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 2): Tìm đọc một số bài văn nghị luận về vấn

đề đời sống xã hội có chủ đề gần gũi với các văn bản đã học như: đức tính giản dị, tinh thần trách nhiệm, lòng yêu nước, tiếng Việt giàu và đẹp,

Trả lời:

Tinh thần trách nhiệm

Cuộc sống càng hiện đại và phát triển thì đi cùng nó cũng là sự bận bịu lo toan cho cuộc sống khiến con người ta mệt mỏi, và một lúc nào đó tự đánh mất sự nghiêm khắc với chính bản thân, nhiều người trở nên vô trách nhiệm với chính việc mình đã làm Ở một khía cạnh khác, công nghệ dần thống trị cuộc sống, để rồi ta tự tách mình

ra khỏi cộng đồng chung, ta trở nên ích kỉ hơn, vô trách nhiệm hơn Nếu mỗi cá nhân

cứ tiếp diễn như vậy, có lẽ chỉ một khoảnh khắc thôi nó sẽ bám rễ trong cuộc sống của ta, của cả thế hệ sau nữa Vậy chúng ta còn chờ đợi gì mà không thay đổi, để sống có tinh thần trách nhiệm, không phải vì xã hội mà là vì chính bản thân bạn đã

Vậy để hiểu rõ hơn về vấn đề này trước tiên chúng ta phải biết và hiểu về thế nào là trách nhiệm, thế nào là tinh thần trách nhiệm? Câu trả lời không hề khó khăn như bạn nghĩ, nó đơn giản vô cùng, trách nhiệm là nhiệm vụ, nghĩa vụ mà ta phải hoàn thành khi được người khác giao cho, người có tinh thần trách nhiệm sẽ luôn sẵn sàng dốc hết sức lực và nhiệt huyết để hoàn thành công việc, dù có khó khăn đến mấy nhưng họ vẫn cố gắng hoàn thành Kể cả khi họ phạm lỗi, họ cũng dám đứng ra sửa sai và nhận lỗi lầm đó về mình

Nếu bạn là một người học sinh, bạn cần có tinh thần trách nhiệm không? Tất nhiên

ai cũng cần phải có đức tính này và học sinh cũng không ngoại lệ Học tập là một quá trình khó khăn và đầy thử thách, nếu mỗi chúng ta không tự có trách nhiệm với bản thân mình thì sẽ không thể đạt được kết quả tốt trong học tập Cùng là học sinh,

Trang 27

cùng nhận thức chung một nền giáo dục nhưng tại sao lại có những em học sinh giỏi

và những em học sinh cá biệt yếu kém Câu trả lời là những em học sinh giỏi đã sớm rèn luyện cho mình phải có tinh thần trách nhiệm trong việc học tập của bản thân Việc cố gắng học tập, tìm tòi các phương pháp mới sẽ khiến việc học trở lên lý thú hơn Không phải học nhồi nhét là tốt, mà học phải đi đôi với hành, vận dụng những kiến thức được học vào đời sống để làm cuộc sống ý nghĩa hơn mới gọi là học Nhưng nhiều em học sinh vẫn còn lười biếng, ngại khó không dám học, hoặc học vẹt, học tủ một cách qua loa Việc vô trách nhiệm trong học tập đó đã khiến một số bạn ngày càng bỏ bê việc học, làm kết quả học tập dần thụt lùi, thua kém bạn bè

Không chỉ trong học tập, học sinh chỉ cần những hành động nhỏ như không đi học muộn, chấp hành luật an toàn giao thông, không xả rác, không hút thuốc, uống rượu, giữ gìn vệ sinh chung cũng là đóng góp cho xã hội, giúp xã hội ngày càng tốt đẹp hơn

Trái ngược với những người có tinh thần trách nhiệm, chúng ta cũng có thể bắt gặp

sự vô trách nhiệm ở bất kì ai, bất cứ đâu và trong bất kỳ lĩnh vực nào Nhà nước và các tổ chức vẫn thường hay tuyên truyền về việc bảo vệ môi trường sống xung quanh chúng ta, thế nhưng tại sao môi trường vẫn không được cải thiện, thậm chí ngày càng trở nên trầm trọng Câu trả lời là vì cái lợi trước mắt, với một số người thì họ chỉ vứt vài mẩu rác bừa bãi; hay công ty, xí nghiệp thì cho rằng đổ nước thải chưa qua xử lý ra các con sông rộng lớn vừa nhanh lại không tốn chi phí tái chế, và sẽ thu được nhiều lợi nhuận hơn Thế nhưng một người, hai người rồi mọi người đều làm như thế, cả một cộng đồng thiếu ý thức trách nhiệm thì chỉ khiến cho vấn đề trở ô nhiễm trở nên nghiêm trọng và rất khó để cứu vãn được

Vậy để sống có tinh thần trách nhiệm thì ta phải làm gì? Trước tiên mỗi chúng ta hãy học cách sống có trách nhiệm trước đã Sống có trách nhiệm với bản thân mình

Trang 28

rồi mới sống có trách nhiệm với người xung quanh Có trách nhiệm với bản thân chính là việc bạn phải tự hoàn thiện bản thân mình sao cho tốt, không để những thói

hư tật xấu, những tệ nạn xã hội cám dỗ bạn, không trở thành một học sinh có lối sống lệch lạc về tư tưởng và đạo đức Bạn hãy đặt ra yêu cầu với chính bản thân từ những việc nhỏ nhất diễn ra hàng ngày như dậy đúng giờ đi học, giúp đỡ cha mẹ việc nhà, ôn lại bài cũ, chấp hành đúng nội quy của nhà trường, của lớp ….đó chính

là một cách đơn giản để thể hiện bạn là một người có tinh thần trách nhiệm

Là một học sinh, em cũng nhận ra trách nhiệm của mình không chỉ có mỗi việc học

mà còn phải giúp đỡ bố mẹ việc nhà, trở thành một người con ngoan trò giỏi, góp phần xây dựng đất nước phồn thịnh hơn Em sẽ cố gắng trở thành một người có tinh thần trách nhiệm, có ích cho xã hội (Sưu tầm)

Câu 2 (trang 52 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 2): Sưu tầm tranh, ảnh (từ sách, báo,

Internet, ) các tượng đài về những sự kiện và con người (trong và ngoài nước) đã chiến đấu, hi sinh vì Tổ quốc

Trả lời:

Tượng đài mẹ Suốt (Quảng Ngãi)

Trang 29

Soạn bài Hướng dẫn tự học trang 74

Câu 1 (trang 74 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 2): Đọc thêm một số bài tản văn, tùy bút viết

về cây tre Việt Nam, các loài chim, điệu hát ru, những phẩm chất kiên cường và sự hi sinh thầm lặng của người phụ nữ trong thời kì chống Mỹ cứu nước

Trả lời:

Tre quê hương – Tản văn của Trần Thanh

(Vanchuongphuongnam.vn) – Không biết tự bao giờ mà trên miền đất quê tôi, hình

ảnh cây tre đứng thảnh thơi theo hai vòng nhật nguyệt Cây tre không tự mọc mình

ên mà mọc thành từng bụi rậm rạp, thành một hàng lũy kiên cố mặc cho phong ba bão táp Tre là một thứ gỗ thân bọng, gần gũi với người dân một nắng hai sương Tre có nhiều công dụng nên ngày xưa người ta thường trồng tre quanh nhà

Tôi còn nhớ năm ấy, ngôi nhà của tôi đã mục nát, cần được cất lại Thế là ba tôi đi đốn nhiều tre về để làm nhà, tất nhiên, cây tre được chọn làm nhà thân phải thẳng và già Thời buổi còn nghèo khó, hiếm có người xây nhà tường nên cất nhà lá thì tre là quan trọng nhất Căn nhà mới được dựng lên bằng tre mộc mạc, gọn gàng và xinh xắn Nó đủ để che nắng che mưa cho cả nhà tôi trong mấy mùa mưa Những cây tre vụn hoặc không ngay thẳng được chặt ra làm nhiều khúc và đem phơi khô, trở thành củi tre chụm lửa rất cháy

Quê tôi ngày ấy đường đi lầy lội nên cây cầu tre lắc lẻo bắt qua con kênh xanh xanh nối đôi bờ thôn xóm Tôi không thể nhớ hết, tôi dã qua chiếc cầu tre bao nhiêu lần nữa Từ những ngày đi rong chơi đến những lần đi học Cầu tre thêm nặng nhọc hơn khi những bác nông dân trên vai gánh lúa bước qua chiếc cầu nghe kẽo kẹt Hình ảnh ấy ngày càng lờ mờ đi, trở thành một thời dĩ vãng xa xôi

Trang 30

Những cây tre già theo năm tháng, chưa tàn nhưng măng đã mọc Những búp măng non nhọn hoắt cũng có thể đem lại cho mọi người bữa cơm ngon lành Măng tre được hái mang về ngâm nước muối và rửa cho sạch sẽ có được món xào măng thơm ngọt, vị đăng đắng và bổ dưỡng Măng tre mọc lên rất khỏe và nhanh chóng ngay trên mảnh đất cằn cõi, đứng thẳng thân mình hứng lấy ánh sáng Thoáng chốc, măng

đã thành tre Lá tre thon thon xòe ra như bàn tay, có màu xanh nhám Những lá tre

có bản to thường được những người làm bánh chọn, hái về làm bánh nước tro gói bằng lá tre Đây là thứ bánh dân dã, mang đậm hương vị quê nhà, ai ăn rồi sẽ nhớ mãi

Ai đã từng xa quê, đến nơi thị thành lo toan cơm áo Chắc hẳn sẽ không bao giờ quên được hình ảnh lũy tre làng chạy dài theo khắp xóm Những trưa hè nắng đổ chang chang, đàn trâu nhởn nhơ nằm dưới bóng tre mát rượi Tre nói, tre cười với ánh trăng vàng suốt thâu đêm Một khung cảnh làng quê thật thanh bình và chân chất

Có ai biết được sức mạnh tiềm tàng của cây tre từ ngày xửa ngày xưa Cha ông ta đã dùng tre làm vũ khí đánh giặc, một công cụ chiến đấu khá thô sơ nhưng qua đó đã thể hiện được tinh thần thép của người dân lao động

Ngày nay, nhiều ngôi nhà được làm bằng xi măng cốt thép thay thế dần những ngôi nhà lá, khung nhà bằng tre… Đời sống kinh tế xã hội ngày càng đi lên, tre ngày càng mất dần đi chổ đứng ở làng quê Tuy vậy, chúng ta vẫn không thể phủ nhận vai trò

và ý nghĩa của những cây tre trong đời sống tự bao đời của dân tộc Hình ảnh cây tre mãi là biểu tượng đẹp đẽ của con người Việt Nam chịu thương, chịu khó, gan góc

và kiên trung đứng giữa trời đất mênh mông, mang dáng vóc, hơi thở bình dị của quê hương, xứ sở

Trang 31

Cho tôi được một lần ca tụng hình ảnh cây tre đã trải qua bao thăng trầm của núi sông vẫn ung dung cùng người vai sánh Những tố chất đáng trân trọng của tre đã tạc nên một hình hài bất tử Mai này, tre làng có thưa thớt đi chăng nữa nhưng dấu tích cây tre xanh vẫn còn đọng lại trên những vần thơ văn, những khúc nhạc bổng trầm hay vẫn chập chờn trong tâm trí của những ai còn nặng lòng với miền quê đong đầy kỷ niệm (Sưu tầm)

Câu 2 (trang 74 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 1): Sưu tầm tranh, ảnh, video clip, bản nhạc, bài hát …liên quan đến những đề tài đặt ra trong những văn bản đọc hiểu ở Bài 9

Trả lời:

Sưu tầm tranh, ảnh, video clip, bản nhạc, bài hát …liên quan đến những đề tài đặt ra trong những văn bản đọc hiểu ở Bài 9: Bài hát Huyền thoại mẹ của nhạc sĩ Trần Tiến, Cô gái Sài Gòn đi tải đạn của Lưu Nhất Vũ,…

Trang 32

Soạn bài Kiến thức ngữ văn trang 53

1 Tùy bút và tản văn

- Tùy bút và tản văn đều là thể loại kí, là văn xuôi đậm chất trữ tình

+ Tùy bút là thể văn xuôi trữ tình ghi chép lại một cách tự do những suy nghĩ, cảm xúc mang đậm màu sắc cá nhân của tác giả về con người và sự việc Ngôn ngữ của tùy bút giàu chất thơ

+ Tản văn, một dạng bài gần với tùy bút, có thể là văn xuôi sử dụng cả tự sự, trữ tình, nghị luận,….nêu lên các hiện tượng giàu ý nghĩa xã hội và bộc lộ một các chân thực, trực tiếp tình cảm, ý nghĩ mang đậm cá tính mới

2 Chất trữ tình, cái “tôi”, ngôn ngữ của tùy bút, tản văn

- Chất trữ tình trong tùy bút và tản văn là sự thể hiện trực tiếp những suy nghĩ, tình cảm, cảm xúc của người viết trước sự việc được nói tới

+ Cái tôi hiện lên rõ nét

+ Ngôn ngữ giàu chất thơ, phù hợp với chất trữ tình

Trang 33

Soạn bài Kiến thức ngữ văn trang 75

1 Triển khai ý tưởng và thông tin theo các đối tượng được phân loại

- Trong văn bản thông tin người viết có thể triển khai ý tưởng và thông tin theo cách phân loại đối tượng Đó là cách người viết chia đối tượng thành nhiều loại nhỏ để giới thiệu, thuyết minh

2 Cước chú, tài liệu tham khảo

- Cước chú là lời giải thích ghi ở chân trang hoặc cuối văn bản về từ ngữ, kí hiệu hoặc xuất xứ của trích dẫn, trong văn bản

- Tài liệu tham khảo là những tài liệu được người viết xem xét, trích dẫn để làm rõ hơn nội dung, đối tượng được đề cập trong văn bản; giúp cho thong tin được đề cập trong văn bản them phong phú và thuyết phục Tài liệu tham khảo thường được ghi

ở cuối bài viết hay cuối chương hay cuối sách

3 Phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ

- Trong một văn bản đặc biệt là văn bản thông tin, người viết thường sử dụng tranh ảnh, hình vẽ, sơ đồ, bảng biểu, kí hiệu…phối hợp với lời văn để cung cấp thông tin cho người đọc Các phương tiện đó được gọi là phương tiện phi ngôn ngữ

Trang 34

Tường trình là loại văn bản trình bày, báo cáo lại đầy đủ, rõ rang về một vấn đề hoặc

sự việc nào đó Người viết tường trình là người chứng kiến hoặc có lien quan đến

sự việc, người nhận tường trình là cá nhân hoặc cơ quan có thẩm quyền xem xét, giải quyết

Trang 35

Soạn bài Nghe và tóm tắt ý chính của bài nói

1 Định hướng

- Khi nghe người khác trình bày, để nắm được nội dung thong tin, cần biết tóm tắt

ý chính của bài nói Cũng giống như bản tóm tắt một văn bản viết, bản tóm tắt một văn bản nói có thể có độ dài khác nhau, nhưng cần nêu lại được những ý chính của bài nói ấy

- Muốn tóm tắt ý chính của bài nói, các em cần:

+ Tập trung nghe nội dung bài nói

+ Ghi lại các ý chính của bài nói theo hệ thống

+ Tùy theo yêu cầu về độ dài để tóm tắt các ý chính của bài nói và trình bày bản tóm tắt cho phù hợp

2 Thực hành

Bài tập: Nghe bạn thuyết trình về nội dung văn bản “Ghe xuồng Nam Bộ” đã học và ghi lại các

ý chính của bài thuyết minh đó

a) Chuẩn bị

- Xem lại nội dung đọc hiểu Ghe xuồng Nam Bộ

- Chú ý các hướng dẫn trong mục Định hướng để nắm được cách tóm tắt khi nghe

b) Thực hành nghe và ghi lại các ý chính

- Tập trung nghe bài thuyết trình về nội dung văn bản Ghe xuồng Nam Bộ

- Ghi lại các ý chính mà người nói đã trình bày ở dạng dàn ý

Trang 36

- Nhận xét về ưu điểm, hạn chế về nội dung, cách thuyết trình và thái độ của người nói.

c Kiểm tra và chỉnh sửa

- Kiểm tra lại nội dung đã nghe và ghi được

- Chú ý các lỗi khi nghe cần khắc phục

Trang 37

Soạn bài Người ngồi đợi trước hiên nhà

1 Chuẩn bị

Yêu cầu (trang 58 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 2): Xem lại khái niệm tản văn ở phần Kiến thức ngữ văn để vận dụng vào đọc hiểu văn bản này

- Khi đọc tản văn, các em cần chú ý

+ Bài tản văn viết về ai, về sự việc gì (đề tài)?

+ Tác giả sử dụng phương thức biểu đạt nào?

+ Vấn đề tác giả nêu lên có ý nghĩa xã hội như thế nào?

+ Những yếu tố nào bộc lộ trực tiếp tình cảm, ý nghĩ của tác giả

- Đọc trước văn bản Người ngồi đợi trước hiên nhà, tìm hiểu thêm về tác giả Huỳnh Như Phương

- Tìm hiểu những hi sinh, mất mát của nhân dân ta trong thời kì chống Mỹ cứu nước

Trả lời:

- Bài tản văn viết về sự hi sinh thầm lặng mà lớn lao của những người phụ nữ Việt Nam trong chiến tranh

- Phương thức biểu đạt:biểu cảm, tự sự

- Ý nghĩa xã hội:Thấy được những hi sinh thầm lặng của những người phụ nữ

- Những yếu tố bộc lộ trực tiếp suy nghĩ, tình cảm của tác giả: Ngôi kể, câu chuyện

có thật

- Tác giả Huỳnh Như Phương: Huỳnh Như Phương (sinh năm 1955), là giảng viên cao cấp tại Khoa Văn học, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - ĐHQG TP.HCM

Trang 38

- Những hi sinh mất mát của nhân dân ta trong thời chống Mĩ cứu nước: những người chồng phải xa vợ, những người mẹ phải xa con, rất nhiều người phải nằm lại nơi chiến trường

2 Đọc hiểu

* Nội dung chính: Bài tản văn viết về sự hi sinh thầm lặng mà lớn lao của những người phụ nữ Việt Nam trong chiến tranh

* Trả lời câu hỏi giữa bài

Câu 1 (trang 58 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 2): Tranh minh họa và nhan đề văn bản có mối liên hệ gì?

Trả lời:

Tranh minh họa minh họa cho nhan đề “Người ngồi đợi trước hiên nhà”

Câu 2 (trang 59 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 2): Chú ý hoàn cảnh chia tay của nhân vật dượng Bảy

Trả lời:

Hoàn cảnh chia tay của nhân vật dượng Bảy: Dượng Bảy chia tay dì Bảy khi đơn vị phải chuyển đi

Trang 39

Câu 3 (trang 59 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 2): Chú ý ngôi kể của văn bản

Trả lời:

Ngôi kể của văn bản là ngôi thứ nhất, người kể chuyện xưng “tôi”

Câu 4 (trang 59 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 2): Vì sao dì Bảy biết dượng Bảy vẫn còn sống?

Trả lời:

Dì Bảy biết dượng Bảy còn sống vì dượng Bảy đã nhờ một người đi đường báo tin

và gửi tặng dì Bảy chiếc nón bài thơ mua được trên đường hành quân

Câu 5 (trang 60 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 2): Chú ý hoàn cảnh hi sinh của dượng Bảy

Trang 40

Câu 8 (trang 61 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 2): Việc nhắc tên thật của dì Bảy ở đây có tác dụng gì?

Trả lời:

Việc nhắc tên thật của dì Bảy ở đây có tác dụng xác thực câu chuyện, để người đọc tin câu chuyện là có thật và nhân vật dì Bảy cũng là có thật

* Trả lời câu hỏi cuối bài

Câu 1 (trang 61 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 2): Bài tản văn Người ngồi đợi trước hiên nhà viết về ai, về việc gì?

Trả lời:

Bài tản văn viết về dì Bảy, về việc dì mòn mỏi ngóng trông ngày dượng Bảy trở về

Câu 2 (trang 61 sgk Ngữ văn lớp 7 Tập 2): Sắp xếp các sự kiện chính sau đây theo trật tự như tác giả đã kể trong văn bản:

a Dượng Bảy ngã xuống trong trận đánh ở Xuân Lộc, trên đường tiến vào Sài Gòn

b Dì Bảy năm nay tròn 80 tuổi, đang ngồi một mình đợi Tết

c Dượng Bảy cùng nhiều người con đất Quảng lên đường ra Bắc tập kết

d Ngày hòa bình, dì tôi đã qua tuổi 40 Vẫn có người đàn ông để ý dì, nhưng lòng dì không còn rung động

e Ra miền Bắc rồi lại vào miền Nam chiến đấu, dượng Bảy vẫn liên lạc với gia đình

Trả lời:

Sự kiện chính theo trật tự như tác giả đã kể trong văn bản:

c Dượng Bảy cùng nhiều người con đất Quảng lên đường ra Bắc tập kết

e Ra miền Bắc rồi lại vào miền Nam chiến đấu, dượng Bảy vẫn liên lạc với gia đình

Ngày đăng: 05/12/2022, 11:03