Nếu đường thẳng t cắt hai đường thẳng m, n và trong số các góc tạo thành có một cặp góc đồng vị bằng nhau thì hai đường thẳng m, n vuông góc với nhau; B.. Nếu đường thẳng t cắt hai đường
Trang 1Bài 2 Cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ
A Lý thuyết
1 Cộng và trừ hai số hữu tỉ
Mọi số hữu tỉ đều viết được dưới dạng phân số với mẫu dương nên ta có thể cộng, trừ hai số hữu tỉ bằng cách viết chúng dưới dạng phân số rồi áp dụng quy tắc cộng, trừ phân số
Trang 2• Trong phép cộng trừ với số hữu tỉ , ta có thể áp dụng các tính chất giao hoán, kết hợp, quy tắc dấu ngoặc như trong phép cộng trừ với số nguyên
• Đối với một tổng trong , ta có thể đổi chỗ các số hạng, đặt dấu ngoặc để nhóm các số hạng một cách tùy ý như các tổng trong
• Hai số đối nhau luôn có tổng bằng 0:
Trang 32 Nhân và chia hai số hữu tỉ
• Ta có thể nhân, chia hai số hữu tỉ bằng cách viết chúng dưới dạng phân số rồi áp dụng quy tắc nhân, chia phân số
Chú ý:
• Phép nhân các số hữu tỉ cũng có các tính chất của phép nhân phân số
• Nếu hai số hữu tỉ đều được cho dưới dạng số thập phân thì ta có thể áp dụng quy tắc nhân và chia đối với số thập phân
Trang 7 = 1
2
Trang 8Bài 4 Ngăn đựng sách của một giá sách trong thư viện dài 120 cm (xem hình dưới)
Người ta dự định xếp các cuốn sách dày khoảng 2,5 cm vào ngăn này Hỏi ngăn sách
đó có thể để được nhiều nhất bao nhiêu cuốn sách như vậy?
Trang 10Bài 11 Định lí và chứng minh định lí
A Lý thuyết
1 Định lí Giả thiết và kết luận của định lí
• Định lí là một khẳng định được suy ra từ những khẳng định đúng đã biết Mỗi định
lí thường được phát biểu dưới dạng:
Nếu … thì …
+ Phần giữa từ “nếu” và từ “thì” là giả thiết của định lí
+ Phần sau từ “thì” là kết luận của định lí
Giả thiết, kết luận viết tắt tương ứng là GT và KL
Ví dụ:
+ Định lí “Nếu hai góc đối đỉnh thì hai góc đó bằng nhau” được suy ra từ khẳng
định đúng là “hai góc kề bù có tổng số đo bằng 180°)
Giả thiết là: hai góc đối đỉnh
Kết luận là: hai góc đó bằng nhau
Ta viết giả thiết và kết luận của định lý trên bằng kí hiệu như sau:
GT xOy và x 'Oy ' đối đỉnh
KL xOy = x 'Oy '
2 Chứng minh định lí
• Chứng minh một định lí là dùng lập luận để từ giả thiết và những khẳng định đúng
đã biết suy ra kết luận của định lí
Ví dụ:
O
y'
x'y
x
Trang 11+ Chứng minh định lí: “Nếu hai góc đối đỉnh thì hai góc đó bằng nhau” như sau:
GT xOy và x 'Oy ' đối đỉnh
Bài 1 Vẽ hình, viết giả thiết, kết luận và chứng minh định lí: “Góc tạo bởi hai tia
phân giác của hai góc kề bù là một góc vuông”
Hướng dẫn giải
O
y'
x'y
x
b a
z
y x
P
Trang 12GT
aPy và yPb là hai góc kề bù
Px là tia phân giác của aPy
Pz là tia phân giác của yPb
Vậy xPz 90 , tức là xPz là góc vuông
Bài 2 Cho hình vẽ dưới đây Biết Ax song song với Cy
Chứng minh rằng xABBCyABC
Hướng dẫn giải
GT Ax // Cy
Trang 13KL xABBCyABC
Qua B, kẻ đường thẳng mn song song với đường thẳng chứa tia Ax
Vì Ax // mn nên xABB1 (hai góc so le trong) (1)
Vì Ax // mn mà Ax //Cy (giả thiết)
Do đó: mn // Cy (tính chất hai đường thẳng song song)
Vì mn // Cy nên BCyB2 (hai góc so le trong) (2)
Từ (1) và (2) ta có: xABBCyB1B2
Mà ABCB1B2
Vậy xABBCyABC (đpcm)
Bài 3 Vẽ hình, viết giả thiết, kết luận và chứng minh định lí: “Hai đường thẳng
phân biệt cùng vuông góc với một đường thẳng thứ ba thì chúng song song với nhau”
Hướng dẫn giải
Trang 14Vì xx 'zz' tại A nên x 'AB 90
Vì yy 'zz ' tại B nên z 'By ' 90
Nên x 'ABz 'By ' 90
Mà hai góc ở vị trí đồng vị
Do đó xx ' // yy ' (dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song)
B2 Bài tập trắc nghiệm
Bài 4 Cho định lí: “Nếu một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường
thẳng song song thì nó vuông góc với đường thẳng còn lại”
Hình vẽ minh hoạ cho định lí trên là:
Trang 15A và B1là hai góc đồng vị
A BKết luận m // n
A Nếu đường thẳng t cắt hai đường thẳng m, n và trong số các góc tạo thành có một cặp góc đồng vị bằng nhau thì hai đường thẳng m, n vuông góc với nhau;
B Nếu đường thẳng t cắt hai đường thẳng m, n và trong số các góc tạo thành có một cặp góc đồng vị bằng nhau thì hai đường thẳng m, n song song với nhau;
Trang 16C Nếu đường thẳng t cắt hai đường thẳng m, n và trong số các góc tạo thành có một cặp góc so le trong bằng nhau thì hai đường thẳng m, n song song với nhau;
D Nếu đường thẳng t cắt hai đường thẳng m, n và trong số các góc tạo thành có một cặp góc so le trong bằng nhau thì hai đường thẳng m, n vuông góc với nhau
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Nếu một đường thẳng t cắt hai đường thẳng m, n và trong số các góc tạo thành có một cặp góc đồng vị bằng nhau thì hai đường thẳng m, m song song với nhau Vậy chọn đáp án B
Bài 6 Điền vào chỗ trống nội dung phù hợp
Nếu góc xOt và góc tOy là hai góc kề bù thì tổng số đo hai góc bằng 180o
Trang 17Phần nằm giữa từ “Nếu” và từ “thì” là phần giả thiết vậy phần nằm sau từ “thì” là phần kết luận
Vậy chọn đáp án A
Trang 18Bài 8 Góc ở vị trí đặc biệt Tia phân giác của một góc
+ Góc xOy và yOz có cạnh Oy chung; Ox và Oz là hai tia đối nhau Do đó xOy
và yOz được gọi là hai góc kề bù
+ Vì xOy và yOz là hai góc kề bù nên xOyyOz 180
Chú ý:
• Hai góc kề bù được hiểu là hai góc vừa kề nhau, vừa bù nhau Trong đó:
- Hai góc kề nhau là hai góc có một cạnh chung và hai cạnh còn lại nằm khác phía nhau đối với đường thẳng chứa cạnh chung đó
Ví dụ: Trong hình vẽ dưới đây, góc mOt và góc nOt là hai góc kề nhau
y
z x
O
Trang 19- Hai góc bù nhau là hai góc có tổng số đo bằng 180°
Ví dụ: Trong hình vẽ dưới đây, có ABC BCD 60 120 180 Ta nói ABC
và BCD là hai góc bù nhau
• Nếu điểm M nằm trong góc xOy thì ta nói tia OM nằm giữa hai cạnh (hai tia) Ox
và Oy của góc xOy Khi đó ta có: xOMMOyxOy
Trang 20+ Hai đường thẳng xx ', yy ' cắt nhau tại O Khi đó Ox và Ox ' là hai tia đối nhau;
Oy và Oy ' là hai tia đối nhau Nên ta có các cặp góc đối đỉnh là: xOy và x 'Oy ' ; xOy ' và x 'Oy
+ Có xOy và x 'Oy ' là hai góc đối đỉnh thì xOyx 'Oy ';
Ta lại có xOy' và x 'Oy là hai góc đối đỉnh thì xOy' x 'Oy
Chú ý:
• Hai đường thẳng xx ', yy ' cắt nhau và trong các góc tạo thành có một góc vuông được gọi là hai đường thẳng vuông góc Kí hiệu là: xx ' yy'
Ví dụ: Hai đường thẳng xx ', yy ' cắt nhau tại O sao cho xOy 90 thì xx 'yy '
2 Tia phân giác của một góc
• Định nghĩa: Tia nằm giữa hai cạnh của một góc và tạo với hai cạnh ấy hai góc bằng nhau được gọi là tia phân giác của góc đó
• Tính chất: Khi Oz là tia phân giác của góc xOy thì xOz yOz 1xOy
Trang 21+ Cho xOy 80 và Oz là tia phân giác của góc xOy Khi đó ta có:
• Cách vẽ tia phân giác của một góc:
Chẳng hạn: Vẽ tia phân giác Oz của xOy 80
+ Vẽ góc xOy 80
+ Oz là tia phân giác của góc xOy nên yOz 1xOy 180 40
Đánh dấu điểm ứng với vạch 40° của thước đo góc
z x
O
x
O
Trang 22+ Kẻ Oz đi qua điểm đã đánh dấu Ta được Oz là tia phân giác xOy
O
40°
z x
Trang 23Vậy: nAp 125 ; nAt 55 ; mAp 55
Bài 2 Cho hình vẽ dưới đây, hãy kể tên các cặp góc kề bù
Bài 3 Vẽ góc xOy có số đo bằng 72° Vẽ tia Om là tia đối của tia Ox
a) Viết tên cặp góc kề bù trong hình vừa vẽ
b)a)
F
Trang 24b) Tính số đo góc yOm
c) Vẽ tia Ot là tia phân giác của góc xOy Tính số đo các góc tOy và tOm
Hướng dẫn giải
a) xOy và yOm có Oy chung; Om là tia đối của tia Ox
xOy và yOm là hai góc kề bù
b) Ta có: xOyyOm 180 (hai góc kề bù)
Trang 26Hình 2 có tia Ot nằm trong góc nhưng không tạo với hai cạnh của góc đó hai góc bằng nhau nên tia Ot trong hình 2 không phải tia phân giác của góc xOy
Chỉ có hình 4 là tia Ot nằm trong góc và tạo với hai cạnh của góc đó hai góc bằng nhau nên Ot là tia phân giác của góc xOy
Do đó chọn phương án D
Bài 5 Chọn đáp án đúng
A AID và CIB là hai góc kề bù;
B ABC và ADC là hai góc kề bù;
C AIB và BIC là hai góc kề bù;
D AIB và DIC là hai góc kề bù
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
AID và CIB là hai góc hai góc kề bù (sai, vì AID và CIB là hai góc hai góc đối đỉnh loại phương án A);
Trang 27ABC và ADC là hai góc kề bù (sai, vì ABC và ADC là hai góc của tứ giác ABCD, loại phương án B);
AIB và BIC là hai góc kề bù (đúng, chọn phương án C);
AIB và DIC là hai góc kề bù (sai, vì AIB và DIC là hai góc đối đỉnh, loại phương
Ta có góc aOb và góc bOc là hai góc kề bù nên aOb + bOc = 180°
Suy ra x = aOb = 180° bOc = 180° 130° = 50°
Vậy x = 50o
Trang 28Bài 9 Hai đường thẳng song song và dấu hiệu nhận biết
A Lý thuyết
1 Các góc tạo bởi một đường thẳng cắt hai đường thẳng
• Cho đường thẳng c cắt hai đường thẳng a và b lần lượt tại A và B tạo thành bốn góc đỉnh A và bốn góc đỉnh B Khi đó ta có:
4
4
3
2 1
B A
Trang 292 Dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song
• Nếu đường thẳng c cắt hai đường thẳng phân biệt a, b và trong các góc tạo thành
có một cặp góc so le trong bằng nhau hoặc một cặp góc đồng vị bằng nhau thì a và
b song song với nhau Kí hiệu là: a // b
• Hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với một đường thẳng thứ ba thì chúng song song với nhau
4
4
3 2 1
Trang 31+ Tương tự ta có thể dùng góc vuông hoặc góc 30° của êke (thay cho góc 60°) để
vẽ đường thẳng đi qua một điểm và song song với đường thẳng cho trước
a) Có ME cắt MN và DE nên góc ở vị trí so le trong với góc DEM là góc EMN
b) Có CD cắt MN và DE nên góc ở vị trí đồng vị với góc CMN là góc CDE (hay
MDE)
c) Có CE cắt MN và DE nên góc ở vị trí trong cùng phía với góc MNE là góc
NED (hay CED)
C
N M
Trang 32Bài 2 Cho các hình dưới đây, hãy giải thích tại sao AB // CD
Do đó: AB // CD(dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song)
Bài 3 Hãy vẽ hai đoạn thẳng AB và MN sao cho AB//MN và ABMN
Hướng dẫn giải
+ Vẽ đoạn thẳng AB với độ dài bất kì
+ Dùng góc của êke vẽ tiếp theo các bước dưới đây
Trang 33N M
Trang 34Bài 5 Cho tia Ot nằm trong góc mOn, mOttOn thì
A Ot là tia phân giác của góc mOn;
B Ot là tia nằm phía trong của góc mOn;
C Ot là tia nằm phía ngoài của góc mOn;
D Ot là tia nằm giữa hai cạnh Om và On
Trang 36Bài 5 Làm quen với số thập phân vô hạn tuần hoàn
A Lý thuyết
1 Số thập phân vô hạn tuần hoàn
• Số thập phân vô hạn tuần hoàn là biểu diễn thập phân của một số có phần thập phân lặp lại (lặp lại giá trị của nó ở các khoảng đều đặn) và phần lặp lại vô hạn không phải là số không.
• Chu kì của số thập phân vô hạn tuần hoàn là phần được lặp lại vô hạn lần
• Số thập phân hữu hạn là số thập phân như 0,34; 1,2; 6,7; …
kì là 1
Trang 372 Làm tròn số thập phân căn cứ vào độ chính xác cho trước
Khi làm tròn số đến một hàng nào đó, kết quả làm tròn có độ chính xác bằng một nửa đơn vị hàng làm tròn
Ví dụ:
+ Làm tròn a = 37,222… đến hàng đơn vị thì được kết quả là 37 Ta viết 37,222…
≈ 37 Ta cũng nói rằng 37 là kết quả làm tròn của a = 37,222… với độ chính xác là 0,5
0,5
38a
Trang 38+ Làm tròn số 17,213… đến hàng phần mười ta được kết quả 17,213… ≈ 17,2 với
độ chính xác là 0,05
+ Để làm tròn số 129,18 với độ chính xác là 5, ta làm tròn đến hàng chục Ta được 129,18 ≈ 130
Đọc thêm
• Nếu một phân số tối giản với mẫu dương mà mẫu không có ước nguyên tố khác 2
và 5 thì phân số đó được viết dưới dạng số thập phân hữu hạn Ví dụ:
Trang 39Bài 1 Trong các số thập phân sau, số nào là số thập phân hữu hạn? Số nào là số
thập phân vô hạn tuần hoàn?
Trang 40e) 5,3(12) có số 12 ở phần thập phân được lặp lại mãi nên 5,3(12) là số thập phân vô hạn tuần hoàn
f) 0,30300300030000… (viết liên tiếp các số 30; 300; 3000; 30 000; … sau dấu phẩy) không là số thập phân hữu hạn, cũng không là số thập phân vô hạn tuần hoàn
vì phần thập phân không được lặp lại đều đặn
+) Số 32,(503) = 32,503503… có chữ số sau chữ số thập phân thứ ba là 5 = 5 nên
ta cộng 1 đơn vị vào chữ số hàng làm tròn Do đó ta có: 32,503503… ≈ 32,504 hay 32,(503) ≈ 32,504
Trang 41d) 0,1636363…
Hướng dẫn giải
a) Ta thấy số 0,010101… phần thập phân có chu kỳ là 01 nên 0,010101… = 0,(01) b) Ta thấy số – 0,13888… phần thập phân có chu kỳ là 8 nên – 0,13888… = – 0,13(8)
c) Ta thấy số 5,3022121… phần thập phân có chu kỳ là 21 nên 5,3022121… = 5,302(21)
d) Ta thấy số 0,1636363… phần thập phân có chu kỳ là 63 nên 0,1636363… = 0,1(63)
Người ta đã chứng minh được rằng:
- Nếu một phân số tối giản với mẫu dương mà mẫu không có ước nguyên tố khác 2
và 5 thì phân số đó viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn
- Nếu một phân số tối giản với mẫu dương mà mẫu có ước nguyên tố khác 2 và 5 thì phân số đó viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn
Trang 423 có mẫu số là 3 và mẫu số có ước nguyên tố khác 2 và 5 nên phân số
2
3 được viết dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn
20 được viết dưới dạng số thập phân hữu hạn
Bài 5 Khi viết phân số 3
11 thành số thập phân và làm tròn với độ chính xác là 0,005 thì ta được kết quả là?
Trang 433,101001000… có phần thập phân không tuần hoàn nên 3,101001000… không phải
số thập phân vô hạn tuần hoàn
5,31241212… = 5,3124(12) là số thập phân vô hạn tuần hoàn
7,2132123… có phần thập phân không tuần hoàn nên 7,2132123… không phải số thập phân vô hạn tuần hoàn
Trang 44Bài 3 Lũy thừa với số mũ tự nhiên của một số hữu tỉ
A Lý thuyết
1 Lũy thừa với số mũ tự nhiên
• Lũy thừa bậc n của một số hữu tỉ x, kí hiệu xn, là tích của n thừa số x (n là số tự nhiên lớn hơn 1)
n
x x x x x (x , n , n >1)
xn đọc là x mũ n hoặc x lũy thừa n hoặc lũy thừa bậc n của x
x gọi là cơ số, n gọi là số mũ
Trang 45
2
5 1255
2 Nhân và chia hai lũy thừa cùng cơ số
• Khi nhân hai lũy thừa cùng cơ số, ta giữ nguyên cơ số và cộng hai số mũ
Trang 463 Lũy thừa của lũy thừa
• Khi tính lũy thừa của một lũy thừa, ta giữ nguyên cơ số và nhân hai số mũ
Trang 5025 255
A 5 lần;
B 5 108 lần;
C 8 lần;
D 108 lần
Trang 51
Trang 52Ôn tập chương 2
A Lý thuyết
1 Số thập phân vô hạn tuần hoàn
• Số thập phân vô hạn tuần hoàn là biểu diễn thập phân của một số có phần thập phân lặp lại (lặp lại giá trị của nó ở các khoảng đều đặn) và phần lặp lại vô hạn không phải
là số không.
• Chu kì của số thập phân vô hạn tuần hoàn là phần được lặp lại vô hạn lần
• Số thập phân hữu hạn là số thập phân như 0,34; 1,2; 6,7; …
1
Chú ý:
Trang 53• Mọi số hữu tỉ đều viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn hoặc vô hạn tuần hoàn
Ví dụ: Số 12 2, 4
5 ; 1 0,0666 0,0(6)
15
2 Làm tròn số thập phân căn cứ vào độ chính xác cho trước
Khi làm tròn số đến một hàng nào đó, kết quả làm tròn có độ chính xác bằng một nửa đơn
vị hàng làm tròn
Ví dụ:
+ Làm tròn a = 37,222… đến hàng đơn vị thì được kết quả là 37 Ta viết 37,222… ≈ 37
Ta cũng nói rằng 37 là kết quả làm tròn của a = 37,222… với độ chính xác là 0,5
+ Làm tròn số 17,213… đến hàng phần mười ta được kết quả 17,213… ≈ 17,2 với độ chính xác là 0,05
Trang 54• Muốn làm tròn số thập phân với độ chính xác cho trước, ta có thể xác định hàng làm tròn thích hợp bằng cách sử dụng bảng dưới đây
• Nếu một phân số tối giản với mẫu dương mà mẫu có ước nguyên tố khác 2 và 5 thì phân
số đó được viết dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn Ví dụ:
Trang 55• Số thập phân không phải số thập phân hữu hạn cũng không phải số thập phân vô hạn tuần hoàn được gọi là số thập phân vô hạn không tuần hoàn
• Số vô tỉ là số viết được dưới dạng số thập phân vô hạn không tuần hoàn
Trang 56+ Tính: a) 64 ; b) 1592
Hướng dẫn giải
a) Vì 82 = 64 và 8 > 0 nên 64 = 8;
b) Vì 159 > 0 nên 1592 = 159
5 Tính căn bậc hai số học bằng máy tính cầm tay
• Căn bậc hai số học của một số tự nhiên không chính phương luôn là một số vô tỉ
• Cách tính căn bậc hai số học của một số a không âm bằng máy tính cầm tay