1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tuyển tập lý thuyết toán 6 – kết nối tri thức cả năm

60 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bội chung. Bội chung nhỏ nhất
Chuyên ngành Toán
Thể loại Tuyển tập lý thuyết
Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 7,63 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài 12 Bội chung Bội chung nhỏ nhất A Lý thuyết 1 Bội chung và bội chung nhỏ nhất Bội chung của hai hay nhiều số là bội của tất cả các số đã cho Bội chung nhỏ nhất của hai hay nhiều số là số nhỏ nhất.

Trang 1

Bài 12 Bội chung Bội chung nhỏ nhất

A Lý thuyết

1 Bội chung và bội chung nhỏ nhất

Bội chung của hai hay nhiều số là bội của tất cả các số đã cho

Bội chung nhỏ nhất của hai hay nhiều số là số nhỏ nhất khác 0 trong tập hợp các

bội chung của các số đó

Kí hiệu:

BC(a, b) là tập hợp các bội chung của a và b

BCNN(a, b) là bội chung nhỏ nhất của a và b

Ví dụ 1 Tìm bội chung và bội chung nhỏ nhất của 30 và 45

Mọi số tự nhiên đều là bội của 1 Do đó với mọi số tự nhiên a và b (khác 0), ta có:

BCNN(a, 1) = a; BCNN(a, b, 1) = BCNN(a, b)

Ví dụ 2 Tìm bội chung nhỏ nhất của các số sau:

Các bước tìm BCNN của hai hay nhiều số lớn hơn 1:

Bước 1 Phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố;

Bước 2 Chọn ra các thừa số nguyên tố chung và riêng;

Bước 3 Lập tích các thừa số đã chọn, mỗi thừa số lấy với số mũ lớn nhất Tích đó

Tìm bội chung từ bội chung nhỏ nhất

Để tìm bội chung của các số đã cho ta có thể làm như sau:

Bước 1 Tìm BCNN của các số đã cho

Bước 2 Tìm các bội của BCNN đó

Ví dụ 4 Tìm BC(12, 24, 30) Lời giải

Ta có: 12 = 22.3; 24 = 23.3; 30 = 2.3.5

BCNN(12, 24, 30) = 23.3.5 = 120

BC(12, 24, 30) = B(120) = {0; 120; 240; 360; 480; …}

3 Quy đồng mẫu các phân số

Vận dụng BCNN để tìm mẫu chung của hai phân số:

Để quy đồng mẫu số hai phân số a

b và

c

d, ta phải tìm mẫu chung của hai phân số

đó Thông thường ta nên chọn mẫu chung là BCNN của hai mẫu

Ví dụ 5 Quy đồng mẫu số các phân số sau:

Trang 2

Bài 2 Học sinh lớp 6A và 6B khi xếp thành 3 hàng, 5 hàng hay 6 hàng đều vừa đủ

Biết số học sinh của hai lớp từ 70 đến 100 học sinh Tính số học sinh của lớp 6A

và 6B

Lời giải

Vì số học sinh của lớp 6A và 6B xếp thành 3 hàng, 5 thàng hay 6 hàng đều vừa đủ nghĩa là số học sinh của hai lớp 6A và 6B chia hết cho 3 , 5 và 6 hay số học sinh của lớp 6A và 6B là bội chung của 3, 5 và 6

Ta có: 3 = 3, 6 = 2.3, 5 = 5

BCNN(3, 5, 6) = 2.3.5 = 30

BC(3, 5, 6) = B(30) = {0; 30; 60; 90; 120; …}

Suy ra x 0; 30; 60 90; 120; ;Biết số học sinh của hai lớp từ 70 đến 100 học sinh nên số học sinh hai lớp là 90 Vậy số học sinh của hai lớp 6A và 6B là 90 học sinh

Trang 3

Bài 2 Cách ghi số tự nhiên

1 Hệ thập phân

+ Cách ghi số tự nhiên trong hệ thập phân

- Trong hệ thập phân, mỗi số tự nhiên được viết dưới dạng một dãy những chữ số

lấy trong 10 chữ số 0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8 và 9; vị trí của các chữ số trong dãy gọi

là hàng

- Cứ 10 đơn vị ở một hàng thì bằng 1 đơn vị ở hàng liền trước nó Chẳng hạn, 10

chục thì bằng 1 trăm; 10 trăm thì bằng 1 nghìn; …

Chú ý: Khi viết các số tự nhiên ta quy ước:

1 Với các số tự nhiên khác 0, chữ số đầu tiên (từ trái sang phải) khác 0

2 Để dễ đọc với các số có bốn chữ số ta viết tách riêng từng lớp Mỗi lớp là một

nhóm ba chữ số kể từ phải sang trái

Ví dụ 1 Hãy viết tất cả các số tự nhiên có ba chữ số khác nhau chỉ dùng 3 chữ số

0; 3; 5 Đọc mỗi số đã viết được

Lời giải

Các số tự nhiên có ba chữ số khác nhau từ ba số 0; 3; 5 là:

305; 350; 503; 530

Cách đọc:

305: ba trăm linh năm;

350: ba trăm năm mươi;

503: năm trăm linh ba;

530: năm trăm ba mươi

+ Mỗi số tự nhiên viết trong hệ thập phân đều biểu diễn được thành tổng giá trị các

chữ số của nó Chẳng hạn như số có ba chữ số abc a,b,c được viết dưới dạng

tổng giá trị các chữ số của nó như sau: abc a 100 b 10 c

Ví dụ 2

a) Viết sô 32009 thành tổng các chữ số của chúng

c) Cho số 1256934, chữ số 5 trong số đã cho nằm ở hàng nào và có giá trị bao nhiêu?

+ Để biểu diễn các số từ 11 đến 20, ta thêm X vào bên trái mỗi số từ I đến X:

XI XII XIII XIV XV XVI XVII XVIII XIX XX

Trang 4

a) Viết các số 17; 23 và 8 bằng số La Mã

b) Đọc các số La Mã XXIX, XIV, VII

Lời giải

a) Số La Mã biểu diễn cho số 17 là: XVII;

Số La Mã biểu diễn cho số 23 là: XXIII;

Số La Mã biểu diễn cho số 8 là: VIII

Bài 1 Một chữ số được viết bởi ba chữ số 5 nằm giữa hai chữ số 2 Đó là số nào?

Và viết số đó thành tổng giá trị các chữ số của nó

a) Nếu chữ số 3 có giá trị 30 000 000 thì nó đang đứng ở hàng chục triệu

b) Nếu chữ số 3 có giá trị 300 thì nó đnag đứng ở hàng trăm

Bài 3 Đọc các số La Mã sau: XVIII, XX, XXI

Trang 5

Bài 20 Chu vi và diện tích của một số hình tứ giác đã học

Hình chữ nhật có chiều dài là a, chiều rộng là b:

Chu vi: C = 2(a + b)

Diện tích: S = a.b

Hình thang có độ dài hai cạnh đáy là a, b chiều cao h:

Chu vi: C = a + b + c + d

Diện tích: S = (a + b).h:2

Ví dụ 1 Bác Khôi muốn lát nền cho một căn phòng hình chữ nhật có chiều dài 6m,

chiều rộng 3m Loại gạch lát nền được sử dụng là hình vuông có cạnh 30cm Hỏi bác Khôi phải sử dụng bao nhiêu viên gạch (coi mạch vữa không đáng kể)

Lời giải

Diện tích căn phòng hình chữ nhật là: 6.3 = 18 (m2)

Diện tích một viên gạch lát nền là: 30.30 = 900(cm2)

Đổi 18 m2 = 180 000 (cm2)

Số viên gạch cần để lát đủ căn phòng là: 180 000:900 = 200 (viên)

Ví dụ 2 Một thửa ruộng có dạng như hình bên Nếu trên mỗi mét vuông thu hoạch

được 0,8kg thóc thì thửa ruộng đó thu hoạch được bao nhiêu ki – lô – gam thóc?

Lời giải

Diện tích thửa ruộng hình thang là: (60 + 30).10:2 = 450 (m2)

Trang 6

Trên thửa ruộng đó thu hoạch được số ki – lô – gam thóc là: 450.0,8 = 360 (kg)

Vậy trên thửa ruộng đó thu hoạch được 360 ki – lô – gam thóc

2 Chu vi, diện tích hình bình hành, hình thoi

Ví dụ 3 Trên một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài 12m, chiều rộng 10m

a) Người nông dân định làm một tường rào bao quanh khu vườn Hỏi tường rào đó

dài bao nhiêu m?

b) Trên khu vườn nó người nông dân phân chia khu vực để trồng hoa, trồng cỏ như

hình bên Hoa sẽ được trồng ở khu vực hình bình hành AMCN, cỏ sẽ được trồng ở

phần đất còn lại Tính diện tích trồng hoa và trồng cỏ

Lời giải

a) Chu vi của khu vườn hình chữ nhật là: 2.(12 + 10) = 2.22 = 44 (m)

Vậy độ dài của tường rào là: 44m

dưới, cổng vào có độ rộng bằng 1

3 chiều dài, phần còn lại là hàng rào Hỏi hàng rào của khu vườn dài bao nhiêu mét?

Trang 7

Lời giải

Độ rộng của cửa là: 1.15 5 m

Chu vi hình chữ nhật là: 2.(10 + 15) = 2.25 = 50 (m)

Độ dài của hàng rào của khu vườn hình chữ nhật: 50 – 5 = 45 (m)

Bài 2 Một ngôi nhà có bãi có bảo quanh như hình bên

a) Hãy tính diện tích của bãi cỏ

b) Nếu một túi hạt giống cỏ gieo vừa đủ trên 54m2 đất, thì cần bao nhiêu túi hạt

giống để gieo vừa hết bãi cỏ?

Trang 8

Bài 9 Dấu hiệu chia hết

A Lý thuyết

1 Dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5

Các số có chữ số tận cùng là 0, 2, 4, 6, 8 thì chia hết cho 2 và chỉ những số đó mới

Do đó trong các số trên các số chia hết cho 2 là: 242; 102; 76; 8 090; 260

b) Các số chia hết cho 5 là các số có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5

Do đó trong các số trên số chia hết cho 5 là: 255; 8 090; 260; 145

c) Các số chia hết cho cả 2 và 5 là: 8 090; 260

2 Dấu hiệu chia hết cho 9, cho 3

Các số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9 và chỉ những số đó mới

Ví dụ 2 Trong các số sau: 1 954; 264; 315; 705; 2 231; 3 771 số nào chia hết cho

3, số nào chia hết cho 9

Lời giải

+) Ta có: 1 + 9 + 5 + 4 = 19 không chia hết cho 9 cũng không chia hết cho 3 nên

1954 không chia hết cho 3 và 9

+) Ta có: 2 + 6 + 4 = 12 chia hết cho 3 nhưng không chia hết cho 9 nên 264 chia hết cho 3 và không chia hết cho 9

+) Ta có: 3 + 1 + 5 = 9 vừa chia hết cho 3 vừa chia hết cho 9 nên 315 vừa chia hết cho 3 vừa chia hết cho 9

+) Ta có 7 + 0 + 5 = 12 chia hết cho 3 nhưng không chia hết cho 9 nên 705 chia hết cho 3 và không chia hết cho 9

+) Ta có 2 + 2 + 3 + 1 = 8 không chia hết cho 3 cũng không chia hết cho 9 nên 2

231 không chia hết cho 3 cũng không chia hết cho 9

+) Ta có: 3 + 7 + 7 + 1 = 18 vừa chia hết cho 3 vừa chia hết cho 9 nên 3771 vừa chia hết cho 3 vừa chia hết cho 9

Vậy các số chia hết cho 3 là 264; 315; 705; 3 771; các số chia hết cho 9 là 315; 3

771

B Bài tập Bài 1 Khối lớp 6 của một trường có 396 học sinh đi dã ngoại Cô phụ trách muốn

chia đều số học sinh của khối 6 thành 9 nhóm Hỏi cô chia nhóm được như vậy không?

Lời giải

Muốn chia đều số học sinh của khối 6 thành 9 nhóm thì 396 phải chia hết cho 9

Ta có: 3 + 9 + 6 = 12 + 6 = 18 chia hết cho 9 nên 396 chia hết cho 9

Do đó cô hoàn toàn có thể chia số học sinh khối 6 thành 9 nhóm

Bài 2 Thay dấu * bởi một chữ số để số 317* :

Trang 9

a) Để số đã cho chia hết cho 2 thì * 0;2;4;6;8

Vậy để số đã cho chia hết cho 2 thì * có thể thay thế bằng các chữ số {0; 2; 4; 6;

Vậy để số đã cho chia hết cho 3 thì * có thể thay thế bằng các chữ số {1; 4; 7}

c) Để số đã cho chia hết cho 5 thì * 0;5

Vậy để số đã cho chia hết cho 5 thì có thể thay thế * bằng các chữ số {0; 5}

Vậy để số đã cho chia hết cho 9 ta có thể thay thế * bằng số 7

Bài 19 Hình chữ nhật Hình thoi Hình bình hành Hình thang cân

- Hai đường chéo bằng nhau

Ví dụ 1 Lấy ví dụ về các hình có dạng hình chữ nhật trong thực tiễn Lời giải

Mặt bàn, Mặt bảng, cửa ra vào, cửa sổ, …

2 Hình thoi

Trang 10

Bước 2 Vẽ đoạn thẳng BC = 4cm (điểm C khác điểm A)

Bước 3 Qua điểm C vẽ đường thẳng song song với AB Trên đường thẳng này lấy

điểm D sao cho CD = 4cm

Bước 4 Nối D với A ta được hình thoi ABCD

3 Hình bình hành

Trong hình bình hành:

Trang 11

- Các cặp cạnh đối bằng nhau

- Hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường

- Các cặp cạnh đối song song

- Các cặp góc đối bằng nhau

Ví dụ 3 Cho hình bình hành ABCD, hai đường chéo AC và BD cắt nhau tại điểm

I Sử dụng compa hoặc thước thẳng kiểm tra xem điểm I có là trung điểm của hai

đường chéo không?

Lời giải

+) Nếu sử dụng compa:

- Đầu tiên mở một khoảng compa trùng với đoạn IA Sau đó giữ nguyên khoảng đó

đặt vào đoạn IC thấy trùng nhau

- Tương tự mở compa một khoảng trùng với IB Sau đó giữ nguyên khoảng đó đặt

vào đoạn ID thấy trùng nhau

Vậy điểm I chính là trung điểm của hai đường chéo

+) Nếu sử dụng thước thẳng:

Ta sẽ đo độ dài của từng đoạn một, thì thấy IA = IC, IB = IB

Vậy I chính là trung điểm của hai đường chéo

4 Hình thang cân

Trong hình thang cân:

- Hai cạnh bên bằng nhau

- Hai đường chéo bằng nhau

- Hai cạnh đáy song song với nhau

- Hai góc kề một đáy bằng nhau

Ví dụ 4 Hình nào trong các hình đã cho là hình thang cân? Hãy cho biết tên hình

thang cân đó

Trang 12

Lời giải

Đầu tiên lấy eke kiểm tra hai cạnh đáy có song song với nhau không

Tiếp theo lấy thước thẳng đo độ dài hai đường chéo nếu bằng nhau thì là hình

Trang 13

Bài 22 Hình có tâm đối xứng

A Lý thuyết

1 Hình có tâm đối xứng trong thực tế

Mỗi hình có mổ điểm O, mà khi quay hình đó xung quanh điểm O đúng một nửa

vòng thì hình thu được “trùng khít” với chính nó ở vị trí ban đầu (trước khi quay)

Những hình như thế được gọi là “hình có tâm đối xứng” và điểm O được gọi là

“tâm đối xứng” của hình

Ví dụ 1 Đoạn thẳng là một hình có tâm đối xứng Tâm đối xứng của nó là điểm

nào?

Lời giải

Cho đoạn thẳng AB có trung điểm là điểm O

Khi quay đoạn thẳng AB xung quanh điểm O đúng nửa vòng ta thư được hình sau:

Hình thu được là một hình trùng khít với hình ban đầu

Do đó đoạn thẳng là một hình có tâm đối xứng và tâm đối xứng của nó là điểm O

Ví dụ 2 Trong những hình nào dưới đây hình nào có tâm đối xứng? Hãy dự đoán

tâm đối xứng và kiểm tra bằng cách quay nửa vòng

Hình a Hình b Hình c

Lời giải

Hình có tâm đối xứng là hình a Tâm đối xứng của hình là tâm O của đường tròn

Khi quay biển báo một nửa vòng quanh tâm O ta được:

Hình này trùng khít với hình ban đầu

Do đó hình này có tâm đối xứng và tâm đối xứng là tâm O của đường tròn

2 Tâm đối xứng của một số hình phẳng

Trang 14

Tâm đối xứng của hình bình hành, hình thoi, hình vuông, hình chữ nhật là giao

điểm của hai đường chéo

Tâm đối xứng của hình lục giác đều là giao điểm của các đường chéo chính

Bài 2 Trong các hình sau đây hình nào vừa có tâm đối xứng, hình nào vừa có trục

đối xứng: Hình chữ nhật, hình thang, hình bình hành, hình thoi, hình vuông, hình tròn, hình lục giác đều

Lời giải

- Hình chữ nhật có hai trục đối xứng là đường nối hai trung điểm của hai cạnh đối diện và tâm đối xứng là giao của hai đường chéo

- Hình thang không có trục đối xứng, cũng ko có tâm đối xứng

- Hình hình hành không có trục đối xứng và có tâm đối xứng là giao điểm của hai đường chéo

- Hình thoi là hình có hai trục đối xứng là hai đường chéo và tâm đối xứng là giao điểm của hai đường chéo

Trang 15

- Hình vuông có 4 trục đối xứng và tâm đối xứng là giao điểm của hai đường chéo

- Hình tròn là hình có vô số trục đối xứng và có tâm đối xứng là tâm đường tròn

- Hình lục giác đều có trục đối xứng và có tâm đối xứng là giao điểm của ba đường

chéo chính

Vậy các hình vừa có tâm đối xứng, hình nào vừa có trục đối xứng: Hình chữ nhật,

hình thoi, hình vuông, hình tròn, hình lục giác đều

Ví dụ 1 Những hình ảnh có trục đối xứng trong thực tế

2 Trục đối xứng của một số hình phẳng

Mỗi đường thẳng đi qua tâm là một trục đối xứng của hình tròn Do đó hình tròn có

vô số trục đối xứng

Trang 16

Mỗi đường chéo là một trục đối xứng của hình thoi

Mỗi đường thẳng đi qua trung điểm hai cạnh đối diện là một trục đối xứng của

hình chữ nhật

Hình vuông có 4 trục đối xứng bao gồm: Hai đường thẳng đi qua trung điểm hai

cạnh đối điện và hai đường chéo

B Bài tập Bài 1 Trong các hình sau đây, hình nào có trục đối xứng

Lời giải

Các hình có trục đối xứng là: Hình a, Hình b, Hình d

Các trục đối xứng của các hình đó như sau:

Bài 2 Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai? Vì sao?

(I) Hình vuông là hình có vô số trục đối xứng

(II) Hình bình hành là hình có trục đối xứng

(III) Trục đối xứng của hình tròn là đường thẳng đi qua tâm của hình tròn đó (IV) Mỗi đường chéo là một trục đối xứng của hình thoi

Lời giải

(I) Hình vuông là hình có 4 trục đối xứng Nên (I) là phát biểu sai

(II) Hình bình hành là hình không có trục đối xứng Nên (II) là phát biểu sai (III) Trục đối xứng của hình tròn là các đường thẳng đi qua tâm Do đó (III) là phát biểu đúng

(IV) Hình thoi có hai trục đối xứng là hai đường chéo của hình thoi Nên (IV) là phát biểu đúng

Trang 17

Bài 3 Hãy vẽ trục đối xứng của hình sau:

Lời giải

Các trục đối xứng của hình trên được vẽ như sau:

Vậy hình trên có 3 trục đối xứng

Bài 18 Hình tam giác đều Hình vuông Hình lục giác đều

A Lý thuyết

1 Hình tam giác đều

Trong tam giác đều:

- Ba cạnh bằng nhau

- Ba góc bằng nhau và bằng 600C

Ví dụ 1 Trong các hình dưới đây, hình nào là tam giác đều:

Lời giải

Sử dụng thước thẳng đo lần lượt các cạnh của từng hình, ta nhận thấy:

Hình 1 có độ dài các cạnh bằng nhau Do đó HÌnh 1 là tam giác đều

2 Hình vuông

Trang 18

Bước 2 Qua A dựng đường thẳng d vuông góc với AB, qua B dựng đường thẳng

d’ vuông góc với AB

Bước 3 Trên đường thẳng d lấy điểm D sao cho AD = 5cm, trên d’ lấy điểm C sao

- Sáu góc bằng nhau, mỗi góc bằng 1200

- Ba đường chéo chính bằng nhau

Ví dụ 3 Hãy quan sát hình vẽ:

Trang 19

a) Hãy kể tên các đường chéo chính của hình lục giác đều ABCDEF

b) Hãy so sánh độ dài các đường chéo chính với nhau

Lời giải

a) Các đường chéo chính của hình lục giác đều ABCDEF là: AD, BE, CF

b) Sau khi đo độ dài ta thấy AD = BE = CF = 2,1 cm

Bước 3 Hai đường tròn này giao nhau tại C Nối A với C, B với C ta được tam

giác ABC đều

Bài 2 Người ta muốn đặt một trạm biến áp để đưa điện về sáu ngôi nhà Phải đặt

trạm biến áp ở đâu để khoảng cách từ trạm biến áp đến sáu ngôi nhà đều bằng nhau, biết rằng sáu ngôi nhà ở vị trí sáu đỉnh của lục giác đều

Lời giải

Phải đặt trạm biến áp ở tâm O hình lục giác đều tạo bởi sáu ngôi nhà

Vì độ dài các đường chéo chính của hình lục giác đều bằng nhau, mà O là trung điểm của các đường chéo đó nên khoảng cách từ tâm O đến các đỉnh của lục giác đều là bằng nhau hay nếu đặt trạm biến áp ở O thì khoảng cách từ trạm biến áp đến sáu ngôi nhà đều bằng nhau

Trang 20

Bài 6 Lũy thừa với số mũ tự nhiên

a2 cũng được gọi là a bình phương (hay bình phương của a);

a3 cũng được gọi là a lập phương (hay lập phương của a)

Ví dụ 1 Viết các biểu thức sau dưới dạng lũy thừa:

B Bài tập

Bài 1 Hoàn thành bảng sau:

Trang 21

Bài 14 Phép cộng và phép trừ số nguyên

A Lý thuyết

1 Cộng hai số nguyên cùng dấu

Quy tắc cộng hai số nguyên âm

Muốn cộng hai số nguyên âm, ta cộng phần số tự nhiên của chúng với nhau rồi đặt dấu “-“ trước kết quả

2 Cộng hai số nguyên khác dấu

Hai số đối nhau:

Hai số nguyên a và b được gọi là đối nhau nếu a và b nằm khác phía với điểm 0 và

có cùng khoảng cách đến gốc 0

Chú ý:

Ta quy ước số đối của 0 là chính nó

Tổng của hai số đối nhau luôn bằng 0

Trang 22

Quy tắc cộng hai số nguyên khác dấu:

+ Hai số nguyên đối nhau thì có tổng bằng 0

+ Muốn cộng hai số nguyên khác dấu (không đối nhau), ta tìm hiệu hai phân số tự

nhiên của chúng (số lớn trừ số nhỏ) rồi đặt trước hiệu tìm được dấu của số có phần

Quy tắc trừ hai số nguyên

Muốn trừ số nguyên a cho số nguyên b, ta cộng số nguyên a với số đối của số nguyên b:

Trang 24

Bài 2 Dân số Việt Nam năm 2019 là 96 462 106 người Năm 2020 dân số Việt

Nam là 97 338 579 Hỏi dân số Việt Nam năm 2020 tăng bao nhiêu so với năm 2019?

Trang 25

Bài 16 Phép nhân số nguyên

A Lý thuyết

1 Nhân hai số nguyên khác dấu

Quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu

Muốn nhân hai số nguyên khác dấu, ta nhân phần số tự nhiên của hai số đó với

nhau rồi đặt dấu “-” trước kết quả nhận được

2 Nhân hai số nguyên cùng dấu

Quy tắc nhân hai số nguyên âm

Muốn nhân hai số nguyên âm, ta nhân phần số tự nhiên của hai số đó với nhau

Kết quả được ghi lại trong bảng sau:

Trang 26

Vòng 10 điểm 7 điểm 3 điểm -1 điểm - 3 điểm

Trang 27

Bài 5 Phép nhân và phép chia số tự nhiên

A Lý thuyết

+ Phép nhân hai số tự nhiên a và b cho ta một số tự nhiên c được gọi là tích

Kí hiệu: a.b = c (hoặc a×b = c)

Trong đó: a và b là hai thừa số, c là tích

+ Chú ý: Nếu các thừa số đều bằng chữ, hoặc chỉ có một thừa số bằng số thì ta có

thể không nhân giữa các thừa số Chẳng hạn: x.y = xy; 5.m = 5m; …

Trang 28

+ Với hai số tự nhiên a và b đã cho (b khác 0), ta luôn tìm được đúng hai số tự

nhiên q và r sao cho a = b.q + r, trong đó 0 r b

- Nếu r = 0 thì ta có phép chia hết a:b = q; a là số bị chia, b là số chia, q là

thương

- Nếu r 0thì ta có phép chia có dư a:b = q (dư r); a là số bị chia, b là số

chia, q là thương, r là số dư

Ví dụ 3 Thực hiện các phép chia sau:

Bài 2 Một trường Trung học cơ sở có 65 phòng học, mỗi phòng có 12 bộ bàn ghế,

mỗi bộ bàn ghế đều có thể xếp cho 4 người ngồi Trường có thể nhận nhiều nhất bao nhiêu học sinh?

Lời giải

Tổng số bộ bàn ghế của trường Trung học cơ sở là: 65.12 = 780 (bộ)

Trang 29

Vì mỗi bộ bàn ghế đều có thể xếp cho 4 người nên trường có thể nhận nhiều nhất

số học sinh là: 780.4 = 3 120 (học sinh)

Vậy trường có thể nhận nhiều nhất 3 120 học sinh

Bài 3 Một trường học có 1 213 học sinh tham dự lễ tổng kết cuối năm Ban tổ

chức đã chuẩn bị những chiếc ghế băng 5 chỗ ngồi Phải có ít nhất bao nhiêu ghế

băng như vậy để tất cả học sinh đều đủ chỗ người

Lời giải

Ta có 1 213:5 = 242 (dư 3)

Do đó ban tổ chức cần phải chuẩn bị ít nhất 243 băng ghế như vậy để tất cả học

sinh đều đủ chỗ ngồi

Bài 8 Quan hệ chia hết và tính chất

A Lý thuyết

1 Quan hệ chia hết

Cho hai số tự nhiên a và b (b ≠ 0)

Nếu có số tự nhiên k sao cho a = kb thì ta nói a chia hết cho b kí hiệu là a ⋮ b Nếu a không chia hết cho b ta kí hiệu là a b

Ví dụ 1 Tìm kí hiệu thích hợp , điền vào chỗ trống:

Lời giải

a) Ta có 12 = 2.6 nên 12 chia hết cho 2 ta viết 12 2

b) Ta có 105 = 5.21 nên 105 chia hết cho 5 ta viết 105 5

c) Ta có 26 không chia hết cho 4 nên ta viết 26 4

+ Ước và bội:

Nếu a chia hết cho b, ta nói b là ước của a và a là bội của b

Ta kí hiệu Ư(a) là tập hợp các ước của a và B(b) là tập hợp các bội của b

Ví dụ 2 Khẳng định sau đây đúng hay sai?

a) 20 chia hết cho 5, 5 là ước của 20 và 20 là bội của 5

b) 14 chia hết cho 3, 3 là ước của 14 và 14 là bội của 3

c) 36 chia hết cho 9, 36 là ước của 9 và 9 là bội của 36

Lời giải

a) Khẳng định a) đúng

b) Vì 14 không chia hết cho 3 nên khẳng định b sai

c) 36 chia hết cho 9 là đúng, trong đó 9 là ước của 36 và 36 là bội của 9 nên c sai

Trang 30

+ Cách tìm ước và bội:

Muốn tìm các ước của a (a > 1), ta lần lượt chia a cho các số tự nhiên từ 1 đến a để

xem a chia hết cho những số nào thì các số đó là ước của a

Ta có thể tìm các bội của một số khác 0 bằng cách nhân số đó lần lượt với 0; 1; 2;

3; …

Ví dụ 3

a) Hãy tìm tất cả các ước của 12

b) Hãy tìm tất cả các bội của 8 nhỏ hơn 60

Ví dụ 4 Không thực hiện phép tính, hãy cho biết:

a) 20 + 15 có chia hết cho 5 không Vì sao?

b) 72 + 18 – 12 có chia hết cho 3 không Vì sao?

c) Ta có 8.12 không chia hết cho 5, 9 cũng không chia hết cho 5 nhưng tổng 8.12 +

9 = 105 lại chia hết cho 5 Do đó c đúng

Ngày đăng: 04/12/2022, 22:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Giá trị của mỗi thành phần được ghi lại trong bảng sau và khơng thay đổi dù đứng ở bất kì vị trí nào: - Tuyển tập lý thuyết toán 6 – kết nối tri thức cả năm
i á trị của mỗi thành phần được ghi lại trong bảng sau và khơng thay đổi dù đứng ở bất kì vị trí nào: (Trang 3)
Bảng sau là thời gian bảo quản của 1 số lọai thực phẩm theo nhiệt độ - Tuyển tập lý thuyết toán 6 – kết nối tri thức cả năm
Bảng sau là thời gian bảo quản của 1 số lọai thực phẩm theo nhiệt độ (Trang 6)
Chu vi hình chữ nhật là: 2.(1 0+ 15 )= 2.25 = 50 (m) - Tuyển tập lý thuyết toán 6 – kết nối tri thức cả năm
hu vi hình chữ nhật là: 2.(1 0+ 15 )= 2.25 = 50 (m) (Trang 7)
Độ dài của hàng rào của khu vườn hình chữ nhật: 50 5= 45 (m). - Tuyển tập lý thuyết toán 6 – kết nối tri thức cả năm
d ài của hàng rào của khu vườn hình chữ nhật: 50 5= 45 (m) (Trang 7)
Bài 19. Hình chữ nhật. Hình thoi. Hình bình hành. Hình thang cân A. Lý thuyết - Tuyển tập lý thuyết toán 6 – kết nối tri thức cả năm
i 19. Hình chữ nhật. Hình thoi. Hình bình hành. Hình thang cân A. Lý thuyết (Trang 9)
Trong hình thoi: - Bốn cạnh bằng nhau. - Tuyển tập lý thuyết toán 6 – kết nối tri thức cả năm
rong hình thoi: - Bốn cạnh bằng nhau (Trang 10)
Ví dụ 2. Vẽ hình thoi cạnh 4cm. Lời giải - Tuyển tập lý thuyết toán 6 – kết nối tri thức cả năm
d ụ 2. Vẽ hình thoi cạnh 4cm. Lời giải (Trang 10)
Ví dụ 3. Cho hình bình hành ABCD, hai đường chéo AC và BD cắt nhau tại điểm - Tuyển tập lý thuyết toán 6 – kết nối tri thức cả năm
d ụ 3. Cho hình bình hành ABCD, hai đường chéo AC và BD cắt nhau tại điểm (Trang 11)
4. Hình thang cân - Tuyển tập lý thuyết toán 6 – kết nối tri thức cả năm
4. Hình thang cân (Trang 11)
Trong hình vuơng: - Bốn cạnh bằng nhau. - Tuyển tập lý thuyết toán 6 – kết nối tri thức cả năm
rong hình vuơng: - Bốn cạnh bằng nhau (Trang 18)
Ví dụ 2. Vẽ hình vuơng ABCD cĩ cạnh bằng 5cm. Lời giải - Tuyển tập lý thuyết toán 6 – kết nối tri thức cả năm
d ụ 2. Vẽ hình vuơng ABCD cĩ cạnh bằng 5cm. Lời giải (Trang 18)
a) Hãy kể tên các đường chéo chính của hình lục giác đều ABCDEF. b) Hãy so sánh độ dài các đường chéo chính với nhau - Tuyển tập lý thuyết toán 6 – kết nối tri thức cả năm
a Hãy kể tên các đường chéo chính của hình lục giác đều ABCDEF. b) Hãy so sánh độ dài các đường chéo chính với nhau (Trang 19)
a) Các đường chéo chính của hình lục giác đều ABCDEF là: AD, BE, CF. b) Sau khi đo độ dài ta thấy AD = BE = CF = 2,1 cm - Tuyển tập lý thuyết toán 6 – kết nối tri thức cả năm
a Các đường chéo chính của hình lục giác đều ABCDEF là: AD, BE, CF. b) Sau khi đo độ dài ta thấy AD = BE = CF = 2,1 cm (Trang 19)
Bài 1. Hồn thành bảng sau: - Tuyển tập lý thuyết toán 6 – kết nối tri thức cả năm
i 1. Hồn thành bảng sau: (Trang 20)
nhĩm để thực hiện các dự án học tập. Hồn thành bảng sau vào vở: - Tuyển tập lý thuyết toán 6 – kết nối tri thức cả năm
nh ĩm để thực hiện các dự án học tập. Hồn thành bảng sau vào vở: (Trang 31)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w