Trong công nghệ thi công Top-down người ta có thể đồng thời vừathi công các tầng ngầm bên dưới cốt ± 0,00 và móng của công trình, vừa thi công một số hữu hạn các tầng nhà, thuộc phần thâ
Trang 1BÁO CÁO KHOA HỌC CÔNG NGHỆ XÂY DỰNG
CÔNG NGHỆ THI CÔNG XÂY DỰNG
VÀ VẬT LIỆU XÂY DỰNG MỚI ĐƯỢC ÁP DỤNG
Trang 21. Công nghệ thổi rửa và bơm vữa đáy cọc khoan nhồi (Post-Grouting)
2. Thi công sàn không sử dụng cốp pha/cốp pha bay (Flying formwork)
3. Thí nghiệm sức chịu tải của cọc khoan nhồi, cọc Barret bằng Phương pháp
OSTERBERG
5. Thi công tầng hầm theo phương pháp Bottom-Up: Sử dụng hệ giằng chống bằngthép hình
6. Thi công hệ thống thoát nước ngầm/xử lý nước ngầm khi thi công các tầng hầmsâu trong điều kiện mực nước ngầm lớn
7. Cộng nghệ khoan cọc nhồi và tường barret sử dụng Phụ gia giữ thành Polymer
8. Sử dụng Coupler cho các mối nối thép chủ của Cột/Vách/Sàn/Đài móng
Trang 31. Công nghệ thổi rửa và bơm vữa đáy cọc khoan nhồi (Post-Grouting)
i. Đặc điểm công nghệ- Trình tự thi công:
a. Cọc khoan nhồi sau khi đổ bê tông xong sẽ được tiến hành siêu âm (Thời gianchờ theo quy phạm) để kiểm tra sơ bộ chất lượng bê tông thân cọc
b. Khoan thủng đáy cọc qua hai ống thép chờ đặt sẵn
c. Ép nước có áp xuống đáy cọc và tiến hành làm sạch đáy cọc bằng khí nén và bơmnước áp lực cao- Từ 160- 200Bar
d. Bơm dung dịch vữa xi măng xuống đáy cọc cho đến khi áp lực đạt 60-65atm thìdừng lại Sử dụng xi măng PC40B và cường độ mẫu vữa sau khi nén phải đảm bảođạt trên 250 Kg/cm2
Trang 41. Công nghệ thổi rửa và bơm vữa đáy cọc khoan nhồi (Post-Grouting)
ii. Một số hình ảnh thi công:
Khoan lõi đáy cọc qua ống chờ
Trang 51. Công nghệ thổi rửa và bơm vữa đáy cọc khoan nhồi (Post-Grouting)
ii. Một số hình ảnh thi công:
Thổi rửa đáy cọc bằng khí nén và nước
áp lực cao.
Trang 61. Công nghệ thổi rửa và bơm vữa đáy cọc khoan nhồi (Post-Grouting)
ii. Một số hình ảnh thi công:
Bơm vữa xi măng xuống đáy cọc đến khi đạt áp quy định.
Trang 71. Công nghệ thổi rửa và bơm vữa đáy cọc khoan nhồi (Post-Grouting)
c. Tổ hợp công trình dịch vụ công cộng, VP và nhà ở; P Mai Dịch- Q Cầu Giấy- Tp
Hà Nội; do Công ty CP Xây dựng Hà Hải làm chủ đầu tư: 136 cọc
d. New Skyline; Lô đất CC2- Khu ĐTM Văn Quán- Yên Phúc , P.Văn Mỗ- Hà Nội; doTổng Công ty Đầu tư phát triển nhà và Đô thị (HUD) làm chủ đầu tư: 119 Cọckhoan nhồi D1500
Trang 82. Thi công sàn không sử dụng cốp pha/cốp pha bay (Flying formwork)
i. Đặc điểm công nghệ- Trình tự thi công:
a. Đổ một lớp bê tông dầy 50-60mm kèm lớp thép dưới của sàn cho các ô sàn tạikhu vực kho bãi của công trường
b. Lắp dựng cốp pha dầm của sàn công trình (Nếu có) và bổ sung hệ chống tăngcường (Nếu cần)
c. Cẩu các bản sàn đáy lắp dựng lên thành ván khuôn dầm/ cổ cột, vách bê tông quacác móc cẩu được đặt sẵn trong các ô sàn
d. Lắp dựng lớp thép trên và các hệ thống kĩ thuật khác tại công trường
e. Đổ hoàn thiện lớp bê tông trên tại công trường
Trang 92. Thi công sàn không sử dụng cốp pha/cốp pha bay (Flying formwork)
ii. Một số hình ảnh thi công:
Đổ 1 lớp bê tông dầy 50- 60mm cùng lớp thép đáy sàn tại công
Trang 102. Thi công sàn không sử dụng cốp pha/cốp pha bay (Flying formwork)
ii. Một số hình ảnh thi công:
Lắp dựng cốp pha thành dầm
và hệ chống tăng cường nếu cần.
Trang 112. Thi công sàn không sử dụng cốp pha/cốp pha bay (Flying formwork)
ii. Một số hình ảnh thi công:
Các bản bê tông lớp dưới sàn được cẩu lên và lắp dựng tựa lên cốp pha thành dầm
và các các cổ cột/vách bê tông trên sàn.
Trang 122. Thi công sàn không sử dụng cốp pha/cốp pha bay (Flying formwork)
ii. Một số hình ảnh thi công:
Đổ 1 lớp bê tông dầy 50- 60mm cùng lớp thép đáy sàn tại công trình
Trang 132. Thi công sàn không sử dụng cốp pha/cốp pha bay (Flying formwork)
iii. Một số công trình áp dụng:
a. Chung cư 151A Nguyễn Đức Cảnh cao 21 tầng; số 151A Nguyễn Đức Cảnh- TươngMai- Hoàng Mai- Hà Nội; do Liên danh Công ty XDCTGT 118 và cty CP Đầu tư hạtầng kinh doanh Đô thị làm chủ đầu tư
b. Khách sạn Phương Đông; số 26- 28 Trần Phú- Tp Nha Trang; do Công ty Du lịchđịa ốc Đông Hải làm chủ đầu tư
Trang 143. Thí nghiệm sức chịu tải của cọc khoan nhồi, cọc Barret bằng PP OSTERBERG
i. Đặc điểm công nghệ:
a Phương pháp OSTERBERG dùng để xác định khả năng chịu tải của cọc barrette/cọc nhồi, mà có khả năng chịu lực lớn khó có thể kiểm tra bằng phương pháp kentledge thông thường
b Phương pháp OSTERBERG là phương pháp thử tải tĩnh, vì thế tải trọng thử sẽ phản ánh trực tiếp trạng thái chịu lực của cọc trong mỗi bước thử Tải trọng tĩnh dùng để thử được tạo ra bởi hộp tải (The Osterberg Cell) đặt sẵn trong cọc khi thi công Hộp tải thực chất là một bộ kích thủy lực hoạt động nhờ áp lực của bơm thủy lực đặt trên mặt đất truyền theo ống dẫn vào trong hộp tải Hộp tải hoạt động theo 2 chiều đối nhau : đẩy phần cọc trên hộp tải lên trên phá sức kháng cắt của đất nền quanh thân cọc của phần cọc này; đẩy phần cọc dưới hộp tải xuống dưới phá sức kháng nén của đất nền dưới mũi cọc cùng với sức kháng cắt của đất nền quanh thân cọc của phần cọc này (hình 1) Như vậy, đối trọng dùng để thử sức kháng nén của đất nền dưới mũi cọc chính là tự trọng cọc và sức kháng cắt của đất nền quanh thân cọc của phần cọc trên hộp tải; còn đối trọng dùng để thử sức kháng cắt của đất nền quanh thân cọc của phần cọc trên hộp tải chính là sức kháng nén của đất nền dưới mũi cọc cùng với sức kháng cắt của đất nền quanh thân cọc của phần cọc dưới hộp tải
Trang 153. Thí nghiệm sức chịu tải của cọc khoan nhồi, cọc Barret bằng PP OSTERBERG
ii. Trình tự thi công:
a Chuẩn bị công trường
b Lắp O-cell và thiết bị đo lường trong lồng thép
c Hoàn thành việc đào/khoan hố cho cọc barrette/cọc nhồi
d Đổ xi măng vào phần đáy hố
e Đặt lồng thép vào trong hố
f Đổ bê tông cọc barrette/cọc nhồi
g Lắp hệ thống đo chuyển dịch và bơm thủy lực
h Gia tải theo tiêu chuẩn sau khi bê tông bắt đẩu có độ chịu lực
i Ghi chú thông số chuyển dịch và áp suất
Trang 163. Thí nghiệm sức chịu tải của cọc khoan nhồi, cọc Barret bằng PP OSTERBERG
iii. Một số hình ảnh thi công:
Lắp O-cell
và thiết bị
đo lường vào trong lồng thép
Trang 173. Thí nghiệm sức chịu tải của cọc khoan nhồi, cọc Barret bằng PP OSTERBERG
iii. Một số hình ảnh thi công:
Hạ lồng thép xuống hố khoan
Trang 183. Thí nghiệm sức chịu tải của cọc khoan nhồi, cọc Barret bằng PP OSTERBERG
iii. Một số hình ảnh thi công:
Lắp hệ thống đo chuyển dịch và bơm thủy lực
Trang 193. Thí nghiệm sức chịu tải của cọc khoan nhồi, cọc Barret bằng PP OSTERBERG
iii. Một số hình ảnh thi công:
Kết quả thí
nghiệm
Trang 203. Thí nghiệm sức chịu tải của cọc khoan nhồi, cọc Barret bằng PP OSTERBERG
iv. Một số công trình áp dụng:
Giấy- Hà Nội ; do Công ty Keangnam Enterprises Ltd làm chủ đầu tư
b. Tòa nhà Chung cư/Căn hộ cao cấp; số 27 Láng Hạ- Q.Ba Đình- Hà Nội ; do Công tyXây dựng số 5 - Sở Xây dựng Hà Nội làm chủ đầu tư
Trang 214. Thi công tầng hầm theo phương pháp Top-Down
i. Đặc điểm công nghệ:
ngầm của công trình nhà, theo phương pháp khác với phương pháp truyền thống: thicông từ dưới lên Trong công nghệ thi công Top-down người ta có thể đồng thời vừathi công các tầng ngầm (bên dưới cốt ± 0,00) và móng của công trình, vừa thi công một
số hữu hạn các tầng nhà, thuộc phần thân, bên trên cốt không (trên mặt đất) Dùngphương pháp này nhà thầu sẽ dùng các sàn bê tông tại các sàn tầng hầm như hệ chốngcho tường vây trong suốt quá trình thi công đào đất tầng hầm
b Một số ưu điểm:
Các vấn đề về mặt bằng và tiến độ thi công: không cần diện tích đào móng lớn hoặc
đỡ tốn chi phí phải làm tường chắn đất độc lập Đặc biệt đối với công trình giao thông dạng hầm giao thông, phương pháp này giúp sớm tái lập mặt đường để giao thông Và
có thể thi công kết hợp up-up phần thượng tầng và top down đối với phần ngầm (thông dụng đối với các công trình dân dụng có tầng ngầm) > đẩy nhanh tiến độ thi công
Không cần dùng hệ thống chống tạm (Bracsing System) để chống đỡ vách tường tầng
Trang 224. Thi công tầng hầm theo phương pháp Top-Down
i. Đặc điểm công nghệ:
b Một số ưu điểm:
Tiến độ thi công nhanh: khi đang làm móng và tầng hầm vẫn có thể đồng thời làm phần trên được để tiết kiệm thời gian, (đương nhiên là phải tăng chi phí gia cường an toàn phần dưới nhiều hơn, còn nếu "tiết kiệm" tiến độ mà không bù lỗ được "chi phí" tăng do phải gia cường an toàn thì không cần làm nhanh, top-down phần ngầm trước rồi mới làm phần trên như đã thấy ở Hà nội Sau khi đã thi công sàn tầng trệt, có thể tách hoàn toàn việc thi công phần thần và thi công phần ngầm Có thể thi công đồng thời các tầng hầm và kết cấu phần thân
Các vấn đề về móng (hiện tượng bùn nền, nước ngầm ): có một điểm lưu ý ở đây là trong đô thị thường có nhiều công trình cao tầng, nếu thi công đào mở (open cut) cótường vây, móng sâu và phải hạ mực nước ngầm để thi công phần ngầm, điều này dẫn đến việc thường không đảm bảo cho các công trình cao tầng kề bên (dễ xảy ra hiện
tượng trượt mái đào, lún, nứt ), phương án thi công Top-down giải quyết được vấn
đề này
Khi thi công các tầng hầm đã có sẵn tầng trệt có thể giảm một phần ảnh hưởng xấu
của thời tiết
Trang 234. Thi công tầng hầm theo phương pháp Top-Down
ii. Một số hình ảnh thi công:
Đào đất tầng hầm dưới sau khi bê tông sàn tầng trên đủ
Trang 244. Thi công tầng hầm theo phương pháp Top-Down
ii. Một số hình ảnh thi công:
Sử dụng
hệ cột thép hình làm cột chống tạm cho các sàn tầng hầm
Trang 254. Thi công tầng hầm theo phương pháp Top-Down
ii. Một số hình ảnh thi công:
Phần thân công trình được thi công song song với các tầng
Trang 264. Thi công tầng hầm theo phương pháp Top-Down
iii. Một số công trình tiêu biểu được áp dụng:
a. Trung tâm TM- DV- KS- VP- Căn hộ cao cấp- Bãi đậu xe ngầm Vincom- Khu B; số70- 72 Lê Thánh Tôn, Quận 1, T.p Hồ Chí Minh; do Công ty CP Vincom làm chủ đầutư: công trình có diện tích xây dựng hơn 10.000m2 với 06 tầng hầm sâu nhất ViệtNam hiện nay
b. Royal City; số 74 Nguyễn Trãi, Quận T hanh Xuân, Hà Nội; do Cty CP Đầu tư và pháttriển địa ốc Thành phố Hoàng Gia làm chủ đầu tư: công trình có diện tích xây dựnghơn 130.000m2 với 05 tầng hầm
c. Bitexco Financial Tower; số 45 Ngô Đức Kế, Quận 1, T.p Hồ Chí Minh; do Cty TNHHSản xuât và Kinh doanh xuất nhập khẩu Bình Minh làm chủ đầu tư: Thi công 03 tầnghầm theo PP Top-down với 68 tầng nổi phía trên
Trang 275. Thi công tầng hầm theo PP Bottom-Up: Sử dụng hệ giằng chống bằng thép hình
i. Đặc điểm công nghệ- Trình tự thi công:
a. Theo PP này, sau khi thi công xong cọc và tường vây, cọc vây hoặc hệ thống cừ bao xungquanh công trình, nhà thầu sẽ tiến hành đào đất tới những độ sâu nhất định sau đó tiếnhành lắp đặt hệ thống chống bằng thép hình (Bracsing System) để chống đỡ vách tườngtầng hầm trong quá trình đào đất và thi công các tầng hầm Tùy theo độ sâu đáy đài mà thiết
kế có thể yêu cầu một hay nhiều hệ tầng chống khác nhau nhằm đảm bảo đủ khả năngchống lại áp lực đất+ nước ngầm phía ngoài công trình tác động lên vách tường tầnghầm
b. Sau khi lắp dựng xong hệ chống đỡ và đất được đào đến đáy móng, nhà thầu sẽ thicông hệ móng và các tầng hầm , tầng thân của công trình từ phía dưới lên theo đúngtrình tự thi công thông thường
c. Hệ thống chống có thể được sử dụng như là lõi cứng cho các cấu kiện dầm/sàn của
Trang 285. Thi công tầng hầm theo PP Bottom-Up: Sử dụng hệ giằng chống bằng thép hình
ii. Một số hình ảnh thi công:
Sau khi lắp đặt xong tầng chống thứ nhất
sẽ tiếp tục đào đất xuống sâu
Trang 295. Thi công tầng hầm theo PP Bottom-Up: Sử dụng hệ giằng chống bằng thép hình
ii. Một số hình ảnh thi công:
Lắp đặt hệ tầng chống thứ hai và đào đất xuống đáy móng tầng
Trang 305. Thi công tầng hầm theo PP Bottom-Up: Sử dụng hệ giằng chống bằng thép hình
ii. Một số hình ảnh thi công:
Thi công móng, tầng hầm công trình từ dưới lên.
Trang 315. Thi công tầng hầm theo PP Bottom-Up: Sử dụng hệ giằng chống bằng thép hìnhiii. Một số công trình tiêu biểu được áp dụng:
a. Khách sạn Phương Đông; số 26- 28 Trần Phú- Tp Nha Trang; do Công ty Du lịchđịa ốc Đông Hải làm chủ đầu tư: Thi công 03 tầng hầm
b. Tòa nhà Kinh Đô; số 93 Lò Đúc- Hà Nội; do Công ty TNHH Khách sạn Kinh Đôlàm chủ đầu tư : Thi công 03 tầng hầm
c. Hội sơ chính Ngân hàng Techcombank; số 70- 72 Bà Triệu- Q Hoàn Kiếm- HàNội; do Chi nhánh Công ty TNHH DV- KS Việt Thành làm chủ đầu tư: Thi công
02 tầng hầm
d. Nhà điều trị thuộc Bệnh viện phụ sản TW; số 43 Tràng Thi- Hà Nội; do Bệnh việnphụ sản TW làm chủ đầu tư : Thi công 02 tầng hầm bằng hệ cừ Lác sen và hệ
Trang 326. Thi công hệ thống thoát nước ngầm/xử lý nước ngầm khi thi công các tầng hầmsâu trong điều kiện mực nước ngầm lớn
i. Đặc điểm công nghệ- Trình tự thi công:
a. Các công trình có tầng hầm sâu được thi công tại những khu vực có mực nướcngầm cao, khi đó nước ngầm bên ngoài cũng như bên trong công trình có thểthẩm thấu vào trong công trình gây ảnh hưởng rất lớn đến quá trình thi côngmóng cũng như các sàn tầng hầm Vì vậy hệ thống thoát nước ngầm/xử lý nướcngầm được tính toán và thi công trước khi thi công móng/sàn tầng hầm nhằmđảm bảo điều kiện kho ráo cho công trình trong suốt quá trình thi công cũng nhưđảm bảo an toàn cho những công trình lân cận khi mực nước ngầm xung quanhcông trình bị hạ xuống có thể là nguyên nhân gay lún, nứt các công trình lân cận
b. Hệ thống này sẽ bao gồm một hệ thoát nước ngầm/nước mặt cho công trình vàmột hệ thống bơm bù nước ngầm ở phía ngoài xung quanh công trường
Trang 336. Thi công hệ thống thoát nước ngầm/xử lý nước ngầm khi thi công các tầng hầmsâu trong điều kiện mực nước ngầm lớn
ii. Một số hình ảnh thi công:
Khoan giếng bơm nước ngầm phía trong tường vây công trình trước khi đào đất tầng hầm
Trang 346. Thi công hệ thống thoát nước ngầm/xử lý nước ngầm khi thi công các tầng hầmsâu trong điều kiện mực nước ngầm lớn
trí và số lượng các giếng được tính toán và thi công chính xác nhằm đảm bảo điều kiện khô giáo trong suốt quá trình thi công hầm Giếng
khoan
Trang 356. Thi công hệ thống thoát nước ngầm/xử lý nước ngầm khi thi công các tầng hầmsâu trong điều kiện mực nước ngầm lớn
iii. Một số công trình tiêu biểu được áp dụng:
a. Trung tâm TM- DV- KS- VP- Căn hộ cao cấp- Bãi đậu xe ngầm Vincom- Khu B; số70- 72 Lê Thánh Tôn, Quận 1, T.p Hồ Chí Minh; do Công ty CP Vincom làm chủ đầutư: công trình có diện tích xây dựng hơn 10.000m2 với 06 tầng hầm sâu nhất ViệtNam hiện nay
b. Bitexco Financial Tower; số 45 Ngô Đức Kế, Quận 1, T.p Hồ Chí Minh; do Cty TNHHSản xuât và Kinh doanh xuất nhập khẩu Bình Minh làm chủ đầu tư: Thi công 03 tầngsâu 17m ngay gần sông Sài Gòn
c. Tòa nhà VP cho thuê; số 180-192 Nguyễn Công Trứ, Quận 1, Tp HCM; do Công ty
Trang 367. Cộng nghệ khoan cọc nhồi và tường barret sử dụng Phụ gia giữ thành Polymer
i. Đặc điểm cụng nghệ:
Công ty Delta là công đầu tiên ở Việt Nam thành công trong việc ứng dụng vật liệuPolymer vào công tác khoan cọc và đào t-ờng Barrete Việc đ-a vào sử dụng vật liệutiên tiến đã cải thiện đ-ợc chất l-ợng cọc nhồi cũng nh- cọc Barrete và đảm bảo đ-ợcnhững yêu cầu về môi tr-ờng không gây ô nhiễm
ii. Những ưu điểm nổi bật:
a Chất lượng:
Dung dịch Polymer không chứa đất sét nên không làm giảm c-ờng độ Bê tông
Độ dính kết giữa Bê tông và cốt thép tăng do không bị đất sét dính vào cốt thép
Dung dịch Polymer không ngậm cát nên đáy cọc sạch hơn dung dịch Bentonit
Tăng ma sát cho cọc do không có lớp áo sét bao ngoài thân cọc
Trang 377. Cộng nghệ khoan cọc nhồi và tường barret sử dụng Phụ gia giữ thành Polymer
ii. Những ưu điểm nổi bật:
b An toàn:
Thi công an toàn hơn không gây hại cho sức khỏe ng-ời lao động
Giảm đ-ợc hao phí lao động khi dùng Polymer
Khi dùng Polymer thì môi tr-ờng đ-ợc cải thiện (sạch sẽ, không bị ô nhiễm) phùhợp với định h-ớng chung về Môi Tr-ờng của Nhà n-ớc Việt Nam
Rất dễ dàng phân huỷ chỉ sau khoảng 5-7 ngày d-ới điều kiện tự nhiên
Khi dùng hoá chất riêng để phân huỷ dung dịch có thể xả trực tiếp vào hệ thốngcông thành phố