+ Thuận lợi cho việc vận chuyển, thi công cọc bê tông ly tâm ứng suất trước có độ cứng lớn hơn cọc bê tông cốt thép thường nên có thể đóng sâu vào nền đất tốt hơn tận dụng khả năng chịu
Trang 1MỤC LỤC
1 Tổng quan cọc BTCT ly tâm dự ứng lực 3
1.1 Sự ra đời của cọc ly tâm 3
1.2 Khái niệm về bê tông ứng lực trước 4
1.3 Ưu điểm bê tông ULT so với bê tông thường 6
1.4 Các phương pháp gây ứng lực 7
a Phương pháp căng trước 7
b Phương pháp căng sau 9
2 Sức chịu tải cọc BTCT ly tâm dự ứng lực 10
2.1 Tính toán sức kháng nén dọc trục của cọc 10
2.2 Tính toán ứng suất hữu hiệu của cọc PHC 11
2.3 Tính toán mất mát ứng suất 11
2.3.1 Ứng suất mất mát do biến dạng đàn hồi(ES) 11
2.3.2 Ứng suất mất mát do từ biến(CR) 12
2.3.3 Ứng suất mất mát do co ngót (SH) 12
2.3.4 Ứng suất mất mát do chùng ứng suất (RE) 12
2.4 Ví dụ tính toán cọc BTCT dự ứng lực 13
3 Thiết kế móng dưới lõi thang : 20
4 Phương pháp thi công cọc ly tâm DƯL 31
5 Những sự cố thường gặp ở cọc bê tông ứng suất trước 42
6 Quy trình sản xuất cọc ly tâm BTCT ứng sức trước 53
Trang 2DANH SÁCH NHÓM 3
(Sáng thứ 5,tiết 1-2-3)
1 NGUYỄN THÀNH LUÂN 10114082 1.Sức chịu tải cọc BTCT ly tâm dự
4 NGUYỄN VĂN THUYỀN 10114140 Thiết kế móng dưới lõi thang
5 ĐINH CÔNG TIẾN 10114143 Những sự cố thường gặp ở cọc bê
tông ứng suất trước
Trang 3CỌC BÊ TÔNG CỐT THÉP LY TÂM DỰ ỨNG LỰC
1 Tổng quan cọc BTCT ly tâm dự ứng lực
1.1 Sự ra đời của cọc ly tâm
Trong các công trình xây dựng sử dụng cọc bê tông cốt thép thường có các mặt hạn chế:
- Việc xuất hiện sớm các vết nứt trong cọc bê tông cốt thép thường do biến dạng không tương thích giữa thép và bê tông
- Khi cọc chịu kéo và uốn, phần bê tông trong cọc phát sinh các vết nứt làm giảm khả năng chống ăn mòn của cọc, từ đó làm giảm tuổi thọ của cọc, nhất là trong các môi trường ăn mòn mạnh
- Để khắc phục các hạn chế của cọc bê tông cốt thép thường thi ta sử dụng cọc
bê tông ly tâm ứng suất trước
+ Do sử dụng bê tông và thép cường độ cao nên tiết diện cốt thép giảm dẫn đến trọng lượng của cọc giảm
+ Thuận lợi cho việc vận chuyển, thi công cọc bê tông ly tâm ứng suất trước có
độ cứng lớn hơn cọc bê tông cốt thép thường nên có thể đóng sâu vào nền đất tốt hơn tận dụng khả năng chịu tải của đất nền đó dẫn đến sử dụng ít cọc trong một đài móng hơn
+ Chi phí xây dựng móng giảm dẫn đến có lợi về kinh tế
Trang 41.2 Khái niệm về bê tông ứng lực trước
- Bê tông ứng lực trước là bê tông trong đó thong qua lực nén trước để tạo ra
và phân bố một phần ứng suất bên trong phù hợp nhằm cân bằng với một lượng ứng suất do tải trọng ngoài gây ra
- Với cấu kiện bê tông ULT, ứng suất được tạo ra bằng cách kéo thép cường
độ cao
- Bê tông thường có cường độ chịu kéo rất nhỏ so với cường độ chịu nén, đó
là nhân tố dẫn đến việc xuất hiện một loại vật liệu hỗn hợp “bê tông cốt thép”
- Việc xuất hiện sớm các vết nứt trong bê tông cốt thép do biến dạng không tương thích giữa thép và bê tông là điểm khởi đầu cho một loại vật liệu mới đó là
“bê tông ứng suất trước” việc tạo ra ứng suất nén cố định cho một loại vật liệu chịu nén tốt nhưng kéo kém như bê tông sẽ làm tang đáng kể khả năng chịu kéo vì ứng suất chịu kéo xảy ra khi ứng suất nén đó đã bị vô hiệu
- Sự khác nhau cơ bản giữa bê tông cốt thép và bê tông ứng lực là ở chỗ :Trong khi BTCT chỉ là sự kết hợp đơn thuần giữa bê tông và cốt thép để chúng cùng làm việc 1 cách bị động thì bê tông ứng lực trước là sự kết hợp 1 cách tích cực
có chủ ý giữa bê tông cường độ cao và thép cường độ cao
- Trong cấu kiện bê tông ứng lực trước người ta đặt vào 1 lực nén trước tạo bởi việc kéo cốt thép,nhờ tính đàn hồi cốt thép có xu hướng co lại và sẽ tạo nên lực nén trước,lực nén này sẽ gây nên ứng suất trong bê tông và sẽ triệt tiêu hay giảm ứng suất kéo
Trang 5- Do tải trọng sử dụng gây ra do vậy làm tang khả năng chịu kéo của bê tông
và làm hạn chế sự phát triển của vết nứt
- Sự kết hợp rất hiệu quả đó đã tận dụn được các tính chất đặt thù của 2 vật liệu, đó là trong khi thép có tính đàn hồi và cường đọ chịu kéo cao thì bê tông lại dòn và có cường đọ chịu kéo nhỏ so với cường độ chịu nén của nó
- Như vậy ứng lực trước chính là việc tạo ra cho kết cấu 1 cách có chủ ý các ứng suất tạm thời nhằm tang cường sự làm việc của vật liệu trong các điều kiện sử dụng khác nhau
- Chính vì vậy bê tông ứng lực trước đã trở thành một sự kết hợp lí tưởng giữa
2 loại vật liệu hiện đại có cường độ cao
Phân loại cọc
Cọc bê tông li tâm ứng lực trước thường PC là cọc bê tông li tâm ứng lực trước được sản suất bằng phương pháp quay li tâm có cấp độ bền chịu nén của bê tông không nhỏ hơn B40
Cọc bê tông li tâm uwnsgs lực trước cường độ cao PHC là cọc bê tông li tâm ứng lực trước được sản suất bằng phương pháp quay li tâm có cấp độ bền chịu nén của bê tông không nhỏ hơn B60
Vật liệu sử dụng cho bê tông ứng lực trước
Bê tông cường độ cao
Trang 6Bê tông ứng suất trước yêu cầu sử dụng bê tông đật cường độ cao trong thời gian ngắn với cương độ chịu kéo tương đối cao hơn so với bê tông thông thường,
độ co ngót thấp,tính từ biến thấp nhất và giá trị modun đàn hồi lớn
Thép cường độ cao
Thép ứng suất trước có thể là sợi,cáp hoặc thép hợp kim
Thép sợi sử dụng cho bê tông ULT nói chung tuân theo TCVN 6284 thép cốt
bê tông ứng lực trước.Sợi thép được quấn thành cuộn và được cắt láp ở nhà máy hay hiện trường.Trước khi thi công bề mặt sợi thép được vệ sinh để tăng lực dính với bê tông
Cáp ứng suất trươc phổ biển nhất là loại cáp 7 sợi,có cường độ chịu kéo tới hạn la 1720Mpa va 1860Mpa, kết dính hoặc không kết dính
1.3 Ưu, nhược điểm bê tông ULT so với bê tông thường
a Ưu điểm
- Ứng suất trong thép thông thường giảm từ 100Moa đến 240Mpa,như vậy dể phần ứng suất bị mất đi chỉ là một phần nhỏ của ứng suất ban đàu thì ứng suất của thép ban đầu phải rất cao vào khoang 1200Mpa đến 2000Mpa
- Để đạt được điều này thì việc sử dụng thép cường độ cao là thích hợp nhất
- Cần phải sử dụng bê tông cường độ cao trong bê tông ULT vì loại vật liệu này có khả năng chịu kéo,chịu cắt,chịu uốn cao và sức chịu tải cao
- Bê tông cường độ cao ít xảy ra vết nứt do co ngót,có mudun đàn hồi cao hơn,biến dạng do từn biến ít hơn do đó ứng suất trươc trong thép sẽ bị mất ít hơn
- Việc sử dụng bê tông cường độ cao sẽ làm giảm kích thước ngang của cấu kiện,giảm trọng lượng của cấu kiện,vượt nhịp lớn sẽ làm tăng hiệu quả kinh tế,kỹ thuật
- Có khả năng chống cắt cao hơn(do khả năng chống thấm tốt hơn) dùng bê tông ULT người ta có thể tạo ra các cấu kiện không xuất hiện các cấu kiện cáckhe nứt trong vùng bê tông chịu kéo hoặc hạn chế sự phát triển của bề rộng vết nứt khi chịu tải trọng sử dụng
Có độ cứng lớn hơn do đó có độ võng và biến dạng bé hơn
Cọc được sản xuất trong nhà máy bằng quy trình khép kín,chất lượng cọc ổn định,dễ kiểm soát khi thi công và đảm bảo chất lượng
Trang 7 Do bê tông được ứng suất trước nên cọc bê tông ly tâm uwnngs suất trước sẽ không bị biến dạng,bị nứt trong quá trình vận chuyển,lắp dựng và sử dụng
Do bê tông ứng suất trước,kết hợp với quay ly tâm đã làm cho bê tông cọc đặt chắc chịu được tải trọng cao,không nứt tăng chống thấm,chống ăn mòn cốt thép,ăn mòn suppate trong giai đoạnkhai thác công trình
Do sử dụng bê tông và thép cường độ cao nên giảm tiết diện cốt thép nên dẫn đến trọng lượng cọc giảm thuận lowijncho việc cận chuyển thi công dẫn đến kinh tế hơn
b Nhược điểm
Khả năng chịu cắt của cọc tương đối kém
Khả năng chịu tải trọng do đập kém
Cọc chỉ nên được ứng dụng tại những địa điểm có điều kiện địa chất tương đối ổn định
Cọc ly tâm ứng sức trước
1.4 Các phương pháp gây ứng lực
a Phương pháp căng trước
- Cốt thép ứng lực trước được neo một đầu cố định vào bệ còn đầu kia được kéo ra với lực kéo N dưới tác dụng của lực N,cốt thép được kéo trong giới hạn đàn
Trang 8hồi và sẽ giãn ra một đoạn “delta L” tương ứng với các ứng suất hiện trong thanh,điểm B của thanh cyển sang điểm B1
- Trong trạng thái kéo căng cốt thép như thế lực N được truyền tới các bệ tỳ hoặc các đầu của coppha người ta tiến hành đổ bê tông cấu kiện
- Sau khi bê tông đông cứng và đật được cường độ cần thiết thì thả tự do các cốt thép ứng suất trước ra.như một lò xo bị kéo căng,cốt thép có xu hướng co ngắn lại nhưng nhờ lực dính của nó với bê tông cho nên cấu kiện sẽ bị ép bằng lực N đã dùng khi kéo cốt thép
- Tùy theo loại và mặt ngoài của cốt thép mà lực N được truyền lên bê tông qua các đầu mặt khi dùng các bộ phận neo hoặc là nhờ lực dính giữa cốt thép với bê tông trên suốt chiều dài của cấu kiện ( trường hợp bám dính)
- Trong trường hợp sau.để làm cốt thép căng trước,ngat dùng cốt thép có gờ (
có bề mặt xù xì) hoặc tao thép xoắn lại để đảm bảo cốt thép tự neo suốt chiều dài của cấu kiện và đảm bảo sự cùng làm việc nguyên khối bê tông
- Phương pháp này có thể sử dụng khi chế tạo các cấu kiện của những kết cấu chỉ đòi hỏi lực N tương đối nhỏ để ép bê tông và thời gian bê tông đông cứng,lực N
có thể truyền lên bệ tỳ hoặc lên đầu mặt của coppa trong quá trình thi công
Trang 9- Một dạng khác của phương pháp căng trước là phuowg pháp nhiệt điện để kéo căng cốt thép.Người ta cho dòng điện chạy qua cốt thép đã đặt sẵn trong khuôn
và nung nóng các thanh tới 300 độ làm cho các thanh bị giãn dài ra
- Các đầu thanh được gắn chặt vào trong các khuôn hoặc cacs bệ tỳ đặt biệt,các khuôn hoặc các bệ tỳ đó sẽ tiếp nhận nội lực đặc biệt, hoặc các bệ tỳ đó sẽ tiếp nhận nội lực xuất hiện khi các tahnh nguội đi
- Tiến hành đổ bê tông và khi bê tông đã đạt cường độ cần thiết thì người ta thả các đầu thanh ra, lúc này bê tông xảy ra hiện tượng bị ép
- Phương pháp nhiệt điện thường được dùng khi chế tạo các thành phẩm kích thước nhỏ có đặt các thanh cốt thép
b Phương pháp căng sau
- Trước hết đặt cốt thép thông thường vào các ống rãnh bằng tôn,kẽm hoặc bằng vật liệu khác để tạo các rãng dọc,rồi đổ bê tông đông cứng thì tiến hành luồn
- Để tạo ra liên kết lực dính giũa bê tông và giúp cốt thép khỏi bị ăn mòn thì phải phun vữa xi măng có áp lực vào các khe hở giữa cốt thép và ống rãnh
- Phương pháp căng sau dùng khi chế tạo các cấu kiện yêu cầu có áp lực ép bê tông tương đối lớn
- Ưu điểm của phương pháp căng sau là không tốn coffa,kiểm soát được ứng suất nén tạo ra trong cấu kiện
- Không cần bệ tỳ đơn giản dẽ thi công
Trang 102 Sức chịu tải cọc BTCT ly tâm dự ứng lực
Sức chịu tải của cọc BTCT ly tâm dự ứng lực: theo chỉ tiêu cơ lý của đất nền,theo cường chỉ tiêu cường độ đất nền,theo kết quả thí nghiệm xuyên, theo công thức động…là giống với sức chịu tải của cọc ép thông thường Riêng SCT cọc theo vật liệu được tính khác so với cọc ép thông thường
2.1 Tính toán sức kháng nén dọc trục của cọc
Sức chịu tải làm việc thực tế của cọc được lấy không lớn hơn 70% sức kháng nén dọc trục tính toán theo vật liệu sử dụng của cọc Sức kháng nén dọc trục tính toán của cọc được tính theo công thức sau:
P r =Ø.P n
Đối với cấu kiện có cốt thép xoắn:
P n =0.85[0.85f’ c (A g -A ps )-f e A g ] Trong đó:
P r: Sức kháng nén dọc trục tính toán của cọc, kN
Ø: Hệ số sức kháng, đối với cấu kiện chịu nén có đai xoắn Ø=0.75
Trang 11A ps: Tổng diện tích cốt thép dự ứng lực, mm 2
A g : Diện tích mặt cắt ngang của cọc, mm 2
f e :Ứng suất hữu hiệu trong bê tông do cốt thép dưl gây ra
f’ c: Cường độ chịu nén thiết kế của bê tông
2.2 Tính toán ứng suất hữu hiệu của cọc PHC
Ứng suất hữu hiệu của cọc PHC là ứng suất nén trước tính toán của bê tông trong cọc PHC có tính đến các đặc tính biến dạng đàn hồi, co ngót của bê tông, sự suy giảm ứng suất do từ biến của bê tông sự suy giảm ứng suất do cốt thép bị chùng ứng suất
Ứng suất nén ban đầu trong bê tông
Ứng suất nén ban đầu trong bê tông được tính toán thong qua lực kéo căng ban đầu của cốt thép hoặc lực căng cốt thép được đo kiểm tra thực tế và tổng diện tích mắt cắt ngang cọc
i cgp ci
f cgp: Ứng suất nén ban đầu trong bê tông, MPa
F i : Tổng lực kéo căng ban đầu của cốt thép, F i =f pi A ps, N
f ci : Ứng suất cho phép tại thời điểm truyền ứng suất, MPa, =45% f’ c
(f’ c :cường độ chịu nén thiết kế của bê tông)
c cgp g
E xf E
Trang 12Trong đó:
E s : Modun đàn hồi của cốt thép dự ứng lực trước
E ci : Modun đàn hồi của bê tông tại thời điểm truyền ứng suất
f cir : Ứng suất nén trong bê tông tại trọng tâm thép dự ứng lực ngay tại thời
điểm truyền lực vào bê tông
f g : Ứng suất nén trong bê tông tại trọng tâm thép dự ứng lực do trọng lượng
của cấu kiện tại thời điểm truyền lực vào bê tông
2.3.2 Ứng suất mất mát do từ biến(CR)
r pi
RE f
0.6 0.118
k c: hệ số xét đến ảnh hưởng của tỉ lệ khối lượng/bề mặt của kết cấu được xác định theo 22TCN-272-05
k f :hệ số xét dến ảnh hưởng của tỉ lệ thể tích/ bề mặt của kết cấu
t i: tuổi bê tông lúc bắt đầu chịu lực, ngày
t : tuổi bê tông tại thời điểm đóng cọc, ngày
f’ c: Cường độ chịu nén thiết kế của bê tông, Mpa
H: Độ ẩm, %
2.3.3 Ứng suất mất mát do co ngót (SH)
30.56 10
t: thời gian khô, ngày
k h: hệ số ẩm
k s: hệ số kích thước được xác định theo 22TC-272-05
2.3.4 Ứng suất mất mát do chùng ứng suất (RE)
r pi
RE f
Trong đó:
Trang 13f pi: ứng suất căng của cốt thép dự ứng lực trước, MPa
ε r : tỉ lệ chùng ứng suất của loại cốt thép sử dụng,%
Tổng ứng suất bị mất mát(TL)
TL=ES+CR+SH+RE Ứng suất hữu hiệu trong cốt thép dự ứng lực trước:
g
f xA f
A
Trong đó:
f e: Ứng suất hữu hiệu trong bê tông, MPa
A ps: Tổng diện tích cốt thép dự ứng lực trước, mm2
A g: Diện tích mặt cắt ngang của cọc, mm2
2.4 Ví dụ tính toán cọc BTCT dự ứng lực
2.4.1 Số liệu địa chất
Trang 14Mặt cắt địa chất công trình
Ở đây chỉ so sánh sức chịu tải của cọc bê tông cốt thép thông thường và cọc
bê tông ly tâm ứng lực trước với cùng địa chất và cùng độ sâu mũi cọc
Chọn chiều sâu mũi cọc là 30m
2.4.2 Phương án cọc bê tông cốt thép thông thường
Chọn cọc 400x400, cốt thép trong cọc là 4Φ22, bê tông M300 Chiều dài mỗi cọc là 10m chiều sâu mũi cọc là 30m
2.4.2.1 Sức chịu tải của cọc theo vật liệu làm cọc
Trang 15Với FSs là hệ số an toàn cho thành phần ma sát FSs=2
FSp là hệ số an toàn cho sức chống dưới mũi cọc FSp=3
b Sức chịu tải của mũi cọc (Q p)
Theo phương pháp Terzaghi
Trang 16Q Q
2.4.3 Phương án cọc bê tông ly tâm ứng suất trước
Đường kính ngoài D=500 (mm), chiều dày thành cọc d=90(mm), cường độ
thiết kế Rb=600 (kG/cm2), chiều dài cọc L = 15(m), ứng suất kéo bê tông ftu=75
(kG/cm2) Thép ứng lực trước N 14 7.1, cường độ thép fpu=14500 (kG/cm2)
Trang 17e e
pl pt
p c
k
A n A
Trang 18Với k=0.06(22tcn272-05)
6 4 '
2*10
45*10
s c
E n E
Với FSs là hệ số an toàn cho thành phần ma sát FSs=2
FSp là hệ số an toàn cho sức chống dưới mũi cọc FSp=3
a Thành phần ma sát xung quanh cọc Qs
Qs=fsAs=U.f l si i
Với:
Trang 19b Sức chịu tải của mũi cọc (Qp)
Theo phương pháp Terzaghi
Ta có:
= 300Nq=16, Nc=70
Qp=6.85*70+204.3*16=3748.3(kN/m2)
Theo TCVN 205-1998
Trang 20Q Q
Cọc BTCT thường (b=400) Diện tích mặt cắt ngang của cọc(cm2) 1159.25 1600
Khả năng chịu kéo của bê tông(kG/cm2) 37.42 10
Sức chịu tải theo vật liệu( Tấn) 216.33 184.25
Trọng lượng cọc trên một mét dài(kG/m) 289.813 400
3 Thiết kế móng dưới lõi thang :
Vì hai lõi thang rất gần nhau nên khi tính toán ta nhập hai lõi lại thành một, với giải pháp dùng chung đài cho hai lõi thang ( lõi thang máy, lõi thang bộ ) chung
Trang 21Dùng cọc UST có cùng chiều dài, cùng tiết diện, Các thông số cọc đã trình bày ở phần thiết kế móng M1, M2
Từ kết quả nội lực đã giải trong chương trình Etabs bằng cách gán cùng 1 tên
là P cho tất cả vách máy sẽ tính cho ta đựơc N,M, Q của tất cả các tổ hợp
N oZ tt (kN)
Q oX tt (kN)
Q oY tt (kN)
M oX tt
M oY tt
Trang 22BẢNG TỔNG HỢP TẢI TRỌNG (TH7)
TẢI TRỌNG TẢI TRỌNG TÍNH
TẢI TRỌNG TIÊU CHUẨN
9.22766)
4.12.1()
N n
=> chọn n = 42 cọc
- Sơ đồ bố trí cọc :
Mặt bằng bố trí cọc
Trang 233.3 Kiểm tra tải trọng tác dụng lên đầu cọc:
Kích thước đài:
Theo quy định khoảng cách giữa 2 tim cọc ≥ 3D, khoảng cách giữa cọc ngoài cùng với mép đài là ≥ D/2 (với D là đường kính cọc), từ đó ta có kích thước đài như hình vẽ:
Lđ =10 m, Bđ = 8.5 m
Chọn chiều cao đài là : h= 2.5 m
Xác định móng khối quy ước tại đáy đài:
i tt y c
tt i
y
y M x
x M n
N p
Trang 25Pmax = 826.01 (KN) < 857.36 (KN) => thõa điều kiện
3.4 Kiểm tra khả năng chịu tải của nhóm cọc:
Với E: hiệu ứng nhóm được xác định theo công thức:
90
)1()
1()(
n m
m n
e
D arctg
- Kích thước đài : B d x L d x H d = 8.5 x 10 x 2.5 (m 3 )
Trang 26- Giả thiết : lớp bê tông bảo vệ đài cọc a = 150 (mm)
Khi đó không cần kiểm tra vách xuyên thủng vào đài
3.5.2 Tính toán nội lực đài móng :
Để tính cốt thép cho đài, ta dùng chương trình SAFE V12.2 để mô hình đài móng cho lõi Ta tính thép bằng cách giải khai báo mô hình trong Etabs→ xuất tầng Base sang Safe để giải nội lực và tính thép cho đài , khai báo các cọc như các
lò xo có độ cứng K và đài móng như phần tử tấm dày (Thickness)
SAFE là phần mềm giải các loại bản rất mạnh, được sử dụng rộng rãi hiện nay
và cho kết quả chính xác cao Dùng SAFE ta mô hình đài cọc làm việc như mô hình thực tế, bản có kích thước như kích thước đài, tải trọng tập trung N, Mx, My truyền
từ trên xuống được lấy từ các điểm ngàm tại chân vách Bản được đặt trên các cọc được xem như các gối tựa đàn hồi có độ cứng k (kN/m)
Việc xác định chính xác độ cứng k của cọc là rất khó, chỉ khi làm thí nghiệm thử tải cọc ta mới xác định chính xác độ cứng của cọc
Do kích thước đài theo điều kiện tuyệt đối cứng, trong phạm vi báo cáo môn học nên có thể lấy độ cứng cọc theo công thức sau:
)/(7.2847810
3
36.854
Trình tự thực hiện các bước như sau :
Bước 1: Xuất dữ liệu từ ETABS v 9.5 sang
Từ ETABS: vào file exportSave story as Safe.f2k.text.flie
Trang 27 Sau đó ấn ok lưu lại tên trong thư mục SAFE
Bước 2: Bật chương trình SAFE V12.2.0 lên rồi ta vào File import
tìm đến thư mục SAFE
Bước 3: Chuyển về 2D bắt đầu mô hình Đài móng Ta khai báo vật liệu và các tiết
diện của đài
Định nghĩa đài móng : Define Slab Properties
Xem đài móng làm việc như phần tử Slab và gán Thickness cho nó với chiều dày là h=2.5(m)
Khai báo các cọc như là các lò xo có độ cứng K (Column supports)
Trang 28Bước 4: Lưu file rồi chạy mô hình
Bước 5 : Xuất kết quả nội lực, lấy giá trị mômen rồi tính thép cho đài cọc theo từng
dãy :
Trang 29Momen theo phương X
Momen theo phương Y
Mômen theo X : Mmax = 1334.53 (KN.m) ứng với bề rộng dãy là 1(m)
Mmin = 111.66 (KN.m) ứng với bề rộng dãy là 1 (m)
Mômen theo Y : Mmax = 1586.6(KN), ứng với bề rộng dãy là 1 (m)
Mmin = 91.51(KN), ứng với bề rộng dãy là 1(m)