* Khuyết điểm: - Với những khuyết điểm trên ngày nay người ta đã cải thiện một cách khá tốt, do đó bánh hơi ngày càng được sử dụng phổ biến ở một số nước phát triển hướng cải thiện chủ y
Trang 1CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN MÁY ĐÀO.
1.1 Khái niệm
Máy đào là loại máy cơ giới sử dụng đa năng được dùng trong xây dựng và khai khoáng
Đảm bảo sức bám tốt, áp suất hơi thấp, cố định hoặc tăng giảm tùy ý cho thích
hợp Do vậy có thể phục vụ tốt cho các yêu cầu của máy hiện đại
1.2 Công dụng
Ở nước ta hiện nay công trình xây dựng cơ bản như xây dựng giao thông, kiến trúc đân dụng xây dựng công nghiệp, thủy lợi… đã và đang được đầu tư một cách
đáng kể, đáng kể, điều này dẫn tới các phươnđiều này dẫn tới các phương tiện cơ giới thi công, các trang thg tiện cơ giới thi công, các trang thiết bị xếpiết bị xếp
dỡ tăng lên dất nhiều những máy móc ngày càng có tính ưu việt trong thi công như gọn nhẹ, độ bền cao, độ tin cậy làm việc lớn, năng suất và chất lượng sản phẩm cao
Trong các công trình trên máy đào được Trong các công trình trên máy đào được dùng ngày càng nhiều và thường đượcdùng ngày càng nhiều và thường được liệt vào hàng quan trọng nhất trong công tác đất, đá, xếp dỡ, đặc biệt ở một số công trình, công việc làm đất chiếm một khối lượng rất lớn trong khoảng 45% là do máy đào một gàu đảm nhiệm Sở dĩ chúng dễ thích nghi với nhiều loại, công việc nhờ sử dụng thiết bị thay thế, các loại truyền động và các bộ phận di chuyển khác nhau máy đào một gầu thường sử dụng có hiệu quả trong các trường hợp sau:
+ Đào và xúc các loại đất, đá, khoáng sản ở vị trí cao hơn nền máy đứng (khi được nắp gầu sấp)
+ Khai thác đất, bùn, cát, sỏi ở vị trí sa hoặc thấp so với nền máy đứng (khi được lắp gầu quăng)
+ Đào các loại mương, rãnh, hố lớn (khi lắp gầu sấp và gầu bào)
+ Nạo vét kênh, mương luồng lạch (khi lắp gầu quăng)
+ Bạt taluy, tạo thành bờ mương, bao nền hớt đất đá và mặt nền cũ (khi được lắp gầu bào)
+ Bốc dỡ vật liệu rời (với gầu ngoạm các loại)
+ Đóng cọc (khi đưa giá búa)
Các máy đào phục vụ cho công tác xây dựng thường có trọng lượng từ 2 đến 250T, với dung tích gầu từ 0,1 đến 60cm33 Chúng làm việc với nhóm đất từ I đến IV, với các nhóm đất lớn hơn, trước khi cho máy khai thác phải nổ mìn sơ bộ trước, các máy đào thuần túy phục vụ cho công tác khai mỏ thường, có trọng lượng từ 75 đến
Trang 2100T, ứng với dung tích gầu từ 4 đến 20cm33 Các máy này có thể làm việc với nhóm đất từ IV đến VI
1.3 Phân loại
1.3.1 Theo hệ thống di chuyển
a Máy đào di chuyển bánh hơi
Hình 1.1. Máy đào d Máy đào di chuyển bi chuyển bánh hơi.ánh hơi
Bánh hơi có những ưu khuyết điểm trái ngược với bánh xích mà cụ Bánh hơi có những ưu khuyết điểm trái ngược với bánh xích mà cụ thể nhữngthể những điểm chính là:
* Ưu điểm:
- Thời gian phục
- Thời gian phục vụ lâu dài, vụ lâu dài, bền có tới 30 bền có tới 30 - 40 nghìn km.- 40 nghìn km
- Tốc độ di chuyển có thể tới 60 km/h
- Nhẹ nhàng êm hiệu suất cao
- Sức bám có hạn áp xuất đè xuống nền không đều và cao do bề mặt tiếp xúc của bánh xuống nền nhỏ
- Khả năng vượt dốc tới 25% và cơ động trên địa hình công tác kém
* Khuyết điểm:
- Với những khuyết điểm trên ngày nay người ta đã cải thiện một cách khá tốt,
do đó bánh hơi ngày càng được sử dụng phổ biến ở một số nước phát triển hướng cải thiện chủ yếu là chế tạo những bánh hơi cỡ lớn, chịu tải cao có gai lốp thích hợp với các địa hình công tác đảm bảo sức bám tốt áp suất hơi thấp cố định hoặc tăng giảm tuỳ
ý cho thích hợp Bánh hơi cỡ lớn có áp suất rất thấp bảo đảm diện tích tiếp xúc với nên
Trang 3nhiều, do đó khả năng bám có thể so sánh với bánh xích được trong trừng mực nào đó ngày nay bánh hơi có thể chịu tải 35 tấn 1 chiếc ở một số máy kéo dùng chung cho máy làm đất cỡ vừa và lớn thường phổ biến việc dùng bánh hơi mà ổ bánh của nó chính là một động cơ đ
chính là một động cơ điện, iện, điều này đơn giảđiều này đơn giản rất nhiều cho cấu tạo máy ngon rất nhiều cho cấu tạo máy ngoài nhữngài những
ưu điểm quý giá khác về vânj hành máy
b,
b, Máy đào Máy đào di chuyển di chuyển bánh xích.bánh xích
Hình 1.2. Hệ thống Hệ thống di chuyển bdi chuyển bánh xíchánh xích
* Ưu điểm Bánh xích về toàn bộ gồm có Bánh xích về toàn bộ gồm có các phần tử cấu tạo chính sau: bánh sao chủ các phần tử cấu tạo chính sau: bánh sao chủ độngđộng lấy công suất từ động cơ truyền đến, bánh dẫn hướng các con lăn tỳ, hai hoặc nhiều
con lăn đỡ, vòng xích và dầm tựa Bánh xích cho phép giảm áp suất đè của máy xuống nền, nói chung nó có trị số 0, 4 - 1 kg/cm22 với bánh xích đặc biệt cho máy làm đất chạy trên đồng lầy, áp suất của nó đè xuống nền đất của nó rất nhỏ, đến mỗi chân người không đi được vì bị lún thụt nhưng máy vẫn chạy được, trong tương lai kết cấu bánh xích kiêur này ở nước ta sẽ
xích kiêur này ở nước ta sẽ được sử dụng để thi công đất ở được sử dụng để thi công đất ở những điạ hình tương ứng,những điạ hình tương ứng,
có khả năng vượt dốc tới 50% ( tùy máy cụ thể con số này sẽ xê dịch đi ), về sức bán xác đinhj bằng hệ số bám, hệ số bám có
xác đinhj bằng hệ số bám, hệ số bám có thể cụ thể bằng 1, cũng có khi lớn hơn 1, thể cụ thể bằng 1, cũng có khi lớn hơn 1, điềuđiều này cho phép phát triển tận dụng được sức kéo của động cơ
Trang 4* Nhược điểm Nhược điểm của bánh xích là trọng lượng lớn, có Nhược điểm của bánh xích là trọng lượng lớn, có khi 40% trọng lượng toàn bộkhi 40% trọng lượng toàn bộ máy, cấu tạo phức tạp, chóng mòn, hoạt động ồn ào, thời gian phục vụ của bánh xích khoảng 1500 - 2000 giờ, không kể đến việc phải bảo dưỡng, điều chỉnh liên tục trong quá trình sử dụng, tốc độ di chuyển thấp, trung bình là 6 - 8 km/h, động cơ từ công trường này tới công trường nọ khó khăn, nhiều trường hợp làm hỏng mặt đường bộ 1.3.2 Theo dung tích gầu
1.3.3 Theo kiểu truyền động
a Máy đào truyền động cơ khí
- Loại máy truyền động cơ khí sự truyền động được truyền động trực tiếp từ động cơ chính đến tất cả các cơ cấu nhờ các trục, cặp bánh răng, cặp bánh trục vít, xích và các cơ cấu truyền động khác (truyền động cơ khí)
Hình 1.3. Máy đào truyền động cơ khí
Trang 5b Máy đào truyền động thủy lực.
- Loại máy đào
- Loại máy đào truyền động thủy lực: sự truyền động được thực hiện bằng bơmtruyền động thủy lực: sự truyền động được thực hiện bằng bơm thủy lực (một hoặc nhiều bơm), ống dẫn và động cơ thủy lực (mô tơ thủy lực hoặc xi lanh thủy lực) chất lỏng công tác lưu thông tuần hoàn trong ống dẫn, truyền lăng lượng
từ bơm đến các động cơ thủy lực làm chuyển động đến các cơ cấu công tác
Hình 1.4. Máy đào t Máy đào truyền động ruyền động thủy lực.thủy lực
Sự truyền động được thực hiện Sự truyền động được thực hiện bằng bơm thủy lực (một bằng bơm thủy lực (một hoặc nhiều bơm) ốnghoặc nhiều bơm) ống dẫn và động cơ thủy lực (mô tơ hoặc xilanh thủy lực) chất lỏng công tác lưu thông tuần hoàn trong ống dẫn truyền động năng lượng từ bơm đến các động cơ thủy lực làm chuyển động các công tác cơ cấu công tác
Trong máy đào truyền động thủy lực người ta còn phân loại trên cơ sở cần đơn hay cần lồng
Ngoài những loại chín Ngoài những loại chính này người ta còn chết tạo những máy đào chuyên dùngh này người ta còn chết tạo những máy đào chuyên dùng
để sử dụng trong những điều kiện đặc biết để xác định máy đào phục vụ các công trình gầm có công suất lớn để
gầm có công suất lớn để khai thác các lớp quặng ngầm, máy đào khai thác các lớp quặng ngầm, máy đào làm đường hầm dùnglàm đường hầm dùng
để bốc chuyển đất sỏi trong đường hầm máy đào than bùn và các loại khác
Trong khoảng 20 năm trở lại đây các máy đào truyền động thủy lực đã được phát triển
phát triển mạnh mẽ mạnh mẽ có có xu xu hướng thay hướng thay thế thế các các loại máy loại máy đào truyền đào truyền động cơ động cơ khí quenkhí quen biết Đặc
biết Đặc biệt từ biệt từ 1975 các 1975 các máy đào máy đào truyền động truyền động thủy lực thủy lực cỡ nhỏ cỡ nhỏ và và vừa hầu vừa hầu như cácnhư các loại máy đào duy nhất là các loại máy đào chế tạo tại các nước công nghiệp phát triển
và được trao đổi buôn bán trên thi trường thế giới, chúng được ưu tiên như vậy bởi vì chúng có được những ưu điểm sau:
Trang 6+ Điều chỉnh vô cấp độ làm việc do vậy thích hợp sự biến đổi của lực cản đào trong quá trình công tác
+ Máy làm việc êm, đảm bảo an toàn khi quá tải tuổi thọ cao, độ tin cậy lớn + Hình dáng đẹp, hình dạng và kích thước nhỏ và gọn
+ Làm việc chính xác, quỹ đạo đào đa dạng do vậy có thể đảm đương được những nhiệm vụ phức tạp
+ Có thể trang bị được nhiều trang thiết bị công tác hơn do vậy tính vạn năng cao hơn
+ Chăm sóc kỹ thuật đơn giản + Tuy nhiên ngoài những ưu điểm trên hệ thống truyền động thủy lực còn có những nhược điểm:
+ Khó làm kín các bộ phận l + Khó làm kín các bộ phận làm việc, àm việc, chất lỏng công tác dễ bị rò rỉ hochất lỏng công tác dễ bị rò rỉ hoặc khôngặc không khí bên ngoài dễ bị lọt vào làm giảm hiệu suất và tính chất làm việc của bộ truyền động, do vậy mà cần phải kiểm tra thường xuyên
+ Áp lực công tác của dầu khá cao đòi hỏi phải chế tạo bộ truyền động từ các loại vật liệu đặc biệt và chất ượng công nghệ chế tạo phải rất cao
+ Cùng với hệ thống truyền động thủy lực hệ + Cùng với hệ thống truyền động thủy lực hệ thống di chuyển bánh hơi trên cácthống di chuyển bánh hơi trên các máy đào cũng đang được ưu tiên phát triển do có những ưu điểm sau:
+ Thời gian phục vụ lâu dài, tới 30 – 40 nghìn km
+ Tốc độ di chuyển có thể lên tới 60 km/h
+ Di chuyển nhẹ nhàng êm hiệu suất cao bên cạnh những ưu điểm trên hệ thống
di truyển bánh hơi còn 1 số nhược điểm:
+ Sức bám có hạn áp lực lên nền lớp không đều
+ Khả năng vượt dốc chỉ tới 25% và động cơ trên địa hình công tác kém
Tuy nhiên ngày nay cùng với sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật đã có thể sản xuất được các phần tử thủy lực hoạt động được với áp lực dầu, công suất lớn Có thể sản xuất các bánh hơi cỡ lớn, chịu tải cao có gai lốp thích hợp với địa hình công tác
1.3.4 Theo số lượng và kết cấu gầu
a Máy đào một gầu
* Máy đào một gầu, gầu nghịch
Trang 7Hình 1.5. Máy đào m Máy đào một gầu, ột gầu, gầu nghịgầu nghịch điều khiêch điều khiên thủy lựcn thủy lực
* máy đào gầu thuận
- Máy đào dạng gầu thuận: thích hợp cho việc đào đất đá và vật liệu ở vị trí cao hơn vị trí máy đứng Khả năng tự hành cao, khi làm việc vừa đào, quay và đổ lên xe vận chuyển
Hình 1.6. Máy đào g Máy đào gầu thuậnầu thuận
- Máy đào gầu quăng: Dùng đào xúc phía dưới nền đứng và sâu
Ưu nhược điểm: khó hoạt động với đất đá cứng, dỡ tải khó chính xác vị trí nhưng bù lại có thể đào xâu và rất xa, nạo vét kênh mương, có thể đào được các mái dốc, cấp vật liệu cho trâm bê tông xi măng, bê tông nhựa, đào hố móng
Trang 8* Máy đào một gầu, gầu bào.
Hình 1.7. Máy đào Máy đào gầu bào.gầu bào
* Máy đào một gầu, gầu ngoạm
Hình 1.8. Máy đào g Máy đào gầu ngoạmầu ngoạm
Trang 91.4 Giới thiệu chung về máy đào Komatsu PC 600-7.
1.4.1 Cơ cấu chung máy đào komatsu PC 600-7
Komatsu là tập đoàn chuyên sản xuất máy xây dựng của Nhật Bản có uy tín trên thế giới đặc biệt là các loại máy làm công tác đất Được thành lập từ năm 1921 dựa trên những kinh nghiệm được tích luỹ lâu dài nên Komatsu đáp ứng được những yêu cầu cao về công nghệ và tính kinh tế
Là một công ty của Nhật Bản nên Komatsu hiểu rõ những tính chất về địa lí, địa chất cũng như môi trường của các nước châu Á, do đó loại máy do Komatsu chế tạo rất phù hợp với điều kiện sử dụng và bảo quản ở các nước châu Á nói chung và Việt Nam nói ri
Nam nói riêng.êng
Trong các loại máy của Komatsu được sử dụng ở Việt Nam ta thấy chủ yếu là các dòng máy đào PC, trong đó PC 600-7 được sử dụng rất rộng rãi Do kích thước phù hợp
phù hợp đồng thời giá đồng thời giá thành mua thành mua vào của vào của máy không máy không quá cao quá cao nên PC nên PC 600-7 sử 600-7 sử dụngdụng nhiều ở Việt Nam
Do PC 600-7 được sử dụng nhiều ở Việt Nam nên việc sửa chữa thay thế những phần hư
phần hư hỏng của hỏng của máy máy nếu được nếu được thực hiện thực hiện bởi các bởi các cơ cơ sở trong sở trong nước thì nước thì giá thành giá thành sẽsẽ giảm đi đáng kể Do đó việc nghiên cứu tìm hiểu sâu về máy PC 600-7 sửa chữa và tiến tới chế tạo một số bộ phận thay thế của máy là một yều cầu thực tế và cần thiết 1.4.2 Một số ưu nhược điểm của máy PC 600-7
Ưu điểm của máy:
Thiết bị công tác gồm các cơ cấu nâng hạ tay gầu, cần, quay gầu đều được dẫn động bằng hệ thống xy lanh thuỷ lực, do đó bộ công tác làm việc êm dịu, không gây
ồn
Điều khiển các thao tác nhẹ nhàng dễ dàng, tiện lợi không phụ thuộc vào tải trọng làm việc
Có khả năng tự bôi trơn bộ truyền, nâng cao được tuổi thọ máy
Có khả năng tự bảo vệ khi quá tải
Có hệ thống
Có hệ thống điều khiển điện tđiều khiển điện tử và màn hình hiển thị cáử và màn hình hiển thị các thông số thuận lợc thông số thuận lợi choi cho người sử dụng
Kết cấu máy đẹp, gọn nhẹ
Trang 10Nhược điể Nhược điểm: Các hệ thống m: Các hệ thống điều khiển tđiều khiển trên máy do các mạch rên máy do các mạch điện tử điều điện tử điều khiển,khiển,
do máy làm việc trong điều kiện rung động lớn nên các thiết bị điện nhanh bị hư hỏng, khi hỏng thì khó sửa chữa
Hình 1-9
Hình 1-9 Kết cấu chKết cấu chung của máung của máy xúc PC 60y xúc PC 600-7 0-7 11- - GGầầu u xxúúcc 44- - TTaay y ggầầuu 77- - XXy y llaannh h ccầầnn 1100- - DDảải i xxíícchh
động
11- Bánh dẫn hướng 33- - XXy y llaannh h ggầầuu 66- - CCầầnn 99- - KKhhuunng g bbáánnh h xxíícchh 1122- - CCaabbiinn
1.4.4.Thông số chung về máy đào PC 600-7
1.4.4.1.Các thông số kỹ thuật
T Têên n tthhôônng g ssốố GGiiá á ttrrịị ĐĐơơn n vvịị D
Duunng g ttíícch h ggầầuu 22 77 M 33
T Trrọọnng g llưượợnng g ttooààn n bbộ ộ mmááyy 5566,,660000 kkgg B
Biiêênn CChhiiềều u ssââu u đđàào o llớớn n nnhhấấtt 88449900 mmmm
Trang 11độ làm việc
Bán kính lớn nhất tại vị trí mặt bằng đất
1133,,002200 mmmm
C Chhiiềều u ccaao o đđàào o llớớn n nnhhấấtt 1111,,888800 mmmm Chiều cao đổ chất tải
lớn nhất
L Lựực c đđàào o llơơn n nnhhấấtt 441144,,88 KKNN T
Tốốc c đđộ ộ qquuaayy 88,,33 vv//pp T
Tốốc c đđộ ộ ddi i cchhuuyyểểnn 33,,00//44,,99 KKmm//hh 1.4.4.2.Các thông số về kích thước
T
Têên n tthhôônng g ssốố GGiiá á ttrrịị ĐĐơơn n vvịị C
Chhiiềều u ddàài i mmááyy 1122,,881100 mmmm C
Chhiiềều u rrộộnng g mmááyy 33990000 mmmm C
Chhiiềều u ccaao o mmááyy 44330000 mmmm C
Chhiiềều u ccaao o đđếến n đđỉỉnnh h ccaabbiinn 33229900 mmmm K
Khhooảảnng g ssáánng g ggầầm m mmááyy 778800 mmmm Khoảng cách đối trọng với
mặt đất
B Báán n kkíínnh h qquuaay y đđuuôôi i tthhiiếết t bbịị 33667755 mmmm C
Chhiiềều u ddàài i bbáánnh h xxíícchh 55334400 mmmm
Trang 12K Khhooảảnng g ccáácch h 2 2 nnggooàài i ddããy y xxíícchh 44225500 mmmm
Trang 131.4.4.3 Các thông số động cơ.
T Têên n tthhôônng g ssốố GGiiá á ttrrịị ĐĐơơn n vvịị S
Số ố mmááyy SSAA66DD114400EE 33 H
Hããnng g ssảản n xxuuấấtt KKoommaattssuu S
Số ố xxyyllaannhh- - đđưườờnng g kkíínnhh 66 114400 Thôn
g số kỹ thuật
C Côônng g ssuuấất t bbáánnh h đđàà 228877 kkWW M
Mô ô mmeen n ccựực c đđạạii 11775555 NN mm Tôc độ lớn nhất khi
không tải
11995500 vv//pp
Tôc nhỏ lớn nhất khi
không tải
1.5 Cấu tạo của bộ phận 1.5 Cấu tạo của bộ phận di chuyểndi chuyển 1.5.1.Vị trí của bộ phận di chuyển