1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

co so khoa ho c va t lie u chuong1 4596

10 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cơ Sở Khoa Học Vật Liệu
Tác giả TS. Lê Văn Thăng
Trường học University of Ho Chi Minh City - University of Technology
Chuyên ngành Materials Science
Thể loại Đề cương môn học
Thành phố Ho Chi Minh City
Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 874,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung chi tiết Chương 1: Mở đầu Chương 2: Cấu tạo nguyên tử và liên kết hóa học Chương 3: Các khái niệm cơ bản về mạng tinh thể Chương 4: Cấu trúc kim loại và hợp kim Chương 5: Cấu t

Trang 1

Khoa Công nghệ Vật liệu Đại học Bách Khoa

Đại học Quốc Gia TPHCM

TS Lê Văn Thăng

MÔN HỌC

CƠ SỞ KHOA HỌC VẬT LIỆU

Trang 2

ĐỀ CƯƠNG MÔN HỌC

Số tín chỉ : 3 (3,1,6) bao gồm 60 LT + BT+TT

Đánh giá : KT giữa kỳ (bài tập lớn + bai tập nhỏ + bài đọc tham

khảo) + presentation (TN) 50%, Thi cuối kỳ 50%

Nội dung : cung cấp kiến thức cơ bản về khoa học vật liệu: thiết lập

cấu trúc vi mô và các tính chất vĩ mô của vật liệu

Tài liệu tham khảo:

[1] Lê Công Dưỡng,Vật liệu học NXB Khoa Học - Kỹ Thuật, Hà Nội, 1997.

[2] Lawrence H Van Vlack, Elements of Material Science & Engineering, 6th

edition, Addition - Wesley, Massachusetts, USA, 1989.

[3] William D Callister, Jr., Material Science & Engineering - An introduction, 6th

edition, John Wiley & Son Inc., New York, USA, 2003.

[4] J.P Schaffer et al., The Science and Design of Engineering Materials, Irwin,

USA, 1995.

[5] W.Kurz, J.P Mercier, K.Zambelli, Introduction à la science des matériaux,

Trang 3

Nội dung chi tiết

Chương 1: Mở đầu

Chương 2: Cấu tạo nguyên tử và liên kết hóa học

Chương 3: Các khái niệm cơ bản về mạng tinh thể

Chương 4: Cấu trúc kim loại và hợp kim

Chương 5: Cấu trúc vật liệu ceramic

Chương 6: Cấu trúc vật liệu polyme

Chương 7: Vật liệu composit

Chương 8: Khuyết tật trong tinh thể

Chương 9: Quá trình khuếch tán

Chương 10: Giản đồ pha và chuyển pha

Chương 11: Cơ tính của vật liệu

Chương 12: Lý tính của vật liệu: tính chất điện, tính chất từ

Trang 4

Đề thuyết trình

1 LIGHT EMITTING ORGANIC DIODES (OLEDS)

2 LIGHT-EMITTING-DIODE (LED)

3 CARBON NANOTUBE MULTI-WALLED

4 CARBON NANOTUBES SINGLE-WALLED

6 PIEZOMAGNETISM MATERIALS

7 LỚP VẬT LIỆU PHỦ TRÊN BỀ MẶT KIM LOẠI ĐỂ TĂNG CỨNG

8 VẬT LIỆU TiO 2

9 SỢI CÁP QUANG

10 VẬT LIỆU CHỊU NHIỆT

11 CRYSTALLINE SILICON SOLAR CELL

12 PIN NHIÊN LIỆU

Trang 5

Đề thuyết trình

14 VẬT LIỆU NHỚ HÌNH (Shape Memory Material)

15 POLYMER CONDUCTIVE (Polymer DẪN điện)

16 MEMS

17 SILICON NANO WIRE – NANOFIBER

18 FERROMAGNETIC SHAPE MEMORY ALLOY

19 DIELECTRIC CURE MONITORING OF POLYMERS

20 “SMART” CORROSION PROTECTIVE COATINGS

21 PIEZOELECTRICITY IN POLYMERS

22 SUPERCONDUCTIVE MATERIALS

23 LIPID MEMBRANES ON HIGHLY ORDERED POROUS ALUMINA SUBSTRATES

24 GRAPHENE MATERIALS

Trang 6

CHƯƠNG 1

MỞ ĐẦU

Trang 7

1.1 Trạng thái vật lý của vật chất

1.1.1 Trật tự và mất trật tự

• Vật chất tồn tại ở bốn trạng thái: rắn, lỏng, khí và plasma.

• Trạng thái vật lý của một chất được xác định bởi cân bằng giữa năng lượng liên

kết (mang các nguyên tử lại gần nhau), Elk và năng lượng nhiệt (đẩy các nguyên

tử ra xa nhau), Enh.

• Năng lượng nhiệt sinh ra do dao động liên tục của các nguyên tử.

• Enh = kT với T là nhiệt độ [0K], k là hằng số Boltzmann = 1,38 x 10-23 J/0K

• Năng lượng liên kết là năng lượng để phân ly hệ thành các nguyên tố cấu thành

năng lượng để hóa hơi hệ, gần đúng Elk = const (T).

• Lực liên kết giữa các nguyên tử càng mạnh thì Elk càng lớn: kim loại, gốm;

ngược lại là trường hợp của khí hiếm, các phân tử khí, các phân tử hữu cơ.

• Từ Enh = kT và Elk = const, có thể:

- Giải thích sự thay đổi trạng thái vật chất theo nhiệt độ.

- Khi T0, Enhthì sẽ mất đi các cấu trúc trật tự theo R: trật tự hoàn toàn

L: trung gian K: mất trật tự hoàn toàn

Trang 9

Đặc trưng của các trạng thái

Đặc trưng Rắn Lỏng Khí

Chuyển động Dao động Tịnh tiến, quay,

dao động

Tịnh tiến, quay, dao động

Khoảng cách giữa

các hạt

Bé, cỡ kích thước hạt

Tăng lên quá cỡ kích thước hạt

Khá lớn so với kích thước hạt

Quan hệ Enh và Elk Enh < Elk EnhElk Enh > Elk

Hình dạng Hình dạng và thể

tích được bảo toàn

Có thể tích nhưng không có hình dạng

Không có thể tích, không có hình dạng

• Trong một số trường hợp, ranh giới phân biệt giữa trạng thái rắn và lỏng

không rõ ràng

• Hiện nay, người ta thường dùng khái niệm độ nhớt để phân biệt một chất là

ở trạng thái rắn hay lỏng

•Theo quan điểm này, chất rắn là những chất có độ nhớt động học lớn hơn

1012 poises.

Trang 10

• Là một dạng khí có số ion có điện tích dương  số điện tử có điện tích âm  tổng điện tích gần như là trung hòa

• Các nhà khoa học tin rằng 99% vật chất trong vũ trụ tồn tại ở dạng plasma

• Được tạo thành khi một chất khí được gia nhiệt đến nhiệt độ đủ cao, sao cho nguyên tử khí trung hòa điện sẽ bị mất hết điện tử  các ion có điện tích dương

và các điện tử có điện tích âm  khí ion hóa còn gọi là plasma

• Do các điện tử và ion ở dạng tự do  plasma có tính dẫn điện và có thể được kiểm soát bởi điện trường và từ trường  được ứng dụng nhiều trong công

nghiệp.

Ví dụ: Các trạng thái vật lý của nước

Rắn Lỏng Khí Plasma

Nước đá, H2O Nước, H2O Hơi nước, H2O Khí ion hóa

H2H+ + H+ + 2e

T < 0 oC 0 < T < 100 oC T > 100 oC T > 100.000 oC Phân tử bị cố định

trong mạng tinh

thể

Phân tử di chuyển

tự do

Phân tử di chuyển

tự do, khoảng cách giữa các phân tử lớn

Ion và điện tử di chuyển độc lập, khoảng cách giữa

Ngày đăng: 02/12/2022, 22:13