Cơ sở lý thuyết hóa hữu cơ Trần Quốc Sơn Xyclobutan có một nguyên tử cacbon bị lệch ra khỏi mặt phẳng của 3 nguyên tử còn lại. Điều này được xác nhận bằng các kết quả nghiên cứu quang phổ cũng như theo phương pháp nhiễu xạ electron. Động lực làm cho vòng xyclobutan không phẳng là sức căng Pitze
Trang 3L Ờ I N Ó I » Ầ U
Trang mấy chạc hăm gòn dâg hỏa họe AỊru cơ đã bước vào thời kị/ pậủt triìn m ới Nhờ những thành tựa áp dụng các phương pháp vậl lỳ xác định cấu tạo pháti tu, ảp dạng cơ lượng lừ vào hóa họe oà nhũng títắỆLh tựa của oảc ngành hỏa khác, trong hóa hữu cờ đã phát triìn lường 0 i hoàn chỉnh những quan ỉiiệm lỳ tím ỵíi v ì cẩu tợo phản lử và cơ c h ỉ ọúc
p h in ừng Những quan niệmnay là cơ tở lỷ thugểt không thề thiểu duợc cùa háa hữu cơ nói chung.
Vi vậy, ở các tntờng Sợi học Sa phạm cũng nhu ờ những trường ỆỊi học khảc cá khoa chuyên vầ hóa, sau khi học xong chương trình cơ sở hóa hữu cơ, sinh vìẻn được bồi dưỡng Ihêm theo chương trinh CO' rô* l ý
th u y ế t củ a h ó a h ữ u CO'.
Cuổn sách này ra đời nhằm đảp ừng mội phần nào gều cầu cấp bệph
vè tài liệu cho sinh viên thuộc ừnh vạc nói trê n : ngoai ra cũng cỏ the dìưtg làm tải liệu Iham khão cho giảo viin hóa học & trường pho thông
và những người cằrt có những hỉèa biết mỏ đầu UC lỷ (huyết hóa hữu cự.
Nội dứng cuốn sách được soạn theo nhũng bải giãng do iảe già trinh bày cho sinh viên năm thử tư các hệ lập trung, hàm thạ vá bồi dường ờ khoa Hỏa trưởng -Đợi học Sa phạm Hà nội irong nhiều năm •
Phần ilur nhất (tập 1) đầ cập dểa những Vấn dề ỉỷ thuyết về căa lạo ặà quan hệ giữa cấu íạó và tỉnh chấl trong hỏa hữu cơ, vời linh ihần cho Tằng người đọc đã dược chuaạ bị it nhiêu v'ẽ các vẩn dè này, qua càc iáo trinh cơ sở cùa hóa học.
Trong các chuơng I — III nói dỉa những quan niệm ve cSu lạo hợp chat hữa cơ, bẳi đỉùHir những quan niệm vè cấu.' iạo hóa học và sự phân
bố cức nguyên tử trohij không gian, sau đó mới di đếtt bản chổi căa các lièn k it Càc chircrng IV — VI nổi vầ vấn đề ảnh hưởng qua lại giữá các nguyên tie irong phán lử, bao gồm những ỉỷ IhugƯt chunq và việc oận dạng chúng dề khảo sát linh chất axil — bàsơ oà mội số lỉnh chat vậl lỷ ọitan
Trang 4trọng 'Chương VII trình báỵ 'cím tặọ vă tinh chắt cẳa nhìaigdạnệ tũữÀỳ dSi Ũ pần của chất 'hữu cs(cacbôcatíònt:cacbũfti0n, gốc cacbỏ iự do), mẶ:
người đọc' không t ứ bò qua nịá muển đi iâa vào phần, Ihừ hai của
tách nảy.
Nậi dang chă yểu eàá phần thử hai (lập II) ià cơ chế cua nhũng phần
.ứng quan trọng và phb biến nhất trong hóa hữu cơ Mỗi: loại phản ứng -ịỊược (rinh bày theo hai haợng chinh : cơ chế phần ừng và nhùng yểu-lẩ ành hựợng đ ỉa cơ ehS và khà năng phàn ứng.
Chương VUI dê cập đểĩi những ọẩn đê chung cùa các phàn ứng hữu cơ Các chuơng IX — XIII nói vè các loợị phàn ừng 'th ỉ, iách, cộng Hại chưáng saừ càng giởi íhiệa íịr chuỵền vị ttậ sự ỗxỵ hỏa — khừ ■
Chắc chẩn ca ổn sách này kỉiôhg lrảnh khỏi những ihiỂU iỏt Tảc già rSt mong được sự nhận xét cùa các bạn đọc xa gằn Tác <jiả cũng lộ lỏng chán thành biĩl ơn những úòng nghiệp đã đòạg gap ỳ' kiển cho bàn thàa.
TẢGGIẲ
Trang 5THUYẾT: cft'u TẠO HÚA HỌC VÂ HdA HỌC Lập THỀ
§ I I; THUYẾT CẨU TẠO HỚA HỘC
Thụyết cẩu tạo hỏa hpc: cũng như thuyết gổc, thuýểt mẫu ỉấ nhírng thuýết cấu tạo cồ điền, xuẵt hiện từ thể kỷ trưdrc Đến
nay đã cỏ nh&Dg quan niệm hiện đại khá đầy đủ về cấu tạo cảc
hợp chất hữu cơ, song những luận điềm CO’ bản của thuyết cấu
tạo hỏạ học vẫn còn giữ tinh chất ủúng đắn Mụổn cỏ nhận
định đủng mưc- về thuyết này, cần điẽm qua một sổ quan niệm
về cẩu tạo trong hỏa hưu cơ hồi đầu và giữa thế kỹ 19, trước
khi cỏ thụỷ^t cẩạ tạo hỏa học
Thuyèt gổc bắt nguồn từ thuyết điện hỗa của Beczêliuýt Thẹo
' thuyết gổc, trọng phân tử chăt hưu cơ cồ chửa cảc gổc khác
nhau Gốc (hay raáican.) là những nhỏm nguyên từí nhưng lại
đóng vai trố như những nguyẻn tử trong'các quả trình biến
dồỊ hỏa học, nghĩa là khi chuyễn hỏa phân tử một chất này
Ị thành phàn tử một chất khác gốc khổng hề bị thay dồi Thỉ du
trong cảc hợp chất như axit benzỏic, clorua benzòyl, alđèhyt
Thuyểt, gổc đã cỏ dỏngjỊỏp nhất định vồọ sự phảt trièà cùa hỏa hữu cơ thời , bẩy giờ,|chẳng hạa đẵ b ệth õ n g h ỏ a được một
sổ chất; phảỉ hiện ttnh knông thay đồi của cảc nhóm nguyên
tử trong những phẩn ứng hỏa học nhất định, tìm ra một sổ hợp
Trang 6t u y nhién, thuyết gổc thực ra chỉ ỉà một quan niệm khổng tồng quảt, inang những nhược điếm rấ t 'căn bản (thi dụ như coi gổc lả hoản toàn bẵt biển) vả khổng đảp ứng đữợc yèu cấụ của hóa hữu cơ thời bẩy giờ, nén nỏ đa sỏrm bị'bác bỏ.
I I - THUYẾT MẪU
thẽ sắp xếp cảc hợp chẩt hữu cơ thảnh từng nhỏm mà đứng dầu
ỉả những chẩt vổ cơ hóặc hữu cơ dơn giản (hyđrô, ìiưởc, cỉorua hyđrô, amỏniac, mètan,.,) Các chẫt hữu cơ và vò cờ trong cùng một mẫu (củng một nhóm) cỏ tính chất tương tự nhau
biết được hồi bẩy giở, phân ảnh sơ bộ trinh tự sắp xếp các nhóm ngụyẾn tử trong những phân tử dơn giản vặ đồng thời cũng đ ã tiè n đoản được cách điều chế và tỉnh chấỉ của một số hợp chất h&ư cơ
Tuy nhiẻn đến giữa thế kỷ 19, các dữ kiện thực nghiệm thu dược ngày cảng nhiều ; người ta tìm ra nhiễu chất , mới vỏri những tinh chất móri, thuyết mẫu trỏ* nén chật hẹp, bẩỊ ỉực vả lủng tửng không giải tbỉch dược những tài liệu thực nghiệm, rồi dần dần ỉhành ra lạc hậu, kìm hãm sự phát triền của khoa hộc
vi quan niệm bẩt khẵ trí của nỏ
III - QUAN NIỆM VỂ HÓA TRỊ VẢ KHA NĂNG LIÊN KẾT
THẢNH MẠCH CỦA CACBỎN
Ngay từ năm 1852 Franclan đã đề ra quan niệm về hỏa trị và xảc định được hỏa tfị cho một số ngayèn tố như ni tơ, phòtpho^
thủy ngân, v.v Năm năm sau, Kêkulẻ vả Kônbơ đã thiết lập
được rằng cacbon luôn luôn cỏ hóa trị bốn Điều này cỏ ỷ nghĩaV
răt quan trọng vi bồi đỏ người ta đã biểt nhiều chát hữu cớ nhưng kbảỉ Diệm hỏá trị cun cacbon cồn rất mơ hồ Hòa trị thưởng được xác định bẳng số nguyẻn tử hyđrổ có thế kết hợp vởi nguyèn tử của nguyỀii tổ kliao sãt, do đỏ trong các công tbửc cũă hyđrôcacbon dS biết như C jH iC jH g, C,Ha, v.y hlnh
Trang 7cacbon luôn luôn bằng bổn đã dẫn tới ỷ nghĩ rằng cảc ph&n
tử phẫỉ cỏ cấu tạo xác định
Ngay san khi tỉm ra hóa trị bổn của cacbon, Kékulè còn phảt
hiện ra khẳ năng ỉiẻn k ít thánh mạch của các nguyên tử cacbon
Phảt kiến của Kẻkulẻ cũngtrùng vởi kết luận đo Cupe tìm tháy trọng cùng tbờỉ gian đỏ (1858)
IV — CÁCH BIẾU THỊ CẤU TẠO PHÂN TỬ BẰNG CỒNG THỨC
Trong lĩnh vực nảy cũng chinh Kèkulè vả Cupe dã cỏ những đỏng gỏp quan trọng đầu tiên Năm 1858, mặc dầu còn có thiẽu sót, Kêkulê đã đề ra đứợc cách mổ tả phân tử cảc hợp chẩt hữu cơ đơn giàn, đảp ứng đủng quy luật về hỏa'trị Dửng các số ỉa mã đề chỉ h ó a trị của các nguyẻn tố cỏ trong thảnh phần phân tử, Kèkulè đẵ viết các công thức nhứ sau 0 ) :
viỉt liền hai nguyin từ im ch! ring đó lì những nguýỉn tủr kép vỉ thãri bấy giừ ngưỉri u thừa ntiện Dgụyỉn tfr lirợng cù# ỡxy bỉng 8, của cicbon bằng VV
Trang 8Trong cảc cổng Ibửò của Cupe cỏ m ột sổ cổng thửc khộng
đủng (thí dụ glỷxêrin); tuy nhiên cổch viết của Cupe thề hiệạ
m ột quán niệm đủng tức là trong phân tư cầQ nguyên tử được xếp theo th ử tự nhất định
NgoàỊ Cupe và Kẽkulê ra, một sổ nhà hỏa học khác, thỏri bẩy : giòr cũng cổ gắng tỉm cách biêu thị cẫu tạo củạ phán tử bằng cỏng ttiửc hay hlnh vẽ Chẳng hạn hăm 1861 Lòsniit đã dùng những kỷ hiệtì vòng tròn đẽ chĩ nguyên tự vả biều thị phần tư
Qua những diều vừa trình bày, chủng ta thấy t&ng những tỈỊảnh tựu trong lỷ thuyết hỏa hữtt cớ hồi giữa thể kỷ 19 đã góp phần qtian trọng vào việc phảt trièn hỏa hữu cơ, mả một sổ điềm đạt đựạc từ thởi bấý giờ đến nay vẫạ còn đủng (hóa trị, kỊiậ năng liêh kết thảnh mách của 'ca.cbon, trật tự nhẩt định quá
Tuy nhiên hóa hữú cơ thời đd vẫn còn lúng tủng vì cỏn nhiều vẫn đề chưa được giải qúyểt Chẳng hạn tỏc hại của luậri đ iế m '
bắt khả trì về cẩu tạo chưa được thanh toán triệt đế ; trong
khi cảc tài liệu thực nghiệm ngảy càng tích lũy nliiềú thêm mà chứa cỏ một thuyết nào giải thich được đầy đu và tồng quảt hiện tượng đồng phân tuy đã tim ra từ lâu song vẫn còn lỂL A&a -
Trong hoàn cảnh đỏ, nặm 186Í Butlêrôp đã trình bày quan đỉềm của minh về cấu tạo hỏa học cùa cảc chắt
V— QUAN ĐiỀM CỦA BUĨLẼRÔP
ButỊêrôp là người dầu tiên dùng danh từ cấu tạơ hỏa hộc
và đẵ định nghĩa khải niệm đỏ như sau : « Xuắt phảt từ ỹ light
Trang 9là mỗi nguyên tử hỏa học cỏ trong thành phần cùa ìnột vật thè đều tham gia vào sự tạo tKành ra vật đồ, vả ở đảỷ nỏ tảc dựng bằng một lượng nhat địnli lực hỏa hộc cùa bản thân nò (ảị lực hỏa học), tôi gọị sự phân bố tảc dụng cùa lực ốy Íầ cẳu tạo hỏa học, do đổ cảc nguyên tử hỏa'học, khi giản tiếp hay trực tiếp ảnh hương lẫn nhau liên kết với nhau lại thành tiều phân hỏa học ».
Sau khi thiết lập khải niệm cỗu tạo hóa học, Butlêrôp đã nêủ lén định nghĩa về bản chắt của cảc chăt : « Bản chất hỏa học củặ một tiều phân phức tạp được xác định bời bàn 'chất của cảc cấu t ó cơ bản, bơi số lữợng của chúng và cấu tạo hỏa học »
Như vậy khổng những Butỉêrôp cũng thửa nhận rằng mỗi phản
cấu tạo hỏá học quyết định tinh chất của một chất VI thê
Butlỗrôpdã chửng minh rẳng người ta cỏ thè xảc định được cấu ' tạ o phồn jtử bẳngcảch nghiên cứa các tỉnh òhẩt hỏa học của chất
'Quan, diễm cua Butlérổp về bản chất của các chất đã giàỉ thích được hiện tượng dồng phân : sự xuất hiện đồng phân là
do cẩu tạo hỏá học khúc nhàu
Butlêrôp cũng « coi hợp chật hóa học không phải lá vật gi
chết, bất động ữ, ngược iậi « nỏ chuỵền động thưởng xuyèn, sự
chụyên động này xảy ra trỏng những tiêu phàn nhỏ nhẩt củà
nỏ, quan hệ tirơng hỏ riéng cụã những tiêu phân ẩy biến chuyền khổng ngừng yà cộng lại thành mộ-t kết quả trung binh nào đỏ »
*■ y ề vỗn đề ẵntí hường qua lại giữa các nguvên tử trong phân
tử, Butlêrôp 'đ ã nêu ra nhận định sơ bộ đàu tiên : phân tử khổng phải là một tập hợp những nguyên,- tử rièng rẽ liên kết mảy móc vời nhau, mà là ; ỊXỊỊỘt khối thống nhẩt trong đỏ cảc
©ảòg^chủ ý lả Butlộrôp đã' cỏ một cách nhìn đúng đắn, khiêm \ tốn về những quan <Ịtèin của minh, ông v i ế t: « 7 tôi khổng
thê khổng thấy rằng những*kểt lúận ấy về nguỵên tắc cẩu 'tạo' hỏa học lại đủng vỏù thực tể trong cả muôn ngàn trường hợp
Cũng như bỗi kỳ một thuyết nào khảc.-chẳc hẳn ờ đây cỏ nhưng.
th iếax ỏ ỉ, chưa hoàn hậõ Người ta cỏ fhi'gip những sự kiện khống ỊÌổp ử n g in ộ t c&ch nghiêm ngặt quan niệm về cấu tạớ
Trang 10hỏa học Đặc biệt, ta nên mong Tằng những sự kiện như thế sẽ tăng lên, những sự kiện khổng giải thích được bằng những thuyết dẵ cỏ là nhưag cải quý giá nhất đổi vởi khoa học ; việc nghiên cứu nhùng sự kiện ấy sẽ lảm cho khoa họp phát triền trâng m ộ ttirợ n g lai gần đâỵ».
VI— THUYẾT CẨU TẠO HỔÀ HỌG
Những thảnh tựu về lý thuyềt hỏa hữu cơ nồi trốn mả cảc nhà hỏa học của thế kỷ 19 đạt được, nhât là những luận điềm' jCua Bùtlêrôp và sau nữa là cùa Kèkulò, Cupe , đùrợc -tập hợp đúc'kết lại thành một thuyết khoa học cố tính cách thốpg nhẩt
gọi là thuyẹt cấu lạo hỏa học.
’ Những luận điễm cơ.bản vả những hệ quả của thuyết cấu tậo hỏa học có thê được tòm tắt ngắn gọn như sau :
■ i Trong phán từ các chất hữu CO’ tát cẵ các nguyéiỉ tử đã tác dụng bằng những phần ái lực hòa họchhắt định và liên k tt oởi nhau theo một trật tự xác định, đỏ là cấu tạo hóa học.
Cacbon luôn luôn cỗ hỏa trị bổn trong phán tử hữu cơ, vả những nguyên tử cacbon cỏ khẫ năng Ịiện k it vời nhạu thánh mạch cacbõĩi.
2 Tinh chất hóa học của một chất ấựợc xác định bởi thánh phàn và cẩu tạo hỏa học của phân từ chất đó.
.Sự khác hhpu vầ cấu tạo hóa học của các chat cổ citng một thành'phẫn oà khôi ỉượng p h á n iừ gáỵ nên hiện tượng đòng phân.
3 Nghiên cứu các sản phĩìm chughi hóa hỏa.học căa một chặt
cỏ th ì xác định đveợc cầu tạo cảa chất đỏ, oi rằng trong từng phản ứng riêng rẽ không phải là tmt cả mà chỉ m ột vài phần của phân t& thay đồi thôi.
h Các nguyên từ trong phán tie cỏ ẫnh hưởng lẫn nhau Đặc tính hỏa học cụa m ễingĩigên tử trong một phân từ biến đòi tủy theo các rtguỵên tỉe lièn kềt với nỏ Anh hường quạ lại cua cảc nguyên iỉĩliê n k ịt trực tiíp vởi nhau mạnh hơn ảnh hưởng đô
ở các nguyẻn tử liền két không trực tĩép ■
Trang 11Sự hlnh th&uh thuyết cẵu tạp hỏa học là một sự kiện quan trọng ' như một bước ngoặt trong lịch sử hỏa hữu c a hồi thế kỷ thứ 19.
Thuyết cẫu tạo đã chống lại luận diễm bất khả tri sai lSm»
giãi quyết nhiều bế tắc trong hỏa hữu cơ và thúc đày hóa hữu (
hạn chẽ, cảc luận điếm cơ bàn của thuyết cấu tạó hỏa học đã được các kết qua nghỉỗn cửu về sau xác nhận là đủng*đắn
Đề kết luận, cần nhẩn mạnh lại rằng, thuyết cẩu tạo hỏa học
ra dời đã hơn một trăm năm n a y — tử giữa thể kỷ 19 Hỏạ học
thời kỳ đỏ Đặc biệt trong khoẳng 30 — 40 năm gàn đây ngựời
ta đã xây đựng nên những thuyết hiện dại về cẫu tạo vả quan hệ giữa cấu tạo với tính chất của phân tử, về cơ'chế vả khả
năng phản ứng củá các chẫt Đỏ chinh lả những cơ sớ lỷ thuyết quan trọng nhẩt của hỏa hữu cợ
TRONG PHÂN TƯ HỮU c ơ VÀ CẮC CÁCH BỊẾU DIỄN CẨU TRÚC KHÔNG GIAN
I - THUYẾT CACBON TỨ DIỆN
Thuyết cẫu tạo hỏa học xfem nhừ các phấn tử hữu cơ ờ trên một mặt phẳng Khi có củng một thảnh phần và phân tử lượng, hai p h â n tử c u a hai chất cỏ thế khác nhau v& vị tri (trật tự sắp xếp), cảc nguyên tử trền mặt phẳng Điều đỏ gâv ra hiện tượng đồng phân mặt phẳng
Thực ra cảc nguyên tử trong phàn tử được sắp xếp cỏ trật
tự trong không gian ; hếu ta giả thiết rang một phàn tử đơn
Trang 12nh irth ế trải vửi tliực nghiệm ; qhĩ cỏ 'một dạng CHjXj Thuỹểt cẩu tạo lử diện cùanguyên tử cạcbon (gọi tắ t là thuyệt cacbon
tử diện) do Vanhôp và Lơben đề rá đầu tiên (1874) cho rằng trong, cảc hợp chất của cacbon, bổn hỏa'.trị của cacỉ>on hướng
về bổn đĩnh của một hinh tứ diện Hỉnh tử diện đó sẽ là tử diện đều nếù nhự bổn hỏa trị cùa một nguyên tử cacbon đước bao hòa bẵng bổn nguyên tử hay nhỏm nguyên tử giổng-hệt nhau
cacbon dồu bằng Ị09°28' Trong các phân tử àícan đồng dẳng củá CH4, cốc gỏc hỏa trị cung yào khoảng'đỏ, vì vặy mạch cacbon dải lả rììạch ziczăc
I I - C Á C CÔNG THỬC BIẾU DIỄN CẨUTRIJCIiHỐNGGIAN
Bê biều diễn cấu trủc không gian của cảc phân tử kiều C abcđ,
Trang 13' :C*s;
H2/Wfc 1-2 Cảc cảclv bièu d iễ n p b â n tử Cabcd.' a).MA hinh (ịạng khối theo mẫu Stuya — Briglep (chế tạò theo, bán kỉnh Van đe Van c.ủacác nguỵèn t ử ) ; K) Mô hinh dạng khổi cầu và que nối ; c) Công thức hinh tứ diện Ị d) công thức F ise; đ)C 6 ng thức phối ' càn h ; e) Công thức Fise phối hợp với công thức phái -cành.
Cảc mô hlnh -(ajv (b) ỵà còng “thửc tứ diện '(c) thê hiện rắt
rõ cẩu trúc khổng gian của ph&n tử Trọng cảọ.cổng thức (d)
và (é) đường chấm nhỏ dần dùng đề chi lièn'kết hưởng về phỉa dưới Iiiặt phẳng giấy còn dường đậm hỉnh tam giác đề chì cảc liê n k ế t' h ư ở n g ' i ừ lỊiặt p h ẳ n g g iẩ y về p h ía n g ư ờ i q u a n sảt
Trong công thức Fỉse (d) người ta quy iróc các nhỏm nguyên
tử ôí đường kẻ ngang (a yà b) ở phỉa gần người quạn sảt,
■ còn cảc nhóm nguyên tư ờ đường kè dọc (c và d) ờ ptiia
Trang 14Ta cỏ thề biến ữòl công th ứ c Fise bằng các cách khác nhau và tùy từng trưởng h ợ p mả cấu binh có thề vẫn ữưực bâo toàn h ay bị nghịch đào (quay cấu b in h ):
à) Đồi chỗ bắt kỳ hai nhỏm th ể nào ở nguyên tử cacbon cũng làm quáý cắu hlnh và như vậy sễ sinh ra một dạng kliảc Thf dự í
b) Nếu dịch chuyền đồng thòi cà ba nhóm th ể theo chiău kim đòng
hồ hoặc chiều ngược lại thi công thứ c Fise vẫn giữ nguyên ỷ nghĩa (cấu hihh không đồi) Thi dụ :
Trang 15Đế^biẽu diễn cấu trúc không gian của hai hay nhiều nguyên
tử cacbon kế nhau trorig một phàn lử ta cũng cỏ thê-dùng
Hình I-ị Sự chuyền cồng thức tư điện sang công thức Fisc.
Tuy ỵậy, muốn phân biệt các hình tKỊ khảc nhau (x s 1-5) ta phải dùng côn g th ứ c p hối cản h hOỉỊc công th irc N ỉum en.
Trang 16Theó cảch biếu diễn phổi cảnÍỊ phân tử được mộ tả- trorig kiìông giàn bá chiều, liẻn kểt giữa h aí nguỷên tử cacbon hướng theo đưửng- ẹhỏò tữ tr á i s a n g phải vạ xa dầu ngựời quan sổt, cácnhỏm thế ở hai nguyên tư cacbon cỏ fhế ở dạng ché khuẩt họặc dạng Xẻn kễ (x Hinh the).
tự cacbon hoàn toàn chẹ khuăt nhau và ta biẽư diễn chúng hỉlng
Trang 17; một vòng tròn, cấòỊiện kết/ ợ hại nguyên t ậ cacboni dỏ đưực
{xem-Cỏ thê chuyến trực tiếp còng thức Niủmẹn thành cỏng thức phịõi cành, nhưng muốn đưạ ỴÊ cồng thức Fise ta cũng phài /TNiặt phât từ dọng che khuãt
Trang 18Các dao động của ánh sáng thưârng thẳng góc vời phương, truyền -vâ hưởng rá xung quanh theo mọi m ặt phẳng trong khồng gian Tuy nhiên, nếu cho ánh sảng thường đi qua một lăng kinh Nicốn till sau khi
ra khỏi lăng kinh Dỏ trớ thảnh ánh sáng phản cực tửc là có ,dao động trèn<một m ặt phẳng nhất định Mặt phẳng thẳng góc với mặt phẳng
nói trèn gọi là mặt ph&ng phán cực (h 1 - 8 ).
Cỏ một sã chắt hữ u cơ (và cà một sổ chất vô cơ) cỏ khâ năng làm
quay 'mặt phẳng phân cực khi cho ánb sáng phân cực đi qua (h 1-9) Khã
năng đồ gọi l ì tinh quang 'hoại, còft những chất cỏ khẳ năng ữó gọi là chẩt
quang h o ạ t Trong số nhữog chất quang hoạt cỏ một số không nhiều
ỉắm chì thề hiện khả năng lim quay mặt phẳng phân cực khỉ còn ờ trạng thái tinh thề (tinh thẽ bất đối) thỉ dụ tinh thề của các chất natri clorat,
kẽm s u n ía t; còn một số lớn chất khác lại cò tin h quang hoạt khi ờ
th ỉ h o i hay trong dung dịch Ở loại chất quang hoạt Vừa nói, tỉn h quạng boạt khộng phâi dò cấu tạo tin h th ỉ mà do cấu tạo cùa những phản tứ riêng- rẽ.
Hình I'9 Hiện tượng quay cực.
Đề đo kbẳ hăng l&m quay m ặt phẳngphần cực (độ quay cực) của các chất quang hoạt người ta dùng phân cựíc kế ghi lấy gỏc quay « Q íi với
một chất quang hoạt, người ta tlnrửng dùng đại lượng độ sỊitaỵ cực
riêng [«] Độ quay cực riẻ n g c ù a niột chất troirg đung dịch được tinh
thèo cống thứ c sau :,
(
« là góc quay quan sảt được đối vửị một dang dịch cổ bề dảy đỉ ảnh
sáng đi qua là ỉ ủm , chửa a gam cliSt quãng hoặt trong V m l dũng dịcb Ị
Trang 19Gồc quày cùa một chát quang hoạt không những phụ thuộc vào bẳn chất hỏa học cùa chắt đồ, bước sửng cùa ánli sảng phản cực, b ỉ dảy của dung dịch chất qụang hoạt, nhiệt độ khi đo, tnầ côn phụ thuộc vào nồng
aộ và bàn chất dang môi Cho nên, khi viết độ quay cực riêng phai 'gbi
= _ 18° (C = 15 nước) Như thế cử nghĩa ỉà Sộ quay cực riêng của chất quaý về bên trẫi 18°|,
ừ nồng flộ 15 gam trong 100 m i dung dịch nuỏrc, nhiệt độ khi đó là 25°
bề dày đung dịch ỉdin, ảnh sáng được dùng ỉà ánh sảng D cùa natri với bước sóng 589 rijn.
II— CÁC LOẠI HỢP CHẤT QúANG HOẠT
Tróng một hình tử diện đều thí dụ mỏ hình tử điện cửà phân
Hỉnh I-ÍO Những yếu tố đối xứng cùa 'm ột tứ diện đều :
(á) tâm đ.x ; (b) trục đ x ; (c) mặt phẳng Á X.
bằng bổn nguỵén tử hay nhỏm nguyên tử giổng hệt nhaủ thì các yếu tổ đối xứng nôi trên vẫn còn nguyỀn vẹn Nhưng nếu'
nguyên tử hay nhỏm nguyên từ khảc nhau, cảc yếu tố đối xửng
sẽ bị yi phạm Thí dụ thế một nguyên tử hyđrô bằng một nguyèh tử brôm thì chĩ còn một true đổi xửng và ba mặt phẳng- đổi x ứ n g ; thế ba nguyên tử hydrô /bằng ba nguyên tử khảc(1) Nổi theo toán học đỉy u tỉm ,vị tự.
Trang 20tíhau sẽ'khổng cồn một yểu tố đổi xứng nào cả N hừ vậy khi
nhóm nguỹên" tử khốe íihaỊLi Cabcd sệ xụẵt hiện liari dạng đồng ' phản đổi.xứng nhaú quà inặt phịng như Vật viíri ânh trong
Hỉnh I - i i Hai dạng đồng phân của Cabcd - ■* ^Nguyên tử cacboa trống Cabcd được gọi là nguyên tử cacbon bất dổi, phàn tử Cabcd là phân tử bẩt đổi Thi dụ :
, 2, Ềtyp chất co Bguyẽn tư bẩt đổi khác cacbon.
Bất kỳ một phần từ nàio mà một nguyên từ trong đó có bốn liến kết hường về bốn đình cùa một hlnh tứ diện, đều cỏ thề cỏ tinh quang
Trang 21ỳ ^ t ị g y ị ỵ jn ộ í Số Wm loại như Cu,;Pt, Pd (trong hiọrp cbắt phổi tri), v.v
3.Họ*pchẫt có yễu tố bSt đoi phân tir
' Ba sộ những hợp chất cỏ yếu tổ bất đổi phân tử (nghĩa tìệp)
là những họrp chẩt mà phân tử có cấu trúc khônggian chặt chễ saọ chỏ một số phẫn cũạ pbâiì tử: dơợc bổ tri trèn những Ịnặt
phẫng (háy gần như phẳng) lệch nhau hoặc thẳng gỏc vởi
nhau (h 1-12)
Hình M 2 Một kiẽu mẠ hình phân từ bất đối,
Trong số các hợp chất qúang hoạt thuộc loại này cỏ các dẫn xuất của aỉen (với số nổi/đỏi chẵn), cốc dồng'phân spỉran, cảc đồng phân cản quay, v.v
Đồng phán aỉen; Các dẫu xuất của alen abc = c = Cab (cũng
như của cumuìen với s6 nối đôi chẵn); eỏ hai cặp nhỏm thế ơ
trèn hai mặt phẳng thẳng góc vửi nhau, do đó có thề cỏ hai dạng đổi xửng nhau qua mặt phẳug gương (h 1*13)
Hình, 1-13 Đồng phẫn alen.
Trang 22Đòng phân spiran Hai vòng trong spiran dược bố tri thành
một hệ thống cửng nhắc tữơng tự hệ thống hai nối đỏi trong alen, tạo diều kiện cho phân tử trở thành bẫt dổi
-Đòng phân cản quay (đ p atrôp) Loại đồqg phân này xùất
hiện khi cỏ hiện tượng ngăn cản sự-quay xung quanh liên kết đơn, thường là ờ cốc liợp chất thuộc dãy biph ênyl:
•Trọng phân tư biphêoyl chưa có nhóm thế, hai vùng beiizen
iử cacbon 4, 1, 1', 4', Tuy nhiêii nếu ờ pác vị trí.2, 2\ 6, 6’ có những nhỏm thể thì tùỹ theo mức độ cồng kềnh cùa các nhỏm thế đó, sự q ú aý của hai vỏng sẽ bị cản trờ, hai vòng dó khôhg thề ờ củng trên m ột m ặt phẳng và tạo thành một hệ thống cứng nhẳc Vì thế phân tử trờ nên bất đổi xửng
Trang 23' Thực tế người ta đê tảch biệt vă đo được góc quay cực của nhiều hợp chất thuộc dêy biphínyl công như cùa cảc dêy khảc,
mă nguyín nhđn của tinh quang hoạt lă sự cản quay Thi dụ :
Nguyền nhđn tính quang hoạt.
Về nguyín tắc cô thề nửi tinh quâng hoạt lă do yếu tố bẵt đối trong phẫn ,tư hay tinh th ỉ gảy nôn Xa hon nữa, có th ỉ giầi thích tỉnh quang hoạt dựa vảo tính chất của ânh sâng phđn cực.
Theo Fretnen, trong câc chất quang hoạt câc tỉa phản cực tròn với phương quay phải vă quay trải truyền đi theo vận tổc khâc nhau Tia sâng phđn cực ptíđng cỏ thề đurọrc coi như tống họrp của haỉ tia phđn cực tròn Khi tia phản cực phẳng có vectơ ânh sảng dao động theo phương AA’ đập vằ mặt môi trường quang hoạt ta cỏ th ỉ coi như nó dược tđng hợp bôi hai vectơ OMt \ ă OMp có cùng chiều dăi, vfri cùng một biín độ vă quay theo hai chiều khảc nhau (xem h I.16a) Góc quay cùa hai vectơ đó được xâc định theo công thức :
Trang 24Hình 1-16 Sự tòng hợp cảc tỉa phân cực.
trong đ ó M à chièu dày của mồi trttừng quang hoạt.
Vector lỗng hợp khi ánh sảng phân cực rà khỏi môi trường quáng hoạt pằpi theo phuorng BB’ (xem h I-16b) Vị tri của yectơ đó đữọ-c xảc định bằng gỏc •
*
I I I - CHẪT ĐỐI QUANG VÀ BỈỂN THỀ RAXÊMIC
Như đã nỏi ở trẻn, lchi trong phản tử cỏ yểu tổ bất đổi thì cỏ thế tồn tọỊ những dạng quang hoạt đối xứng nhau qua gương như vật vời ảnh cùa nỏ hay như bàn tay nọ đối vởi bàn tay
k ìấ của củng m ột người binh thưirng Chẳng hận trong phàn
tử álđẾhyt glyxêric CHjOli — CHOĨI — CHO có một nguyèn tử
24
Trang 25cftcbon b ă t đ ổ i À ld ê h ỵ t: rià^ :<JỘ! ì ĩa i diậngv-4ỐỈ xứrag; rihaứ quà gựợhg í ' 1
Hai dạng' đồng phân đối xứng nhàu qua mặt phẳng gương
gọi là h ạ i chất đối quạng (hay ỉầ nghịch quang, hay ạntipôi)
Một dáng lấm quay m ặt phẳng phần cực sảng bèn phải một góc +« dược ký hiệu thêm dấu (+.) vào tỀn gọi Còn dạng kia lại làm quay mặt phẳng phân cực sang trải một góc—« dưọc
kỷ hiệu bằng dẫu (—) Hai chSt nghịch quạng có những tỉnh ciiĩít hỏa học và tinh, chất vật lỷ thông thường giống nhau
Chúng khảc nhau chủ yếu ồ dẩu năng suất quay cực và hoạt
tinh sinh lỷ
Thường thường trong tự nhièn cũng như trong cảc quả trinh hỏa học ngirời ta hay gặp hai chất đối quang của: một chất tồn tại ờ dạng tập hợp đẳng phán tử (cẩu tạo của tập' hợp chưa
.chữ D,L hoặc đ,l Thí dụ : alđéhỵt (+) g^Tiêric Tất nhiên phải
hiẽti rằng khái niệm biến thề raxêmic là một khái niệm cỏ tỉnh cách thống kê, lỉhòng dùng đề chĩ cảc phản lử riệng rẽ, mà dè chĩ một tập hợp lờn các phàn tử
Biến thè raxêmic khổng cỏ tinh qũang hoạt vì ở đây cỏ sự bù trừ nhau VỀ năng su&t quay cực giữa hai chất đổi quang
Trang 26x ẻ t các tỉnh chắt vật lỷ khác người ta thẩy r&ng thỏng thường
ở cốc trạng thải, khi, long’hay dung địch; biển thề raxêmic cỏ
th l được coi là hỗn hợp đẳng phản tử gần như ỉỷ tường của hai chất đối quang, cho nên n ỏ cỏ tinh chẩt vật lý giổng như cảc chất đổi quang tặo ra nỏ ; Đỏ ỉà những tỉnh chất như nhiệt
độ sôi, tỷ khối, chiết suất, quang phồ hồng ngoại ờ trạng th&i lồng hay dung dịch, v.v Tuy nhièíì ờ trạng thải rắn (trạng thải tinh thê) vấn đề lại khác trên Người ta phân biệt ba trưởng h ợ p :
■ c 1
1 I
—
1
1 • 1
■
I ■ I
Hỉnh i‘18 Giàn đồ hóng cháyvà glỉn dồ
tinh tan của hộrp chít rá^Ếmlc.'
Trang 27Đ á n g c h ủ ỷ l à c ó n h i ỉ u t r ư ờ n g h ợ p b i ể n t h ằ r a x ê m i c l à h ẫ a h ợ p
‘raxèmỉc ÕMOỘt nhiệt độ n h ít định, & nhiệt độ khác nỏ lại là hợp chắt
lại 1 & ráxèmat.
c) Các dang dịch raximìc răn cỏ một số trưicng hợp biến thề raxêmic
ỏp trạng thái rẩn m i ải lực giữa cảc phàn tử chĩ là rắ t nhỏ Khí ắy ta
c đ dung dịch rắn vén các t i n h c h ắ t n h ư n h i ệ t đ ộ n ó n g c h à y , đ ộ t a n V.V J
rẩt giọng cảc đối quang (xem giâa đã nóng chây & h I-Ị9) Thi dụ oxim cùa (± ) campho khi kểt tỉnh ôr nhiệt độ trèn 103 ° c là một dung dịch ráxẻniic rắn.
IV - TRƯỞNG HỢP CỔ NHIỀU TRỤNG TÂM BAT Đ ối
Khổng cỏ giửi hạn nào về sổ trung tầm bẵt đổi xửng trong
tử cacbon bất đổi ; trong phản tử tinh bột sổ iiguyỗn tử nỈỊtt
Nếu trong phàn tử mạch hờ khổng cò yểu tổ đối.xử iigđặc biệt nào thì tồng sổ đồng phân lập thề cỏ thế cỏ đổi vỏri phân
từ dỏ là 2U trong đó n là số nguyèn tử cacbon bất đối Thỉ du
3-phênyl buỉanol-2 có trong phàn tử hai □guỹâạ ỉừ cacbon bặt dối, như thế sẽ cỏ 2a = 4 đồng phản khổng gian :
tì
eí
■ịiị
Trang 28Đối dổi quang dạng êrgtrô í1) Đôi đổi quang dạng trêô
Hai đồng phân lập thê (I) và (II) là đổi quang cũa nhau vì chủng hoàn toàn đổi xứng n h a u q u a gương, và cảc góc quaỵ riêng [«] bầu như chỉ khảc nhau ve dẫu còn giả trị bằng nhau
Tương tự nhự vậy.hai đồng phân (III) và (IV) cững ỉà cặp đổi quang Hài cặp đổi quang đỏ cỏ thề tạo thành hai biến thề ra- xêmic khảc nhau Ngoài hai cặp đối quang trên không còn một cặp nào dược gội 1& đổi quang nữa Mỗi đồng phân của cặpêrytrỏ đối vời mỗi đôog phàn của cặp trèô tuy cũng là đồngphản lập thề của nhau, nhưng khỏng là đổi q u a n g ; ta gọi
chủng là những đồng phân quang học không đổi quang hay ỉà đổng phân lập thề đi-a Như vậy trọng số các đồng phân-quang
học cua một chẫt, mà trong phản tử có từ hái nguyên tử c*
trơ lề n , mỗi dạng chĩ cố thề là đối quang củấ một dạng khảc
c1) D*nh phíp này íp đụng cho các hệ cổ hái nguyên từ ctcbon bít dổi Dạng
' trytrđ là dạng trong Ổ5 hai doi nhóm thỉ tưorng tự nhau c 6 thề âựm vfc vj tri
che■ khuỉt (xem ‘ trang 37 nói vt h ìn h thỉ), còn trong d ạ n g trU chỉ c6 một đoi
.nhóm thítướngtor nh»u có thi hr vị trt che khuítthoi.
Trang 29ặthô!> ^còi^iằỗv v&i cậcdẠÌiig^n>ỊfỊ:n6^ ^ D | p ỉ í à H ậ p tiiè đị-àr
; Đổi vỏrivCốc chất có sứ ■đổi xửng rièng trong p h â n tử sổ đ ồ n g ; phân ìậ p th l it hớn (ố*p Thi dụ àxit tactric ;
HOOC — CHOH - CHOH - COOH
có hai nguyôn tử cacboivbẫt đối giống nhau nèn chì cỏ bạ -đồng phản lập Ịhế, trong đỏ cổ một cặp đổi quang (có thề tạa thành
phán mếzổ khốc bẳn biến thè raxêmic về tinh.chẫt, và dương nhién lả khồng thê tách nỏ thành hai nghịch quang đớge :
Đề thấy rõ sự khảc nhau về tỉnh chất giữa' axit mêzôtactric với các dồng phân dổi quang và biến thề raxêmic, ta cỏ thề xem bàng I-ỉ
• ồ&ng Ị i
TÍNH CHẨ.T CỦA CẢC ÁX.IT , TACTBIC
r 1 ĨS [«) d
(C = 2 0 nvfrc) •
Độ tan
g / 1 0 0 g nưírc .
sế đòng phân mềzỏ cũa một chất có thề lờn hơn 1 Thỉ dụ axỊt
tríhyđrôxỹglutaric HOOC - CHDH — CHOH — CHỌH — COOH có hai
đồng phân mêzá Nếu cà liại nguyèn từ cacbon bắt đổi CỊ và CJ cùa
Trang 30axit nảy cùng làm quay ‘phải boặc cùng làm quay 'trái mặt pbẳng phân Cực thi nguyên tử cacbori C 3 ở giữa mạch lioàn toàn lchông có tỉnh bất ũổi Khi l ý t a cỏ hai dạng dối quang Trải lại, nếu hai nguyên từ C*
và C f làm quay mặt j)hẳng phân cực theo hai phỉa -kKác nhau thĩ
nguyên từ cacbon bẩt đối « g ià» (pxơđô asymêtric) Cacbon bất đối
« giả » không gây tỉnh quang hoạt những cỏ thè là nguyên nhân gây ra
bai dạng khống quang hoạt (dạng mẻzồ) khác n h a u :
0 Ị 0 (+)= ị <+)■ ị (-) == Ị (-) *
thề ràxêmic) và hai dạng mêzô Trong thực tế người ta đã tim ra cà bốn
\ Pôlyme tồng họ>p có cẵu tạo điều hốa lập thề.
Khỉ trừng hợp mônồme R — CH = CHj ta được pôlyme chửa nhiều nguyên tử cacbon bất đối trong phàn tử :
Thường thường cấu hinh của các nguyên tìr cacbon b ít đổi trong mạch:
pôlyme không theo một trật tự nhắt định nào cà Đó là pôlyme ataclic :
Kbi trùng bợp diều hòa Ịập thề người ta được những pôlyrqe mà cấu
hinh của cac nguyên tử cácbon bất ăSi tttản theo những quỵ luật nhẩt định Đỏ là những pôlym ecó cắụ tậo điều hỏa lậ p 'th S , gồm hai loại t
Trang 31a) Pỗígme iỉôtactìc I cảc nhóm thể R ỉr bẳn bèn một pbỉa cũạ
Ilai đoạn mạch trẽn củ lliè tạo nẽn một raximat.
b) Pốlyme xinđiốlacíic : Các nhỏm thế R phản bố luân phiỀn nhau theo
h a i p h ỉ ă c ũ à m ạ c h c h ỉ n h
mạch pồlyme này có thề coi như lả raxêmất nậi.
Các pôlyme vời cẩu tạo điều hòa lập th ỉ (iiồỉaclic và xinđiỏlaclic) cỏ
tỳ khối, độ bền cơ bọc và nhiệt độ (lóng chầy cao hơn pôlyme ataclic
tương ứng .
ẵ 1-4 BỒNG PHÂN HÌNH HỌC
Đồng phân hinh học hay đồng phản eìs—traris xuất iiiện ờ
tử cacbon lai tạo spĩ không Ihề quay tự dò xung quanh nổi đòi
được, g h i ẩy cốc nhốm thế có thề phân bổ khác nhau ờ hai hên mặt phẳng của nối đội và dorđỏ có thế xuẵt hiện hai dạng hinh„
học íchậc nhau nếu hai nguyên tự hay nhóm nguyôn tử ơ một
Trang 32ví aguỹén dụ hợp c h ấ tv ;.f'
i ■ abC <S3- Ccd \áẽ cố hỊẸti -.dậng- khầc nhau nếu a s^s’b- yà jc.-s/t d ■ (xem binh 1-20).; i;^v' v^vV;.'y:
Hình 1-20 Hai dị>ng hlnh học c ũ a h ợ p chắt abC = Ccđ.
Thông thường ờ mỗi nguyên tử cacbon spí* cỏ một nguyên tử
; hyđrô vả một nhỏm thế Dạng có hai nhỏm thế ỏ* cùng một phỉa
đổi với m ặt phẳng của-nối đổi được gọi lả dạng cis, còn dạng
cỏ bai nhỏm thể phân bổ ờ hai pbỉà đơợc gọi là dạng trcins
Thi dự buten-2 cỏ hai dạng :
Bối -víri c&c alken phửc tạp ta phân biệt hai dạng đổng phân dựa vào lự p h in bố các nhóm! theo mạch đàỉ nhắt có chứa nối đỏi Thỉ
nffuyén tử eacbon ồ bỏ phẠn cứng nhắc đỏ liện kểt vỏri hai
nguyên tư hoặc nhỏin nguyên tư k h á c lĩh a u / 1
Trang 33Ngoài nổi đỏi Cr=C, bộ phận cứng nhắc đỏ cỡn có thè l à :a) Vòng no của hợp chfit alỉxyclỉc Thỉ d u :
quang học nữa ; chẳng hạn axit xyclỏprỏpan - irans - đicacbỏxỵr
ỉỉc cỏ hái dạng đổi quang
này người ta dùng thuật ngư syn^anti thay cho ds-trans
Thi dụ :
hình thức, hệ thống gôm một sổ ỉẽ nổi đỏi liền cũng g&y nốn hiện tượng đồng phân hỉnh học như một nổi đỏi Thỉ d ụ :
CH;S .
\ C H j \ - - y "O H
C=NC=N-
Trang 34điphênyl-đi - m - nitrôphênyl - bùtatrien
m - NOaC6H4 (C0HS) G = c = c = c <C6H5) C6H4NOj - m
cỏ hai dạng :
Đối với cảc hợp chất hữu cơ cỏ nhiều nổi đôi liẻn hợp, sổ
đồng phân cis— trans có nhiều hơn hai Thi dự : 1,4 -đ ip hẹny l-
Trang 35Như vậy đồng phân hlnh học cũng là dồng phân không gian nhưng rất khác dồng phân quang học.
Đồng phỉ\n quang học xuẩt hiện khi cỏ sir bất đổi tròng phân
tử, do đỏ có haỉ dạng khồng gian khòng lồng plỉập vào nhau được
và đổị xứng nhau qua mặt phẳng girớng Quãng cách giữa các nguyên tử ơ các đồng phàn quang học đổi quang hoàn toàn như nhau, cho nèn cặp đồng phán này cỏ những tinh chất giống nhau
Ngược lặi, ờ các đồug phản hình học qụãng cách giữa cảc nguyồn
tử rất khốc nhau, do dỏ ảnh hương qua lại giữa cảc nguyên
tử phải kbảc nhau và các tinh chất lỷ, hỏa cững khốeĩihau
II - SO SẢNH HAỊ ĐỒNG PHÂN CIS - TRANS
Muốn xác định cẩu hình của đồng phân hỉnh học người tạ phải dựa vảo một số tỉnh chẵt thường lả tinh chất vậtlỷ hoặc,
cồ khi dựa vảo kết quà đo quãng cảch giữa các nguyên từ trong phân tử
học.-Do Sự bố trí trong khồng giạn khảc nhan,.trong một phâii
tử abC =s Cab chẳng hạn qúẵng cách giữa các nhỏm thể cùng loại ờ dồng phàn cis ngắn ilớn quãng cách tương ứng ớ đồiig phàn trans” Thi đụ :
Bế xảc định trực tiếp quãng cách giữa hai nhóiti thể trong, các hợp chất đơn giản người.ta cỏ íhẽ dùng])liuơng phốp chụp hỉnh bằng tin X
Trang 362 M ôm en hr& n g c ự c.
aCH = CHa, mômen lưỡng tự c của hai đồng phân cis — trans
ìẩ l khảc nhau Đồng phân trans cỏ Jt» = 0 trong khi đỏ đồng phán cis cỏ ỊJU =£ 0, tửc lả [lcis > ịi/irans Thi dụ trans - địclóêty-
Trong trường hợp cỏ hai nhỏm Ihể khác nhau a C H = CHb mỏmen lưỡng cực' luôn luỏn khảc không Nếu a và b cùng c ỏ : tính chẫt hút hoặc đẫy electron thi fi/cis> Hnraiis Thí dụ :
lại nếu a và b có tinh chẩt electron ngược nhau thì ptrana > pcis
C h ẳ n g h ạ n C H 3C H = C H C / c ó H'trans = 1 9 7 D c ò n Jfccis c h ĩ
bằng 1,711)
s
3 Quang pho electron.
Cảc đồng phân cìs — trans của alken dơn giản hấp thự ả
vùng từ ngoại dưửi 200nití Mtìổn chuyèn bứởc sóng hấp thụ về vung trên 2Ọ0nm phải cỏ hệ liên hợp Trong hầu hết cặc trường
hợp đồng phân trans cỏ bước sóng hấp thụ Xmax.vố hệ sổ Ịĩẩp thụ e max lờn hơn ờ dồng phân cis tương ửng Thi dự : ờ
Sự khác nhau nỏi trèn' chủ yếu do ảnh hưởng không gian ờ dồng phân cis làm vi phạm sự liên hợp giừa các nhỏm thế với
Trang 374 Nhiệt độ nồng chày, nbỉệt độ sồi* tỷ khối và chiắt luỉt.
So sánh điềm chảy (Đe) của hai đồng phản C&— trans người
ta dẵ rút ra ínột oúy luật (cỏ ngoại lệ) lả dồng phàn trans cỏ điềm Iiỗng chảy cao hơn đồng ph&n cis tương ứng (bẵng 1-3)
-Nguyện nhân cỏ th ỉ \ là ờ chỗ đồng phân trans cỏ tình đổi xửrig cao hơn đồng phân cis nên mạng tinh thề được bã trỉ chặt k.hit
Tuy nhỉèn trong nhiều trưừng hợp đồi vời một đồng phân nào
đỏ, nếủ một trong ba hẵng sổ đỏ lởn hơn ờ dồng phàn kia thì hai hãng sổ còn lại cũng phải lỏrii hơn Thỉ dụ cỉs-đicloêtylen cỏ
B, = 60,2° c ; d|° = 1,289 và nỉ)0 = 1,4486 tất cả đều lỏrn hơn các h&ng sổ tương ứng ơ đồng phân írans-đicloềtylen vỏri các giấ trị lan lượt là 48.4°c ; 1,265 v ả '1.4454
8 1 - 5 ĐỒNG PHÂN QUAY — HÌNH THÈ
Hlnh tỊữ hay cấu dạng ỉà một ỉoạỉ đồng ph&n không gian,
sinh ra do sự quay xúng quanh một hay nhiều liốn kết đơn mà
- không làm dửt những liên kết nàv Phép phàn tich những tỉnh
Trang 38chãt vật lý vả hóa học cùa cốc chẫt thèo quan điềm hình thê nhắt là ờ trạng thải chuỳền ụểp hay trạng thái kich thích, gội
Ikp h ă n tich hình ihìĩ
I - HÌNH THỀ CỦA CÁC HỢP CHẤT MẠCH HỜ
Ta biểt rằng cảc hợp chất có nổi đỏi, chẳng hạn điclọctylen CỈCH = CHC/ cỗ đồng phân hình học vi nối idỏí cản 'trờ 'sự quay xung quanh trục của hai 'nguyên tìr ờ nổi đỏi này ; trong./
trường hợp đỏ hàng rào năng lượng-lôn tới trên 40 kcal/mòl
còn dồng'phân hình học nữa vi hai nhỏm CHjCZ cỏ thề quay xung quanh trục liồn kết dơn C — c Theo nguyên tắc của hỏa lập thề cồ đièn sự quay như thể có tinh cách'tự do hoàn toàn
Thực ra khỏng phâi như vậy Nghiên cửu tì inỉ những tinh chất Yật lý cùa cảc chất người ta thấy rằng liên kết đcra c — c không
thè quay tự do, mà bị giời hạn ờ nhưng mức nhất định, vi kill
quay phải tièu hao năng -livợng (khoảng 3 — 4 kcal/mol) Do sự quay cô hạn chế như vậy, phàn tử có thề tồn tại ỏ’ nhừug dạng
liình học khác nhau gọi là hình tlứ (cần dạng) hay đồnq phân
fiuay Các dạng này cộ nũng lượng khốc nhau nhưng hàng rào năng luựng giữa cliảitg không những không đủ lứn đề ta cỏ tlĩề lách chúng ra thành nhữtiỊỊ đầng phán riêng rẽ, má cỏn lảm cho chúnq dễ chmfvn hóa lẫn nhau.
Trường hợp đơn giản và tiên biếu, nhất là phàn lử clan
xung qụanh trục liôn kết c —c , ta sẽ đưọ’c vỏ vàn dạng hình học khác nhau, trong số đỏ cỏ hai dạng tởi hạn : một dạng có
th ế n ă n g c a o n h ấ t, đ ó là dạiìỊỊ che k h iù it và m ộ t d ạ n g cỏ th ế
năng thếp nhất, ấy là dụniỊ x e n k ẽ (lỉ 1-21)
Trang 39Dạng xen kẽ vời thế năng thãp nhất là dọng bền nliât Sự
biên dồi thể năng Ọ) khi quay dằn các nhòm CHj dirọc trình
Hỉnh 1.22 Giản đồ thế năng cỉia ùtan.
Nhìn giẵn đồ trện ta thấy cảc cực (ỉại năng lượng cũng nljir cảc cực tièu năng lượng đều bằng nhau Đổi với phân Ịử
n-biitàn jCH3 _ *CH2—3CH2 - ‘*CH3 vĩín đồ lại khác Khi ([11*7 xung quanh lién kết 2C — 3C xuĩít hiện hai loại cực đại naog lượng ửng vỡi hai dạng che khuẫt và hai loại cực tiều năng lượng ửng với hai dạng xen kẽ (h 1-23, 24) Người tá phân
biệt hai dạng xen kẽ anii (dạng đổi hay là transôit) và syn (dạ$ig
lệch hay là cisòil) Dạng anti tương đối bền hơn dạng SỊỊII yì cỏ
năng lữợng thẩp h ơ n ; ơ nhiệt độ plìòng (lạng anti chiếm tý lộ
Hình 1-23 Nhirng (lạng xcn k? cùa n.hulan.
-Đổi vời các dẫn xuẩt 1,2-đihalôgen của ètan như 1,2-điclcẽ-
(1) Vín đề nguyín nhỉn tfi sao cổ hàng rào thế hing khi quay xung, quanh.liỉn kết
ñ a n h iệ n n ã y c h ư a h o à n t o ì n TÔ r i n g , T h i r ò - n g t h ư ờ n g n g ư ờ i t * c h o r t n g ị ó
11 do lực đầy Van iìe Van giữa cíe nguyên tử hyđrO; nhưng cách giii thích Í6
' chva thỏa mín vl quing cách giữa các nguyền từ hydrfi ir d*ng che khuất là
2,3 A trong lchi.đđ bin kinh Van đe Van cùa hyđrd u 1,2 A.
Trang 40như ỉỷ n-butan Kểt quẵ nghiên cứu cho thẩy rằng trong dung địch CCỈị ờ 25°c 1,2-điclòôtan tồn tại tỏri 70% ờ dạng arí/i và 30% ơ dạng syn\ trong điều kiện tương tự 1,2-đibrỏmètan chửa 89% dạng anũ và 11% dạng sỳn.
v ẩ n đ ề h ì n h t ta l đ ổ i v ở i c ã c d a n x u ấ t thể ờ c á c v ị t r í 2 , 3 c ủ a b u t a n p h ứ c
tậ p 'h ơ n nhiều, vi trong trường hợp này còn cỏ ca hiện tượng đăng phân
quạng học Thi dụ đối vời 2,3 dibrónibutan, kết quà khâo sat bằng phố cộng hương từ hạt nhàn chõ tliẩy rang trong đồng phân mêzô (h 1-25)
cồ chửa tời 30Jắ dạng sgn ờ trạng thài lòng.
Trong d, Z-2,3-đibrônibutan (h 1.26) chĩ ' C ỏ chừng 20% là (lạng (B),
tứ c là dạng trong đỏ hai nguyên từ brôm cũng như hai nhỏm metỳl ơ
■vị trí syitf còn hai nguyên lừ hyđrô ĩr vị tri anli đối với nhau.