TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TINBÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ HỌC PHẦN ĐỒ ÁN LẬP TRÌNH .NET ĐỀ T"I: PHÂN TÍCH V" THIẾT KẾ HỆ THỐNG QUẢN LÝ HỌC VIÊN TRUNG TÂM TIN HỌC Sinh viên thực
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ HỌC PHẦN
ĐỒ ÁN LẬP TRÌNH NET
ĐỀ T"I:
PHÂN TÍCH V" THIẾT KẾ HỆ THỐNG QUẢN LÝ
HỌC VIÊN TRUNG TÂM TIN HỌC
Sinh viên thực hiện : TRƯƠNG VĂN HƯNG NGÔ VĂN HIỂN
NGUYỄN VĂN HẠNH
Giảng viên hướng dẫn : ĐẶNG TRẦN ĐỨC
Trang 2PHIẾU CHẤM ĐIỂM
19810310389
Khảo sát +Phân tích +code + làm báo cáo
code + làm báo cáo
3 NGUYỄN VĂN HẠNH Khảo sát +Phân tích +
code + làm báo cáo
GIẢNG VIÊN CHẤM ĐIỂM
Giảng viên chấm 1:
Giảng viên chấm 2:
Trang 3M c L c ụ ụ
PHIẾU CHẤM ĐIỂM 3
GIẢNG VIÊN CHẤM ĐIỂM 3
LỜI MỞ ĐẦU 5
CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN V" MÔ TẢ HỆ THỐNG 6
1.1 T ng quan vềề NET ổ 6
1.1.1 T ng quan vềề l p trình phầền mềềm C# ổ ậ 6
1.2 Mô t h thôống ả ệ 12
1.2.1 Mô t bài toán ả 12
1.2.2 C cầốu t ch c ơ ổ ứ 12
CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG 13
2.1 Xác đ nh các Actor và Use case t ng quát c a h thôống ị ổ ủ ệ 13
3.2 Phần tch chi tềốt t ng ch c năng c a h thôống ừ ứ ủ ệ 14
3.2.1 Ch c năng “Đăng Nh p” ứ ậ 14
3.2.2 Ch c năng “Qu n lý h c viền” ứ ả ọ 17
3.2.3 Ch c năng “Qu n lý gi ng viền” ứ ả ả 24
3.2.4 Ch c năng “Qu n lý nhần viền” ứ ả 31
3.2.5 Ch c năng “Qu n lý khóa h c” ứ ả ọ 37
3.2.6 Ch c năng “Qu n lý l p h c” ứ ả ớ ọ 45
CHƯƠNG 4 THIẾT KẾ 54
4.1 Thiềốt kềố giao di n ệ 54
4.1.1 Giao Di n Đăng nh p ệ ậ 54
4.1.2 Giao di n Qu n Lý ệ ả 55
4.1.Giao di n Qu n lý h c viền ệ ả ọ 55
4.1.4 Giao di n Qu n lý gi ng viền ệ ả ả 56
4.1.5 Giao di n Qu n lý l p h c ệ ả ớ ọ 57
4.1.6 Giao di n Qu n lý khóa h c ệ ả ọ 58
4.1.7 Giao di n Qu n lý nhần viền ệ ả 58
4.2 Thiềốt kềố l u tr ư ữ 58
4.2.1 B ng h c viền ả ọ 59
4.2.2 B ng gi ng viền ả ả 59
Trang 44.2.3 B ng l p h c ả ớ ọ 59
4.2.4 B ng l ch h c ả ị ọ 60
4.2.5 B ng khóa h c ả ọ 60
4.2.6 B ng nhần viền ả 60
KẾT LUẬN 60
DANH MỤC HÌNH ẢN Hình 1.Ảnh trung tâm tin học 11
Hình 2.BĐUC Hệ thống 22
Hình 3 BĐUC Đăng nhập 23
Hình 4 BĐHĐ Đăng nhập 24
Hình 5.BĐTT Đăng nhập 26
Hình 6 BĐUC QL Học viên 26
Hình 7.BĐHĐ Thêm học viên 28
Hình 8.BĐHĐ Sửa học viên 30
Hình 9.BĐHĐ Xóa học viên 32
Hình 10.BĐTT Thêm học viên 34
Hình 11 BĐTT Sửa học viên 35
Hình 12.BĐTT Xóa học viên 36
Hình 13.BĐUC QL Giảng viên 37
Hình 14.BĐHĐ Thêm giảng viên 38
Hình 15.BĐHĐ Sửa giảng viên 40
Hình 16.BĐHĐ Xóa giảng viên 42
Hình 17.BĐTT Thêm giảng viên 44
Hình 18.BĐTT Sửa giảng viên 45
Hình 19.BĐTT Xóa giảng viên 46
Hình 20.BĐUC QL Nhân viên 47
Hình 21.BĐHĐ Thêm nhân viên 48
Hình 22.BĐHĐ Sửa nhân viên 50
Hình 23.BĐHĐ Xóa nhân viên 52
Hình 24.BĐTT Thêm nhân viên 54
Trang 5Hình 25.BĐTT Sửa nhân viên 55
Hình 26.BĐTT Xóa nhân viên 56
Hình 27.BĐUC QL khóa học 57
Hình 28.BĐHĐ Thêm khóa học 58
Hình 29.BĐHĐ Sửa khóa học 60
Hình 30.BĐHĐ Xóa khóa học 62
Hình 31.BĐTT Thêm khóa học 64
Hình 32.BĐTT Sửa khóa học 65
Hình 33.BĐTT Xóa khóa học 66
Hình 34.BĐUC QL Lớp học 67
Hình 35.BĐHĐ Thêm lớp học 68
Hình 36.BĐHĐ Sửa lớp học 70
Hình 37.BĐHĐ Xóa lớp học 72
Hình 38.BĐTT Thêm lớp học 74
Hình 39.BĐTT Sửa lớp học 75
Hình 40.BĐTT Xóa lớp học 76
Hình 41.Giao diện đăng nhập 77
Hình 42.Giao diện quản lý 77
Hình 43.Giao diện quản lý học viên 78
Hình 44.Giao diện quản lý giảng viên 79
Hình 45.Giao diện quản lý lớp học 80
Hình 46.Giao diện quản lý khóa học 81
Hình 47.Giao diện quản lý nhân viên 82
Hình 48.Bảng học viên 82
Hình 49.Bảng giảng viên 83
Hình 50.Bảng lớp học 83
Hình 51.Bảng lịch học 83
Hình 52.Bảng khóa học 84
Hình 53.Bảng nhân viên 84
Trang 6LỜI CÁM ƠN
Trong thời đại ngày nay, thời đại mà “người người làm Web, nhà nhà làm Web”thì việc có một Website để quảng bá công ty hay một Website cá nhân không còn làđiều gì xa xỉ nữa Thông qua Website khách hàng có thể lựa chọn những sản phẩm màmình cần một cách nhanh chóng và hiệu quả
Với công nghệ Word Wide Web, hay còn gọi là Web sẽ giúp bạn đưa nhữngthông tin mong muốn của mình lên mạng Internet cho mọi người cùng xem một cách
dễ dàng với các công cụ và những ngôn ngữ lập trình khác nhau Sự ra đời của cácngôn ngữ lập trình cho phép chúng ta xây dựng các trang Web đáp ứng được các yêucầu của người sử dụng ASP.net là kịch bản trên phía trình chủ (Server Script) chophép chúng ta xây dựng trang Web trên cơ sở dữ liệu Với nhiều ưu điểm nổi bật màASP.net và Sql Server được rất nhiều người sử dụng
Với lí do đó, được sự hướng dẫn và giúp đỡ của thầy Đă qng Trần Đức, em đãchọn đề tài “Quản lý học viên trung tâm tin học” làm đề tài cho môn học Đồ án Lậptrình Web nâng cao của mình
Trong quá trình thực hiện đồ án này em đã nhận được sự giúp đỡ chỉ bảo tậntình của các thầy, cô giáo Em xin chân thành cảm ơn thầy Đă qng Trần Đức đã hưỡngdẫn trong quá trình làm đề tài
Tuy nhiên, do thời gian hạn hẹp, mặc dù đã nỗ lực hết sức mình nhưng chắcrằng đồ án khó tránh khỏi thiếu sót Em rất mong nhận được sự thông cảm, những lờigóp ý và chỉ bảo tận tình của quý Thầy Cô và các bạn
Trang 7LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay chúng ta đang chứng kiến một thời đại mới với nhiều biến động do các tiến
bộ của khoa học và công nghệ đem tới, và do đó tạo ra các biến đổi về kinh tế, xã hội.Các tiến bộ khoa học và công nghệ tạo động lực thúc đẩy cạnh tranh, gây sức ép buộccác tổ chức phải biến đổi chính mình để thích ứng với hoàn cảnh mới
Nhiều thành tựu to lớn của kỹ thuật tin học và viễn thông tiên tiến đã được áp dụngrộng rãi vào giáo dục và đào tạo nhằm nâng cao khả năng xử lý thông tin, khả năngquản lý, truy cập, hỏi đáp, cập nhật, truyền bá nhanh chóng thông tin góp phần tíchcực vào quá trình truyền thụ tri thức, đổi mới cách thức tổ chức dạy và học hướng vềnền kinh tế tri thức và xã hội thông tin Những chương trình tin học ứng dụng ngàycàng nhiều, rất nhiều công việc thủ công trước đây này đã được xử lí bằng các phầnmềm chuyên dụng, giúp giảm đáng kể công sức, hoàn thành công việc nhanh chóng
và chính xác Để có một phần mềm ứng dụng đáp ứng được yêu cầu công việc đặt rathì những người làm tin học phải biết phân tích thiết kế hệ thống làm việc của chươngtrình để từ đó xây dựng nên một phần mềm ứng dụng quản lí chương trình đó Nhữngchương trình, phần mềm ứng dụng đóng vai trò quan trọng trong lĩnh vực quản lý, nó
là những công cụ hỗ trợ đắc lực và hầu như không thể thiếu nhằm đáp ứng đầy đủnhất, thuận lợi nhất những đòi hỏi của công việc quản lý nhờ những công cụ trợ giúp
có sẵn
Chương trình quản lí học viên của một trung tâm tin học là một chương trình đượcxây dựng nhằm đáp ứng những đòi hỏi đặt ra của quá trình quản lý như ghi danh,nhập điểm, lưu kết quả thi, xem thông tin học viên, giáo viên và rất nhiều công việckhác một cách nhanh chóng và thuận tiện, chính xác một cách hệ thống
Hoạt động của một trung tâm có quy mô khá lớn sẽ càng được tǎng cường và mở rộngnếu xây dựng được một website tốt Bắt nguồn với ý tưởng này cùng với những gợi ýcủa Thầy Đặng Trần Đức, em đã thực hiện bài báo cáo
Trang 8CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN V" MÔ TẢ HỆ THỐNG
1.1 Tổng quan về NET
1.1.1 Tổng quan về lập trình phần mềm C#
C# (hay C sharp) là một ngôn ngữ lập trình đơn giản, được phát triển bởi đội ngũ
kỹ sư của Microsoft vào năm 2000 C# là ngôn ngữ lập trình hiện đại, hướng đốitượng và được xây dựng trên nền tảng của hai ngôn ngữ mạnh nhất là C++ và Java.Trong các ứng dụng Windows truyền thống, mã nguồn chương trình được biên dịchtrực tiếp thành mã thực thi của hệ điều hành
Trong các ứng dụng sử dụng NET Framework, mã nguồn chương trình (C#,VB.NET) được biên dịch thành mã ngôn ngữ trung gian MSIL (Microsoftintermediate language)
Sau đó mã này được biên dịch bởi Common Language Runtime (CLR) để trởthành mã thực thi của hệ điều hành Hình bên dưới thể hiện quá trình chuyển đổiMSIL code thành native code
Trang 9C# với sự hỗ trợ mạnh mẽ của NET Framework giúp cho việc tạo một ứngdụng Windows Forms hay WPF (Windows Presentation Foundation), phát triển game,ứng dụng Web, ứng dụng Mobile trở nên rất dễ dàng.
C# loại bỏ một vài sự phức tạp và rối rắm của những ngôn ngữ như Java và c++, baogồm việc loại bỏ những macro, những template, đa kế thừa, và lớp cơ sở ảo (virtualbase class)
Ngôn ngữ C# đơn giản vì nó dựa trên nền tảng C và C++ Nếu chúng ta thânthiện với C và C++ hoặc thậm chí là Java, chúng ta sẽ thấy C# khá giống về diện mạo,
cú pháp, biểu thức, toán tử và những chức năng khác được lấy trực tiếp từ ngôn ngữ C
và C++, nhưng nó đã được cải tiến để làm cho ngôn ngữ đơn giản hơn
Điều gì làm cho một ngôn ngữ hiện đại? Những đặc tính như là xử lý ngoại lệ,thu gom bộ nhớ tự động, những kiểu dữ liệu mở rộng, và bảo mật mã nguồn là nhữngđặc tính được mong đợi trong một ngôn ngữ hiện đại C# chứa tất cả những đặc tínhtrên Nếu là người mới học lập trình có thể chúng ta sẽ cảm thấy những đặc tính trênphức tạp và khó hiểu Tuy nhiên, cũng đừng lo lắng chúng ta sẽ dần dần được tìm hiểunhững đặc tính qua các nội dung khoá học này
Lập trình hướng đối tượng (OOP: Object-oriented programming) là mộtphương pháp lập trình có 4 tính chất Đó là tính trừu tượng (abstraction), tính đónggói (encapsulation), tính đa hình (polymorphism) và tính kế thừa (inheritance) C# hỗtrợ cho chúng ta tất cả những đặc tính trên
C# là ngôn ngữ sử dụng giới hạn những từ khóa Phần lớn các từ khóa được sửdụng để mô tả thông tin Chúng ta có thể nghĩ rằng một ngôn ngữ có nhiều từ khóa thì
sẽ mạnh hơn Điều này không phải sự thật, ít nhất là trong trường hợp ngôn ngữ C#,chúng ta có thể tìm thấy rằng ngôn ngữ này có thể được sử dụng để làm bất cứ nhiệm
Mono là phiên bản cộng đồng nhằm mang NET đến những nền tảng ngoài Windows.Mono được phát triển chủ yếu nhằm xây dựng những ứng dụng với giao diện ngườidùng và được sử dụng rất rộng rãi: Unity Game, Xamarin…
Trang 10Cho đến năm 2013, Microsoft định hướng đi đa nền tảng và phát triển NETcore .NET core hiện được sử dụng trong các ứng dụng Universal Windows platform
và ASP.NET Core Từ đây, C# có thể được sử dụng để phát triển các loại ứng dụng đanền tảng trên các hệ điều hành khác nhau (Windows, Linux, MacOS,…)
Mỗi màn hình windows cung cấp một giao diện giúp người dùng giao tiếp vớiứng dụng Giao diện này được gọi là giao diện đồ họa (GUI) của ứng dụng
Là các ứng dụng windows chạy trên máy tính – mã lệnh thực thi ngay trên máytính: Microsoft, Word, Excel, Access, Calculator, yahoo, Mail… là các ứng dụngWindows Forms
Ưu điểm các phần mềm trên Winform
Đa phần lập trình viên C# NET nào cũng từng học/sử dụng Winform Bởi vì: Giaodiện kéo thả dễ sử dụng; Gắn các event cho các button chỉ cần double click, lại hỗ trợquá trời event như click, hover,…; Việc viết code cũng vô cùng trực quan: từ việc lấytext từ TextBox cho tới show dữ liệu bằng MessageBox, hoặc dùng Grid để kết nốiSQL WinForm rất dễ học và dễ dạy
Trang 11Vì dễ code, chỉ cần kéo thả, lại có nhiều component có sẵn, WinForm rất phù hợp đểlàm các phần mềm quản lý, tính tiền, thống kê… Đây cũng là loại ứng dụng mà cáccông ty/doanh nghiệp vừa và nhỏ cần Ngoài ra, chỉ cần sử dụng component nhưTelerikUI hoặc DevExpress (Ở Việt Nam, hầu như chúng ta đều dùng crack nên cáccomponent này hoàn toàn miễn phí), WinForm có thể tạo ra các giao diện hiện đại,đẹp.
Nhược điểm của phần mềm trên winform
– Phần mềm chạy trên nền tảng Windows đó chính là người dùng muốn dùng phầnmềm sẽ phải sử dụng máy tính đã cài phần mềm Do vậy, bạn phải mang theo mìnhchiếc máy tính cá nhân để phục vụ cho công việc
– Winform chỉ phù hợp các ứng dụng trên desktop: ứng dụng quản lý thông tin, ứngdụng tương tác trực tiếp với người dùng
– Đồ họa trên winform không cao nên giao diện phần mềm sẽ thiếu tính trực quan,hơi khó thao tác, không thân thiện với người dùng
– Tốc độ xử lý dữ liệu nhanh chóng
– Đảm bảo an toàn, bảo mật thông tin
– Có thể chạy trên các phiên bản Windows khác nhau
– Thao tác trên nhiều giao diện
1.1.2 Tổng quan về SQL Server
SQL server chính là cụm từ viết tắt của Structure Query Language được sửdụng nhiều trong các lĩnh vực bởi chức năng quản lý dữ liệu Các ngôn ngữ cấp caonhư: Visual C, Oracle, Visual Basic,… đều có trình hỗ trợ là SQL Những ứng dụng
Trang 12khi chạy phải sử dụng SQL khi người dùng truy cập tới cơ sở dữ liệu thì không cần sửdụng trực tiếp SQL.
SQL Server là một hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu quan hệ (RDBMS - RelationalDatabase Management System), được phát triển và tiếp thị bởi Microsoft
Tương tự như các phần mềm RDBMS khác, SQL Server được xây dựng dựa trênSQL, một ngôn ngữ lập trình tiêu chuẩn để tương tác với các cơ sở dữ liệu quan hệ.SQL Server được liên kết với Transact-SQL hoặc T-SQL, Microsoft đã bổ sung thêmmột bộ cấu trúc lập trình độc quyền khi triển khai SQL
SQL Server chỉ hoạt động trên môi trường Windows trong hơn 20 năm Năm 2016,Microsoft đã cung cấp nó trên Linux SQL Server 2017 được phát hành vào tháng 10năm 2016, chạy trên cả Windows và Linux
Sơ đồ sau minh họa kiến trúc của SQL Server:
SQL Server bao gồm hai thành phần chính:
Trang 13Database Engine
SQLOS
+ Database Engine: Đây là một engine có khả năng chứa dữ liệu ở các quy mô dướidạng support và table Ngoài ra, nó còn có khả năng tự điều chỉnh ví dụ: trả lại tàinguyên cho ệ điều hành khi một user log off và sử dụng thêm các tài nguyên của máykhi cần
+ Integration Services: là tập hợp các đối tượng lập trình và các công cụ đồ họa choviệc sao chép, di chuyển và chuyển đổi dữ liệu Khi bạn làm việc trong một công tylớn thì dữ liệu được lưu trữ ở nhiều nơi khác nhau như được chứa trong: Oracle, SQLServer, DB2, Microsoft Access,… và bạn chắc chắn sẽ có nhu cầu di chuyển dữ liệugiữa các server này Ngoài ra, bạn còn muốn định dạng dữ liệu trước khi lưu vàodatabase Chắc chắn Integration Services sẽ giúp bạn giải quyết được công việc này
+ Notification Services: Dịch vụ thông báo này là nền tảng cho sự phát triển và triểnkhai các ứng dụng soạn và gửi thông báo Ngoài ra, dịch vụ này còn có chức năng gửithông báo theo dịch thời đến hàng ngàn người dăng ký sử dụng trên nhiều loại thiết bịkhác nhau
+ Reporting Services: là một công cụ tạo, quản lý và triển khai báo cáo bao gồm:server và client Ngoài ra, nó còn là nền tảng cho việc phát triển và xây dựng các ứngdụng báo cáo
+ Full Text Search Service: là một thành phần đặc biệt trong việc truy vấn và đánh chỉmục dữ liệu văn bản không cấu trúc được lưu trữ trong các cơ sở dữ liệu SQL Server.+ Service Broker: là một môi trường lập trình cho việc tạo ra các ứng dụng trong việcnhảy qua các Instance
Trang 141.2 Mô tả hệ thống
1.2.1 Mô tả bài toán
Trường đại học điện lực hằng năm có hơn 20000 sinh viên là những thanh niên của 61tỉnh thành trên cả nước về học tập, đối tượng không đồng nhất vè lứa tuổi phong tụctập quán,… Nhu cầu ăn owr khó khan, phức tạp, công tác quản lý bảo đảm an toàn đểsinh viên an tâm học tập là rất cần thiết, nhằm tạo điều kiện để phụ huynh yên tâm,tạo môi trường giáo dục mạnh mẽ, trường đại học điện luwjxc đã xây dựng khu nộitrú sinh viên gần 1000 chỗ ở nằm chung khuôn viên cơ sở 3 của trường
Việc quản lý số lượng lớn sinh viên nội trú bằng tay rất phức tạp và khó khan, tất cảcác thông tin được luwu trữ trên giấy nên việc lưu trữ, cập nhật, tìm kiếm thông tin rấtkhó khăn tốn nhiều thời gian Ngày ngay công việc ứng dụng Công Nghệ Thông Tinvào đời sống hằng ngày không còn xa lạ với chúng ta, với tốc độ phát triền nhanhchóng, tính chính xác đã giúp chúng ta trong nhiều lĩnh vực Do đó nhu cầu có nhiềucông cụ hỗ trợ giúp cho non người nhẹ nhàng trong xách thức quản lý cần thiết KTXtrường đại học điện lực cần có một hệ thống đề giúp cho công tsac quản lý đơn giản
- Quản lý sinh viên (thêm, sửa, xóa, thông tin khuyến mãi)
- Quản lý nhân viên
- Quản lý phòng
- Quản lý tiền thuê phòng
- Thống kê
Trang 15CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG
2.1 Xác định các Actor và Use case tổng quát của hệ thống
Xem danh sách khóa
học
Trang 162.1.2 Biểu đồ Use Case của toàn hệ thống
Trang 173.2.1.2 Biểu đồ hoạt động
Hình 3 BĐHĐ Đăng nh p ậ
thống để thực hiện các chức năng của mình
nhập hoặc sau khi đăng xuất
Tiền điều kiện Người dung có tài khoản trên hệ thống
-người dung nhập user và password
-hệ thống kiểm tra thông tin đăng nhập.-nếu thành công thì chuyển vào trang dashboard
-kết thúc use case
+hiển thị trang login kèm thông báo đăngnhập không thành công
+quay lại bước 2 trong luồng sự kiện.-click nút “quên mật khẩu”
+hệ thống sẽ chuyển vào trang dashboard
Trang 18hiển thị thông tin đăng nhập.
3.2.1.3 Biểu đồ trình tự
Hình 4.BĐTT Đăng nh p ậ
Trang 193.2.2 Chức năng “Quản lý học viên”
3.2.2.1 Biểu đồ Use case quản lý học viên
Hình 5 BĐUC QL H c viên ọ
thống Sau đó lựa chọn các yêu cầu
muốn
- Chọn chức năng mong muốn-Hệ thống đáp ứng yêu cầu-Đóng popup QLHV-Load lại danh sách học viên
Trang 20Hình 6.BĐHĐ Thêm h c viên ọ
Thêm học viên thành công
- Nhập tên học viên, mã học viên…
-Hệ thống thêm học viên-Kiểm tra tính hợp lệ của dữ liệu-Load lại danh sách học viên
Trang 21Hình 7.BĐHĐ S a h c viên ử ọ
tên, mã học viên, số điện thoại…
tài khoản có quyền sửa thông tin học viên
-Nhập họ tên học viên, số điện thoại, mã học viên…
-Hệ thống sửa thông tin học viên-Kiểm tra tính hợp lệ của dữ liệu-Load lại danh sách học viên
- Kết thúc use case
Trang 22đóng popup sửa thông tin học viênc) Chức năng xóa học viên
Hình 8.BĐHĐ Xóa h c viên ọ
thống
Tiền điều kiện Tài khoản có quyền xóa thông tin học
viên
-Click nút xóa-Hệ thống xóa thông tin học viên-Load lại danh sách học viên
- Kết thúc use case
Trang 23Ngoại lệ Click nút “hủy” => đóng popup “xóa
thông tin học viên-đóng popup “xóa thông tin học viên”
3.2.2.3 Biểu đồ trình tự
a) Thêm học viên
Hình 9.BĐTT Thêm h c viên ọ
b) S a h c viềnử ọ
Trang 24Hình 10 BĐTT S a h c viên ử ọ
c) Xóa học viên
Hình 11 BĐTT Xóa h c viên ọ
Trang 253.2.3 Chức năng “Quản lý giảng viên”
3.2.3.1 Biểu đồ Use case quản lý giảng viên
Hình 12.BĐUC QL Gi ng viên ả
thống Sau đó lựa chọn các yêu cầu
muốn
- Chọn chức năng mong muốn-Hệ thống đáp ứng yêu cầu-Đóng popup QLGV-Load lại danh sách học viên
Trang 26Hình 13.BĐHĐ Thêm gi ng viên ả
Thêm giảng viên thành công
- Nhập tên giảng viên, mã giảng viên….-Hệ thống thêm giảng viên
-Kiểm tra tính hợp lệ của dữ liệu-Load lại danh sách giảng viên
Trang 27Hình 14.BĐHĐ S a gi ng viên ử ả
họ tên, mã giảng viên, số điện thoại…
tài khoản có quyền sửa thông tin giảng viên
-Nhập họ tên giảng viên, số điện thoại,
mã giảng viên…
-Hệ thống sửa thông tin giảng viên-Kiểm tra tính hợp lệ của dữ liệu-Load lại danh sách giảng viên
- Kết thúc use case
đóng popup sửa thông tin giảng viên
Trang 28c) Chức năng xóa giảng viên
Hình 15.BĐHĐ Xóa gi ng viên ả
hệ thống
Tiền điều kiện Tài khoản có quyền xóa thông tin giảng
viên
-Click nút xóa-Hệ thống xóa thông tin giảng viên-Load lại danh sách giảng viên
- Kết thúc use case
Trang 29thông tin giảng viên-đóng popup “xóa thông tin giảng viên”
3.2.2.3 Biểu đồ trình tự
a) Thêm giảng viên
Hình 16.BĐTT Thêm gi ng viên ả