HCMKHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SINH VIÊN: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG QUẢN LÝ KINH DOANH TRUNG TÂM ĐIỆN MÁY NGUYỄN KIM 63 TRẦN HƯNG ĐẠO, Q1, TP HỒ CHÍ MINH SI
Trang 1TRƯỜNG CAO ĐẲNG KỸ THUẬT LÝ TỰ TRỌNG TP HCM
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SINH VIÊN:
PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG
QUẢN LÝ KINH DOANH TRUNG TÂM
ĐIỆN MÁY NGUYỄN KIM
63 TRẦN HƯNG ĐẠO, Q1, TP HỒ CHÍ MINH
SINH VIÊN THỰC HIỆN: Ngô Chí Cảnh
Nguyễn Tấn Đạt Trần Anh Minh Huỳnh Tây LỚP: 12CD - TM
Giáo viên HƯỚNG DẪN: Giảng viên Nguyễn Ngọc Trang
TP.HCM – Tháng 12 /2014
Trang 2MỤC LỤC
o O o
-I Mở đầu 1
1 Lí do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 1
3 Đối tượng nghiên cứu 1
4 Nhiệm vụ nghiên cứu 1
4.1 Khảo sát thực trạng 1
4.2 Mô tả thực trạng 1
4.3 Tiến hành phân tích và thiết kế 1
4.4 Nghiên cứu ứng dụng 2
5 Kế hoạch nghiên cứu 2
6 Phương pháp nghiên cứu 3
II Nội dung 3
1 Khảo sát thực trạng quản lý kinh doanh trung tâm điện máy Nguyễn Kim – 63 Trần Hưng Đạo, Q1, Tp HCM 3
2 Mô tả thực trạng hệ thống quản lý kinh doanh trung tâm điện máy Nguyễn Kim – 63 Trần Hưng Đạo, Q1, Tp HCM 24
3 Tiến hành phân tích và thiết kế hệ thống quản lý kinh doanh trung tâm điện máy Nguyễn Kim – 63 Trần Hưng Đạo, Q1, Tp HCM 24
4 Nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin trong mỗi nhiệm vụ nghiên cứu 29
4.1 Power Designer 15.2 29
4.1.1 Lí do sử dụng 29
4.1.2 So sánh Power Designer và Enterprise Architect 30
4.1.3 Cài đặt 33
4.1.4 Vẽ mô hình quan niệm dữ liệu 33
4.1.5 Hình ảnh những sản phẩm thực tế đã vẽ 42
Trang 34.2 Ứng dụng ImindMap 6.2.1 44
4.2.1 So sánh ImindMap và Edraw Mind Map 44
4.2.1.1 Edraw Mind Map 44
4.2.1.1.1 Định nghĩa 44
4.2.1.1.2 Các lợi ích khi bạn chọn Edraw Mind Map 45
4.2.1.2 ImindMap 47
4.2.1.2.1 Định nghĩa 47
4.2.1.2.2 ImindMap tự vẽ 48
4.3 Ứng dụng Google Form 49
4.3.1 Giới thiệu tổng quan & lý do chọn Google Form 49
4.3.2 Hướng dẫn sử dụng Google Form 50
4.3.2.1 Đăng nhập vào ứng dụng Google Drive 50
4.3.2.2 Tạo các Form (biểu mẫu) 51
4.4 Ứng dụng Moodle 73
4.4.1 Đôi nét về Moodle 73
4.4.2 Lí do sử dụng 73
4.4.3 Giới thiệu một số Module 82
4.4.4 Những thay đổi trong phiên bảng 2.8 82
4.4.5 Giới thiệu về Wiki? 82
III Kết luận và đề nghị 83
1 Kết quả đạt được 83
2 Đề nghị 84
IV Tài liệu tham khảo 84
V Phụ lục 85
1 Hướng dẫn cài đặt Moodle 2.8dev 85
1.1 Tổng quan 85
1.2 Chuẩn bị 85
1.3 Tiến hành cài đặt XamppServer 3.2.1 85
Trang 42 Hướng dẫn cài đặt ImindMap 6.2.1 107
3 Hướng dẫn cài đặt Power Designer 15.2 113
3.1 Chuẩn bị sẵn file cài đặt và Crack Power Designer 15.2 113
3.2 Tiến hành hành cài đặt 113
4 Phiếu khảo sát 116
Trang 5I Mở đầu
1 Lí do chọn đề tài
Việc trong quá trình nghiên cứu đề tài này, nhóm nghiên cứu có thêm kỹ năng trong việc giao tiếp để lấy thông tin nghiên cứu, năng lực hợp tác để trao đổi thông tin trong quá trình giao tiếp, và trôi dào thêm năng lực thiết kế hệ thống thông tin cho các thành viên thuộc nhóm nghiên cứu trong quá trình học tập trên ghế nhà trường cũng như khi đilàm Đó là những kỹ năng mà doanh nghiệp hiện nay đang rất cần và cũng là lí do mà sinh viên ra trường thường thất nghiệp (vì thiếu hoặc không có)
Các thành viên trong nhóm nghiên cứu đều đang theo học nghành công nghệ thông tin, việc tham gia nghiên cứu đề tài cũng xuất phát từ nguyên nhân nhóm muốn được nâng cao khả năng cao khả năng xử lý tình huống khi có vấn đề xảy ra, điều này giúp ích cho chuyên nghành mạng máy tính vốn nhiều những lỗi xuất hiện xảy ra, đòi hỏi tính nhạy bén, khả năng phân tích và xử lý tình huống tốt, mà các thành viên trong nhóm đang
theo đuổi, từ đó thúc đẩy nhóm quyết định chọn đề tài “Phân tích và thiết kế hệ thống
quản lý kinh doanh trung tâm điện máy Nguyễn Kim – 63 Trần Hưng Đạo, Q1, Tp HCM” làm mục tiêu nghiên cứu.
2 Mục tiêu nghiên cứu
Phân tích và thiết kế hệ thống quản lý kinh doanh trung tâm điện máy Nguyễn Kim – 63Trần Hưng Đạo, Q1, Tp HCM
3 Đối tượng nghiên cứu
Quá trình quản lý kinh doanh trung tâm điện máy Nguyễn Kim – 63 Trần Hưng Đạo,Q1, Tp HCM
4 Nhiệm vụ nghiên cứu
4.1 Khảo sát thực trạng quản lý kinh doanh trung tâm điện máy Nguyễn Kim – 63 Trần
Trang 64.4 Nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin trong mỗi nhiệm vụ nghiên cứu
5 Kế hoạch nghiên cứu
Stt Nội dung thực hiện Thời gian Sản phẩm dự kiến
1 Tìm hiểu các phần mềm có
liên quan đến môn Phương
pháp nghiên cứu khoa học
(11/09/2014 –18/09/2014)
Sử dụng được các công cụ chínhtrong các phần mềm: PowerDesigner, vẽ sơ đồ tư duy(IMindmap, Mind Manager),GoodDocs
2 Tìm, chọn và đăng ký đề tài
nghiên cứu
(18/09/2014 –25/09/2014)
Chọn được đề tài và có tên đề tàiđúng, hợp lí
3 Lập kế hoạch khảo sát thực
tế
(25/09/2014 –02/10/2014)
Hiểu được mục tiêu đề tài từ đóhướng được các vấn đề cần nắmkhi khảo sát
4 Phân tích và khái quát về nội
dung đề tài
(02/10/2014 –16/10/2014)
Xác định được đối tượng nghiêncứu
Từ đó có ý tưởng trong việc vẽ
sơ đồ tư duy (bằng IMindMaphoặc Mind Manager)
6 Khảo sát thực tế (phát phiếu
khảo sát) và phỏng vấn
(02/10/2014 –16/10/2014)
thu phiếu khảo sát
Giải quyết được các khó khăntrong quá trình nghiên cứu Đưa
dữ liệu vào báo cáo đề tài
6 Bổ sung, chỉnh sửa đề tài (27/11/2014 –
18/12/2014)
Chỉnh sửa lỗi và hoàn thiện đềtài bằng việc đưa ra đánh giá,kết luận Tuần cuối cùng nộp đềtài
6 Phương pháp nghiên cứu
Trang 76.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu để tiến hành phân tích và thiết kế hệ thống quản lý
kinh doanh trung tâm điện máy Nguyễn Kim – 63 Trần Hưng Đạo, Q1, Tp HCM
6.2 Phương pháp quan sát hệ thống quản lý kinh doanh trung tâm điện máy Nguyễn Kim
– 63 Trần Hưng Đạo, Q1, Tp HCM
6.3 Phương pháp đàm thoại với các nhân viên liên quan đến hệ thống quản lý kinh doanh
trung tâm điện máy Nguyễn Kim – 63 Trần Hưng Đạo, Q1, Tp HCM
6.4 Phương pháp phỏng vấn các nhân viên trong hệ thống quản lý kinh doanh trung tâm
điện máy Nguyễn Kim – 63 Trần Hưng Đạo, Q1, Tp HCM
6.5 Phương pháp chuyên gia liên quan ít nhiều đến hệ thống quản lý kinh doanh trung
tâm điện máy Nguyễn Kim – 63 Trần Hưng Đạo, Q1, Tp HCM
II Nội dung
1 Khảo sát thực trạng quản lý kinh doanh trung tâm điện máy Nguyễn Kim – 63 TrầnHưng Đạo, Q1, Tp HCM
Nhóm nghiên cứu tiến hành khảo sát thực trạng quản lý kinh doanh trung tậm điện MáyNguyễn Kim – 63 Trần Hưng Đạo, Q1, Tp HCM thông qua phiếu khảo sát ý kiến củakhách hàng đối với trung tâm, nhóm phát phiêu phỏng vấn thông qua 5 tiêu chí:
1.1 Khách hàng quan tâm nhất đến thiết bị nào của Nguyễn Kim?
1.2 Chính sách khuyến mãi của trung tâm đối với khách hàng?
1.3 Chính sách hậu mãi của trung tâm đối với khách hàng?
1.4 Chất lượng sản phẩm như thế nào?
1.5 Khách hàng mong muốn có những hình thức thanh toán như thế nào?
Nhóm tiến hành phát 150 phiếu cho bạn bè và người thân của bạn bè trong phạm vi lớphọc: Kết quả thu về 128 phiếu, 32 phiếu còn lại không thu lại được hoặc thu về không cókết quả, nguyên nhân do bạn bè quên đưa cho người thân, hoặc quên mang về nhà.Nhưng số lượng phiếu thu về cũng đủ để tiến hành thống kê và phân tích cho đề tàinghiên cứu của nhóm Sau khi thu thập phiếu, nhóm tiến hành nhập và xử lý thông tinthu thập được thông qua Microsoft Office Word
Trang 8Nhóm sử dụng phương pháp tổng hợp và chia tỉ lệ để đưa ra số liệu phần trăm cụ thể chokết quả khảo sát.
Thống kê được sử dụng để đánh giá chung về mức độ quan tâm, yêu cầu của khách hàng
và thái độ chăm sóc khách hàng của trung tâm điện máy Nguyễn Kim
Với tiêu chí thứ nhất, kết quả thống kê khảo sát như sau:
Biểu đồ 1.1.1: Khách hàng biết trung tâm điện máy Nguyễn Kim qua phương tiện nào?
Trang 9Biểu đồ 1.1.2: Những sản phẩm mà khách hàng thường mua ở Nguyễn Kim?
19% 11%
32.5% 37.5%
A B C D
Trang 10Biểu đồ 1.1.3: Cảm nghĩ của khách hàng về hàng hóa ở Nguyễn Kim
36% 19.5%
44.5%
55%
A B C D
bị lớn nhỏ khác Nguyễn Kim là một trung tâm điện máy nhưng khách hàng lại đến vớitrung tâm thông qua các mặt hàng di động và nhờ khâu quảng cáo Khách hàng đánh giámặt hàng ở Nguyễn Kim là phong phú (44.3%) và đa dạng (19.5%) Có lẽ đây là nhữngnguyên nhân chính giúp Nguyễn Kim phát triển và cạnh tranh với các trung tâm lớn kháctrong nền kinh tế thị trường hiện nay – đầy những mặt hàng điện tử trong và ngoài nước
Trang 11Kết quả thống kê tiêu chí thứ hai:
Biểu đồ 1.2.1: Hình thức khuyến mãi tại Nguyễn Kim
44.5% 44.5%
11%
A B C
Trang 12Biểu đồ 1.2.2: Những khách hàng được áp dụng khuyến mãi
49.2%31%
19.8%
A B C
Trang 13Biểu đồ 1.2.3: Thời gian diễn ra khuyến mãi
31.1% 10.9%
58%
A B C
là tất cả mọi người: VIP(31%), vãng lai (19.8%) còn lại là tất cả mọi người đều đượckhuyến mãi Các số liệu trên cho chúng ta thấy rằng, Nguyễn Kim thường kéo dài thờigian khuyến mãi để thu hút khách hàng và có nhiều hình thức khuyến mãi cho nhiềukhách hàng (VIP và vãng lai),nhưng chương trình khuyến mãi dành riêng cho VIP(31%), cũng cho thấy rằng lượng khách thường xuyên của Nguyễn Kim không phải là
Trang 14con số nhỏ, khiến cho Nguyễn Kim phải mở một chương trình khuyến mãi riêng cho loạikhách này.
Kết quả thống kê tiêu chứ thứ ba:
Trang 15Biểu đồ 1.3.2: Đánh giá thái độ phụ vụ và chế độ bảo hành
12.5%
26.5% 61%
A B C
Trang 16Biểu đồ 1.3.3: Hỗ trợ sau khi mua hàng
12.5%
26.5% 61%
A B C
A Hỗ trợ nhanh nhất và chuyên nghiệp 78/128 68.2%
Qua số liệu thống kê tiêu chí thứ ba cho chúng ta thấy rằng Nguyễn Kim có một chế độchăm sóc khách hàng hết sức tuyệt vời Vì lượng khách mong muốn bảo hành tận nhàhầu như là tất cả (71%), nhưng lại được đánh giá là nhân viên phục vụ tuyệt vời (61%),bao gồm cả việc hỗ trợ sau khi mua hàng nhanh và chuyên nghiệp (68.2%) Với nhữngđánh giá từ khách hàng nêu trên, Nguyễn Kim là một siêu thị điện máy khó mà bị đánh
Trang 17bại bởi những siêu thị sau này, vì thái độ phục vụ là hàng đầu trong kinh tế thị trườnghiện nay.
Kết quả thống kê tiêu chứ thứ tư:
Trang 18Biểu đồ 1.4.2: Chất lượng sản phẩm sau một thời gian sử dụng
15.6%
23.4 62%
A B C
C.Tiêu thụ nhiều năng lượng 20/128 15.6%
Trang 19Biểu đồ 1.4.3: Chất lượng so với ban đầu
11%
89%
A B
Kết quả thống kê tiêu chứ thứ năm:
Qua khảo sát tiêu chí thứ tư: Chúng ta thấy rằng, Nguyễn Kim vẫn có phần quảng cáoquá sản phẩm của mình (33.5%), tuy vậy số người đánh giá Nguyễn Kim quảng cáochính xác cung không phải là một con số nhỏ (46.1%), và sau một thời gian dài sử dụng,sản phẩm vẫn bình thường (62%), tuy có một số khách hàng đánh giá hiệu suất giảm(23.4%) và tiêu thụ nhiều năng lượng (15.6%) Kết quả này cho thấy mặt hàng ở NguyễnKim chưa phải là hoàn hào, vì kết quả tốt nhất khảo sát được vẫn chưa trên 75% trong sốcác đáp án đánh giá
Trang 20Biểu đồ 1.5.1: Hình thức thanh toán khi mua hàng
29% 40.6%
21%
9.4%
A B C D
A.Tiền mặt tại cửa hàng 52/128 40.6%
Trang 21Biểu đồ 1.5.2: Số tiền trả góp
11.8% 24.2%
64%
A B C
Trang 22Biểu đồ 1.5.3: Khách hàng muốn đổi cũ lấy mới
39.9% 60.1%
A B
Qua kết quả khảo sát tiêu chí thứ năm – và cũng là tiêu chí cuối cùng: Khách hàng mongmuốn có hình thức đổi cũ lấy mới (60.9%), và mong muốn hình thức trả góp (29%) Chỉqua hai số liệu này thôi, chúng ta có thể thấy rằng Nguyễn Kim vẫn có lượng khách ởtầng lớp trung bình, có thể nhận định này có phần chủ quan vì không dựa theo tiêu chínào cả Tuy vậy khách ở Nguyễn Kim muốn thanh toán tiền mặt tại siêu thị cũng chiếmmột con số đáng nói (40.6%)
Trang 23Bảng phỏng vấn:
Kế hoạch phỏng vấn PV1 Người được hỏi: Lê Nhã Thanh Người phỏng vấn: Huỳnh Tây
Địa chỉ: Tân Quy, Q7, Tp HCM Thời gian hẹn: 1/11/2014
Thời gian bắt đầu: 12 giờ 40 phútThời gian kết thúc:13 giờ 20 phút
Đối tượng: Chị Lê Nhã Thanh, là nhân viên
bán hàng của Nguyễn Kim Q1
- Câu hỏi 1: Câu hỏi và trả lời
- Câu hỏi 2: Câu hỏi và trả lời
- Câu hỏi 3: Câu hỏi và trả lời
- Tổng hợp các nội dung chính ý kiến
của người được hỏi
Trang 24Kế hoạch phỏng vấn PV2 Người được hỏi: Nguyễn Phú Thành Người phỏng vấn: Huỳnh Tây
Địa chỉ: Trần Não, Q2, Tp HCM Thời gian hẹn: 01/11/2014
Thời gian bắt đầu: 16 giờ 40 phútThời gian kết thúc:17 giờ 20 phút
Đối tượng: Anh Nguyễn Phú Thành, nhân
- Câu hỏi 1: Câu hỏi và trả lời
- Câu hỏi 2: Câu hỏi và trả lời
- Câu hỏi 3: Câu hỏi và trả lời
- Câu hỏi 4: Câu hỏi và trả lời
- Tổng hợp các nội dung chính ý kiến
của người được hỏi
Trang 25Phiếu phỏng vấn:
Phiếu phỏng vấn 1:
Phiếu phỏng vấn PV1
Dự án: Thiết kế hệ thống quản lý kinh doanh
trung tâm điện máy Nguyễn Kim Quận 1
Tiểu dự án: Quy trình bán hàng
Người được hỏi: Lê Nhã Thanh Ngày: 27/11/2014
Người hỏi: Huỳnh Tây
Câu hỏi 1: Quy trình bán hàng gồm có
những công việc gì?
Trả lời câu 1:
- Kiểm tra quầy hàng
- Kiểm tra thông tin khách hàng
- Lập biên nhận
- Giao hàng
- Xuất hóa đơn
Câu hỏi 2: Chị có thể cho biết cụ thể
từng công việc trong quy trình này ?
Trả lời câu 2:
- Kiểm tra quầy hàng: kiểm tra các
sản phẩm ở quầy hàng được giao cóđầy đủ và còn hàng không
- Kiểm tra thông tin khách hàng: nếu
khách hàng có thẻ VIP thì kiểm tra đểkhách nhận ưu đãi và khuyến mãi
- Lập biên nhận: Khi khách hàng đồng
ý mua hàng và thanh toán sẽ xuấtphiếu này để khách nhận hàng từ kho
- Giao hàng: Sau khi có biên nhận sẽ
báo kho chuyển hàng cho khách
- Xuất hóa đơn: Sau khi khách hàng
kiểm tra sản phẩm và đồng ý nhậnhàng thì xuất hóa đơn thanh toán
Trang 26được quan tâm nhất? bán hàng đều quan trọng như nhau, khâu
kiểm tra thông tin khách hàng cần được chú
ý hỏi các khách hàng có thẻ VIP để đảm bảoquyền lợi cho khách hàng và tăng uy tín, chấtlượng phục vụ cho trung tâm
Đánh giá chung:
- Người được hỏi khá am hiểu quy trình bán hàng nhưng khá bận vì sắp đến thời gian
làm việc nên chưa đi thật chi tiết quy trình bán hàng
- Có thể kết luận được vấn đề.
Phiếu phỏng vấn PV2
Phiếu phỏng vấn PV2
Dự án: Thiết kế hệ thống quản lý kinh doanh
trung tâm điện máy Nguyễn Kim Quận 1
Tiểu dự án: Quy trình xuất nhập hàng
Người được hỏi: Nguyễn Phú Thành Ngày: 29/11/2014
Người hỏi: Huỳnh Tây
Câu hỏi 1: Anh hãy cho biết quy trình
nhập hàng như thế nào?
Trả lời câu 1:
- Kiểm tra hàng tồn cuối ngày
- Lập đơn báo cáo giao Giám đốc
- Lập đơn nhập hàng gửi Giám đốc
- Kiểm tra phiếu giao hàng và sản
phẩm để đối chiếu
- Nhập kho và lưu sổ nhập
Câu hỏi 2: Anh hãy cho biết quy trình
xuất hàng như thế nào?
Trả lời câu 2:
- Khi có khách mua hàng và thanh toán,
bộ phận bán hàng sẽ chuyển biếnnhận xuống kho hàng, nhân viên sẽkiểm tra biên nhận rồi lấy hàng như
Trang 27trên biên nhận.
- Thủ kho viết phiếu xuất hàng rồi
chuyển hàng và phiếu xuất hàng cho
bộ phận bán hàng rồi giao cho khách
- Kho lưu lại biên nhận, lưu sổ xuất
Câu hỏi 3: Phiếu xuất kho gồm có
những thông tin gì ?
Trả lời câu 3:
Gồm có thời gian, ngày tháng năm, sốphiếu, tên loại hàng, số lượng, giátiền, tổng tiền thanh toán, tên kháchhàng, tên nhân viên giao hàng, thủkho ký tên, đóng dấu
Câu hỏi 4: Các thông tin được lưu trữ
như thế nào, bằng phương tiện gì?
Trả lời câu 4:
Lưu trữ mỗi khi nhập hàng, xuất hàng, kiểm
kê hàng hóa đầu ngày, cuối ngày
Lưu trữ bằng sổ sách và trên máy tínhĐánh giá chung:
- Người được hỏi am hiểu quy trình xuất nhập hàng, cho biết khá chi tiết về quy trình
Các sản phẩm của công ty được cung cấp bởi nhiều nhà cung cấp
Trang 28 Khách hàng mỗi khi mua hàng đều được thanh toán thông qua hóa đơn, trên hóađơn gồm các thông tin: Số hóa đơn, mã sản phẩm, tên sản phẩm, đơn giá, sốlượng, thành tiền, tên khách hàng và tên nhân viên lập.
Mỗi hóa đơn có thể có một hoặc nhiều sản phẩm, thông tin sản phẩm bao gồm:
Mã sản phẩm, tên sản phẩm, đơn vị tính, đơn giá bán
Công ty có nhiều nhân viên, thông tin về nhân viên bao gồm: Mã nhân viên, họ vàtên nhân viên, địa chỉ nhân viên, chức vụ Tương ứng với mỗi chức vụ có thể cóhoặc không quản lý các nhân viên khác thuộc mảng nào
Khi khách hàng mua hàng nhân viên phải ghi nhận lại thông tin của khách hàng đểgửi quảng cáo gồm: Mã khách hàng, họ và tên khách hàng, địa chỉ, số điện thoại,email
3 Tiến hành phân tích và thiết kế hệ thống quản lý kinh doanh trung tâm điện máy NguyễnKim – 63 Trần Hưng Đạo, Q1, Tp HCM
Những siêu thị điện máy lớn như trung tâm điện máy Nguyễn Kim, sản phẩmthường được cung cấp bởi nhiều nhà cung cấp Mở đầu trong quá trình kinhdoanh là việc đặt đơn hàng từ nhà cung cấp, khi nhận hàng từ nhà cung cấp màtrung tâm đặt thì tiến hành nhập vào kho thông qua phiếu nhập, trung tâm điệnmáy Nguyễn Kim là một siêu thị điện máy lớn, có nhiều chi nhánh nên sẽ cónhiều kho, và đặt ở nhiều nơi
Mỗi đơn đặt hàng có thể nhập một lần hết tất cả sản phẩm mà bên trung tâmđặt hoặc nhập nhiều lần vào nhiêu kho khác nhau Vậy thì mỗi đơn đặt hàng cóthể có nhiều phiếu nhập
Sau quá trình nhận hàng về thì bắt đầu quá trình kinh doanh bằng việc lấy hàng
từ kho ra để trưng bày Những sản phẩm trưng bày ra đều được xuất ra khỏikho thông qua phiếu xuất Khi khách hàng đến mua hàng và thanh toán thìkhách hàng sẽ được thanh toán thông qua hóa đơn, các hóa đơn đó được xemnhư là phiếu xuất lần 2 nhưng chứa thêm đơn giá bán Nếu công ty chỉ có loạihình thanh toán bằng tiền mặt thì việc xuất hóa đơn sẽ đơn giản nhất Khókhăn hơn chút nữa là khách hàng thanh toán tại nhà, sau khi nhận sản phẩm
Trang 29thông qua hình thức giao hàng tận nơi (có thể có hoặc không bao gồm phí vậnchuyển tùy phía trung tâm và khoảng cách từ trung tâm đến nhà khách hàng).
Nếu bên trung tâm có hình thức bán trả góp thì sẽ liên hệ với các ngân hàng cóhợp tác với phía trung tâm để bên ngân hàng cử nhân viên xuống giải thích chokhách hàng về hình thức trả góp Bên trung tâm chỉ việc nhận tiền thanh toán
từ phía khách hàng sau khi khách hàng đã thỏa thuận hình thức vay với ngânhàng hoàn tất Hàng tháng/tuần, trung tâm sẽ nhận tiền thanh toán từng đợt từphía khách hàng và chuyển qua cho bên ngân hàng
Tùy vào thời gian mua hàng dài hay ngắn mà sẽ có hoặc không có hình thức 1đổi 1, hoặc chỉ có hình thức bảo hành Khi khách hàng yêu cầu bảo hành, trungtâm sẽ có hình thức đến tận nhà hoặc đề nghị khách hàng mang sản phẩm đếntrung tâm để tiến hành kiếm tra và sửa chữa Lúc này thì dựa vào quy định đổitrả, bảo hành sản phẩm sẽ có hình thức giải quyết tương ứng: Miễn phí nếu lỗisản phẩm từ phía trung tâm hoặc yêu cầu thanh toán tiền sửa chữa nếu lỗi dobên khách hàng
Trang 30Hình 3.0: Mô hình phân rã chức năng BFD hệ thống quản lý kinh doanh trung tâm
điện máy Nguyễn Kim
Trang 31có
thuộc làm quản lý
lập
chứa
1,n
1,n thuộc
1,n
1,n
viết
xuất làm phiếu
Long variable characters
Long variable characters
<pi> Text (10) Long variable characters Text
Identifier_1
<pi>
Nhân viên
Mã NV Tên NV SDT Địa chỉ
<pi> Text (10) Long variable characters Text
Long variable characters Identifier_1
<pi>
Mã KH Tên KH Địa chỉ Email SDT Loại KH
<pi> Text (10) Long characters Long variable characters Text
Text Long variable characters Identifier_1
<pi> Number (20) Date & Time Long characters Kho hàng
Mã kho Tên kho SDT Địa chỉ
<pi> Text (10) Long variable characters Text
Long variable characters Identifier_1 <pi>
Phiếu xuất
Số phiếu xuất Ngày xuất
Text (10) Date & Time
Loại hàng
Mã loại Tên loại
<pi> Text (10) Long variable characters Identifier_1
<pi>
Mặt hàng
Mã hàng Tên hàng Đơn vị tính
<pi> Text (10) Long variable characters Long variable characters Identifier_1
Number Float
có mặt hàng
Số lượng Đơn giá
Number Float
Phiếu đổi hàng
Mã phiếu
Lý do Ngày nhận hàng Ngày giao hàng
<pi>
Identifier_1
<pi>
giao hàng Thời gian Địa điểm Loại hình giao Phí giao hàng
Date & Time Long variable characters Long variable characters Float
Có SoLuongNhap Integer
thuộc phiếu
Số lượng Đơn giá
Number Float
Hình 3.1: Mô hình thực thể kết hợp (ERD) – Hệ thống quản lý kinh doanh trung
tâm điện máy Nguyễn Kim Lược đồ cơ sở dữ liệu – Quản lý kinh doanh trung tâm điện máy Nguyễn Kim
NhaCungCap(MaNCC,TenNCC,DiaChi,SDT) Khohang(Makho,Tenkho,SDT,Diachi)
BoPhan(MaBP,TenBP,SDT,Manv,Ngaynhanchuc)
NhanVien(MaNv,Tennv,SDT,Diachi,BoPhan)
KhachHang(MaKH,TenKH,Diachi,SDT,LoaiKH) MatHang(MaMH,Tenhang,DVT,LoaiHang)
LoaiHang(MaLoai,TenLoai) HoaDon(SoHD,NgayLap,Loaithanhtoan) ChitietHoaDon(SoHD,Manv,MaKH,Mahang,Soluong,Dongia)
Trang 32PhieuXuat(Sophieuxuat,Ngayxuat) ChitietPhieuXuat(Sophieuxuat,Makho,MaKH,Manv,Sohoadon,Soluong,
Dongia,Thoigian,Diadiem,Loaihinhgiaohang,Phigiaohang)
PhieuNhap(Sophieunhap,Ngaynhap) ChitietPhieuNhap(Sophieunhap,Makho,SoDDH,Mahang,Soluong,Dongia) DonDatHang(SoDDH,Ngaylap)
ChitietDonDatHang(SoDDH,Mahang,MaNv,MaNCC,Soluong,Dongia) PhieuDoiHang(Maphieu,Lydo,Ngaynhanhang,Ngaygiaohang,Sophieuxuat)
1 Lặp hóa đơn Khách hàng
7 Chi tiết phiếu xuất
Hình 3.2: Mô hình xử lý (DFD) – Tiến trình lập hóa đơn
Trang 33Khách hàng
1 Khách hàng
2 Mặt hàng
7 Chi tiết phiếu xuất
6 phiếu xuất 5 Chi tiết hóa đơn
4 Hóa đơn
3 Nhân viên
1.1 Kiểm tra thông tin khách hàng
1.2 Kiểm tra hàng
1.3 Tạo hóa đơn
Hình 3.3: Mô hình xử lý (DFD) – Phân rã tiến trình lập hóa đơn.
4 Nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin trong mỗi nhiệm vụ nghiên cứu
4.1 Power Designer 15.2
4.1.1 Lí do sử dụng
Giao diện thân thiện, dễ sử dụng
Thiết kế đa chức năng, đa đối tượng dễ dàng
Cho phép hiệu chỉnh và in các model
Có sẵn crack, download dễ dàng kèm nhiều video, tài liệu hướng dẫn
Thiết kế sơ đồ thực thể kết hợp nhanh chóng
Có thể phát sinh kịch bản tạo CSDL trên một DBMS đích
Phát sinh ràng buộc toàn vẹn tham chiếu nếu chúng được hổ trợ bởi CSDL đích
Phát sinh ngược lại các Database và các application đang tồn tại
Định nghĩa các thuộc tính mở rộng có các đối tượng PDM
Trang 344.1.2 So sánh Power Designer và Enterprise Architect:
Power Desginer 15.2 Enterprise Architect 11.1
Giao diện thân thiện, dễ sử dụng
Thiết kế đa chức năng, đa đối tượng
dễ dàng
Phát sinh ngược lại các Database và
các application đang tồn tại
Kèm nhiều video, tài liệu hướng dẫn
Định nghĩa các thuộc tính mở rộng có
các đối tượng PDM
Phát sinh ràng buộc toàn vẹn tham
chiếu nếu chúng được hổ trợ bởi
CSDL đích
Thiết kế sơ đồ thực thể kết hợp nhanh
chóng
Trao quyền cho các dữ liệu, thông tin
và kiến trúc sư doanh nghiệp với một
giải pháp xây dựng mô hình mạnh mẽ
Nắm bắt tất cả các yêu cầu kinh
doanh, thiết kế cho tương lai, và giao
tiếp đồ họa
Hình dung các liên kết giữa tất cả các
lớp kiến trúc để hiểu tác động của sự
thay đổi
Cải thiện sự hợp tác giữa doanh
nghiệp và IT với hình dung trực quan
và các công cụ báo cáo
Dữ liệu đòn bẩy như một tài sản chiến
Cung cấp mô hình chu kỳ:
Hệ thống kinh doanh và CNTT,Thời gian thực và phát triển
Mô phỏng kinh doanh, Mô hìnhhóa quy trình kinh doanh
Khả năng truy xuất nguồn gốc
Quản lý dự án hiệu quả
Tự động tạo ra và xuất bản mộtbáo cáo HTML hàng ngày đểmạng nội bộ của bạn
Tích hợp công cụ tùy chỉnh đểphân tích và hình dung chạyphần mềm
Nâng cao mô phỏng , công cụ
Khả năng quản lý các yêu cầu ,các mô hình chiến lược, phântích và quá trình mô hình
Xây dựng và hình dung phầnmềm Mô phỏng quátrình Thiết lập và quản lý cácđiểm kiểm tra gỡ lỗi và kiểmtra thực hiện phần mềm
Tự động mô phỏng hành vi và
mô hình nhà nước Xácđịnh kích hoạt , các sự kiện
Xây dựng tùy chỉnh tên miền cụ
Trang 35lược của công ty để lái xe giá trị lớn
hơn và hiệu quả
thể các giải pháp
Xây dựng tên miền cụ thể công
cụ mô hình của riêng bạn!
Một số hình ảnh về Enterprise Architect
Hình 4.1.2-1: Một số biểu đồ Enterprise Architect hỗ trợ vẽ
Trang 36Hình 4.1.2-2: Mô hình ERD trên Enterprise Architect
Hình 4.1.2-3: Một số sơ đồ khác
Trang 374.1.3 Cài đặt (Xem phụ lục)
4.1.4 Vẽ mô hình quan niệm dữ liệu: Conceptual Data (CDM)
Bước 1: Vào File/New Model…
Trong hộp thoại New Model, chọn Conceptual Data Model, chọn
Hình 4.1.4 – 1: Giao diện tạo một Conceptual Data (CDM)
Bước 2: Hướng dẫn bảng vẽ Palette
Trang 38Hình 4.1.4 – 2: Một số công cụ để vẽ
Bước 3: Tạo thực thể (Entity)
Bước 4: Chọn Entity
Vẽ trên màn hình số lượng cần
Chọn Pointer hoặc phải chuột để thoát khỏi Entity
Bước 5: Double click vào thực thể để đặt tên ở thẻ General
Trang 39- Tạo tên cho thực thể ở ô Name, có thể viết Tiếng Việt
- Ô CODE tự phát sinh có thể chỉnh sửa nhưng không dấu
Tạo thuộc tính cho thực thể : Chọn sang thẻ ATTRIBUTE
- Các ô Name, CODE đặt như bên thẻ General.
Trang 40- Chọn kiểu dữ liệu từng thuộc tính cho phù hợp.
Khóa chính thì check vào ô P để chọn thuộc tính định danh (khóa chính)
và nó sẽ có thêm chữ pi ở thực thể.
Sau khi tạo các thực thể cần thiết khác ta tiến hành tạo mối quan hệ để liênkết các thực thể thành cơ sở dữ liệu
Bước 6: Sử dụng Relationship để tạo mối quan hệ
Bước 6-1: Nhấn vào thanh công cụ Palette dể chọn Relasionship, kéogiữa 2 thực thể cần tạo mối quan hệ bình thường
Bước 6.2: Sau khi tạo xong mối quan hệ ta click chuột phải chọnProperties hoặc click đúp vào tên nó để cấu hình như: Đặt tên mối quan
hệ, khai báo bản số kết hợp của từng nhánh Ở thẻ General, ô Name ta
tiến hành đặt tên mối quan hệ