T ầm quan trọng của các chất dinh dưỡng Các quá trình cơ lý hóa xảy ra hàng ngày trong cơ thể như tuần hoàn, hô hấp, bài tiết… cần rất nhiều năng lượng.. Vấn đề thiếu dinh dưỡng ở các n
Trang 11
BỘ XÂY DỰNG
TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ XÂY DỰNG
GIÁO TRÌNH
MÔ ĐUN: SINH LÝ DINH DƯỠNG
TRÌNH ĐỘ: TRUNG CẤP
CHE BIEN MON AN CÐNXD CHE BIEN MON AN CÐNXD
Trang 22
Do trình độ và nguồn tài liệu tham khảo còn có hạn, nên chắc chắn còn
nhiều hạn chế Chúng tôi mong được sự đóng góp ý kiến của bạn đọc để giáo
trình được hoàn thiện hơn
Xin chân thành cảm ơn!
CHE BIEN MON AN CÐNXD CHE BIEN MON AN CÐNXD
Trang 3+ Trình bày được các chất dinh dưỡng cơ bản có trong thực phẩm, tầm quan trọng của
các chất dinh dưỡng đối với cuộc sống;
+ Giảng giải được nhu cầu hàng ngày, nguồn cung cấp của các chất dinh dưỡng từ đó
thấy được chức năng, hậu quả khi thiếu
- Về kỹ năng:
+ Điều chỉnh thức ăn phù hợp với quá trình tiêu hoá, hấp thụ của mỗi người
+ L ập được thực đơn cho các bữa ăn thường và liên hoan
- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:
+ Tính toán được khẩu phần ăn cho mọi đối tượng
+ Có thái độ nghiêm túc, say mê học tập
N ội dung môn học:
2.1 Vị trí của môn học
Giáo trình sinh lý dinh dưỡng được trình bày một cách logic từ khái quát chung
về mục đích của ăn uống, đến ăn uống khoa học
Vị trí: Môn học được bố trí giảng dạy ở học kỳ I năm thứ nhất, cùng với các môn học
cơ sở khác của nghề
2.2 Tác dụng của môn học
Ở nước ta hiện nay bên cạnh các bệnh do thiếu dinh dưỡng còn phổ Ăn uống là một trong những nhu cầu cơ bản của con người Khoa học dinh dưỡng
giúp chúng ta hiểu được con người cần ăn gì và từ đó tìm ra cách ăn hợp lý cho
từng người theo lứa tuổi, theo hoạt động
Nhưng không phải chỉ cần ăn no đủ, thỏa thích là không còn vấn đề dinh dưỡng
gì đáng lo nữa Thực tế cho thấy thừa ăn cũng nguy hiểm không kém thiếu ăn
Thừa ăn nghĩa là ăn quá nhu cầu gây tăng cân dẫn tới béo phì Trẻ em thừa cân
khi lớn lên dễ trở thành người béo Những người béo dễ mắc các bệnh mãn tính
như tăng huyết áp, tiểu đường và nhiều bệnh khácbiến, đã bắt đầu có sự gia tăng
các bệnh béo phì, tăng huyết áp, tiểu đường Chăm sóc y tế cho các bệnh này
rất tốn kém, do đó cần thực hiện chiến lược dự phòng trước hết thông qua chế độ
ăn hợp lý Dinh dưỡng hợp lý, hợp vệ sinh cần được mọi người thực hiện, trước
hết ở các hộ gia đình Ðó là một trong các chiến lược dự phòng chủ động nhất
nhằm bảo vệ và nâng cao sức khoẻ toàn dân Ðây cũng là kế hoạch xây dựng thế
CHE BIEN MON AN CÐNXD CHE BIEN MON AN CÐNXD
Trang 44
hệ con người Việt Nam mới: khoẻ mạnh, bền bỉ, có đầu óc sáng tạo để xây dựng
đất nước phồn vinh, gia đình hạnh phúc
2.3 Phương pháp nghiên cứu môn học
Môn sinh lý sinh dưỡng là môn khoa học cung cấp kiến thức cơ bản cho học sinh học
trình độ trung cấp có quan tâm đến vấn đề dinh dưỡng
CHE BIEN MON AN CÐNXD CHE BIEN MON AN CÐNXD
Trang 55
CHƯƠNG 1: KHÁI NIỆM DINH DƯỠNG
Gi ới thiệu:
Trang bị cho người học những kiến thức chung về mục đích của ăn uống, các
vấn đề dinh dưỡng hiện nay, ăn uống có khoa học và nhu cầu năng lượng trong
ngày
M ục tiêu:
- Trình bày được mục đích và phương pháp xác định nhu cầu năng lượng trong ngày;
- Xây dựng được khẩu phẩn ăn đảm bảo dinh dưỡng;
- Rèn luyện tính tư duy và khả năng sáng tạo cho người học;
- Hình thành thái độ nghiêm túc và tinh thần trách nhiệm cho người học
N ội dung chính:
1.1 Khái niệm
1.2 T ầm quan trọng của các chất dinh dưỡng
Các quá trình cơ lý hóa xảy ra hàng ngày trong cơ thể như tuần hoàn, hô hấp, bài tiết… cần rất nhiều năng lượng Do vậy, cần cung cấp cho chúng nguồn
năng lượng để các hoạt, chất bột, chất béo… Vì đây là nguồn dinh dưỡng quan
trọng giúp tăng cường hoạt động, sức bền Với người lao động trí óc, nhu cầu
năng lượng có phần thấp hơn nhưng vẫn cần đảm bảo những dưỡng chất quan
trọng trên, chú ý ưu tiên bổ sung các chất dinh dưỡng giúp tăng cường trí nhớ,
giảm stress
1.2.1 Để lao động
Ngoài mục đích ăn để duy trì sự sống và phát triển cơ thể Ăn uống còn để
giữ gìn sức khỏe, để học tập, để lao động Vì vậy, mỗi người phải biết duy trì
một chế độ ăn uống hợp lý, lành mạnh Như đối với người lao động chân tay, lao
động nặng chế độ ăn cần đảm bảo giàu năng lượng, đầy đủ các chất dinh dưỡng
thiết yếu là protein, chất bột, chất béo, sắt… Vì đây là nguồn dinh dưỡng quan
trọng giúp tăng cường hoạt động, sức bền Với người lao động trí óc nhu cầu
năng lượng có phần thấp hơn so với lao động chân tay Tuy nhiên vẫn cần đảm
bảo những dưỡng chất quan trọng trên, chú ý ưu tiên bổ sung các chất dinh
dưỡng giúp tăng cường cho trí não, tăng cường trí nhớ, giảm stress như: acid
folic có trong sữa, gan, cà rốt, ngũ cốc… , chất béo Omega-3 có nhiều trong cá
hồi, cá trích… , vitamin B có trong rau, trái cây tươi… , glucose…
CHE BIEN MON AN CÐNXD CHE BIEN MON AN CÐNXD
Trang 66
Ngoài ra, chế độ ăn uống tốt thì năng suất lao động cao, ít nghỉ ngơi Còn
chế độ ăn uống không tốt sẽ giảm năng suất lao động, kéo dài thời gian nghỉ
ngơi Ví dụ: Một người thợ mộc nặng 60kg làm việc trong điều kiện nặng nhọc,
nếu ăn 3000Kcal/ngày sẽ làm ra được 1 sản phẩm Nếu ăn 4000Kcal/ngày sẽ
làm được 2 sản phẩm Như vậy, trong trường hợp này, cùng một người lao động
ở cùng một điều kiện, chỉ cần tăng thêm lượng calo cung cấp 25% có thể đẩy
năng suất lao động thêm tới 100%
1.2.3 Để chống bệnh tật
Nếu được ăn uống đầy đủ, có sức khỏe tốt dẫn đến sức đề kháng tốt
Ngược lại, chế độ ăn uống không hợp lý, các thành phần dinh dưỡng được cung
cấp không đầy đủ thì mắc nhiều bệnh tật
Để duy trì sự sống, nâng cao sức khỏe và tăng tuổi thọ Mỗi chúng ta cần
nâng cao kiến thức về dinh dưỡng, thực hiện khẩu phần ăn cân đối, hợp lý để
nâng cao sức đề kháng của cơ thể, chống lại bệnh tật, đảm bảo sự phát triển của
cơ thể và nâng cao hiệu suất lao động
Để có được “một tinh thần minh mẫn trong một cơ thể tráng kiện” cần
phải:
- Ăn uống đủ nhu cầu năng lượng
- Ăn uống đủ chất dinh dưỡng
- Ăn uống đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm
- Đảm bảo nguồn nước sạch và môi trường thanh khiết
- Cuộc sống tinh thần lành mạnh yên vui
2.2 T ầm quan trọng của các chất dinh dưỡng
2.2.1 Vấn đề thiếu dinh dưỡng ở các nước kém phát triển
Những kết quả nghiên cứa của khoa học dinh dưỡng đã chỉ trong thức ăn
có chứa các thành phần dinh dưỡng cần thiết đối với cơ thể, đó là các chất
protein, lipid, gluxid, các vitamin, các chất khoáng và nước Sự thiếu một trong
các chất này có thể gây ra nhiều bệnh tật thậm chí chết người Theo tổ chức y tế
thế giới có 4 loại bệnh thiếu dinh dưỡng hiện nay là:
- Thiếu dinh dưỡng Protein năng lượng
- Bệnh khô mắt do thiếu vitamin A
- Thiếu máu dinh dưỡng do thiếu sắt
- Bệnh bướu cổ địa phương và bệnh kém phát triển do thiếu Iot
CHE BIEN MON AN CÐNXD CHE BIEN MON AN CÐNXD
Trang 77
Tình trạng thiếu dinh dưỡng phổ biến ở các nước đang phát triển và các
tầng lớp nghèo Riêng bệnh bướu cổ có tính chất địa phương Bệnh thiếu máu
dinh dưỡng cũng gặp ở cả các nước phát triển Đặc biệt thiếu dinh dưỡng protein
ăng lượng ở trẻ em các nước đang phát triển là vấn đề nghiêm trọng đang được
quan tâm giải quyết bởi dinh dưỡng không hợp lý ở độ tuổi này sẽ làm giảm khả
năng học tập và hạn chế sự phát triển thể lực ở trẻ
Thế giới hiện nay đang sống ở hai thái cực trái ngược nhau, hoặc bên bờ
vực thẳm của sự thiếu ăn hoặc là sự dư thừa các chất dinh dưỡng trong bữa ăn
hàng ngày Trên thế giới hiện nay vẫn còn gần 780 triệu người tức là 20% dân
số của các nước đang phát triển không có đủ lương thực, thực phẩm để đảm bảo
nhu cầu dinh dưỡng cơ bản hàng ngày 192 triệu trẻ em bị suy dinh dưỡng
protein năng lượng và phần lớn nhân dân các nước đang phát triển bị thiếu vi
chất; 40 triệu trẻ em bị thiếu vitamin A gây khô mắt và có thể dẫn tới mù lòa,
2000 triệu người thiếu sắt gây thiếu máu và 1000 triệu người thiếu I ốt trong đó
có 200 triệu người bị bướu cổ, 26 triệu người bị thiểu năng trí tuệ và rối loạn
thần kinh và 6 triệu người bị đần độn Tỷ lệ trẻ sơ sinh có cân nặng dưới 2,5 kg
ở các nước phát triển là 6% trong khi ở các nước đang phát triển lên tới 19% Tỷ
lệ tử vong có liên quan nhiều đến suy dinh dưỡng ở các nước phát triển chỉ có
2% trong khi đó ở các nước đang phát triển là 12% và các nước kém phát triển
tỷ lệ này lên tới 20%
2.2.3 Vấn đề thừa dinh dưỡng ở các nước phát triển
Ngược lại với tình trạng trên, ở các nước công nghiệp phát triển lại đứng bên bờ vực thẳm của sự thừa ăn, nổi lên sự chênh lệch quá đáng so với các nước
đang phát triển
Ví dụ: Mức tiêu thụ thịt bình quân đầu người hàng ngày ở các nước đang phát triển là 53 gam thì ở Mỹ là 248 gam Mức tiêu thụ sữa ở các quốc gia Đông
Á là 51gam sữa tươi thì ở Châu Âu là 491 gam, Úc là 574 gam, Mỹ là 850 gam
Ở các quốc gia Đông Á tiêu thụ trứng chỉ có 3 gam thì ở Úc là 31 gam, Mỹ là 35
gam, dầu mỡ ở Đông Á là 9 gam thì ở Châu Âu là 44 gam, Mỹ 56 gam Về nhiệt
lượng ở Ðông Á là 2300 Kcalo, ở Châu Âu 3000 Kcalo, Mỹ 3100 Kcalo, Úc
3200 Kcalo Nếu nhìn vào mức tiêu thụ thịt cá thì sự chênh lệch càng lớn, 25%
dân số thế giới ở các nước phát triển đã sử dụng 41% tổng protein và 60% thịt
Lấy mức ăn của Pháp làm ví dụ: Mức tiêu thụ thực phẩm năm 1976 tính bình quân đầu người là 84 kg thịt (năm 1980 là 106 kg), 250 quả trứng, 42 kg
CHE BIEN MON AN CÐNXD CHE BIEN MON AN CÐNXD
Trang 88
cá, 15 kg pho mát, 19 kg dầu mỡ, 9 kg bơ, 36 kg đường, 3kg bánh mì, 73 kg
khoai tây, 101 kg rau, 58 kg quả, 101 lít rượu vang, 71 lít bia Mức ăn quá thừa
nói trên đã dẫn đến tình trạng thừa dinh dưỡng
Vậy nhiệm vụ của những người làm dinh dưỡng nước ta là xây dựng được
bữa ăn cân đối hợp lý, giải quyết tốt vấn đề an toàn lương thực thực phẩm, sớm
thanh toán bệnh suy dinh dưỡng protein năng lượng và các bệnh có ý nghĩa cộng
đồng liên qua đến các yếu tố thiếu vi chất
CÂU H ỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 1:
Câu 1: Trình bày mục đích của ăn uống đối với con người?
Câu 2: Trình bày những vấn đề dinh dưỡng hiện nay?
Câu 3: Ăn uống như thế nào được xem là có khoa học? Ý nghĩa của ăn uống có
khoa học là gì?
Câu 4: Trình bày cách tính nhu cầu năng lượng cả ngày?
CHE BIEN MON AN CÐNXD CHE BIEN MON AN CÐNXD
Trang 99
CHƯƠNG 2: CÁC CHẤT DINH DƯỠNG TRONG THỰC PHẨM
1 Mục tiêu:
- Kiến thức:
+ Trình bày được các chất dinh dưỡng cơ bản có trong thực phẩm;
+ Trình bày các yêu cầu về chức năng dinh dưỡng, nguồn cung cấp, hậu quả khi thiếu, nhu cầu hàng ngày
2 Các chất dinh dưỡng trong thực phẩm
2.1 Các chất dinh dưỡng trong thực phẩm
2.1.1 Protein
2.1.1.2 Chức năng dinh dưỡng của Protein
a Các vai trò của Protein đối với cơ thể người
Duy trì sự sống và phát triển cơ thể
Protein là thành phần chính tạo nên tế bào, nhân tế bào… Ở vỏ nguyên sinh chất không ngừng xảy ra quá trình thoái hóa protein và cùng lúc tổng hợp
Tham gia vận chuyển và chuyển động
Một số Pr có vai trò như những xe tải vận chuyển các chất đến mô và các
cơ quan
Điều hòa trao đổi chất
Một số Pr có chức năng điều hòa, thông tin di truyền, điều hòa quá trình trao đổi
chất
Cung c ấp năng lượng
Khi glucid và lipid trong khẩu phần thiếu hụt thì protein tham gia vào cân
bằng năng lượng của cơ thể Tuy không phải là nhiệm vụ chủ yếu nhưng khi
phân giải protein cũng cung cấp cho cơ thể một số nhiệt lượng nhất định 1g
protein cung cấp 4 Kcal
CHE BIEN MON AN CÐNXD CHE BIEN MON AN CÐNXD
Trang 1010
Trong các lao động đặc biệt, tiêu hao năng lượng cũng cần có sự tham gia
cân bằng năng lượng của protein
D ẫn truyền xung thần kinh
Một số Pr có vai trò trung gian cho phản ứng trả lời của tế bào thần kinh cho
kích thích đặc hiệu
B ảo vệ cơ thể
Cơ thể con người chống lại sự nhiễm trùng nhờ hệ thống miễn dịch Hệ
thống miễn dịch sản xuất ra kháng thể có bản chất là protein bảo vệ Mỗi kháng
thể gắn với một phần đặc hiệu của vi khuẩn hoặc yếu tố lạ nhằm tiêu diệt hoặc
trung hòa chúng
Cơ thể có hệ thống miễn dịch tốt khi được cung cấp đầy đủ acid amin cần
thiết tổng hợp nên kháng thể Cơ thể luôn bị đe dọa bởi các chất độc được hấp
thu từ thực phẩm qua hệ thống tiêu hóa hoặc trực tiếp từ môi trường, các chất
độc này sẽ được gan giải độc Khi quá trình tổng hợp protein bị suy giảm thì khả
năng giải độc của cơ thể giảm
Liên quan t ới sự chuyển hoá bình thường của các chất dinh dưỡng
Mọi chuyển hóa của glucid, lipid, acid nuleic, vitamin và khoáng chất đều
có sự xúc tác của các enzyme mà bản chất hóa học của các enzyme là protein
Các quá trình chuyển hóa của các chất dù là phân giải hay là tổng hợp đều cần
một nguồn năng lượng lớn, một phần năng lượng đáng kể do protein cung cấp
b Giá trị dinh dưỡng
Chất lượng, độ hoàn hảo của Protein là do thành phần các acid amin quyết
định:
- Các acid amin thay thế được: Có thể tổng hợp trong cơ thể, song bằng
con đường tổng hợp nội sinh này chỉ đảm bảo nhu cầu tối thiểu của cơ thể mà
thôi Muốn thỏa mãn đầy đủ nhu cầu về những acid amin này cơ thể cũng phải
thu thập chúng từ protein của thức ăn bị phân hủy thành acid amin rồi từ ruột
vào máu và đến các mô để tổng hợp các protein đặc hiệu đối với cơ thể
- Các acid amin không thay thế được: là những acid amin không thể tổng
hợp được trong cơ thể mà nhất thiết phải đưa vào từ thức ăn
Protein hoàn thi ện
CHE BIEN MON AN CÐNXD CHE BIEN MON AN CÐNXD
Trang 1111
Có chứa tất cả các acid amin không thay thế được, trong đó thành phần acid amin không thay thế được có tỉ lệ cân đối Vắng mặt một trong những acid
amin không thay thế được sẽ làm thế cân bằng protein bị phá hoại và toàn bộ
acid amin còn lại cũng sẽ được sử dụng một cách hạn chế
Protein không hoàn thi ện
Không có đầy đủ các acid amin không thay thế được hoặc thiếu tính cân đối của các acid amin không thay thế được
- Protein thực vật về mặt dinh dưỡng thường kém giá trị hơn protein động
vật vì thiếu tính cân đối của các acid amin không thay thế được hoặc do thiếu
một trong những acid amin không thay thế được
- Để cho thành phần acid amin bổ sung lẫn nhau thì trong khẩu phần ăn
phải bao gồm cả protein động vật và protein thực vật Ngoài ra cũng nên thay
đổi thức ăn thường xuyên để có đầy đủ các loại acid amin khác nhau
c Nguồn cung cấp Protein
- Thức ăn động vật: Thịt, cá, tôm, lươn, cua, nhuyễn thể, trứng, sữa…
- Thức ăn thực vật: Đậu, đỗ, vừng, lạc, ngũ cốc…
d Nhu cầu Protein
Nhu c ầu Protein khuyến nghị đối với trẻ em từ sơ sinh đến 9 tuổi
a Đối với trẻ dưới 6 tháng tuổi
Trong khoảng thời gian từ khi sinh ra cho đến khi trẻ được tròn 179 ngày
tuổi, cần thực hiện cho trẻ bú hoàn toàn sữa mẹ mà không cần cho trẻ ăn thêm
hoặc uống bất cứ một loại thức ăn hay đồ uống gì khác kể cả nước lọc, trừ thuốc
khi trẻ bị ốm Bởi vì trong giai đoạn này, sữa mẹ có đầy đủ các chất dinh dưỡng
cần thiết để cho trẻ phát triển khỏe mạnh Hơn nữa, sữa mẹ còn cung cấp cho trẻ
các kháng thể giúp trẻ chống lại các bệnh nhiễm trùng
Bắt đầu cho trẻ ăn bổ sung từ tháng thứ 7 nghĩa là từ khi trẻ được vừa tròn
180 ngày tuổi trở đi
Tuy nhiên, trong trường hợp bà mẹ vì bất kể một lý do nào đó không có
sữa hoặc không thể cho con bú được, phải sử dụng các thức ăn thay thế sữa mẹ
cho trẻ Theo khuyến cáo của WHO/UNICEF nhu cầu protein theo tháng tuổi
phải đạt được các mức như sau:
Tu ổi (tháng) Lượng protein trung bình
CHE BIEN MON AN CÐNXD CHE BIEN MON AN CÐNXD
Trang 12b Nhu cầu protein cho trẻ từ 1 đến 9 tuổi
Nhu cầu protein khuyến nghị và tính cân đối của khẩu phần nhóm trẻ em
từ 2 đến 9 tuổi được xác định nằm trong khoảng dao động như sau:
Nhóm tu ổi Nhu c ầu protein
Nhu c ầu protein khuyến nghị cho trẻ em lứa tuổi vị thành niên
Hiện nay trẻ em từ 10 - 18 tuổi được xác định là lứa tuổi vị thành niên
Nhu cầu protein trong lứa tuổi này cần được áp dụng dựa vào nhóm tuổi, giới,
yêu cầu cân đối giữa protein, lipid, glucid và tỷ lệ protein trong các thức ăn
nguồn gốc động vật, thực vật
Theo cách này, nhu cầu tối thiểu, tối đa về protein tính bằng gam/ngày và
tính cân đối của khẩu phần trẻ em vị thành niên theo nhóm tuổi, giới được tính
toán và trình bày trong bảng sau:
CHE BIEN MON AN CÐNXD CHE BIEN MON AN CÐNXD
Trang 1313
Gi ới tính Nhóm tu ổi Nhu c ầu protein
(gam/ngày)
Yêu c ầu tỷ lệ protein động vật
Nhu c ầu Protein khuyến nghị cho phụ nữ trưởng thành
Với năng lượng do protein cung cấp dao động từ 12-14% tổng số năng lượng, nhu cầu về số lượng protein tối thiểu và tối đa theo tuổi, giới và mức độ
lao động của phụ nữ Việt Nam được tính toán như sau:
Hiện nay, nhu cầu protein khuyến nghị đối với phụ nữ có thai có thể áp
dụng theo thai kỳ và bà mẹ đang cho con bú theo giai đoạn cho con bú, không
chỉ trong 6 tháng đầu mà còn kéo dài hơn đến hơn 2 năm khi có điều kiện
CHE BIEN MON AN CÐNXD CHE BIEN MON AN CÐNXD
Trang 1414
Tình tr ạng sinh lý Nhu c ầu protein (gam/ngày)
Phụ nữ mang thai 6 tháng đầu Nhu cầu bình thường + 10 đến 15
Phụ nữ mang thai 3 tháng cuối Nhu cầu bình thường + 12 đến 18
Bà mẹ cho con bú 6 tháng đầu sau khi sinh Nhu cầu bình thường + 23
Bà mẹ cho con bú từ tháng thứ 7 sau khi sinh
đến khi cai sữa
Nhu cầu bình thường + 17
d Các yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu sử dụng Protein
Do đặc điểm của cơ thể
Ở tuổi đang phát triển nhu cầu protein tăng cao hơn tuổi trưởng thành Ví
dụ: Trẻ em dưới 4 tuổi cần 4gam/ 1 kg thể trọng
Tầm vóc to lớn nhu cầu protein nhiều hơn người bé nhỏ
Do môi trường
Người làm việc trong điều kiện nhiệt độ cao, tiếp xúc với chất độ hại,
phóng xạ thì lượng Protein phải được tăng cường gấp rưỡi, đôi so với bình
Đối với người có thai và nuôi con nhỏ
Nhu cầu nhiều cộng thêm khoảng lượng thực phẩm tương đương 550
Kcal để nuôi hai cơ thể sống
2.1.2 Glucit
Chức năng dinh dưỡng của Glucid
Vai trò của Glucid đối với cơ thể người
Cung c ấp năng lượng
- Là vai trò chủ yếu của glucid để cơ thể hoạt động Hơn một nửa năng
lượng khẩu phần ăn là do glucid cung cấp, 1 gam glucid khi đốt cháy trong cơ
thể cho 4 Kcal Glucid ăn vào trước hết để chuyển thành năng lượng, lượng thừa
sẽ chuyển thành glycogen và mỡ dự trữ Thiếu glucid hoặc năng lượng do lượng
glucid hạn chế, cơ thể sẽ huy động lipid, thậm chí cả protein để cung cấp năng
lượng Glucid cũng có mặt trong tế bào và mô như là một yếu tố tạo hình
Giúp chuy ển hóa Lipid và Protein
CHE BIEN MON AN CÐNXD CHE BIEN MON AN CÐNXD
Trang 1515
Ăn uống đầy đủ glucid sẽ làm giảm sự phân huỷ protein đến mức tối thiểu Ngược lại, khi lao động nặng nếu cung cấp glucid không đầy đủ sẽ làm
tăng phân huỷ protein sẽ dẫn đến tình trạng suy nhược cơ thể, ăn quá nhiều
glucid sẽ chuyển thành lipid
Tăng màu sắc, vị ngon của thức ăn
Trong công nghệ chế biến thực phẩm vai trò của glucid cũng đa dạng và
vô cùng quan trọng Glucid là chất liệu cơ bản không thể thiếu của ngành sản
xuất lên men Các sản phẩm như rượu, bia nước giải khát, mì chính, acid amin,
vitamin, kháng sinh đều được tạo ra có nguồn cội từ glucid Glucid tạo ra được
cấu trúc, hình thù, trạng thái cũng như chất lượng cho các sản phẩm thực phẩm
a Nhu cầu Glucid
Nhu c ầu về lượng và chất
- Chiếm trên 50% trong tổng số bữa ăn
- Cần khoảng 4 – 6 gam/kg thể trọng một ngày Ngoài các loại ngũ cốc
gạo, mì nên ăn thêm các loại củ, vì có chất xơ, chống táo bón Nên ăn các loại
quả chín, sữa có đường lactoza , mật ong Người cao tuổi hay ăn thức ăn có
chứa tinh bột vì dễ ăn, dễ tiêu Song không nên ăn quá 350 – 400 gam glucid/
ngày Vì ăn nhiều glucid sẽ làm thiếu vitamin tương đối và dễ làm tăng đường
huyết do tụy tạng của người cao tuổi thường thiếu chất nội tiết insulin
Thi ếu và thừa Glucid
- Thiếu glucid : cơ thể phải sử dụng nguồn năng lượng dự trữ là lipid, glycogene và cả protein Nếu thiếu glucid thường xuyên, cơ thể sẽ bị gầy mòn,
suy nhược và giảm khả năng lao động
- Thừa glucid : glucid dư thừa sẽ được dự trữ dưới dạng mỡ, đặc biệt là
dưới da Lượng mỡ dư thừa quá nhiều sẽ dẫn đến bệnh béo phì
b Nguồn cung cấp Glucid
Có nhiều nguồn thực phẩm cung cấp cho ta các loại glucid khác nhau, chủ yếu từ các thực phẩm thực vật như quả chín, mía, củ cải đường
Các loại đường đơn được cung cấp bởi các loại quả, đặc biệt là quả chín
Đường kép, mà quan trọng nhất là saccharose được sản xuất từ mía và củ
Trang 1616
c Một số điều cần chú ý khi sử dụng Glucid
Khi sơ chế:
- Lựa chọn nguyên liệu tươi không dập nát, không mốc
- Khi sơ chế rửa nhẹ nhàng, không ngâm ủ lâu trong nước, nhất là nước
nóng
Khi chế biến:
- Không làm cháy, khét hoặc caramen hóa đường bột
- Nếu sản xuất bánh lên men, ủ bột, nhào nên không chế không để quá độ
chua
2.1.3 Lipit
Nhu c ầu về lượng và chất
Chiếm từ 18 – 30% năng lượng cung cấp cho cơ thể
Việc sử dụng phối hợp các chất béo động vật và thực vật mới có thể tạo
nên nguồn chất béo có giá trị sinh học cao
Về mặt giá trị sinh học, tỷ lệ chất béo nguồn gốc động vật nên khoảng 60
– 70% và nguồn gốc thực vật 30 – 40% Ở người lớn tuổi, tỷ lệ dầu thực vật sử
dụng nên tăng
D ự trữ Lipid
Lipid được dự trữ dưới da, trong các cơ quan nội tạng, trong các tế bào
nhằm bổ sung các nhu cầu về năng lượng khi cần thiết Dạng dự trữ chủ yếu là
mỡ, ngoài ra còn dưới dạng các hợp chất với các protein và glucid
Thiếu, thừa Lipid
- Thiếu Lipid: Tạo cảm giác mệt mỏi, ăn kém ngon, khả năng hấp thụ
giảm Đặc biệt nếu thiếu Lipid ở trẻ em sẽ có nguy cơ giảm phát triển trí tuệ,
chậm lớn, còi xương…
- Thừa Lipid: Gây nhiều bệnh khác nhau như tăng mỡ, dầu, béo phì Nếu
trẻ em thừa Lipid sẽ gây ra bệnh thận nhiễm mỡ
* Các yếu tố ảnh hưởng đến dự trữ Lipid
Do di truy ền và trạng thái sinh lý cơ thể
Yếu tố di truyền và trạng thái cơ thể đóng vai trò quan trọng nhất định đối
với những trẻ béo phì thường có cha mẹ béo, tuy nhiên nhìn trên đa số cộng
đồng yếu tố này không lớn lắm
Do ch ế độ ăn
CHE BIEN MON AN CÐNXD CHE BIEN MON AN CÐNXD
Trang 1717
Mọi người đều biết cơ thể giữ được cân nặng ổn định là nhờ trạng thái cân
bằng năng lượng do thức ăn cung cấp và năng lượng tiêu hao do lao động và các
quá nhiều chất bột đường, đồ ngọt đều có thể gây béo Tóm lại, có thể chia
nguyên nhân và cơ chế sinh bệnh béo phì như sau:
- Khẩu phần ăn và thói quen ăn uống
- Năng lượng đưa vào cơ thể qua đồ ăn, thức uống được hấp thụ và được oxy hóa tạo thành nhiệt lượng Năng lượng do ăn quá nhu cầu sẽ được dự trữ
dưới mỡ
- Chế độ ăn giàu chất béo có liên quan chặtíchẽ với gia tăng tỷ lệ béo phì
Các thức ăn giàu chất béo thường ngon nên người ta ăn quá thừa mà không biết
- Việc thích ăn nhiều đường, ăn món xào, rán, thức ăn nhanh nấu sẵn,
miễn cưỡng ăn rau quả là một đặc trưng của trẻ béo phì
- Thói quen ăn nhiều vào bữa tối cũng là một điểm khác nhau giữa người béo và người không béo
Nguồn cung cấp Lipid
Nguồn cung cấp chủ yếu từ dầu thực vật, dầu và mỡ động vật :
- Dầu thực vật có dầu đậu nành, dầu hướng dương, dầu olive
- Dầu, mỡ động vật có dầu cá, mỡ lợn
Biện pháp hạn chế sự biến đổi của Lipid trong quá trình rán
- Ở nhiệt độ 1020C trở xuống, dầu mỡ không có biến đổi đáng kể Nhưng khi đun lâu ở nhiệt độ cao hơn, các acid béo không no mất tác dụng có ích và tạo
thành các chất có hại
- Khi bạn nướng thịt trên bếp lửa, mỡ chảy ra rơi xuống tạo mùi thơm;
thực chất đó là các carbuahydro thơm vòng, tác nhân gây ung thư
- Để an toàn, tránh rán thức ăn quá lâu, không dùng loại dầu mỡ cũ Bằng kinh nghiệm thực tế, khi rán thức ăn nên đậy vung để thực phẩm ít bay hơi và
không bị khô sau khi chế biến
2.1.4 Vitamin
CHE BIEN MON AN CÐNXD CHE BIEN MON AN CÐNXD
Trang 1818
Vai trò của vitamin đối với cơ thể
Tuy với một lượng rất nhỏ nhưng có vai trò quan trọng đối với đời sống
con người và sinh vật Vitamin rất cần thiết cho những chức năng thông thường
của từng bộ phận và tất cả các cơ quan trong cơ thể con người Vitamin giúp
điều hòa sự đồng hóa, giúp chuyển hóa chất béo và carbohydrate thành năng
lượng, trợ giúp cho việc hình thành xương và mô liên kết Nhiều loại vitamin
trong số này đóng một vai trò quan trọng chống lại sự o-xy hóa
Những đối tượng cần dùng các loại vitamin bổ sung:
- Người đang trong thời kỳ ăn kiêng để giảm cân
- Người nghiện thuốc lá, nghiện rượu
- Phụ nữ dùng thuốc ngừa thai
- Người ăn ít rau, trái cây, người ăn kém
- Người bị bất kỳ bệnh mãn tính nào, bị cảm lạnh kéo dài, cúm, tiểu
đường, tiêu chảy, hội chứng kém hấp thu, trầm cảm
- Người đang bị stress
Phân loại vitamin
Các vitamin tan trong nước
Vitamin tan trong nước chủ yếu tham gia và làm nhiệm vụ xúc tác trong
quá trình sinh học gắn liền với sự giải phóng năng lượng ( các phản ứng oxi hoá
– khử, sự phân giải các hợp chất hữu cơ ) nghĩa là chúng hoàn thành chức năng
năng lượng
- Vitamin B : Có vai trò quan trọng trong việc giữ cho tóc, da đầu và da
luôn được khoẻ mạnh Các vitamin B có trong các loại thực phẩm, nhất là ở hạt
ngũ cốc, bánh mỳ, rau lá xanh, các loại đậu, đậu nành, men, mộng lúa mỳ, thịt
bò (nhất là ở gan)
- Vitamin C : Có trong nước trái cây đặc biệt là chanh, rau tươi hoặc đã
được nấu chín (nhất là các loại rau lá xanh) Nguồn cung cấp tốt nhất là quả dâu,
cam, bắp cải xanh, đu đủ, ổi, dưa hấu Vitamin C giúp các mạch máu trở nên
dẻo dai hơn, làm vết thương mau lành và giúp cơ thể hấp thu sắt từ thức ăn
Các vitamin tan trong ch ất béo
Vitamin tan trong chất béo thì tham gia vào phản ứng tạo nên các chất, tạo
nên các cấu trúc, các cơ quan, các mô của cơ thể, nghĩa là chúng hoàn thành
chức năng tạo hình
Các vitamin tan trong chất béo: A, D, E, K
CHE BIEN MON AN CÐNXD CHE BIEN MON AN CÐNXD
Trang 1919
Các vitamin này đều tan trong mỡ và được vận chuyển qua ruột nhờ các
chất lipid Khi chúng ta dùng quá nhiều, các vitamin này sẽ được tích tụ ở gan
và khó bài tiết ra ngoài
• Các bệnh thiếu và thừa vitamin
Vitamin là những chất cần thiết cho sự sống của con người nhưng cơ thể không tự tổng hợp được mà phải đưa từ bên ngoài vào Tình trạng thiếu vitamin
do thiếu nguồn cung cấp hay giảm hấp thu thường biểu hiện dưới dạng các bệnh
lý khác nhau, thường phải điều trị bằng vitamin Tuy nhiên, việc bổ sung quá
nhiều vitamin hoặc dùng nó khi không thiếu vitamin có thể gây thừa chất này,
nhiều khi rất nguy hiểm
Vitamin A: Có vai trò tạo sắc tố võng mạc, biệt hóa tế bào biểu mô, tham gia tái tạo xương, được chỉ định điều trị những bệnh về mắt, xương, da
Liều cao có thể gây ngộ độc vitamin A: Ở trẻ em có thể làm tăng áp lực nội sọ, đau xương, viêm da, viêm teo thần kinh thị giác, mù Đối với người lớn,
thừa vitamin A có thể gây đau đầu, rối loạn kinh nguyệt, suy gan, tăng canxi
máu, rối loạn tâm thần, gây quái thai ở phụ nữ có thai
Vitamin B6: Là coenzym trong chuyển hóa acid amin, tham gia vào quá trình tạo máu, tái tạo tổ chức biểu mô; đồng thời tham gia chuyển hóa trytophan
thành serotonin, một chất quan trọng của hệ thần kinh
Việc dùng liều cao hoặc dùng kéo dài nhiều tháng có thể gây thừa vitamin B6, biểu hiện bằng viêm đa dây thần kinh, giảm sút trí nhớ, tăng men gan
Vitamin B12: Là coenzym tham gia tổng hợp acid nucleic và myelin nên
có vai trò trong cấu tạo và hoạt động của hệ thần kinh, tạo máu, tái tạo nhu mô
trạng trên cũng có thể làm tăng tạo gốc tự do, mất ngủ, kích động, sỏi thận, giảm
tiết insulin, giảm thời gian đông máu
Vitamin D: Có vai trò trong tái tạo xương, làm tăng hấp thu canxi từ ruột
và điều hòa mức canxi máu
CHE BIEN MON AN CÐNXD CHE BIEN MON AN CÐNXD
Trang 2020
Thừa vitamin D sẽ làm tăng canxi máu; ở trẻ dưới 1 tuổi có thể gây kích
thích, co giật, xương hóa sụn sớm Với người lớn, liều cao có thể gây chán ăn,
nôn, tiêu chảy, rối loạn tâm thần, thậm chí có thể tử vong
Vitamin E: Tham gia ngăn cản quá trình ôxy hóa lipid ở màng tế bào,
chống ôxy hóa
Thừa vitamin E có thể gây rối loạn tiêu hóa, đau đầu, rối loạn thị giác, ức
chế chức năng sinh dục, gây tổn thương thận
Nhiều vitamin khác khi thừa cũngcó thể gây bệnh, nguy hiểm cho sức
khỏe Vì vậy, cần quan niệm rằng vitamin cũngnhư các loại thuốc khác, nếu
không có chỉ định thì không dùng Khi sử dụng vitamin, cần tránh gây trạng thái
thừa
Khi không thiếu vitamin thì không cần bổ sung bằng thuốc mà có thể sử
dụng vitamin dưới dạng thức ăn Nếu dùng thuốc, nên chọn đường uống; trừ khi
ống tiêu hóa không hấp thu được vitamin hoặc phải nuôi dưỡng ngoài đường
tiêu hóa Liều lượng vitamin phải tùy theo tình trạng của mỗi người, trẻ em,
người lớn, phụ nữ có thai, trạng thái bệnh lý Không nên dùng phức hợp thuốc
nhiều loại vitamin tan trong dầu, vì dễ gây tình trạng tích lũy vitamin
Các vitamin thông dụng
Vitamin A
- Vai trò: Khi trong thức ăn không có hoặc thiếu vitamin A, cơ thể sẽ xuất
hiện hàng loạt những thay đổi bệnh lý rất đặc trưng: bệnh khô giác mạc, khô
mắt, quáng gà , các mô biểu bì tổn thương, ngừng sinh trưởng, xuống cân, mệt
mỏi toàn thân Vì thế vitamin A có tác dụng duy trì trạng thái bình thường của
biểu mô
Khi thiếu vitamin A, da và các màng nhầy, niêm mạc bị khô và bị sừng
hóa, vi khuẩn gây bệnh dễ xâm nhập vào cơ thể dẫn đến phát sinh bệnh viêm
biểu bì, bệnh đau cuống phổi và các nhiễu loạn về đường hô hấp
- Nhu cầu: về vitamin A tùy theo nghề nghiệp và thể trạng sức khỏe, trung
bình cơ thể người cần khoảng 0,45mg/ngày Đặc biệt đối với trẻ em thì nhu cầu
về vitamin A là tối cần thiết
- Nguồn gốc: Trong gan cá mập có chứa 37% vitamin A Trong bơ, sữa,
trứng cũng chứa nhiều vitamin A, còn các thức ăn có nguồn gốc thực vật không
có vitamin A mà chỉ có hợp chất provitamin A, đó là caroten tiền vitamin A (các
loại rau, cà rốt, gấc, cà chua, bí đỏ, ớt )
CHE BIEN MON AN CÐNXD CHE BIEN MON AN CÐNXD
Trang 2121
Vitamin C
- Vai trò: Vitamin C trở thành chất vận chuyển hydro trong các phản ứng oxy hóa khử, đảm bảo cho các quá trình trao đổi chất quan trọng được tiến hành
bình thường Vitamin C còn kích thích sự tạo colagen của mô liên kết sụn, răng,
mạch máu Vì thế thiếu vitamin C sẽ gây bệnh hoại huyết, bệnh được đặc trưng
bởi sự giảm tính chịu đựng của cơ thể với các bệnh nhiễm trùng khác nhau,
người bệnh chóng mặt hay đau đầu, ăn kém ngon, nhịp tim bị rối loạn, thành các
mao quản trở nên mỏng manh, dễ đứt Do đó thường chảy ra chảy máu chân
răng, xuất huyết dưới da hoặc chảy máu ở các cơ quan bên trong Bệnh thiếu
vitamin C cũng kèm theo những thay đổi rất đặc trưng về xương và răng: răng tự
phân hủy, rụng rất nhanh, các khớp xương hay bị đau, mỏi
- Nhu cầu: Người lớn cần 50 – 100mg nghĩa là 1mg/1kg, phụ nữ có thai
và trẻ em cần một lượng gấp đôi
Vitamin B1
- Vai trò: Khi không có mặt hoặc không đủ B1 trong thức ăn thì sẽ phát sinh bệnh tê phù Triệu chứng đặc trưng nhất của bệnh này là bị viêm thần kinh
Người bệnh thường mất cảm giác ở da, thấy nặng ở chân và cuối cùng dẫn tới bị
bại liệt Kèm theo sự rối loạn trong hoạt động của tim, sự rối loạn của quá trình
trao đổi nước, rối loạn chức năng bài tiết và nhu động của ống tiêu hóa Tất cả sẽ
dẫn đến trạng thái kém ăn, xuống cân nhanh, suy nhược toàn thân và bại liệt
Ngoài ra, thiếu B1 sẽ làm rối loạn quá trình trao đổi chất của cơ thể
- Nhu cầu: Việc xác định nhu cầu B1 cho cơ thể người rất khó khăn vì nó phải tùy thuộc vào thành phần và tỷ lệ các loại thức ăn trong khẩu phần Nếu
trong khẩu phần nhiều glucid thì nhu cầu về B1 sẽ cao Trung bình cứ 1000 Kcal
chất dinh dưỡng thì cần phải có ít nhất 0,4 mg Ngoài ra đối với người lớn tùy
theo cường độ lao động mà nhu cầu có thể từ 1,2 – 1,8 mg; với trẻ em tùy theo
lứa tuổi từ 0,4 – 1,8 mg
Vitamin B2
- Vai trò: Vitamin B2 đảm bảo cho các quá trình oxy hóa khử trong cơ thể
tiến hành bình thường
Vitamin B2 đóng vai trò quan trọng trong sự hô hấp của tế bào và mô
Ngoài ra do đặc điểm của các nucletid có chứa flavin đều được kết hợp với
protein tạo thành flavoprotein – là các enzyme hô hấp nên vitamin B2 rất cần
cho chuyển hóa protein, khi thiếu B2 thì một phần acid amin trong thức ăn
CHE BIEN MON AN CÐNXD CHE BIEN MON AN CÐNXD
Trang 2222
không được sử dụng, thải ra ngoài theo nước tiểu Ngược lại, khi thiếu protein
quá trình tạo enzyme flavoprotein bị rối loạn
Vitamin B2 còn ảnh hưởng tới sự cảm thụ ánh sáng của mắt, nhất là đối
với sự nhận biết màu, thiếu B2 sẽ tổn thương giác mạc và nhân mắt
- Nhu cầu: cần thiết hằng ngày cho cơ thể từ 2 – 4mg
- Trong các thức ăn có nguồn gốc động vật có chứa nhiều vitamin B2 hơn
so với thức ăn gốc thực vật Vitamin B2 đặc biệt nhiều trong gan, thận, não,
trứng, sữa, cá, các loại thịt, ốc, sò, cua bể Trong quả chín và một số loại rau
cũng có B2 nhưng hàm lượng ít hơn so với thức ăn động vật
Vitamin E
- Vai trò: Nếu thiếu vitamin E sẽ gây rối loạn bộ máy sinh dục, khó có
khả năng sinh đẻ Ngoài ra còn gây rối loạn các bắp thịt dẫn đến sự suy yếu, bại
liệt các cơ trong cơ thể
- Nhu cầu: hằng ngày của cơ thể cần khoảng 5,0mg
2.1.5 Khoáng
Chất khoáng là một trong sáu loại chất dinh dưỡng cần thiết cho sự sống
Sự khác biệt giữa chất khoáng và các chất hữu cơ của cơ thể là chất khoáng
không chứa nguyên tử cacbon trong cấu trúc, tuy nhiên nó thường kết hợp với
cacbon chứa trong các chất hữu cơ khi thực hiện các chức năng trong cơ thể Vai
trò của chất khoáng đối với cơ thể:
- Giữ vai trò quan trọng trong các quá trình tạo hình, đặc biệt là tổ chức
xương
- Duy trì cân bằng acid – kiềm trong cơ thể, duy trì tính ổn định thành
phần các dịch thể và điều hóa áp lực thẩm thấu
- Tham gia vào quá trình tạo protid
- Tham gia vào chức phận tuyến nội tiết và nhiều quá trình lên men
- Điều hòa chuyển hóa nước trong cơ thể
2.5.1 Calci (Ca)
Calci chiếm khoảng 1,4 – 2% tổng khối lượng cơ thể 90% calci tập trung
ở xương và răng dưới dạng muối calci Phần calci còn lại hiện diện trong huyết
tương và mang nhiệm vụ trao đổi chất rất quan trọng Khoảng 10 – 30% calci ở
khẩu phần ăn trung bình được hấp thu ở ruột Nhiệm vụ sinh lý học của 99%
calci trong cơ thể là xây dựng và duy trì mô xương và cả trong sự hình thành
CHE BIEN MON AN CÐNXD CHE BIEN MON AN CÐNXD
Trang 2323
răng 1% còn lại của calci trong cơ thể biểu hiện khả năng sinh lý khác Trong
sự đông máu, ion calci cần thiết để tạo trạng thái bền vững
Calci trong cơ thể luôn ở dạng liên kết với Phosphor 99% Ca và 99% P ở răng và xương Phần còn lại ở các vật chất sống khác Ca và P cùng với các chất
khoáng khác hòa vào thực phẩm khi tiêu hóa và chúng được hấp thụ ở dạ dày –
ruột và dẫn đến máu Máu mang chúng đi khắp các thành phần khác nhau trong
cơ thể và được sử dụng cho quá trình tăng trưởng
H ấp thu, bài tiết và dự trữ
Calci trong thức ăn chỉ được hấp thu 20 – 30% trong đường ruột, chủ yếu
do các ion calci cùng với acid oxalic, acid thực vật, acid béo phân ly có trong
thức ăn tạo thành muối calci không hòa tan dẫn đến Cặn ngưng tụ aldehyde
trong xơ thức ăn cũng sẽ kết hợp với calci và làm giảm hấp thu calci trong thức
ăn Các acid béo phân ly do lipid phân giải trong đường ruột, nếu chưa kịp thời
hấp thu, sẽ gặp calci rất dễ trở thành xà phòng với calci và thải ra theo phân,
cũng làm giảm hấp thu calci
Các y ếu tố ảnh hưởng đến hấp thu calci:
Vitamin D sẽ thúc đẩy việc hấp thu và tận dụng Ca Vitamin D cần thiết cho sự hấp thụ Ca từ đường ruột Tỷ lệ Ca/P trong khẩu phần ăn ảnh hưởng đến
sự hấp thu calci Tỷ lệ 1:1 được coi là lý tưởng cho sự phát triển của bà mẹ
mang thai và giai đoạn cho con bú Mặt khác, tỷ lệ 1:1,5 của Ca:P được sử dụng
cho tuổi thanh thiếu niên
Lactose: Lactose sẽ cùng với Ca hình thành nên phức chất hoà tan với lượng phân tử thấp, do đó nâng cao được tỷ lệ sử dụng Ca
Protein: Các acid amin do protein phân giải cùng với calci hình thành các
loại muối hoà tan, thúc đẩy hấp thu calci
Tình trạng cơ thể: Người lớn hấp thu 20% calci thức ăn, ở phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú khoảng 50% Đại bộ phận calci được hấp thu vào cơ
thể (khoảng 400 mg) sẽ qua các tế bào ở biếu mô niêm mạc ruột
Lượng cung cấp và nguồn thức ăn
- Người lớn: 800mg/ngày
- Phụ nữ mang thai: 1000 – 1500mg/ngày
- Bà mẹ cho con bú: 1500mg/ngày
- Trẻ em:
+ Dưới 2 tuổi: 600mg
CHE BIEN MON AN CÐNXD CHE BIEN MON AN CÐNXD
Trang 2424
+ 3 – 9 tuổi: 800mg
+ 13 – 15 tuổi: 1200mg, từ đó cho đến khi thành người lớn lại hạ xuống
còn 800mg
- Nguồn thức ăn có chứa calci tốt nhất là sữa và các chế phẩm của sữa
Ngoài ra các loại rau xanh và đậu các loại, đặc biệt là đậu nành và kẹo mè, hạt
dưa, rong biển, tôm nõn… hàm lượng calci cũng nhiều
2.5.2 Phosphor (P)
Phosphor có nhiều trong xương, răng của cơ thể người bằng một nửa
lượng calci Tổng lượng phosphor trong cơ thể trưởng thành có khoảng 700 –
900g, trong đó gần 3/4 tham gia vào thành phần xương và 1/4 có trong tổ chức
và dịch thể
- Vai trò: Phosphor tham gia cấu tạo tạo nhiều hợp chất có hoạt tính sinh
học cao, giữ những vị trí quan trọng trong chuyển hóa chất của cơ thể
+ Phosphor là thành phần cấu tạo của các phosphor lipid, những chất này
là cần thiết cho hoạt động chức năng của hệ thần kinh
+ Các muối phốt phát của huyết tương cũng là hệ thống đệm quan trọng
góp phần điều hòa pH của máu
- Ruột non có thể hấp thu P trong thức ăn bằng việc hấp thu nguồn năng
lượng tiêu hao khuyếch tán và vận chuyển chủ động Chuyển hóa P mạnh nhất
là ở cơ Ở đây, P tạo những hợp chất năng lượng cần thiết cho co cơ
- Nhu cầu: Tình trạng dinh dưỡng Phospho có thể được đánh giá qua nồng
độ Phosphor trong huyết tương, chỉ số này ở người trưởng thành bằng
34mg/100 Người trưởng thành cần 0,88g P mỗi ngày Nhu cầu này tăng lên khi
có thai và cho con bú, tới 1,5 – 2g/ngày
2.5.3 Natri (Na)
- Vai trò: Natri là thành phần phổ biến trong tất cả các cơ quan, tổ chức và
dịch sinh học của cơ thể động vật Trong huyết thanh có 335mg Natri Natri giữ
vai trò quan trọng trong các chuyển hóa bên trong tế bào và giữa các tổ chức
Muối natri chủ yếu có trong các dịch bên ngoài tế bào – bạch huyết và huyết
thanh Muối natri giữ vai trò nhất định trong việc duy trì tính ổn định của áp lực
thẩm thấu của nguyên sinh chất và các dịch sinh học của cơ thể Natri tham gia
tích cực vào chuyển hóa nước và tham gia vào việc trung hòa các acid tạo thành
trong cơ thể
CHE BIEN MON AN CÐNXD CHE BIEN MON AN CÐNXD
Trang 2525
- Nhu cầu: Thường mỗi ngày mỗi người trưởng thành thì cần khoảng 4-5 gram Na tương ứng với 10-12,5 gram muối ăn được đưa vào cơ thể Đưa nhiều
muối Na vào cơ thể là không có lợi Ở trẻ em trong trường hợp này thân nhiệt bị
tăng lên cao người ta gọi là sốt muối Na được thải ra ngoài theo nước tiểu Na
thải ra theo đường mồ hôi thì không nhiều Tuy nhiên, khi nhiệt độ của môi
trường tăng lên cao thì lượng Na sẽ mất đi theo mồ hôi là rất lớn Vì vậy, ta nên
sử dụng dung dịch NaCl cao hơn để giảm bớt sự bài tiết mồ hôi
- Nguồn cung cấp: Nguồn tự nhiên của Na không nhiều, chủ yếu dựa vào
muối ăn Các loại khoai, quả có ít Na Một số loại rau (carot, cà chua), gạo, thịt
có nhiều Natri hơn Lòng trắng trứng chứa lượng Natri lớn
2.5.4 Kali (K)
- Vai trò: Kali có chủ yếu ở bên trong tế bào và giữ vai trò quan trọng trong các quá trình chuyển hóa, tham gia hệ thống đệm điều hòa pH của tế bào
Trong cơ thể lượng kali thường khá ổn định, vì nếu quá thừa hoặc quá thiếu đều
có thể dẫn tới những biểu hiện bệnh lý Khẩu phần ăn phối hợp nhiều loại thực
phẩm thường cung cấp đủ kali cho cơ thể
Kali trong máu có nồng độ bình thường là 3,5 – 5 mmol/l Trong cơ thể, kali giúp điều hòa cân bằng nước và điện giải, giúp duy trì hoạt động bình
thường, đặc biệt là của hệ tim mạch, cơ bắp, tiêu hóa, tiết niệu Nhiều nghiên
cứu những năm gần đây đã làm phong phú thêm vai trò của một chế độ ăn giàu
kali đối với cơ thể có tác dụng làm giảm huyết áp, tăng cường hoạt động của hệ
tiêu hóa, hô hấp, giảm bệnh hen phế quản… Khảo sát trên lâm sàng, người ta
nhận thấy rằng cứ 5 người phải nhập viện vì những lý do khác nhau, thì một
người có kali máu thấp Người ta bổ sung chế độ ăn với kali hoặc tăng tiêu thụ
những thực phẩm giàu kali giúp huyết áp hạ xuống, làm giảm nguy cơ những
cơn đau tim, cải thiện việc sử dụng insulin của cơ thể, giảm tần suất chứng loạn
nhịp tim, cải thiện những dấu hiệu trầm cảm và chứng biếng ăn
Mặt khác, kali cũng giúp ích cho cơ thể sản xuất ra protein từ các amino acid và biến đổi glucose thành glucogen - một nguồn năng lượng chủ yếu cho
mọi hoạt động của cơ thể
2.5.5 Sắt (Fe)
Sắt tham gia vào quá trình tạo máu Tổng lượng sắt trong cơ thể khoảng 3 – 5gr, trong đó 57% ở hemoglobin, 7% ở myoglobin, 16% ở các men và tổ chức,
dưới 20% dự trữ ở gan, lách, tụy, thận Thiếu sắt thường dẫn tới thiếu máu
CHE BIEN MON AN CÐNXD CHE BIEN MON AN CÐNXD
Trang 2626
Ngoài tạo máu, sắt còn giữ vai trò quan trọng trong các quá trình oxy hóa và
kích thích chuyển hóa bên trong tế bào Sắt còn là thành phần cần thiết của các
nhân tế bào và tham gia vào thành phần nhiều men oxy hóa Nhu cầu khuyến
nghị cung cấp sắt hàng ngày như sau:
Nguồn sắt chính là từ các thực phẩm nguồn gốc động vật và thực vật: đậu,
ngũ cốc, rau quả… Gan, não, lòng đỏ trứng có chứa nhiều sắt 60% sắt ở các hạt
dưới dạng không thể hấp thu được Đó là do sự có mặt của các hợp chất phytin
gây cản trở hấp thụ sắt Sắt ở rau quả dễ hấp thu vì thế tuy với hàm lượng không
cao nhưng chúng là nguồn sắt quan trọng Sắt ở rau quả hấp thụ tốt do sự có mặt
của vitamin C Hàm lượng sắt trong một số thực phẩm như sau:
CHE BIEN MON AN CÐNXD CHE BIEN MON AN CÐNXD
Trang 27kết đồng hóa trị trong cấu tạo của hocmon tuyến giáp đóng vai trò quan trọng
trong việc điều hòa phát triển cơ thể Nó kích thích tăng quá trình chuyển hóa tới
30%, tăng sử dụng oxy và làm tăng nhịp tim
Hoạt động của hocmon tuyến giáp là tối cần thiết cho sự phát triển bình thường của não Mặc dù chức năng của hocmon tuyến giáp là điều hòa chuyển
hóa cơ thể, những chức năng khác cũng ngày càng được biết đến Ví dụ trong
việc chuyển đổi beta – caroten thành vitamin A, tổng hợp protein hấp thụ chất
bột đường trong ruột non Nồng độ cholestorol cao thường gặp trong suy giáp,
trong khi cường giáp gây giảm cholesterol trong máu T4 thyroxin còn được biết
với vai trò quan trọng trong quá trình sinh sản
Nguồn dự trữ lớn nhất chủ yếu là nước biển, không khí và đất vùng ven
biển Thịt, sữa, trứng có hàm lượng Iốt cao Tuy nhiên lượng Iốt trong thức ăn
thay đổi tùy theo điều kiện địa chất và theo loại thực phẩm Cá biển và các loại
CHE BIEN MON AN CÐNXD CHE BIEN MON AN CÐNXD
Trang 2828
hải sản có nhiều I Sự phát sinh bệnh bướu cổ, đần độn thường gặp ở chế độ ăn
nghèo I Hàm lượng I trong một số thức ăn:
Tên th ực phẩm Hàm lượng I
theo mg%
Tên th ực phẩm Hàm lượng I
theo mg%
2.1.6 Nước
Nước có vai trò vô cùng quan trọng đối với con người hay bất kì sinh vật sống
nào trên trái đất Đây là một trong những nguồn tài nguyên vô cùng quý giá
Nước cần cho mọi sự sống và phát triển Nước vừa là môi trường, nhưng nó
cũng chính là nguồn sống Nước vừa mang theo vô vàn lợi ích cho sức khoẻ
Nhưng cũng chính là đầu vào, là nguyên liệu trong các hoạt động sản suất, nông
nghiệp Nói một cách dễ hiểu, nếu không có nước sẽ có sự sống
Cuộc sống trên trái đất bắt nguồn từ trong nước Tất cả các sự sống trên trái đất
đều liên quan và phụ thuộc vào nước cũng như vòng tuần hoàn của nước Nước
là thành phần quan trọng của các tế bào sinh học và là môi trường của các quá
trình sinh hóa cơ bản như quang hợp Các nguồn nước trong tự nhiên không
ngừng vận động và thay đổi những trạng thái tồn tại khác nhau như rắn, lỏng,
khí tạo nên vòng tuần hoàn nước trong sinh quyển Nước bốc hơi, ngưng tụ và
mưa,… Theo đó, chúng vận chuyển, hoà tan và mang theo nhiều chất dinh
dưỡng, khoáng chất và một số chất cần thiết cho đời sống của sinh vật trên trái
đất Nước có ảnh hưởng quyết định đến khí hậu và là nguyên nhân tạo ra thời
tiết Năng lượng mặt trời sưởi ấm không đồng đều các đại dương đã tạo nên các
dòng hải lưu trên toàn cầu
Nước tham gia vào thành phần cấu trúc sinh quyển Chúng điều hoà các yếu tố
khí hậu, đất đai và sinh vật Nước còn giúp đáp ứng những nhu cầu đa dạng của
con người trong sinh hoạt hằng ngày Như tưới tiêu cho nông nghiệp, hỗ trợ sản
xuất công nghiệp, khai thác và sản xuất điện năng, tạo ra nhiều cảnh quan thiên
nhiên đẹp, kì vĩ giúp khai thác dịch vụ du lịch của mọi miền đất nước
CHE BIEN MON AN CÐNXD CHE BIEN MON AN CÐNXD
Trang 2929
2.2 Giá tr ị dinh dưỡng của một số thức ăn giàu đạm
2.2.1 Protein
Duy trì s ự sống và phát triển cơ thể
Protein là thành phần chính tạo nên tế bào, nhân tế bào… Ở vỏ nguyên sinh chất không ngừng xảy ra quá trình thoái hóa protein và cùng lúc tổng hợp
Tham gia v ận chuyển và chuyển động
Một số Pr có vai trò như những xe tải vận chuyển các chất đến mô và các
cơ quan
Điều hòa trao đổi chất
Một số Pr có chức năng điều hòa, thông tin di truyền, điều hòa quá trình trao đổi
chất
Cung c ấp năng lượng
Khi glucid và lipid trong khẩu phần thiếu hụt thì protein tham gia vào cân
bằng năng lượng của cơ thể Tuy không phải là nhiệm vụ chủ yếu nhưng khi
phân giải protein cũng cung cấp cho cơ thể một số nhiệt lượng nhất định 1g
protein cung cấp 4 Kcal
Trong các lao động đặc biệt, tiêu hao năng lượng cũng cần có sự tham gia cân bằng năng lượng của protein
D ẫn truyền xung thần kinh
Một số Pr có vai trò trung gian cho phản ứng trả lời của tế bào thần kinh cho
kích thích đặc hiệu
B ảo vệ cơ thể
Cơ thể con người chống lại sự nhiễm trùng nhờ hệ thống miễn dịch Hệ
thống miễn dịch sản xuất ra kháng thể có bản chất là protein bảo vệ Mỗi kháng
thể gắn với một phần đặc hiệu của vi khuẩn hoặc yếu tố lạ nhằm tiêu diệt hoặc
Trang 3030
thu từ thực phẩm qua hệ thống tiêu hóa hoặc trực tiếp từ môi trường, các chất
độc này sẽ được gan giải độc Khi quá trình tổng hợp protein bị suy giảm thì khả
năng giải độc của cơ thể giảm
Liên quan tới sự chuyển hoá bình thường của các chất dinh dưỡng
Mọi chuyển hóa của glucid, lipid, acid nuleic, vitamin và khoáng chất đều
có sự xúc tác của các enzyme mà bản chất hóa học của các enzyme là protein
Các quá trình chuyển hóa của các chất dù là phân giải hay là tổng hợp đều cần
một nguồn năng lượng lớn, một phần năng lượng đáng kể do protein cung cấp
Giá trị dinh dưỡng
Chất lượng, độ hoàn hảo của Protein là do thành phần các acid amin quyết
định:
- Các acid amin thay thế được: Có thể tổng hợp trong cơ thể, song bằng
con đường tổng hợp nội sinh này chỉ đảm bảo nhu cầu tối thiểu của cơ thể mà
thôi Muốn thỏa mãn đầy đủ nhu cầu về những acid amin này cơ thể cũng phải
thu thập chúng từ protein của thức ăn bị phân hủy thành acid amin rồi từ ruột
vào máu và đến các mô để tổng hợp các protein đặc hiệu đối với cơ thể
- Các acid amin không thay thế được: là những acid amin không thể tổng
hợp được trong cơ thể mà nhất thiết phải đưa vào từ thức ăn
Protein hoàn thiện
Có chứa tất cả các acid amin không thay thế được, trong đó thành phần
acid amin không thay thế được có tỉ lệ cân đối Vắng mặt một trong những acid
amin không thay thế được sẽ làm thế cân bằng protein bị phá hoại và toàn bộ
acid amin còn lại cũng sẽ được sử dụng một cách hạn chế
Protein không hoàn thiện
Không có đầy đủ các acid amin không thay thế được hoặc thiếu tính cân
đối của các acid amin không thay thế được
- Protein thực vật về mặt dinh dưỡng thường kém giá trị hơn protein động
vật vì thiếu tính cân đối của các acid amin không thay thế được hoặc do thiếu
một trong những acid amin không thay thế được
- Để cho thành phần acid amin bổ sung lẫn nhau thì trong khẩu phần ăn
phải bao gồm cả protein động vật và protein thực vật Ngoài ra cũng nên thay
đổi thức ăn thường xuyên để có đầy đủ các loại acid amin khác nhau
Nguồn cung cấp Protein
- Thức ăn động vật: Thịt, cá, tôm, lươn, cua, nhuyễn thể, trứng, sữa…
CHE BIEN MON AN CÐNXD CHE BIEN MON AN CÐNXD
Trang 3131
- Thức ăn thực vật: Đậu, đỗ, vừng, lạc, ngũ cốc…
Nhu cầu Protein
Nhu c ầu Protein khuyến nghị đối với trẻ em từ sơ sinh đến 9 tuổi
a Đối với trẻ dưới 6 tháng tuổi
Trong khoảng thời gian từ khi sinh ra cho đến khi trẻ được tròn 179 ngày
tuổi, cần thực hiện cho trẻ bú hoàn toàn sữa mẹ mà không cần cho trẻ ăn thêm
hoặc uống bất cứ một loại thức ăn hay đồ uống gì khác kể cả nước lọc, trừ thuốc
khi trẻ bị ốm Bởi vì trong giai đoạn này, sữa mẹ có đầy đủ các chất dinh dưỡng
cần thiết để cho trẻ phát triển khỏe mạnh Hơn nữa, sữa mẹ còn cung cấp cho trẻ
các kháng thể giúp trẻ chống lại các bệnh nhiễm trùng
Bắt đầu cho trẻ ăn bổ sung từ tháng thứ 7 nghĩa là từ khi trẻ được vừa tròn
180 ngày tuổi trở đi
Tuy nhiên, trong trường hợp bà mẹ vì bất kể một lý do nào đó không có
sữa hoặc không thể cho con bú được, phải sử dụng các thức ăn thay thế sữa mẹ
cho trẻ Theo khuyến cáo của WHO/UNICEF nhu cầu protein theo tháng tuổi
phải đạt được các mức như sau:
b Nhu cầu protein cho trẻ từ 1 đến 9 tuổi
Nhu cầu protein khuyến nghị và tính cân đối của khẩu phần nhóm trẻ em
từ 2 đến 9 tuổi được xác định nằm trong khoảng dao động như sau:
CHE BIEN MON AN CÐNXD CHE BIEN MON AN CÐNXD
Trang 32Đường hay chính xác hơn là đường ăn là tên gọi chung của những hợp
chất hóa học ở dạng tinh thể thuộc nhóm phân
tử cacbohydrat Đường, đường hạt, hoặc đường thông thường, đề cập
đến saccarose, một disaccharide bao gồm glucose và fructose
Các loại đường đơn giản, còn được gọi là monosacarit, bao
gồm glucose, fructose và galactose Đường hỗn hợp, còn được gọi
là disacarit hoặc đường đôi, là các phân tử bao gồm hai monosacarit nối với
nhau bằng liên kết glycosid Các ví dụ phổ biến là sucrose (đường ăn) (glucose
+ fructose), lactose (glucose + galactose) và maltose (hai phân tử glucose)
Trong cơ thể, đường hỗn hợp được thủy phân thành đường đơn giản
Các chuỗi dài hơn của monosacarit không được coi là đường và được gọi
là oligosacarit hoặc polysacarit Một số chất hóa học khác, chẳng hạn
như glycerol và rượu đường, có thể có vị ngọt, nhưng không được phân loại là
đường
Củ cải đường (củ dền) có chứa đường nhưng ít được sử dụng để làm
đường
Đường được tìm thấy trong các mô của hầu hết các loại thực vật Mật
ong và trái cây là nguồn tự nhiên dồi dào của các loại đường đơn giản không
giới hạn Sucrose đặc biệt tập trung trong mía, củ cải đường và thốt nốt, làm cho
chúng trở nên lý tưởng để chiết xuất thương mại hiệu quả để làm đường tinh
luyện Năm 2016, sản lượng thế giới kết hợp của hai loại cây trồng này là
CHE BIEN MON AN CÐNXD CHE BIEN MON AN CÐNXD
Trang 3333
khoảng hai tỷ tấn Maltose có thể được sản xuất bằng hạt malting Lactose là
loại đường duy nhất không thể được chiết xuất từ thực vật Nó chỉ có thể được
tìm thấy trong sữa, bao gồm cả sữa mẹ và trong một số sản phẩm sữa Một
nguồn đường rẻ tiền là xi-rô ngô, được sản xuất công nghiệp bằng cách chuyển
đổi tinh bột ngô thành đường, chẳng hạn như maltose, fructose và glucose
2.2.4 Ch ất khoáng
Chất khoáng hay khoáng chất là cách gọi chung cho tập hợp các nhóm chất vô
cơ, không dễ bị phá vỡ cấu trúc mà cơ thể không thể tự sản xuất, thường được
tìm thấy chủ yếu trong đất hay nước Theo đó, dựa trên nhu cầu hàng ngày của
cơ thể, các nhà khoa học phân chia thành 2 nhóm chất khoáng chủ yếu:
Chất khoáng đa lượng (chất khoáng chính): Đây là nhóm chất khoáng mà mỗi
ngày cơ thể cần được cung ứng một lượng tương đối lớn, trên 250mg Gồm
những dưỡng chất như canxi, magie, kali, clorua, photpho và natri
Chất khoáng vi lượng (chất khoáng dạng vết): Đối với chất khoáng vi lượng,
trung bình mỗi ngày cơ thể chỉ cần một lượng vô cùng nhỏ, dưới 100mg và thậm
chí có thể ước tính bằng đơn vị mcg (micro gam) Có thể kể đến như sắt,
iot, kẽm, mangan, selen, đồng, crom, flo và molypden
2.2.5 Vitamin; Nước
Vitamin tan trong chất béo thì tham gia vào phản ứng tạo nên các chất, tạo nên các cấu trúc, các cơ quan, các mô của cơ thể, nghĩa là chúng hoàn thành
chức năng tạo hình
Các vitamin tan trong chất béo: A, D, E, K
Các vitamin này đều tan trong mỡ và được vận chuyển qua ruột nhờ các
chất lipid Khi chúng ta dùng quá nhiều, các vitamin này sẽ được tích tụ ở gan
và khó bài tiết ra ngoài
CÂU H ỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 3:
Câu 1: Trình bày chức năng dinh dưỡng của Protein?
Câu 2: Trình bày chức năng dinh dưỡng của Lipid?
Câu 3: Trình bày chức năng dinh dưỡng của Glucid?
CHE BIEN MON AN CÐNXD CHE BIEN MON AN CÐNXD
Trang 3434
CHƯƠNG 3: SINH LÝ NGƯỜI VÀ QUÁ TRÌNH HẤP THỤ THỨC ĂN
1 Mục tiêu:
- Kiến thức:
+ Trình bày được cấu tạo bộ máy tiêu hoá của cơ thể người, các các yếu tố ảnh
hưởng đến quá trình tiêu hoá, hấp thụ thức ăn;
+ Trình bày được cách lựa chọn được thức ăn phù hợp với quá trình tiêu hoá,
hấp thụ thức ăn của từng đối tượng
- Kỹ năng:
+ Lựa chọn được thức ăn phù hợp với quá trình tiêu hoá, hấp thụ thức ăn của
từng đối tượng
- Thái độ:
+ Có ý thức học tập tự giác, tích cực, chủ động, chăm chỉ, vận dụng được
những kiến thức đã học vào thực tế nghề nghiệp
2 Sinh lý người và quá trình hấp thụ thức ăn
2.1 Sơ lược cấu tạo bộ máy tiêu hoá của cơ thể người
Cấu tạo và chức năng của ống tiêu hóa
Ống tiêu hóa gồm: khoang miệng, thực quản, dạ dày, ruột non, ruột già,
hậu môn
Khoang mi ệng
CHE BIEN MON AN CÐNXD CHE BIEN MON AN CÐNXD
Trang 3535
Là nơi tiếp nhận thức ăn, có dung tích thay đổi tùy theo lượng thức ăn được
đưa vào, lưỡi dùng để nếm và đẩy thức ăn vào thực quản Xung quanh buồng
miệng là cung răng Người ta thường có 32 răng gồm răng cửa, răng nanh và
răng hàm Răng cửa và răng nanh dùng để cắn, xé thức ăn trong khi răng hàm
dùng để nghiền thức ăn trước khi đưa xuống thực quản
Có 3 tuyến nước bọt nằm trong khoang miệng của con người: tuyến dưới hàm, tuyến dưới lưỡi, tuyến mang tai Nước bọt được tiết ra trong quá trình
nghiền nát bởi răng trong khoang miệng, vừa có tác dụng làm nhuyễn thức ăn,
vừa có tác dụng bắt đầu quá trình tiêu hóa thức ăn
Trong khoang miệng có hệ thống thần kinh vị giác (tập trung ở lưỡi) rất
nhạy cảm giúp phân biệt được vị của món ăn, kết hợp với khứu giác để nhận biết
mức độ ngon miệng cũng như cảm giác thật sự về chất lượng món ăn
Ống tiêu hoá
Thực quản
Là một ống được cấu tạo bằng những lớp cơ trơn với 2 lớp cơ dọc và cơ ngang
Tiếp giáp giữa thực quản và dạ dày là một van gọi là tâm vị Van này thực chất
chỉ do lớp cơ dày lên khi cần thiết
Tuy ến tiêu hoá
D ạ dày
Dạ dày là phần phình lớn nhất của ống tiêu hóa, nằm trong khoang bụng
Thành dạ dày được cấu tạo bởi 3 lớp cơ trơn: lớp cơ dọc ở ngoài, cơ vòng ở giữa
và cơ chéo ở trong Bên trong thành là lớp niêm mạc dạ dày có rất nhiều nếp
nhăn
CHE BIEN MON AN CÐNXD CHE BIEN MON AN CÐNXD
Trang 3636
Dạ dày được chia làm 3 phần: phần tâm vị thông với thực quản, phần môn
vị nối với tá tràng qua lỗ môn vị và phần thân Phần thân dạ dày có khả năng
đàn hồi lớn giúp tăng sức chứa thức ăn của dạ dày Lớp niêm mạc dạ dày là nơi
tiết dịch vị
Nhiệm vụ chính của dạ dày là nghiền nát và nhào trộn thức ăn cùng với
các dịch được tiết ra Quá trình này tạo điều kiện cho việc hấp thụ thức ăn dưới
ruột non sau này được tốt hơn, do vậy, việc hấp thụ chất dinh dưỡng ở dạ dày là
rất ít, không đáng kể
Dạ dày được cấu tạo bởi các lớp cơ trơn sắp xếp đan chéo nhau nhằm tạo
lực co bóp khỏe theo nhiều chiều khác nhau
Hành tá tràng là một đoạn ruột nằm kế tiếp với dạ dày qua một van gọi là
môn vị, là nơi có 2 luồng dịch tiêu hóa chảy vào là dịch mật và dịch tụy là
- Tá tràng là đoạn đầu của ruột non, dài khoảng 20cm Đoạn đầu của tá
tràng gọi là hành tá tràng do thường xuyên chịu sự tấn công của axit dạ dày Tại
đây nối với ống mật và ống tụy
- Hỗng tràng chiếm khoảng 3/5 chiều dài của ruột, phân biệt với tá tràng
bởi ranh giới là dây chằng Trietz
CHE BIEN MON AN CÐNXD CHE BIEN MON AN CÐNXD
Trang 3737
- Hồi tràng chiếm khoảng 2/5 chiều dài của ruột nhưng sự phân chia thành
2 đoạn như trên chỉ là quy ước và không có 1 ranh giới giải phẫu nào phân biệt 2
đoạn hồi tràng và hỗng tràng
Thành ruột non được cấu tạo bởi 2 lớp cơ: lớp cơ dọc ở ngoài và cơ vòng
ở trong Phía trong lớp thành là niêm mạc ruột được tăng cường diện tích bề mặt
bởi các lông nhung và vi lông nhung Xen kẽ trong lớp lông nhung là các tuyến
Thức ăn sau khi chuyển từ ruột non xuống ruột già chỉ còn là chất cặn bã
Việc hấp thụ nước ở ruột già để tạo hình cho chất thải
H ậu môn
Là nơi chất cặn bã bị tống ra ngoài Hậu môn được nối với ruột già bằng
một đoạn ruột thẳng gọi là trực tràng
Bình thường hậu môn được đóng kín bởi một hệ thống các lớp cơ vòng, không
cho chất cặn bã tự do chảy ra ngoài Khi trong ruột già có một lượng khá lớn các
chất cặn bã được tích tụ lại gây kích thích đến hệ cơ vòng tạo cảm giác muốn đi
ngoài Nếu ta chủ động thì hệ cơ này sẽ được mở ra, phân từ đó đào thải ra
ngoài, kết thúc một chu kỳ tiêu hóa thức ăn và hấp thu chất dinh dưỡng
Bi ến đổi cơ học
2.2.2 Bi ến đổi hoá học
CHE BIEN MON AN CÐNXD CHE BIEN MON AN CÐNXD
Trang 3838
2.3 Quá trình h ấp thụ thức ăn
2.3.1 Khái ni ệm
Tiêu hoá thức ăn có thể được hiểu là quá trình thức ăn được nhào trộn,
nghiền nát, được phân huỷ bởi các men trong ống tiêu hoá thành những thành
phần dinh dưỡng nhỏ hơn để dễ dàng cho việc hấp thụ chúng nuôi dưỡng cơ thể
2.3.2 Các nguyên t ắc hấp thụ
Hoạt động cơ học của môn vị cùng với chức năng chứa đựng thức ăn của
dạ dày làm cho người ta ăn thành từng bữa nhưng tiêu hóa và hấp thụ gần như
liên tục trong cả ngày, cung cấp vật chất bổ sung cho cơ thể liên tục, phù hợp
với tiêu hóa liên tục do chuyển hóa
Dịch tiêu hóa của dạ dày là dịch vị và do các tuyến của dạ dày bài tiết ra
Dịch vị là một chất lỏng, trong suốt và không màu, quánh, là một dịch có acid
Thành phần của dịch vị gồm các men tiêu hóa, acid clohydric và chất nhầy
2.3.3 H ấp thụ thức ăn ở các bộ phận
Nhiệm vụ chính của dạ dày là nghiền nát và nhào trộn thức ăn cùng với
các dịch được tiết ra Quá trình này tạo điều kiện cho việc hấp thụ thức ăn dưới
ruột non sau này được tốt hơn, do vậy, việc hấp thụ chất dinh dưỡng ở dạ dày là
rất ít, không đáng kể
Dạ dày được cấu tạo bởi các lớp cơ trơn sắp xếp đan chéo nhau nhằm tạo
lực co bóp khỏe theo nhiều chiều khác nhau
Hành tá tràng là một đoạn ruột nằm kế tiếp với dạ dày qua một van gọi là
môn vị, là nơi có 2 luồng dịch tiêu hóa chảy vào là dịch mật và dịch tụy là
Trang 39đây nối với ống mật và ống tụy
- Hỗng tràng chiếm khoảng 3/5 chiều dài của ruột, phân biệt với tá tràng
bởi ranh giới là dây chằng Trietz
- Hồi tràng chiếm khoảng 2/5 chiều dài của ruột nhưng sự phân chia thành
2 đoạn như trên chỉ là quy ước và không có 1 ranh giới giải phẫu nào phân biệt 2
đoạn hồi tràng và hỗng tràng
Thành ruột non được cấu tạo bởi 2 lớp cơ: lớp cơ dọc ở ngoài và cơ vòng
ở trong Phía trong lớp thành là niêm mạc ruột được tăng cường diện tích bề mặt
bởi các lông nhung và vi lông nhung Xen kẽ trong lớp lông nhung là các tuyến
Thức ăn sau khi chuyển từ ruột non xuống ruột già chỉ còn là chất cặn bã
Việc hấp thụ nước ở ruột già để tạo hình cho chất thải
H ậu môn
CHE BIEN MON AN CÐNXD CHE BIEN MON AN CÐNXD
Trang 4040
Là nơi chất cặn bã bị tống ra ngoài Hậu môn được nối với ruột già bằng
một đoạn ruột thẳng gọi là trực tràng
Bình thường hậu môn được đóng kín bởi một hệ thống các lớp cơ vòng, không
cho chất cặn bã tự do chảy ra ngoài Khi trong ruột già có một lượng khá lớn các
chất cặn bã được tích tụ lại gây kích thích đến hệ cơ vòng tạo cảm giác muốn đi
ngoài Nếu ta chủ động thì hệ cơ này sẽ được mở ra, phân từ đó đào thải ra
ngoài, kết thúc một chu kỳ tiêu hóa thức ăn và hấp thu chất dinh dưỡng
Bi ến đổi cơ học
Gan
Gan là một trong những cơ quan trọng yếu của cơ thể Gan có 2 thùy,
mềm, màu nâu đỏ, nặng chừng 1200-1500g Các tế bào gan có chứa nhiều phân
tử glycogene Gan tiết ra dịch mật
Tác dụng tiêu hóa của mật : Muối mật gồm nat-ri glucochorat, nat-ri
tarocholat Nhờ có muối mật nên có tác dụng tiêu hóa lipid mặc dù mật không
có lipase Ngoài ra mật còn tạo điều kiện tốt cho lipase của tụy hoạt động Muối
mật hòa tan một số chất như axit-béo bình thường không hòa tan vào nước, nhờ
có hòa tan nên a-xit béo được hấp thụ kéo theo một số vitamin hòa tan trong
chất béo
T ụy
Tụy là cơ quan tiết ra phần lớn dịch tiêu hóa và giúp hấp thụ dễ dàng
Ngoài các enzym thủy phân protein và lipit, các enzym thủy phân tinh bột ở đây
trong dịch tiết ra còn nhiều và có hoạt tính cao hơn nhiều so với nước bọt, nó
không những tiêu hóa tinh bột chín mà còn có thể tiêu hóa cả tinh bột sống
Tuy ến nước bọt
Trong khoang miệng có 3 tuyến nước bọt chính: Tuyến mang tai, tuyến
dưới hàm, tuyến dưới lưỡi Cả 3 tuyến nước bọt này đều có tác dụng cung cấp
CHE BIEN MON AN CÐNXD CHE BIEN MON AN CÐNXD