Phương pháp mẫu Cách trình bày một mẫu cụ thểCác đặc trưng mẫu Phân phối xác suất của các đặc trưng mẫu Tính các đặc trưng mẫu cụ thể Ước lượng điểm Tổng quan Bài toán ước lượng điểm Các
Trang 1Phương pháp mẫu Cách trình bày một mẫu cụ thể
Các đặc trưng mẫu Phân phối xác suất của các đặc trưng mẫu Tính các đặc trưng mẫu cụ thể
Ước lượng điểm
Tổng quan Bài toán ước lượng điểm Các tiêu chuẩn ước lượng Các phương pháp ước lượng điểm
Ước lượng khoảng
Bài toán Khoảng tin cậy cho trung bình
Khoảng tin cậy cho tỉ lệ Khoảng tin cậy cho phương sai
Chương 4
Ước lượng tham số
Bài giảng Lý thuyết xác suất và thống kê toán
Lê Phương
Bộ môn Toán kinh tếĐại học Ngân hàng Tp Hồ Chí MinhHomepage:http://docgate.com/phuongle
Trang 2Phương pháp mẫu Cách trình bày một mẫu cụ thể
Các đặc trưng mẫu Phân phối xác suất của các đặc trưng mẫu Tính các đặc trưng mẫu cụ thể
Ước lượng điểm
Tổng quan Bài toán ước lượng điểm Các tiêu chuẩn ước lượng Các phương pháp ước lượng điểm
Ước lượng khoảng
Bài toán Khoảng tin cậy cho trung bình
Khoảng tin cậy cho tỉ lệ Khoảng tin cậy cho phương sai
Bài toán ước lượng điểm
Các tiêu chuẩn ước lượng
Các phương pháp ước lượng điểm
3 Ước lượng khoảng
Bài toán
Khoảng tin cậy cho trung bình
Khoảng tin cậy cho tỉ lệ
Khoảng tin cậy cho phương sai
Trang 3Phương pháp mẫu Cách trình bày một mẫu cụ thể
Các đặc trưng mẫu Phân phối xác suất của các đặc trưng mẫu Tính các đặc trưng mẫu cụ thể
Ước lượng điểm
Tổng quan Bài toán ước lượng điểm Các tiêu chuẩn ước lượng Các phương pháp ước lượng điểm
Ước lượng khoảng
Bài toán Khoảng tin cậy cho trung bình
Khoảng tin cậy cho tỉ lệ Khoảng tin cậy cho phương sai
Tổng thể
Tổng thểhayđám đông(kí hiệu C) là một tập hợp các phần tử
có một hoặc một vài dấu hiệu chung về lượng hay về chất cần
nghiên cứu
Ví dụ.
1 Nếu muốn nghiên cứu chất lượng sản phẩm của một lô
hàng thì tổng thể là các sản phẩm được lấy ra từ lô hàng
sản xuất, dấu hiệu nghiên cứu là sản phẩm có đạt tiêu
chuẩn hay không
2 Nếu muốn nghiên cứu thu nhập của người Việt Nam thì
tổng thể là toàn bộ người dân Việt nam, dấu hiệu nghiên
cứu là thu nhập của từng người dân.
Dấu hiệu chung thay đổi qua các phần tử của tổng thể được
biểu diễn bằng một biến ngẫu nhiên X nào đó
Nghiên cứu một tổng thể là nghiên cứu về phân phối xác suất
và các số đặc trưng của biến ngẫu nhiên X của tổng thể đó
Trang 4Phương pháp mẫu Cách trình bày một mẫu cụ thể
Các đặc trưng mẫu Phân phối xác suất của các đặc trưng mẫu Tính các đặc trưng mẫu cụ thể
Ước lượng điểm
Tổng quan Bài toán ước lượng điểm Các tiêu chuẩn ước lượng Các phương pháp ước lượng điểm
Ước lượng khoảng
Bài toán Khoảng tin cậy cho trung bình
Khoảng tin cậy cho tỉ lệ Khoảng tin cậy cho phương sai
Phương pháp mẫu
Trong thực tế, việc điều tra nghiên cứu các phần tử của tổng
thể gặp những khó khăn:
• Số phần tử của tổng thể lớn đòi hỏi nhiều chi phí và thời
gian điều tra
• Trong nhiều trường hợp không thể biết hết các phần tử
của tổng thể nên không thể điều tra toàn bộ được
Phương pháp mẫu
Là phương pháp chọn ra n phần tử đại diện cho tổng thể (hay
còn gọi là chọn ra mộtmẫu kích thước n) Sử dụng các công
cụ thống kê nghiên cứu mẫu này và dựa vào đó cho kết luận về
tổng thể
Trang 5Phương pháp mẫu Cách trình bày một mẫu cụ thể
Các đặc trưng mẫu Phân phối xác suất của các đặc trưng mẫu Tính các đặc trưng mẫu cụ thể
Ước lượng điểm
Tổng quan Bài toán ước lượng điểm Các tiêu chuẩn ước lượng Các phương pháp ước lượng điểm
Ước lượng khoảng
Bài toán Khoảng tin cậy cho trung bình
Khoảng tin cậy cho tỉ lệ Khoảng tin cậy cho phương sai
Chọn mẫu ngẫu nhiên
• mỗi phần tử đều có thể được chọn với cùng khả năng
Có hai phương thức chọn: chọn hoàn lại, chọn không hoàn lại
Ưu điểm: có tính đại diện cao.
Nhược điểm: phải biết toàn bộ tổng thể, chi phí chọn mẫu lớn.
Trang 6Phương pháp mẫu Cách trình bày một mẫu cụ thể
Các đặc trưng mẫu Phân phối xác suất của các đặc trưng mẫu Tính các đặc trưng mẫu cụ thể
Ước lượng điểm
Tổng quan Bài toán ước lượng điểm Các tiêu chuẩn ước lượng Các phương pháp ước lượng điểm
Ước lượng khoảng
Bài toán Khoảng tin cậy cho trung bình
Khoảng tin cậy cho tỉ lệ Khoảng tin cậy cho phương sai
Chọn mẫu ngẫu nhiên
Chọn mẫu phân nhóm
• chia tổng thể thành các nhóm tương đối thuần nhất
• từ mỗi nhóm lấy ra một mẫu ngẫu nhiên
Được dùng khi tổng thể có những sai khác lớn
Chọn mẫu chùm
• chọn mẫu ngẫu nhiên từ các tập con của tổng thể (các
chùm)
• từ mỗi nhóm lấy ra một mẫu ngẫu nhiên
Ưu điểm: tiết kiệm chi phí và thời gian.
Nhược điểm: sai số chọn mẫu cao.
Trang 7Phương pháp mẫu Cách trình bày một mẫu cụ thể
Các đặc trưng mẫu Phân phối xác suất của các đặc trưng mẫu Tính các đặc trưng mẫu cụ thể
Ước lượng điểm
Tổng quan Bài toán ước lượng điểm Các tiêu chuẩn ước lượng Các phương pháp ước lượng điểm
Ước lượng khoảng
Bài toán Khoảng tin cậy cho trung bình
Khoảng tin cậy cho tỉ lệ Khoảng tin cậy cho phương sai
Chọn mẫu có suy luận
Nguyên tắc chọn mẫu
Dựa trên ý kiến chuyên gia về đối tượng nghiên cứu
Nhược điểm: khó đảm bảo tính khách quan.
Các thang đo cho đặc trưng định tính
1 Thang đo định danhnhằm đánh giá các đặc trưng dùng
để đếm tần số, không tính toán số học được Ví dụ: nam
(0), nữ (1)
2 Thang đo thứ bậclà thang đo định danh nhưng giữa các
đặc trưng đã có quan hệ hơn kém, tuy nhiên khoảng cách
giữa các bậc không nhất thiết đều nhau Ví dụ: trung học,
đại học, cao học
3 Thang đo khoảnglà thang đo thứ bậc có khoảng cách đều
nhau, do đó có thể dùng để tính toán được Ví dụ: chiều
cao người trưởng thành (cm): [150-155], [155-160],
[160-165],
Trang 8Phương pháp mẫu Cách trình bày một mẫu cụ thể
Các đặc trưng mẫu Phân phối xác suất của các đặc trưng mẫu Tính các đặc trưng mẫu cụ thể
Ước lượng điểm
Tổng quan Bài toán ước lượng điểm Các tiêu chuẩn ước lượng Các phương pháp ước lượng điểm
Ước lượng khoảng
Bài toán Khoảng tin cậy cho trung bình
Khoảng tin cậy cho tỉ lệ Khoảng tin cậy cho phương sai
Phương pháp mẫu
Giả sử cần nghiên cứu đặc trưng X của tổng thể Với mẫu kích
thước n, gọi Xi là giá trị của đặc trưng X của phần tử thứ i của
mẫu (1, , n)
Mẫu ngẫu nhiênkích thước n là một bộ gồm n biến ngẫu nhiên
độc lập X1,X2, ,Xnđược lập từ biến ngẫu nhiên X và có
cùng phân phối với X Kí hiệu W = (X1,X2, ,Xn)
Khi thực hiện lấy mẫu thực tế, ta được
X1=x1,X2=x2, ,Xn=xn Khi đó, (x1,x2, ,xn)được gọi
làmẫu cụ thểkích thước n
Một hàm của mẫu ngẫu nhiên T = T (X1,X2, ,Xn)được gọi là
mộtthống kê
Trang 9Phương pháp mẫu Cách trình bày một mẫu cụ thể
Các đặc trưng mẫu Phân phối xác suất của các đặc trưng mẫu Tính các đặc trưng mẫu cụ thể
Ước lượng điểm
Tổng quan Bài toán ước lượng điểm Các tiêu chuẩn ước lượng Các phương pháp ước lượng điểm
Ước lượng khoảng
Bài toán Khoảng tin cậy cho trung bình
Khoảng tin cậy cho tỉ lệ Khoảng tin cậy cho phương sai
Phương pháp mẫu
Ví dụ Gọi X là số chấm xuất hiện khi tung 1 con xúc xắc cân
đối, đồng chất Bảng phân phối xác suất của X
P 1/6 1/ 6 1/6 1/6 1/6 1/6
• Nếu tung con xúc xắc 4 lần và gọi Xi là số chấm xuất hiện
ở lần tung thứ i, (i = 1, 4), thì ta có 4 biến ngẫu nhiên độc
lập có cùng phân phối với X , khi đó ta có mẫu ngẫu nhiên
W = (X1,X2,X3,X4)
• Khi tung thực tế, tung thực tế lần thứ nhất được 5 chấm,
lần thứ 2 được 3 chấm, lần thứ 3 được 6 chấm, lần thứ 4
được 2 chấm thì (5, 3, 6, 2) là một mẫu cụ thể
Trang 10Phương pháp mẫu Cách trình bày một mẫu cụ thể
Các đặc trưng mẫu Phân phối xác suất của các đặc trưng mẫu Tính các đặc trưng mẫu cụ thể
Ước lượng điểm
Tổng quan Bài toán ước lượng điểm Các tiêu chuẩn ước lượng Các phương pháp ước lượng điểm
Ước lượng khoảng
Bài toán Khoảng tin cậy cho trung bình
Khoảng tin cậy cho tỉ lệ Khoảng tin cậy cho phương sai
Cách trình bày một mẫu cụ thể
Giả sử một mẫu cụ thể kích thước n, trong đó giá trị xi xuất
hiện ni lần với x1<x2< <xk và n1+n2+ · · · +nk =n
Khi đó ni được gọi làtần sốcủa xi, fi =ni
n được gọi làtần suấtcủa xi
Các bảng mô tả số liệu sau được gọi làbảng phân phối thực
nghiệm:
Bảng phân phối tần số thực nghiệm:
xi x1 x2 xk
ni n1 n2 nkBảng phân phối tần suất thực nghiệm:
xi x1 x2 xk
fi f1 f2 fk
Ví dụ Tung một con xúc sắc 10 lần thu được kết quả: 2, 4, 6, 1,
6, 4, 5, 2, 6, 5 Lập bảng phân phối thực nghiệm
Trang 11Phương pháp mẫu Cách trình bày một mẫu cụ thể
Các đặc trưng mẫu Phân phối xác suất của các đặc trưng mẫu Tính các đặc trưng mẫu cụ thể
Ước lượng điểm
Tổng quan Bài toán ước lượng điểm Các tiêu chuẩn ước lượng Các phương pháp ước lượng điểm
Ước lượng khoảng
Bài toán Khoảng tin cậy cho trung bình
Khoảng tin cậy cho tỉ lệ Khoảng tin cậy cho phương sai
n
P
i=1
(xi− xn)2Phương sai (hiệu chỉnh) s2n= n−11
Trang 12Phương pháp mẫu Cách trình bày một mẫu cụ thể
Các đặc trưng mẫu Phân phối xác suất của các đặc trưng mẫu Tính các đặc trưng mẫu cụ thể
Ước lượng điểm
Tổng quan Bài toán ước lượng điểm Các tiêu chuẩn ước lượng Các phương pháp ước lượng điểm
Ước lượng khoảng
Bài toán Khoảng tin cậy cho trung bình
Khoảng tin cậy cho tỉ lệ Khoảng tin cậy cho phương sai
Các số đặc trưng của các đặc trưng mẫu
• Phương sai mẫu (hiệu chỉnh): E (S2) = σ2
Để ngắn gọn, khi không gây hiểu nhầm, ta có thể viết các đặc
trưng trung bình mẫu, tỉ lệ mẫu, phương sai mẫu (hiệu chỉnh)
cho một mẫu kích thước n tương ứng là: X , x , F , f , S2,s2
Trang 13Phương pháp mẫu Cách trình bày một mẫu cụ thể
Các đặc trưng mẫu Phân phối xác suất của các đặc trưng mẫu Tính các đặc trưng mẫu cụ thể
Ước lượng điểm
Tổng quan Bài toán ước lượng điểm Các tiêu chuẩn ước lượng Các phương pháp ước lượng điểm
Ước lượng khoảng
Bài toán Khoảng tin cậy cho trung bình
Khoảng tin cậy cho tỉ lệ Khoảng tin cậy cho phương sai
Một số phân phối xác suất của các đặc trưng mẫu
Trường hợp tổng thể X có phân phối chuẩn: X ∼ N(µ, σ2
Trang 14Phương pháp mẫu Cách trình bày một mẫu cụ thể
Các đặc trưng mẫu Phân phối xác suất của các đặc trưng mẫu Tính các đặc trưng mẫu cụ thể
Ước lượng điểm
Tổng quan Bài toán ước lượng điểm Các tiêu chuẩn ước lượng Các phương pháp ước lượng điểm
Ước lượng khoảng
Bài toán Khoảng tin cậy cho trung bình
Khoảng tin cậy cho tỉ lệ Khoảng tin cậy cho phương sai
Tính các đặc trưng mẫu cụ thể
Bài toán
Từ một mẫu cụ thể có bảng phân phối thực nghiệm hay phân
phối ghép lớp, tính trung bình mẫu x và độ lệch chuẩn s
Trang 15Phương pháp mẫu Cách trình bày một mẫu cụ thể
Các đặc trưng mẫu Phân phối xác suất của các đặc trưng mẫu Tính các đặc trưng mẫu cụ thể
Ước lượng điểm
Tổng quan Bài toán ước lượng điểm Các tiêu chuẩn ước lượng Các phương pháp ước lượng điểm
Ước lượng khoảng
Bài toán Khoảng tin cậy cho trung bình
Khoảng tin cậy cho tỉ lệ Khoảng tin cậy cho phương sai
Tính các đặc trưng mẫu cụ thể
Lưu ý
• Với bảng phân phối ghép lớp ta thay lớp xi−1− xi bằng một
đại diện xi0=xi−1+xi
Lượng xăng hao phí của một ôtô đi từ A đến B sau 30 lần chạy
được kết quả cho trong bảng:
Lít 9,6–9,8 9,8–10 10–10,2 10,2–10,4 10,4–10,8
Tính trung bình và độ lệch chuẩn của mẫu
Trang 16Phương pháp mẫu Cách trình bày một mẫu cụ thể
Các đặc trưng mẫu Phân phối xác suất của các đặc trưng mẫu Tính các đặc trưng mẫu cụ thể
Ước lượng điểm
Tổng quan Bài toán ước lượng điểm Các tiêu chuẩn ước lượng Các phương pháp ước lượng điểm
Ước lượng khoảng
Bài toán Khoảng tin cậy cho trung bình
Khoảng tin cậy cho tỉ lệ Khoảng tin cậy cho phương sai
Bài toán ước lượng tham số
Cho biến ngẫu nhiên X hình thành từ tổng thể C có luật phân
phối xác suất chưa biết hoặc đã biết và phụ thuộc vào một hay
một vài tham số θ chưa biết Phân phối xác suất của X có thể
được xác định nếu ta tìm được hay ước lượng được giá trị của
θ
Ta có thể dùng một con số nào đó để ước lượng θ Ước lượng
như vậy được gọi làước lượng điểm
Ngoài ra ta có thể chỉ ra một khoảng (θ1, θ2)có thể chứa θ
Ước lượng như vậy được gọi làước lượng khoảng
Ví dụ Cho một mẫu khảo sát gồm 10000 người của một quốc
gia được chọn ngẫu nhiên có độ tuổi trung bình là 27 và độ
lệch chuẩn là 3 tuổi Ước lượng tuổi trung bình của toàn bộ dân
số thuộc quốc gia đó
Trang 17Phương pháp mẫu Cách trình bày một mẫu cụ thể
Các đặc trưng mẫu Phân phối xác suất của các đặc trưng mẫu Tính các đặc trưng mẫu cụ thể
Ước lượng điểm
Tổng quan Bài toán ước lượng điểm Các tiêu chuẩn ước lượng Các phương pháp ước lượng điểm
Ước lượng khoảng
Bài toán Khoảng tin cậy cho trung bình
Khoảng tin cậy cho tỉ lệ Khoảng tin cậy cho phương sai
Bài toán ước lượng điểm
Bài toán ước lượng điểm
Tìm một thống kê ˆθ(X1,X2, ,Xn)để ước lượng (thay thế) tham
số θ chưa biết Khi đó ˆθđược gọi làhàm ước lượngcho θ
Từ mẫu cụ thể (x1, ,xn), ta tính được giá trị ˆθ∗= ˆθ(x1, ,xn)
Khi đó ˆθ∗được gọi làước lượng điểmcủa θ
Có vô số cách chọn thống kê ˆθđể ước lượng cho tham số θ
cho trước Vì vậy người ta đưa ra các tiêu chuẩn để đánh giá
chất lượng của ước lượng Từ đó tìm được hàm ước lượng tốt
Trang 18Phương pháp mẫu Cách trình bày một mẫu cụ thể
Các đặc trưng mẫu Phân phối xác suất của các đặc trưng mẫu Tính các đặc trưng mẫu cụ thể
Ước lượng điểm
Tổng quan Bài toán ước lượng điểm Các tiêu chuẩn ước lượng Các phương pháp ước lượng điểm
Ước lượng khoảng
Bài toán Khoảng tin cậy cho trung bình
Khoảng tin cậy cho tỉ lệ Khoảng tin cậy cho phương sai
Các tiêu chuẩn ước lượng
Ước lượng không chệch
Thống kê ˆθđược gọi làước lượng không chệchcủa θ nếu
Ví dụ Tỉ lệ mẫu F , trung bình mẫu X , phương sai mẫu (hiệu
chỉnh) S2tương ứng là ước lượng không chệch của p, µ, σ2
Còn ˆS2là ước lượng chệch của σ2
Trang 19Phương pháp mẫu Cách trình bày một mẫu cụ thể
Các đặc trưng mẫu Phân phối xác suất của các đặc trưng mẫu Tính các đặc trưng mẫu cụ thể
Ước lượng điểm
Tổng quan Bài toán ước lượng điểm Các tiêu chuẩn ước lượng Các phương pháp ước lượng điểm
Ước lượng khoảng
Bài toán Khoảng tin cậy cho trung bình
Khoảng tin cậy cho tỉ lệ Khoảng tin cậy cho phương sai
Các tiêu chuẩn ước lượng
Ước lượng vững
Thống kê ˆθđược gọi làước lượng vữngcủa θ nếu
ˆ
θ(X1, ,Xn)−→ θ.P
Do đó với n đủ lớn thì với xác suất gần 1 ta có: ˆθ ' θ
Ví dụ F , X , S2, ˆS2tương ứng là các ước lượng vững cho
p, µ, σ2, σ2
Ước lượng hiệu quả
Thống kê ˆθđược gọi làước lượng hiệu quảcủa θ nếu nó là ước
lượng không chệch và có phương sai bé nhất trong các ước
lượng không chệch của θ
Ví dụ Nếu X ∼ N(µ, σ2)thì X là ước lượng hiệu quả của µ
Nếu X ∼ B(1, p) thì F là ước lượng hiệu quả của p
Trang 20Phương pháp mẫu Cách trình bày một mẫu cụ thể
Các đặc trưng mẫu Phân phối xác suất của các đặc trưng mẫu Tính các đặc trưng mẫu cụ thể
Ước lượng điểm
Tổng quan Bài toán ước lượng điểm Các tiêu chuẩn ước lượng Các phương pháp ước lượng điểm
Ước lượng khoảng
Bài toán Khoảng tin cậy cho trung bình
Khoảng tin cậy cho tỉ lệ Khoảng tin cậy cho phương sai
Các phương pháp ước lượng điểm
Sử dụng các đặc trưng mẫu
• F , X , S2tương ứng là ước lượng không chệch, vững cho
p, µ, σ2
• Sˆ2là ước lượng chệch, vững cho σ2
• Nếu X ∼ N(µ, σ2)thì X là ước lượng hiệu quả cho µ
Nếu X ∼ B(1, p) thì F là ước lượng hiệu quả cho p
Hạn chế của phương pháp ước lượng điểm
• Khi kích thước mẫu nhỏ thì phương pháp ước lượng điểm
có thể cho sai số lớn
• Không đánh giá được độ chính xác của ước lượng
Trang 21Phương pháp mẫu Cách trình bày một mẫu cụ thể
Các đặc trưng mẫu Phân phối xác suất của các đặc trưng mẫu Tính các đặc trưng mẫu cụ thể
Ước lượng điểm
Tổng quan Bài toán ước lượng điểm Các tiêu chuẩn ước lượng Các phương pháp ước lượng điểm
Ước lượng khoảng
Bài toán Khoảng tin cậy cho trung bình
Khoảng tin cậy cho tỉ lệ Khoảng tin cậy cho phương sai
Bài toán
Cho xác suất 1 − α, từ mẫu ngẫu nhiên (X1, ,Xn)tìm các
thống kê ˆθ1, ˆθ2sao cho
P(ˆθ1< θ < ˆθ2) =1 − α
Với mẫu cụ thể (x1,x2, ,xn), ta có ˆθ1nhận giá trị θ1và ˆθ2nhận
giá trị θ2 Khi đó (θ1, θ2)được gọi làước lượng khoảngcủa θ
trong đó
• 1 − α:độ tin cậycủa ước lượng,
• (θ1, θ2):khoảng tin cậycủa ước lượng,
• θ2− θ1=2ε: độ dài khoảng tin cậy,
• ε:độ chính xác (sai số)của ước lượng
Bài toán ước lượng khoảng với độ tin cậy 1 − α còn được gọi là
bài toán tìm khoảng tin cậy 1 − α