1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

2 CHƯƠNG v học THUYẾT GIÁ TRỊ THẶNG dư

80 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Học Thuyết Giá Trị Thặng Dư
Trường học Buh
Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 6,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Khái niệm về giá trị thặng dư: Giá trị thặng dư là bộ phận của giá trị mới dôi ra ngoài giá trị sức lao động do công nhân làm thuê tạo ra bị nhà tư bản chiếm không.. Ký hiệu là m Khái

Trang 1

HỌC THUYẾT GIÁ TRỊ THẶNG DƯ

CHƯƠNG V

Trang 2

Qúa trình sản xuất ra GTTD trong xã hội tư bản

Trang 3

LƯU THÔNG TIỀN TƯ BẢN

T – H – T’

H – T – H’

Trang 4

lưu thông tư bản là sự lớn lên của giá trị, là giá trị thặng dư

Thứ hai: Công thức T – H – T’ là công thức chung của tư bản, vì

mọi tư bản đều vận động dưới dạng khái quát đó

TƯ BẢN CÔNG NGHIỆP TƯ BẢN THƯƠNG NGHIỆP TƯ BẢN CHO VAY

Trang 5

T – H – T’

1 Trao đổi ngang giá: chỉ thay đổi hình

thái giá trị từ tiền thành hàng và

ngược lại;

2 Trao đổi không ngang giá:

a Mua rẻ

b Bán đắt

c Vừa mua rẻ, vừa bán đắt

1 Trao đổi ngang giá: chỉ thay đổi hình

thái giá trị từ tiền thành hàng và

ngược lại;

2 Trao đổi không ngang giá:

a Mua rẻ

b Bán đắt

c Vừa mua rẻ, vừa bán đắt

1 Người trao đổi độc lập với hàng hóa

2 Nếu muốn sáng tạo ra giá trị mới thì phải lao động, chứ tiền vẫn nằm ở dạng cất trữ, bảo toàn giá trị, tiền không chuyển hóa thành tư bản

1 Người trao đổi độc lập với hàng hóa

2 Nếu muốn sáng tạo ra giá trị mới thì phải lao động, chứ tiền vẫn nằm ở dạng cất trữ, bảo toàn giá trị, tiền không chuyển hóa thành tư bản

Tư bản không thể xuất hiện từ lưu thông và cũng không thể xuất hiện bên

ngoài lưu thông Nó phải xuất hiện trong lưu thông, và đồng thời không

phải trong lưu thông

Trang 6

trong bản thân số tiền ấy, mà chỉ có thể xảy ra từ HH được mua

vào (T – H)

Thứ hai: Hàng hóa phải là HH đặc biệt mà giá trị sử dụng của nó

có khả năng tạo ra giá trị thặng dư – Đó là HH sức lao động

Sản phẩm mới

Giá trị mới

m

Sức lao động

Trang 8

Sức

lao

động

1 NLĐ tự do về thân thể, làm chủ được SLĐ của mình

và có quyền bán SLĐ của mình.

2 NLĐ phải bị tước đoạt hết mọi TLSX

Hai điều kiện

Trang 9

TƯ LIỆU SINH HOẠT

cần thiết để TSX ra SLĐ

độ lành nghề tăng

NSLĐ xã hội tăng làm giảm

GT TLSH

Trang 11

Qúa trình sản xuất ra GTTD trong xã hội tư bản

Trang 12

Tư liệu sản xuất Sức lao động Sản xuất

Giá trị (W=c+v+m)

sử dụng sao cho

có hiệu quả nhất

ĐẶC ĐIỂM 2 Sản phẩm là do lao động của người công nhân

tạo ra, nhưng nó không thuộc về công nhân mà

thuộc sở hữu của NTB

Trang 13

CHI PHÍ SẢN XUẤT GIÁ TRỊ SẢN PHẨM MỚI (20KG)

Tiền mua bông (20m):

20k Giá trị của bông được chuyển vào sợi: 20k

Tiền hao mòn máy móc:

4k Giá trị của máy móc được chuyển vào sợi: 4k

Tiền mua sức lao động

trong 1 ngày: 3k

Giá trị mới do lao động của công nhân tạo ra trong 12 giờ lao động:

6k

Trang 14

GIÁ TRỊ HÀNG HÓA BAO GỒM 2 PHẦN [3]

W = c + v + m

NGÀY LAO ĐỘNG CỦA CÔNG NHÂN CHIA LÀM HAI PHẦN: THỜI GIAN LAO ĐỘNG TẤT YẾU VÀ THỜI GIAN LAO ĐỘNG THẶNG DƯ

[3]

GIẢI THÍCH ĐƯỢC MÂU THUẪN CỦA CÔNG

THỨC CHUNG CỦA TƯ BẢN [2]

Trang 15

 Khái niệm về giá trị thặng dư: Giá trị thặng dư là bộ phận của giá trị mới dôi ra ngoài giá trị sức lao động do công nhân làm thuê tạo ra bị nhà tư bản chiếm không Ký hiệu là m

 Khái niệm về sản xuất ra giá trị thặng dư: Quá trình sản xuất giá trị thặng dư chỉ là quá trình tạo ra kéo dài quá cái điểm mà ở đó, giá trị sức lao động do nhà tư bản trả được hoàn lại bằng một vật ngang giá mới

Trang 16

Tài sản của nhà

tư bản

Bóc lột lao động làm thuê

Tư bản là giá trị mang lại giá trị thặng dư bằng cách bóc lột

lao động không công của công nhân làm thuê Bản chất của

tư bản là thể hiện quan hệ sản xuất xã hội mà trong đó giai

cấp tư sản chiếm đoạt giá trị thặng dư do giai cấp công nhân

sáng tạo ra

Trang 17

b Tư bản bất biến và Tư bản khả biến

Là bộ phận tư bản biến thành tư liệu sản xuất mà giá trị được bảo toàn và chuyển vào sản phẩm, tức không thay đổi về lượng giá trị của

nó Ký hiệu là c

Là bộ phận tư bản biến thành tư liệu sản xuất mà giá trị được bảo toàn và chuyển vào sản phẩm, tức không thay đổi về lượng giá trị của

nó Ký hiệu là c

Là bộ phận tư bản biến thành sức lao động không tái hiện ra, nhưng thông qua lao động trừu tượng của công nhân làm thuê mà tăng lên, tức biến đổi về lượng Ký hiệu là v

Là bộ phận tư bản biến thành sức lao động không tái hiện ra, nhưng thông qua lao động trừu tượng của công nhân làm thuê mà tăng lên, tức biến đổi về lượng Ký hiệu là v

Nhờ phát hiện được tính hai mặt của lao động nên C.Mác

đã tìm ra chiếc chìa khóa để xác định sự khác nhau của

TBBB và TBKB

Trang 18

b Tư bản bất biến và Tư bản khả biến

Căn cứ phân chia và ý nghĩa

Dựa vào vai trò khác nhau của các bộ phận tư bản trong quá trình sản xuất giá trị thặng dư

Tư bản

bất biến

Tư bản khả biến

Vạch rõ bản chất bóc lột của chủ nghĩa tư bản, chỉ có lao động của

công nhân làm thuê mới tạo ra giá trị thặng dư cho nhà tư bản

Trang 19

Tỷ suất Khối lượng

Trang 20

a Phương pháp sx giá trị thặng dư tuyệt đối

Kéo dài ngày lao động vượt quá thời gian

lao động cần thiết, trong khi năng suất lao

động, giá trị sức lao động và thời gian lao

động cần thiết không thay đổi

Nội dung

Trang 21

a Phương pháp sx giá trị thặng dư tuyệt đối

Giới hạn của ngày lao động

Độ dài ngày lao động

Giới hạn dưới

Giới hạn trên

Thời gian lao động cần thiết

Giới hạn sinh lý và Giới hạn đạo đức

Trang 22

a Phương pháp sx giá trị thặng dư tuyệt đối

36.7 34.4 33.4

48

Nguồn: Trình Ân Phú (2007), Kinh tế Chính trị học hiện đại, Nxb Đại học

Kinh tế Quốc dân.

Thời gian làm việc hiện nay

Trang 23

a Phương pháp sx giá trị thặng dư tuyệt đối

Ý nghĩa kinh tế

Cho đến nay, phương pháp này vẫn được

sử dụng cùng với sự biến tướng của nó là

tăng cường độ lao động, lao động gia công, làm việc ngoài giờ

Trang 24

b Phương pháp sx giá trị thặng dư tương đối

2h

Trang 25

b Phương pháp sx giá trị thặng dư tương đối

Đầu tư KHKT, công nghệ, giáo dục đào

tạo

Trang 26

b Phương pháp sx giá trị thặng dư tương đối

Ý nghĩa kinh tế

Khi KHKT phát triển thì sx GTTD tương đối là chủ yếu.

2 pp được kết hợp sử dụng

để nâng cao trình độ bóc lột.

Khi gạt bỏ mục đích sản xuất TBCN thì nó còn có ý nghĩa trong việc tìm hiểu biện pháp gia tăng năng lực sản xuất.

Trang 27

c Giá trị thặng dư siêu ngạch là

hình thức biến tướng của GTTD tương đối

hình thức biến tướng của GTTD tương đối

Nhận diện

NSCB A

GTCB A NSCB B

GTCB B

ĐIỂM O

GTTDSN=GTXH-GTCB

Trang 28

c Giá trị thặng dư siêu ngạch là

hình thức biến tướng của GTTD tương đối

hình thức biến tướng của GTTD tương đối

GTTD siêu ngạch là phần GTTD thu được do tăng NSLĐCB (áp dụng tiến bộ công nghệ

mới) làm cho GTCB của HH thấp hơn GTTT, nhờ đó NTB thu được m cao hơn NTB

khác  GTTD siêu ngạch là mục đích cuối cùng của NTB

Tiêu chí GTTD tương đối GTTD siêu ngạch

Cơ sở phát sinh Tăng NSLĐ xã hội Tăng NSLĐ cá biệt

Tính chất Quan hệ giữa tư bản – lao động Quan hệ giữa tư bản – lao động, quan hệ giữa những nhà tư bản

với nhau Đối tượng thụ hưởng Toàn bộ các nhà tư bản thu được Một số nhà tư bản thu được

Cả GTTD tương đối và GTTD siêu ngạch đều giống nhau về phương pháp

sản xuất, dó là đều đựa vào tăng năng suất lao động

Trang 29

c Giá trị thặng dư siêu ngạch là

hình thức biến tướng của GTTD tương đối

hình thức biến tướng của GTTD tương đối

Hiện tượng thường xuyên trong xã hội

Hiện tượng tạm thời đối với từng NTB cá biệt

Theo đuổi GTTD siêu ngạch là khát vọng, động lựctăng NSLĐCBNSLĐXH tăngGTTDSNGTTD tương đối

Trang 30

Nội dung: Sản xuất GTTD tối đa cho nhà tư bản bằng cách tăng cường bóc lột công nhân làm thuê.

Vai trò: là động lực vận động và phát triển của CNTB, đồng thời cũng làm cho mọi mâu thuẫn của CNTB ngày càng sâu sắc, dẫn đến thay thế CNTB.

CNTB đã có những thay đổi, nhưng bản chất bóc lột vẫn không thay đổi Nhà nước tư sản đã tăng cường can thiệp nhưng vẫn là bộ máy thống trị của giai cấp tư sản đối với giai cấp công nhân làm thuê

Nội dung: Sản xuất GTTD tối đa cho nhà tư bản bằng cách tăng cường bóc lột công nhân làm thuê.

Vai trò: là động lực vận động và phát triển của CNTB, đồng thời cũng làm cho mọi mâu thuẫn của CNTB ngày càng sâu sắc , dẫn đến thay thế CNTB.

CNTB đã có những thay đổi, nhưng bản chất bóc lột vẫn không thay đổi Nhà nước tư sản đã tăng cường can thiệp nhưng vẫn là bộ máy thống trị của giai cấp tư sản đối với giai cấp công nhân làm thuê

Trang 31

Đặc điểm thứ hai

Đặc điểm thứ ba

Cơ cấu lao động xã hội có sự biến đổi lớn: lao động trí óc, lao động có trình độ cao ngày càng quyết định

Sự bóc lột của các nước tư bản phát triển mở rộng trên phạm vi quốc tế dưới nhiều hình thức,

sự phân hóa giàu nghèo ngày càng tăng đang trở thành mâu thuẫn nổi bật hiện nay

Đặc điểm thứ nhất

Do kỹ thuật công nghệ hiện đại nên khối lượng giá trị thặng dư được tạo ra chủ yếu là do tăng năng suất lao động

b Đặc điểm mới của quá trình sx GTTD hiện nay

Những đặc điểm mới nói trên, cũng không làm thay đổi bản

chất của quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa

Trang 32

Qúa trình sản xuất ra GTTD trong xã hội tư bản

Trang 33

hoàn thành một công việc nào đó Hiện tượng đó làm cho

người ta nhầm tưởng tiền công là giá cả của lao động

Lao động không phải là

hàng hóa

- Nếu lao động là hàng hóa

- Hai mâu thuẫn về lý luận

- Lao động không có giá trị

Công nhân bán sức lao động

Bản chất tiền công trong chủ nghĩa tư bản là hình thức biểu

hiện bằng tiền của giá trị sức lao động, hay giá cả của sức lao

động nhưng lại biểu hiện ra bề ngoài thành giá cả của lao động

Trang 34

Tiền công theo thời gian Tiền công theo sản phẩm

Giá cả một giờ lao động

là thước đo chính xác

Đơn giá tiền công

Trang 35

Cung – Cầu HHSLĐ Giá cả HH tiêu dùng và dịch vụ

Trang 36

Qúa trình sản xuất ra GTTD trong xã hội tư bản

Trang 37

 Tái sản xuất giản đơn: Trong tái SX giản đơn các nhà TB dùng toàn bộ giá trị thặng dư cho tiêu dùng cá nhân ===> Các nhà TB chưa thực hiện hành vi tích lũy TB.

VD: TB ứng trước = 100; trong đó: c = 80, v = 20, m’ = 100% Quy mô SX của năm thứ nhất: 80 c + 20v + 20 m = 120

Trang 38

Trong tái SX mở rộng: Điều kiện để có tái SX mở rộng: phải có tích lũy

TB m1: tích lũy cho tái SX mở rộng m2: cho tiêu dùng cá nhân

Trang 39

Tái sản xuất Tái sản xuất

giản đơn

Tái sản xuất

mở rộng

Sự chuyển hóa một phần giá trị thặng dư trở lại thành tư bản

Thực chất là tư bản hóa GTTD hay TSX ra tư bản với quy mô ngày càng

Động cơ thúc đẩy tích lũy TB và TSX

mở rộng là quy luật GTTD và sự cạnh tranh giữa các nhà TB

Trang 40

Nhân tố 3

Nhân tố 4

Trình độ bóc lột sức lao

động

Trình độ năng suất lao động xã hội

Quy mô của tư bản ứng trước

Nhân tố 2 Nhân tố 1

Sự chênh lệch ngày càng tăng giữa tư bản

được sử dụng và tư bản đã tiêu dùng

Tỉ lệ phân chia khối

Trang 41

Thế hệ máy Giá trị máy (triệu USD)

Năng lực sản xuất sản phẩm (triệu chiếc)

Khấu hao trong một sản phẩm (USD)

bản sử dụng

và tư bản tiêu dùng (USD)

Khả năng tích lũy tăng so với thế hệ máy I

Trang 42

Tích tụ tư bản là sự

tăng thêm quy mô

của tư bản cá biệt

sự thăng thêm quy

mô của tư bản cá biệt bằng cách hợp nhất những tư bản

cá biệt có sẵn trong

xã hội thành một tự bản cá biệt khác lớn

hơn

Trang 43

ĐỀU LÀM TĂNG QUY MÔ CỦA TƯ BẢN CÁ BIỆT

GIỐNG NHAU

Trang 44

KHÁC NHAU Nguồn gốc là giá trị thặng Tích tụ Tư bản Tập trung Tư bản

dư Nguồn gốc là tư bản cá biệt có sẵn trong xã hộiLàm tăng TBCB chậm và làm

tăng TBXH Làm tăng TBCB nhanh, không làm tăng TBXHBiểu hiện mối quan hệ giữa

TB và LĐ Biểu hiện mối quan hệ trong nội bộ giữa các nhà TB

Trang 45

TÍCH TỤ TƯ BẢN

TẬP TRUNG

TƯ BẢN

Trang 46

CẤU TẠO KỸ THUẬT CẤU TẠO GIÁ TRỊ c/v

Cấu tạo hữu cơ của TB

là cấu tạo giá trị của TB

do cấu tạo kỹ thuật quyết định và phản ảnh

sự biến đổi của cấu tạo

kỹ thuật đó

Trang 47

Qúa trình sản xuất ra GTTD trong xã hội tư bản

Trang 48

Thời gian Thời gian mua

Thời gian sản xuất

Thời gian bán

Tg dự trữ Tg lđ Tg gián đoạn lđ

Tốc độ

1 năm

n = CH/ch

Trang 49

Căn cứ phân chia Loại tư bản

Trang 50

HAO MÒN HỮU HÌNH

HAO MÒN VÔ HÌNH

HAO MÒN CẢ GIÁ TRỊ VÀ GIẢ TRỊ SỬ DỤNG

DO QUÁ TRÌNH SỬ DỤNG & TỰ NHIÊN

HAO MÒN GIÁ TRỊ DO CÔNG NGHỆ HIỆN ĐẠI

Phí khấu hao = giá trị ban đầu của tư bản cố định/niên hạn sử dụng bình quân tư bản cố định

Tỷ lệ khấu hao = phí khấu hao/giá trị ban đầu của tư bản cố định x 100%

Trang 51

HAO MÒN HỮU HÌNH GIẢM

 Kéo dài ngày làm việc, thực hiện chế

 Phát triển hệ thống tự động hóa linh hoạt;

 Phát triển hệ thống doanh nghiệp vừa và nhỏ

Trang 52

LOẠI TƯ BẢN Ý NGHĨA CỦA VIỆC TĂNG THỜI GIAN VÀ TỐC ĐỘ CHU CHUYỂN BIỆN PHÁP

TƯ BẢN CỐ ĐỊNH  Giảm hao mòn hữu hình và tránh hao mòn vô hình;

 Cho phép đổi mới nhanh MMTB

 RÚT NGẮN THỜI GIAN SẢN XUẤT: ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ MỚI, QUY TRÌNH SẢN XUẤT MỚI;

 RÚT NGẮN THỜI GIAN LƯU THÔNG: NGHIÊN CỨU NẮM BẮT THỊ TRƯỜNG, THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ

Trang 53

Qúa trình sản xuất ra GTTD trong xã hội tư bản

Trang 54

CHI PHÍ THỰC TẾ = CHI PHÍ LAO ĐỘNG XÃ HỘI

Trang 55

CHI PHÍ SẢN XUẤT TBCN thường xuyên bỏ ra

theo thời gian chu chuyển giá trị

Trang 56

Giá trị thặng dư với nghĩa là

con đẻ của tư bản ứng trước

sẽ mang hình thức biến tướng

là lợi nhuận, ký hiệu là p Hay

lợi nhuận là số tiền lời mà nhà

tư bản thu được sau khi bán

hàng hóa do sự chênh lệch

giữa giá trị hàng hóa và chi phí

sản xuất TBCN (giá cả = giá trị)

W = c + v + m chuyển thành W = k + p

p và m giống và khác nhau

Trang 57

GIỐNG NHAU: đều có chung nguồn gốc là do lao động làm thuê của công

nhân tạo ra

Về chất XUYÊN TẠC BẢN CHẤT BÓC LỘT CHỈ RÕ NGUỒN GỐC VÀ BẢN CHẤT CỦA GIÁ TRỊ THẶNG DƯ

Về lượng

Giá cả > giá trị >

Giá cả < giá trị <

Trang 58

Tỷ suất lợi nhuận là tỷ số tính theo phần trăm giữa giá trị thặng dư và toàn

Trang 59

1.Tỷ suất giá trị thặng dư

Nếu tốc độ chu chuyển của TB

càng lớn thì M càng tăng lên,

do đó p’ cũng càng tăng

Nếu m’ và v không đổi, c càng nhỏ thì p’ càng lớn

Trang 60

Cạnh tranh cùng ngành Cạnh tranh khác ngành

Mục đích Thu lợi nhuận siêu

ngạch Dành nơi đầu tư có p’ cao hơnBiện pháp Nâng cao NSLĐ cá biệt Di chuyển tư bản từ

ngành có p’ thấp sang ngành có p’ cao

Kết quả Hình thành giá trị thị

trường Hình thành tỷ suất lợi nhuận bình quân và giá

cả sản xuất

Trang 61

Trường hợp 1: đại bộ phận hàng hóa được sản xuất ra trong điều kiện trung bình

Loại xí nghiệp Số lượng SP Giá trị cá biệt Tổng số giá trị cá biệt Giá trị thị trường Tổng số giá trị thị trường

Tốt 15 2 30 3 45

Trung bình 70 3 210 3 210

Kém 15 4 60 3 45

Giá trị xã hội 3

Trang 62

Trường hợp 2: đại bộ phận hàng hóa được sản xuất ra trong điều kiện kém

Loại xí nghiệp Số lượng SP Giá trị cá biệt Tổng số giá trị cá biệt Giá trị thị trường Tổng số giá trị thị trường

Tốt 15 2 30 4 60

Trung bình 15 3 45 4 60

Kém 70 4 280 4 280

Giá trị xã hội 3,55

Trang 63

Trường hợp 2: đại bộ phận hàng hóa được sản xuất ra trong điều kiện tốt

Loại xí nghiệp Số lượng SP Giá trị cá biệt Tổng số giá trị cá biệt Giá trị thị trường Tổng số giá trị thị trường

Tốt 70 2 140 2 140

Trung bình 15 3 45 2 30

Kém 15 4 60 2 30

Giá trị xã hội 2,45

Trang 65

Là tỷ số tính theo % giữa tổng giá trị thặng dư và tổng số tư bản xã

hội đã đầu tư vào các ngành của nền sản xuất tư bản chủ nghĩa, ký

hiệu là p’

p’= ∑ m/∑ (c+v) x 100%

Lợi nhuận bình quân là lợi nhuận bằng nhau của những tư bản bằng

nhau dù đầu tư vào những ngành khác nhau bất kể cấu tạo hữu cơ

của tư bản như thế nào

p = p’ x k

Biểu hiện của quy luật giá trị thặng dư trong giai đoạn cạnh tranh tự do thành quy luật tỷ suất lợi nhuận bình quân và lợi nhuận bình quân  che đậy bóc lột

Trang 66

Giá cả sản xuất = k + p

Điều kiện: đại công nghiệp cơ khí TBCN phát triển; sự liên hệ rộng rãi

giữa các ngành sản xuất; quan hệ tín dụng phát triển; tư bản tự do di

chuyển từ ngành này sang ngành khác

1 Giá cả sản xuất là cơ sở của giá cả thị trường, giá cả thị trường xoay quanh giá cả sản xuất.

2 Trong giai đoạn cạnh tranh tự do, giá trị thặng dư chuyển thành lợi nhuận bình quân; giá trị HH chuyển thành giá cả sản xuất; quy luật giá trị chuyển thành quy luật giá cả sản xuất

3 Không mâu thuẫn với giá trị lao động của Mác vì tổng GCSX

= tổng GTHH = 360; tổng p bq = tổng m = 60

Ngày đăng: 30/11/2022, 20:14

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

hìnhthức biếntướng củaGTTD tươngđốic. Giá trị thặng dư siêu ngạch là - 2  CHƯƠNG v  học THUYẾT GIÁ TRỊ THẶNG dư
hình th ức biếntướng củaGTTD tươngđốic. Giá trị thặng dư siêu ngạch là (Trang 29)
3 miếng lớn 3 miếng trung bình 3 miếng nhỏ - 2  CHƯƠNG v  học THUYẾT GIÁ TRỊ THẶNG dư
3 miếng lớn 3 miếng trung bình 3 miếng nhỏ (Trang 35)
3 hình thái TB TIỀN TỆ TƯBẢN SẢNXUẤT TB HÀNGHÓA - 2  CHƯƠNG v  học THUYẾT GIÁ TRỊ THẶNG dư
3 hình thái TB TIỀN TỆ TƯBẢN SẢNXUẤT TB HÀNGHÓA (Trang 48)
TUẦN HOÀN TƯ BẢN - 2  CHƯƠNG v  học THUYẾT GIÁ TRỊ THẶNG dư
TUẦN HOÀN TƯ BẢN (Trang 48)
HAO MÒN HỮUHÌNH - 2  CHƯƠNG v  học THUYẾT GIÁ TRỊ THẶNG dư
HAO MÒN HỮUHÌNH (Trang 50)
HAOMỊN HỮUHÌNH GIẢM - 2  CHƯƠNG v  học THUYẾT GIÁ TRỊ THẶNG dư
HAOMỊN HỮUHÌNH GIẢM (Trang 51)
Kết quả Hình thànhgiá trị thị - 2  CHƯƠNG v  học THUYẾT GIÁ TRỊ THẶNG dư
t quả Hình thànhgiá trị thị (Trang 60)
b) Sự hình thànhgiá trị thị trường - 2  CHƯƠNG v  học THUYẾT GIÁ TRỊ THẶNG dư
b Sự hình thànhgiá trị thị trường (Trang 61)
b) Sự hình thànhgiá trị thị trường - 2  CHƯƠNG v  học THUYẾT GIÁ TRỊ THẶNG dư
b Sự hình thànhgiá trị thị trường (Trang 62)
b) Sự hình thànhgiá trị thị trường - 2  CHƯƠNG v  học THUYẾT GIÁ TRỊ THẶNG dư
b Sự hình thànhgiá trị thị trường (Trang 63)
c) Sự hình thành tỷsuất lợinhuận bìnhquân - 2  CHƯƠNG v  học THUYẾT GIÁ TRỊ THẶNG dư
c Sự hình thành tỷsuất lợinhuận bìnhquân (Trang 64)
Hình thành p’bq Tham gia Không tham gia - 2  CHƯƠNG v  học THUYẾT GIÁ TRỊ THẶNG dư
Hình th ành p’bq Tham gia Không tham gia (Trang 72)
Tưbản ngân hàng Tưbản cho vay - 2  CHƯƠNG v  học THUYẾT GIÁ TRỊ THẶNG dư
b ản ngân hàng Tưbản cho vay (Trang 72)
Sự hình thành địa tơ chênh lệch do sự khác nhau về độ màu mỡ của ruộng đất - 2  CHƯƠNG v  học THUYẾT GIÁ TRỊ THẶNG dư
h ình thành địa tơ chênh lệch do sự khác nhau về độ màu mỡ của ruộng đất (Trang 75)
Sự hình thành địa tơ chênh lệch do vị trí xa – gần nơi tiêu thụ - 2  CHƯƠNG v  học THUYẾT GIÁ TRỊ THẶNG dư
h ình thành địa tơ chênh lệch do vị trí xa – gần nơi tiêu thụ (Trang 76)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w