Untitled Studocu is not sponsored or endorsed by any college or university Đề cương Lịch sử nhà nước và pháp luật Lịch sử nhà nước và pháp luật (Trường Đại học Luật Hà Nội) Studocu is not sponsored or.
Trang 1Đề cương Lịch sử nhà nước và pháp luật Lịch sử nhà nước và pháp luật (Trường Đại học Luật Hà Nội)
Đề cương Lịch sử nhà nước và pháp luậtLịch sử nhà nước và pháp luật (Trường Đại học Luật Hà Nội)
Trang 2ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP
MÔN: LỊCH SỬ NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT
I Phần nhập môn và LSNN& PL Thế giới
Câu 1 Đối tượng, phạm vi, phương pháp nghiên cứu lịch sử nhà nước và pháp luật, ý nghĩa, yêu cầu, phong cách nghiên cứu, học tập LSNNPL.
trong từng thời kỳ lịch sử từ cổ đại đến hiện đại một cách khách quan, diễn ra tạicác khu vực điển hình trên thế giới và Việt Nam
đoạn
Việt Nam
vực điển hình trên thế giới và Việt Nam
học Mác-Leenin: Quan điểm duy vật biện chứng; Quan điểm duy vật lịch sử;Phép biện chứng duy vật
+ nghiên cứu các môn học chuyên ngành dễ dàng hơn+ phương pháp tư duy lịch sử cụ thể
cụ thể
sử
Trang 3 Tìm hiểu tổng quan, hỏi, đọc, trả bài, xem lại
Câu 2 Cơ sở kinh tế – xã hội của sự ra đời, tồn tại và phát triển của các nhà nước
Phương Đông cổ đại (Ai Cập, Lưỡng Hà, ấn Độ, Trung Quốc).
Cơ sở kinh tế
-văn hóa
Nằm dọc theo lưuvực sông Nin, nôngnghiệp phát triểnmạnh, thành thịxuất hiện muộn
- là một nước bịđóng kín, cô lậpnên ban đầu ít bị bịxâm chiếm, nềnvăn minh tồn tạilâu bền
- Nẳm trên lưu vực
2 con sông Tigrơ vàƠphơrát, đồngbằng rộng lớn và lànơi gặp nhau củanhiều con đườngnên thuận lợi chophát triển mọi mặt:
nông nghiệp, chănnuôi, chính trị, vănhóa,
- Chữ viết được tìmthấy khoảng đầuTNK 3 TCN
- Địa hình 3 phần
rõ rệt: vùng núi
nguyên Đê-can, vàvùng đồng bằngẤn-Hằng với kinh
tế nông nghiệp, thủ
thương nghiệp kháphát triển
- Nằm bên bờHoàng Hà vàTrường Giang nênkinh tế nông nghiệp
và tiểu thủ côngnghiệp phát triền;thủy lợi phát triển
thành các giai tầngkhác nhau tạo nênmâu thuẫn:
+ Giai cấp chủ nô(tăng lữ, quý tộc), + giai cấp nô lệ (tùbinh chiến tranh,những người phásản),
+ nông dân công xã(thương nhân vàthợ thủ công làmnghề chăn nuôi,trông trọt, thủcông)
- Cư dân: ngườiXume, Xêmít,
- Xã hội phân hóatạo nên mâu thuẫn:
+ Giai cấp thống trị(vua, quan, chủ nô,tăng lữ);
+ Cư dân tự do(thương nhân, nôngdân công xã);
- Bàlamôn: đa số làchủng tộc Aaria, làđẳng cấp cao nhấtlàm nghề tôn giáo,hưởng nhiều đặcquyền
- Ksatơria (quý tộc
võ sỹ PK);
- Vaisia (ngườichăn nuôi, buônbán, ) là những ngtrực tiếp làm ra củacải vật chất;
- vào cuối tk xxiTCN, xã hội TQphân hóa sâu sắc
- tầng lớp quý tộcthị hình thành 1giai cấp – quý tộcchủ nô, số lượng nô
lệ ngày càng nhiều,nông dân công xã
là lực lượng lđ chủyếu
- Nhu cầu trị thủylàm kinh tế
Trang 4- Nhu cầu trị thủy
để làm kinh tế
- Suđơra (thấp hènnhất, phải phục vụđẳng cấp trên)
Câu 3 Nội dung cơ bản của Bộ luật Hammurabi (ở Lưỡng Hà cổ đại) và so sánh nó với
Bộ luật Manu (ở ấn Độ cổ đại).
- Nội dung cơ bản: được xây dưng dưới dạng luật hình, bao gồm nhiều quy phạm pháp
luật điều chỉnh nhiều lĩnh vực và đều có chế tài (tính hàm hỗn)
+ Bộ luật tập trung điều chỉnh các lĩnh vực dân sự, hôn nhân và gia đình, hình sự, tố
tụng; không có sự tách rời giữa các lĩnh vực,
+ thể hiện rõ mong muốn công lý vì hạnh phúc con người, phát huy chính nghĩa, kẻ
mạnh không hà hiếp kẻ yếu
+ Phạm vi điều chỉnh rộng, nhiều qhxh, mức độ điều chỉnh chi tiết, cụ thể Kết hợp giữa
thần quyền, vương quyền và pháp quyền
- So sánh với bộ luật Manu:
Bộ luật Hammurabi Bộ luật Manu Dân sự Chung - Chú ý điều chỉnh quan hệ hợp
đồng
- Bộ luật quy định ba điều kiệnbắt buộc đối với hợp đồng muabán: người bán phải là chủ thực
sự, tài sản phải có giá trị sử dụng
và phải có người làm chứng
- đã có quy định về vấn đề bảohành trong hợp đồng mua bán,bảo vệ quyền của người thuê nhà
- Chú ý điều chỉnh quan hệ sở hữu,đặc biệt là sở hữu về ruộng đất
thừa kế theo di chúc
+ Theo pháp luật: Không để lại dichúc, tài sản được chuyển đến nhữngngười có quyền đối với tài sản đotheo luật định
- Con gái có quyền được nhận hồimôn
- Anh em chỉ có quyền chia đều sốtài sản của cha và mẹ sau khi họ quađời
- không cho phép ng phụ nữ và đàn
Trang 5con trai – con gái có quyềnhưởng thừa kế như nhau; con gáiđược nhận của hồi môn khi về nhàchồng
+ Theo di chúc: Hạn chế quyền tự docủa người viết di chúc, con trai con
ngoài giá thú của chủ nô và nữ nô
lệ k được hưởng thừa kế
ông ngang quyền trong việc hưởngthừa kế
Hôn nhân và Gia đình - Củng cố địa vị của người chồng
VD: Nều bắt được vợ ngoại tình thìchồng có quyền trói vợ và ném nhântình vợ xuống sông hoặc có quyềntha thứ cho vợ; ngược lại, vợ chỉ cóquyền ly dị (điều 129, 142)
- Có một số quy đinh bảo vệ quyềnlợi người phụ nữ VD: Nếu chồng bỏnhà đi không rõ lý do, khi anh ta trởlại, người vợ có quyền ly dị (điều136), Người chồng phải có nghĩa vụnuôi nấng người vợ cho đến hết đời(điều 148)
- Quà đính hôn được coi là tiền giađình người chồng cho gia đình vợ vìđứa trẻ sau khi chào đời thuộc dòng
họ người đàn ông Nên nếu vợ chết
mà chưa có con thì nhà vợ phải trảlại quà đính hôn cho nhà chồng
- ng chồng k có quyền vs « của hôimôn» của vợ, vợ chết thì thuộc vềnhà vợ
- Đề cao tuyệt đối quyền của ngườiđàn ông trong gia đình và ngoài xãhội Quan hệ hôn nhân là không bìnhđẳng, k có sự do và ng pnu có địa vịthấp kém (VD: người vợ là do chồngmua về, mọi của hồi môn của vợ làthuộc về người chồng (điều 47,81chương IX), -ng vợ k được ly hôn,
ck chết phải phục tùng ng con traitrưởng
- đặt ra 6 điều cấm đvs pnu
Hình sự - Hình sự hóa hầu hết các quan hệ xã
hội, thể hiện sự bất bình đẳng rõ rệt,tiếp thu tàn dư của xã hội nguyênthủy (nguyên tắc trả thù ngang bằng,trừng trị cả người không liên quan
- mang tính giai cấp sâu sắc, bảo vệngười có địa vị cao, hình phạt dựavào đẳng cấp xã hội, rất dã man, tàn
ác (xéo thịt, thiến sống, chặt tứ chi )
Trang 6đến tội phạm)VD: nếu 1 ng chọc mù mắt ng khácthì mắt ah ta cũng bị chọc mù.
- Quy định rất cụ thể, thiếu tính kháiquát
- manh nha phân biệt phạm tội vô ý
Tố tụng - có nhiều qđ về thủ tục bắt giữ, giam
cầm, các ngtac khi xét xử: công khai,coi trong chứng cứ
- Coi trọng công tác xét xử và tráchnhiệm xét xử công bằng của thẩmphán
thánh tài phán (dòng sông địnhtội)
- Tòa án phải tôn trọng chứng cứ,nhưng chứng cứ lại phụ thuộc vàođẳng cấp và giới tính (VD: mâuthuẫn giữa lời khai của nhân chứng,nhân chứng nào thuộc đẳng cấp caohơn thì được coi là nhân chứngđúng)
Câu 4 Đặc điểm của pháp luật Phương Đông thời kỳ cổ đại (BỎ)
- Mức độ dân chủ phát triển chậm và ở trình độ rất thấp
- PL phản ánh rõ nét nhất bản chất giai cấp của NN
- Các bộ luật hình sự hóa hầu hết các quan hệ XH, nhiều hình phạt tàn bạo, nghiêm
khắc thể hiện tính bất bình đẳng cao, đồng thời mang nhiều cách xử sự của xã hội
nguyên thủy
- Cách quy định cụ thể, chi tiết thiếu khái quát, không bao trùm hết quan hệ XH
- Các quy định được thần thánh hóa, kết hợp chặt chẽ giữa vương quyền và thần
quyền dễ bề cai trị
- Hàm hỗn giữa hình luật và dân luật
- Ảnh hướng từ phong tục tập quán.
Trang 7Câu 4 Trình bày khái quát quá trình dân chủ hoá bộ máy nhà nước Aten, tổ chức bộ máy nhà nước Cộng hoà dân chủ chủ nô Aten và nhận xét tính chất dân chủ của nhà nước này.
* là nn dân chủ nhất thời kì cổ đại, là hthuc sơ khai dân chủ sơ khai nhất.
Nhà nước CHDCCN Aten nằm ở miền trung lục địa Hy Lạp vào thế kỉ VI TCN
Tầng lớp chủ nô mới đề xướng và lãnh đạo chống sự độc quyền của quý tộc chủ nô vàđược sự ủng hộ của tầng lớp bình dân Thông qua cải cách, chủ nô mới dần nắm đượcquyền lực và chuyển hóa chỉnh thẻ quân chủ chủ nô sag chính thể cộng hòa dân chủ chủnô
1 Quá trình dân chủ hóa nhà nước Aten được tiến hành thông qua 3 cuộc cải cách lớn:
1.1 Cuộc cải cách của Xôlông (594 tr.CN)
- Về kinh tế:
+ Xóa bỏ nợ nần trong xh, cấm quý tộc chủ nô biến nông dân phá sản thành nô lệ
+ Thừa nhận quyền tư hữu tài sản, chuyển nhượng tài sản, quy định mức chiếm hữu tối đa củamột quý tộc chủ nô
+ Thực hiện cải cách về tiền tệ và chủ trương phát triển xuất, nhập khẩu
năm
+ đẳng cấp 1: thu nhập từ 500 mê-đin 1 năm, quyền giữ chức vụ qtrg trong BMNN Đồng thời cónghĩa vụ nộp thuế cao
+ đc 2: thu nhập từ 300 mê-đin 1 năm, quyền tham gia hội đồng 400 ng
+ đc 3: thu nhập từ 200…, quyền tham gia hội đồng 400 ng và phải tham gia quân đội
+ đc 4: thu nhập dưới 200, quyền tham gia hội nghị công dân, nghĩa vụ đi lính và đóng thuế
Nâng cao vị thế của g/c chủ nô công thương, củng cố qluc và sự ủng hộ đvs g/c
Thúc đẩy ptrien kte, tránh sự thờ ơ vs ctri
+ cách thức thành lập: Aten có 4 bố lạc, mỗi bộ lạc được bầu 100 ng thuộc đ/c 2&3+ chức năng: cơ quan hc và cq tư vấn của NN
Cuộc cải cách bắt đầu đặt nền móng cho việc xây dựng nền cộng hòa dân chủ chủ nô.
1.2 Cuộc cải cách của Clitxten
Trang 8- Chia Aten thành 3 phân khu, mỗi phân khu chia thành 10 phân khu nhỏ.3 phân khu ở 3 đvihành chính khác nhau hợp thành một bộ lạc, tất cả là 10 bộ lạc mới
-> Đảm bảo sự đồng đều về KT – VH các vùng
-> xóa bỏ tàn dư của chủ nô quý tộc cũ, quản lý sự ảnh hưởng của chủ nô quý tộc mới
- Mở rộng hội đồng 400 người thành Hội đồng 500 người
=> Công dân có quyền tham gia chính trị một cách rộng rãi Cuộc cải cách tạo điều kiện cho
sự lớn mạnh của nhà nước Aten.
1.3 Cuộc cải cách của Pêriclet
- Tăng quyền lực vào cơ quan hội nghị công dân
+ hđ thường xuyên hơn
+ thành viên có quyền thỏa thuận và quyết định các vấn đề quan trọng của đất nc, quyền lập pháp+ bổ nhiệm bằng bốc thăm các chức vụ cao ( mọi công dân có thể giữ chức vụ trg BMNN)
- Tiến hành cấp lương cho nhân viên nhà nước, sĩ quan, binh lính,
- đồng thời tiến hành trợ cấp, phúc lợi cho công dân nghèo gặp khó khăn
TỔ CHỨC BỘ MÁY NHÀ NƯỚC CỘNG HÒA DÂN CHỦ CHỦ NÔ ATEN
- Bộ máy nhà nước theo hình thức chính thể cộng hòa dân chủ chủ nô
Hội nghị công dân Là cơ quan quyền lực nhà nước cao
vấn đề quan trọng của đất nước (chiến tranh, hòa bình)
Bầu và giám sát các cơ quan khác, quyết định trả lương,
hỗ trợ lương thực, xây dựng hay thông qua các đạo luật
Trang 9(là công dân tự do, nam giới, trên 18 tuổi, bố mẹ là người
Aten)
↓↓↓
Hội đồng 500 người giữ chức năng hành chính, tư vấn
Là cơ quan đại diện cho nhà nước về đối ngoại, có quyền quản
lý về tài chính
(được bầu trong HNCD bằng bỏ phiếu)
↓↓↓
Hội đồng 10 tướng lĩnh (được HĐCD bầu, quản lý về quân
sự), k được hưởng lương
↓↓↓
Tòa bồi thẩm
Là cơ quan xét xử và giám sát tư pháp cao nhất của nhà nước
(nhiều thẩm phán, tranh cãi dựa trên lí lẽ)
NHẬN XÉT TÍNH DÂN CHỦ CỦA NHÀ NƯỚC
Nơi khai sinh của dân chủ trên thế giới
Dân chủ trực tiếp
- Mặt tích cực
+ ng dân được trực tiếp quyết định, k phải chịu áp lực từ các thế lực khác
+ chống lại sự độc tài, chuyên chế (bỏ phiếu bằng vỏ sò…)
+ Việc phân chia đẳng cấp không chỉ tạo điều kiện cho tầng lớp nông dân và thợ thủ công ngàycàng đông đảo, mà còn tạo điều kiện để củng cố, nâng cao địa vị về kinh tế của quý tộc chủ nômới, tạo điều kiện kích thích công thương nghiệp phát triển
+ Thường dân được tham gia sinh hoạt chính trị của nhà nước khi thỏa mãn ba điều kiện: là côngdân tự do cha và mẹ đều là người Aten, nam giới và đủ 18 tuổi
+ Hội nghị công dân có thực quyền
Trang 10+ Luật bỏ phiếu bằng vỏ sò nhằm chống lại âm mưu thiết lập nền độc tài, khẳng định khát vọngdân chủ, không chỉ ở người dân mà cả ở nhà cải cách
- Mặt hạn chế:
+ Số lượng những người không được tham gia vào đời sống chính trị là nô lệ và kiều dân chiếmlực lượng áp đảo so với số lượng dân tự do Như vậy, những người là lực lượng lao động chủ yếutrong xã hội không có quyền công dân -> các tiêu chí hạn chế số lượng ng được tham gia vào đờisống ctri
+ Hội nghị công dân họp ở thủ đô Aten nên không phải tất cả những người đủ điều kiện ở nhữngnới khác đều có thể tham gia được
+ những vấn đề to nhỏ cũng đều phải cả hội nghị quyết định, nên thường dẫn đến sự chậm trễ
Câu 5 So sánh và chỉ ra nét khác biệt cơ bản giữa nhà nước Xpác và nhà nước Aten (Hy Lạp cổ đại).
- Giai cấp bị trị gồm: những ngườibình dân (nộp thuế và đi lính); nô
lệ (không thuộc quyền sở hữu củariền ai mà thuộc sơt hữu tập thểcủa giai cấp thống trị chủ nô)
- Giai cấp quý tộc chủ nô nắmtoàn bộ quyền lực nhà nước
- Tầng lớp chủ nô mới (chủ nôcông thương
tâng lớp quý tộc chủ nô)
Ban đầu là chính thể Quân chủchủ nô, sau đó chuyển sang chínhthể Cộng hào dân chủ chủ nô
ngang nhau nhưng không nắm
- Hội nghị công dân (cơ quanquyền lực nhà nước cao nhất): cóquyền quyết định những vẫn đề
lớn của đất nước, có thực quyền
Trang 11- Hội nghị công dân: cd tự do,nam giới, 30 tuổi trở lên, đồng ýhoặc phản đối qđ của HĐ trưởnglão
- Hội đồng 5 quan giám sát: qtocchủ nô giàu có nhất, g/sát vua và
HĐ trg lão, quyền ktra tư cách cd
rất lớn
- Hội đồng 500 người
- Hội đồng 10 tướng lĩnh
- Tòa bồi thẩm
* Điểm khác biệt cơ bản giữa hai nhà nước Xpác và Aten là:
- Xpác là nhà nước Cộng hòa quý tộc chủ nô chứ không phát triển thành nhà nước CH dân chủ
chủ nô, Do:
+ Ruộng đất của nhà nước Xpác là thuộc quyền sở hữu của nhà nước, thực chất quyền định đoạtcủa quý tộc thị tộc cũ Những người bình dân Xpác tuy được chia ruộng đất để sử dụng nhưng họchỉ là những chủ đất nhỏ Trong một thời gian dài, việc mua bán ruộng đất bị cấm, do đó tầng lớpquý tộc chủ nô mới châm phát triển (điểm khác biệt lớn nhất)
+ Thứ hai: Nhà nước Xpác là đời là kết quả trực tiếp của các cuộc chiến tranh, phát triển mạnh
về quân sự, do vậy, các cuộc đáu tranh của bình dân với quý tộc thường bị dập tắt ngay từ đầu,hay nói cách khác tầng lớp bình dân không có điều kiện tham gia một cách thực chất vào đờisống chính trị
- Về thiết chế cao nhất của nhà nước:
+ X pác đứng đầu là 2 vua, không nắm toàn bộ quyền lực, không có thực quyền Còn Aten cơquan cao nhất là Hội nghị công dân, có thực quyền rất lớn
- Khác với Aten công dân có quyền thảo luận các vấn đề, HNCDcó thực quyền và hđ thg xuyên; thì nhà nước X pác, trong phiên họp, công dân không có quyền thảo luận mà chỉ có quyền biểu
quyết hay phản đối quyết định của hội đồng trưởng lão, HNCD k hđ thg xuyên, tính chất dân chủ
bị hạn chế
- ở Xpac, vua nắm quyền xét xử tối cao, ở Aten thì quyền xét xử thuộc về tòa bồi thẩm
- ở Xpac, 2 vua nắm quyền quản lý quân đội, ở Aten thì thuộc quyền của HĐ 10 tướng lĩnh vàcũng k thuộc hội nghị công dân
- tính dân chủ: Xpac bị hạn chế, Aten có tính dân chủ cao
Câu 6: Trình bày nội dung cơ bản của Luật La Mã và lý giải sự phát triển của pháp luật dân sự ở La Mã thời kỳ cổ đại.
Trả lời
Trang 121 Luật La Mã được coi là cội nguồn của pháp luật châu Âu thời trung đại và cận đại Luật La
Mã được chia làm 2 thời kỳ, đó là: Thời kỳ đầu của nền cộng hòa – Luật 12 Bảng và Luật La Mãcủa thời kỳ cuối cộng hòa
+ Bao gồm những nội dung cơ bản sau:
Bảng I-III: Tố tụng dân sự, thi hành án, vay nợ
Bảng IV-V: Luật gia đình, thừ kế
Bảng VI-VII: Tài sản, liên quan đến bất động sản
Bảng VIII: Vi phạm nghĩa vụ ngoài hợp đồng
Bảng IX: Luật hình sự và tố tụng hình sự
Bảng X: Quy định về tang lễ
Bảng XI: Hôn nhân
Bảng XII: Tội phạm
+ Luật 12 bảng cũng có nhiều quy định tiến bộ như:
(1) Quy định thủ tục xét xử bắt buộc và trách nhiệm của thẩm phán;
(2) Quy định cụ thể về tình tự tố tụng;
(3) Xác định rõ thời hiệu, hiệu lực của thỏa thuận dân sự;
(4) Xác định rõ quyền đối với bất động sản liền kề;
(5) Xác định rõ đối tượng được hưởng thừa kế
Trang 131.2 Luật La Mã thời kỳ cuối của nền cộng hòa
- Mức độ hoàn thiện của Luật La Mã được đánh giá rất cao thể hiện ở chỗ nó bảo vệ tất cả cácmặt của chế độ tư hữu, phạm vi điều chỉnh của Luật rất sâu rộng, điều chỉnh hầu hết các quan hệ
xã hội đương thời
- Luật La Mã bao gồm nhiều nội dung trong đó các chế định về dân luật phát triển nhất và phạm
vi điều chỉnh cũng rộng nhất Đó là các chế định về quyền sở hữu, quan hệ hợp đồng, về thừa kếtài sản… Bên cạnh đó còn các chế định về hình sự và tố tụng
- Kỹ thuật lập pháp của Luật La Mã rõ ràng, lời văn chuẩn mực và có giá trị pháp lý cao Luật La
Mã được luật pháp phong kiến, luật pháp tư sản thừa kế và phát triển
- Một số chế định cụ thể trong nội dung của Luật La Mã
*Chế định quyền sở hữu, quyền chiếm hữu:
+ Luật thừa nhận 3 hình thức sở hữu đất đai: sở hữu nhà nước, sở hữu công xã và tư hữu
+ Luật cũng thừa nhận quyền sở hữu bao gồm quyền sử dụng và định đoạt các tài sản Quyền sở hữu không bao gồm quyền chiếm hữu hay nói cách khác nó bị hạn chế bởi quyền chiếm hữu.
*Chế định hợp đồng:
+ Hợp đồng có hiệu lực khi thỏa mãn 2 điều kiện sau: Thứ nhất, phải có sự thỏa thuận giũa hai bên, không được lừa dối, không được dùng bạo lực Thứ hai, nội dung của hợp đồng phải hợp pháp, phù hợp với các quy định của pháp luật
*Phân loại hợp đồng:
- Hợp đồng miệng: có hiệu lực kể từ khi phát ngôn
- Hợp đồng viết: là hợp đồng được kí kết bằng văn bản và phát sinh nghĩa vụ theo văn bản + Hợp đồng thực tại: nghĩa vụ phát sinh từ thời điểm giao vật, gồm: (1) HĐ bảo quản; (2) HĐ cho vay; (3) HĐ cho mượn.
+ Hợp đồng thỏa thuận: nghĩa vụ phát sinh từ khi kí hợp đồng
- Trái vụ: là việc bắt buộc một hoặc nhiều người phải làm hoặc không làm vì lợi ích của bên có quyền
*Chế định thừa kế:
Thừa kế được phân thành 2 loại là thừa kế thoe di chúc và thừa kế theo luật Chỉ được hưởng thừa kế sau khi người đó chết hẳn Không phân biệt con đẻ, con nuôi, tất cả đều hưởng thừa kế
Trang 14như nhau Người nhận thừa kế phải có nghĩa vụ trả nợ cho người quá cố hoặc truy thu nợ cho người quá cố.
*Chế định hôn nhân và gia đình:
Thừa nhận hôn nhân một vợ một chồng trên cơ sở tự nguyện
1.3 Sở dĩ, Luật dân sự La Mã phát triển mạnh và hoàn thiện ở thời kì cổ đại là do:
- Luật La Mã dựa trên nền tảng của kinh tế hành hóa phát triển mạnh mẽ, nhất là vào thời hậu kỳcủa nền cộng hòa
- Do mưu đồ bá chủ thế giới của đế quốc La Mã cổ đại, đã kết hợp, kế thừa nhiều hệ thống phápluật khác của các nước bị La Mã xâm lược
Câu 7: Các giai đoạn phát triển cơ bản của Nhà nước và pháp luật phong kiến Tây Âu? Lí giải nguyên nhân dẫn đến sự thay đổi các hình thức nhà nước?
Trang 126
-Câu 8: Đặc điểm của nhà nước và pháp luật phong kiến Trung Quốc (BỎ)
1 Đặc điểm nhà nước phong kiến Trung Quốc:
- Thứ nhất, Nhà nước phong kiến Trung Quốc thời kì này là nhà nước phong kiến điển hình, là
chính thể Quân chủ chuyên chế điển hình ở phương Đông
+ Đặc trưng là thực hiện việc tập quyền cao độ vào trung ương Hoàng đế có rất nhiều quyềnhành, là nười nắm mọi quyền lực, cả thần quyền và thế quyền Quan lại chỉ là tôi tớ, giúp việccho vua
Trang 15+ Nhà nước thể hiện tính nhất nguyên về chính trị bởi lẽ ngoài quyền lực của hoàng đế, khôngtồn tại thiết chế lập pháp, hành pháp hay tư pháp độc lập.
+ Tình trạng phân quyền cát cứ cũng xảy ra nhưng không kéo dài
+ Xu hướng tập quyền là xu hướng chủ đạo của nhà nước phong kiến (Do cơ sở kinh tế - xã hội
là chế độ sở hữu NN về ruộng đất, đó là sự tồn tại của công xã nông thôn, tạo nên cơ sở vật chấtcủa nền quân chủ chuyên chế Nhà nước phải giải quyết việc trị thủy, phát triển nông nghiệp Cơ
sở chính trị: giai cấp địa chủ TQ hầu hết là trung và đại địa chủ, nhà nước thường tiến hành chiếntranh bên ngoài để mở rộng lãnh thổ Cơ sở tư tưởng là Nho giáo)
- Thứ hai, Nhà nước phong kiến Trung Hoa luôn sử dụng Nho giáo làm tư tưởng thống trị
+ Quan niệm Nho giáo đặt ra yêu cầu mọi người phải tuân theo vô điều kiện những chuẩn mựcnhư: người trẻ tuổi phải phục tùng người nhiều tuổi; người dưới phải phục tùng người trên;người không phải là người TQ phải phục tùng người TQ
+ Nền tảng giáo lý của Nho giáo là đạo Tam cương (vua – tôi, cha – con, chồng – vợ)
- Thứ ba, Trung Quốc luôn tiến hành các cuộc chiến tranh xâm lược mở rộng lãnh thổ và ách
thống trị của mình Đây là một chức năng cơ bản của nhà nước pk TQ Theo quan niệm của cáctriều địa Trung Hoa, việc tiến hành các cuộc chiến tranh xâm lược phải đồng thời tiến hành vớiviệc nô dịch và thôn tính các nước, gắn với chính sách đồng hóa
2 Đặc điểm pháp luật Trung Quốc
- Nguồn của pháp luật:
+ Lệnh: chiếu chỉ của hoàng đế
+ Luật: quy định về các vấn đề như chăn nuôi, sx nông nghiệp, thương nghiệp…
+ Cách:quy định về cách thức làm việc của quan chức
+ Thức: thể thức liên quan đến việc khám nghiệm, điều tra, xét xử
+ Lệ: án lệ
- Những đặc trưng nổi bật:
+ quan tâm đến việc hệ thống hóa và pháp điển hóa Sp là các bộ luật và các tập hội điển
+ Sự kết hợp chặt chẽ giữa lễ và hình, lấy lễ làm chuẩn là một đặc trưng cơ bản của pháp luậtphong kiến TQ
+ Đức trị và pháp trị vừa có sự thống nhất, vừa có sự hòa đồng, vừa có sự tác động qua lại
Trang 16*Hạn chế của Nho giáo:
giàu
tranh loạn lạc thời đó
*Hạn chế của pháp trị:
địa chủ mới
đạo đức, coi trọng hình phạt, độc tôn hình pháp
Câu 9: Nguyên nhân dẫn đến sự tồn tại bền vững và phổ biến của hình thức nhà nước quân chủ chuyên chế ở Phương Đông (BỎ)
- Cơ sở kinh tế - xã hội: là chế độ sở hữu nhà nước về ruộng đất, đó là sự tồn tại của công xãnông thôn, tạo nên cơ sở vật chất của nền quân chủ chuyên chế Nhà nước phải giải quyết việc trịthủy, phát triển nông nghiệp
- Cơ sở chính trị: giai cấp địa chủ TQ hầu hết là trung và đại địa chủ, nhà nước thường tiến hànhchiến tranh xâm lược ra bên ngoài để mở rộng lãnh thổ
- Cơ sở tư tưởng là Nho giáo, là công cụ để bảo vệ chế độ vương quyền
- Nhà nước được xây dựng dựa trên nhu cầu trị thủy và chống giặc ngoại xâm,
không hình thành dựa trên mâu thuẫn giai cấp => thường phải đoàn kết một lòng
- Gốc nông nghiệp trọng tích, trọng tình, cầu an
- Gốc nho giáo ưu đạo, bất ưu bần
- Lo ngại ảnh hưởng chủ quyền
- Tính kế thừa chưa biết kế thừa cái tốt đẹp
- Tư duy thụ động phụ thuộc người đứng đầu.
Câu 10: Trình bày những điều kiện kinh tế – xã hội của sự tồn tại nền quân chủ phân quyền cát cứ ở Tây Âu thời kỳ phong kiến.
- Hoàn cảnh lịch sử dẫn đến trạng thái phong kiến phân quyền cát cứ:
Năm 814, các cháu của Saclomanho đã gây nội chiến giành quyền lực sau khi Saclo chết, chínhthức chia đế quốc thành 3 nước: Lotte chiếm khu vực Bắc Italia, Lui xứ Giecmanh (Đức sau
Trang 17này); Sác lơ đầu hói được phần sau này là Pháp Từ đây chế độ pk châu Âu bước vào thời kìphân quyền cát cứ gần 5 thế kỉ.
- Về kinh tế:
+ lãnh địa khép kín, tự cấp tự túc
+ quyền sở hữu tối cao ruộng đất k thuộc về nhà vua
+ sở hữu tư nhân của lãnh chúa rất lớn, chế độ phân phong ruộng đất và chế độ thừa kế ruộng đấttạo điều kiện cho sở hữu tư nhân tồn tại lâu dài
+ các tước vị được cha truyền con nối, nhà vua k có khả năng tác động j đến các lãnh chúa
+ mỗi lãnh địa đều có quân đội riêng, pl riêng, thu thuế riêng… như 1 quốc gia nhỏ, lãnh địa lớn
có khả năng lấn quyền hành của nhà vua
+ sự hình thành đế quốc phờ - răng là kết quả trực tiếp từ chiến tranh -> sự liên hiệp tạm thời.+ pl thời kỳ này cũng k cho phép cư dân lãnh địa này được kết hôn vs cư dân lãnh địa khác
- điều kiện tự nhiên
+ giao thông kém phát triển, làm cho tính chất khép kín của các lãnh địa trở nên rõ nét
Câu 9: Phân tích những điều kiện kinh tế - xã hội dẫn đến sự xuất hiện chế độ tự trị của các thành thị và cơ quan đại diện đẳng cấp ở Tây Âu thời kỳ phong kiến.
1 Chính quyền tự trị thành thị
Lực lượng sx phát triển, làm cho thủ công nghiệp tách khỏi nông nghiệp Thợ thủ công và nông
nô dần trở thành người sản xuất hàng hóa nhỏ Dần dần trong xã hội phong kiến hình thành mộtlực lượng xã hội mới là thị dân
Thành thị lệ thuộc vào lãnh chúa bị sách nhiễu thị dân lập phường hội nhưng khônghiệu quả mâu thuẫn giữa thị dân và dân nghèo với lãnh chúa phong kiến phong tràođấu tranh đòi quyền tự trị bằng 2 con đường sau:
+ Con đường T1: Một số thành phố giàu có đã nộp tiền cho lãnh chúa để hưởng quyền tự trị
Trang 18+ Con đường T2: Những thành phố k giàu lám nhưng cư dân đoàn kết với nhau, tiền hành khởinghĩa vũ trang, các cuộc khởi nghĩa thường đi đến thắng lợi
bầu)
+ Có quyền tự trị tương đối (vẫn phải nộp địa tô và làm nghĩa vụ binh dịch cho lãnh chúa)
bạc dần trở thành thị dân quý tộc hay thành thị, thi hành nhiều chính sách hẹp hòi gây thiệt hạicho thị dân lớp dưới
- Cộng hòa thành thị lúc bấy giờ là cộng hòa phong kiến.
2 Cơ quan đại diện đẳng cấp
2.1 Cơ quan đại diện đẳng cấp Pháp
- Năm 1032, do cần tiền để chi hí cho chiến tranh và củng cố vương quyền, Philip IV muốn đấutranh chống giáo hoàng đã triệu tập hội nghị đại biểu 3 đẳng cấp có thế lực và giàu có trong xãhội lúc bấy giờ gồm: tăng lữ, quý tộc phong kiến và tầng lớp thị dân giàu có
thị dân tham gia vào đời sống chính trị
- Chức năng cơ bản của hội nghị là giải quyết vấn đề tài chính
- Hội nghị đẳng cấp đóng vai trò quan trọng trong sinh hoạt chính trị của nước Pháp
2.2 Nghị viện Anh
- Nội chiến 1263: lãnh chúa liên kết với kị sĩ, thị dân chống lại vua Hăng ri3 thiết lậpnghị viện Nhà vua thừa nhận NV là cơ quan đại biểu của lãnh chúa, thị dân và kị sĩ
Đến năm 1343, Nghị viện chia thành:
+ Thượng nghị viện: gồm đại biểu của đại quý tộc và giáo hội
+ Hạ nghị viện: đại biểu của kị sĩ và thị dân giàu có
-> chức năng: thu thuế, qđ ngân sách, xét xử tối cao
các đẳng cấp trong nhóm
Trang 19Có vai trò gần như một Nghị viện dân chủ (đại diện cho số đông)
- Bảo vệ quyền lợi của người giàu có trong xã hội
=> về bản chất chính quyền tự trị thành phố hay các cơ quan đại diện đẳng cấp đều thuộc về cáctầng lớp giàu có trong xã hội Cơ quan đại diện đẳng cấp và chính quyền tự trị thành phố là nétđộc đáo trong chế độ phong kiến phương Tây
Câu 12: Phân tích tính đặc quyền, sự ảnh hưởng của tôn giáo trong pháp luật phong kiến Tây Âu (BỎ)
1 Tính đặc quyền của tôn giáo trong pháp luật phong kiến Tây Âu
- Các tín điều tôn giáo được nâng lên thành quy phạm pháp luật
- Tòa án giáo hội xét xử các vụ án chính trị và tư tưởng chống lại nhà thờ
- Càng về sau, luật hôn nhân và gia đình càng bị Cơ Đốc giáo chi phối như luật cấm
ly hôn
- PL phong kiến chịu ảnh hưởng sâu sắc bởi Cơ Đốc giáo (Thiên Chúa giáo)
- Tòa án giáo hội có thể xét xử tội tà giáo, bỏ đạo, khác chính kiến, hai vợ, trộm cắp
tài sản nhà thờ; các vụ án hình sự, dân sự, cả các vụ án tôn giáo và trần tục
- Tòa án giáo hội không phụ thuộc chính quyền phong kiến, không thừa nhận bất kì
đạo luật nào khác mà chỉ dựa vào luật lệ của Thiên Chúa giáo
- Quyền lợi của Giáo hội lớn đến mức Giáo hoàng có thể buộc vua hay hoàng đế phải phục tùngmình;
- Giáo hội có tòa án giáo hội riêng (tòa thánh Vanticang), có thể xét xử tội tà giáo, bỏ đạo, khácchính kiến, lấy 2 vợ, trộm cắp tài sản nhà thờ; Tòa án giáo hội không phụ thuộc vào chính quyềnphong kiến, không thừa nhận bất kỳ đạo luật nào khác mà chỉ dựa vào luật lệ của Thiên chúagiáo
2 Ảnh hưởng của tôn giáo trong pháp luật phong kiến Tây Âu
- Lĩnh vực hôn nhân gia đình:
+PN k được ly hôn: Người phụ nữ thường mất năng lực pháp lý về tài sản, tức là không có
quyền đòi về tài sản, không được PL bảo vệ trong mối quan hệ này;
+ Pháp luật cho phép được dùng cực hình đối với phụ nữ, trai gái công xã này không được kếthôn với trai gái làng khác
- Hình sự: Tội chống lại nhà thờ, trộm cắp tài sản của nhà thờ cũng đều coi là trọng tội ngang
với tội chống lại vua, lãnh chúa
Trang 20- Về tố tụng: khi xét xử, nếu không có chứng cứ hợp pháp, thì áp dụng nguyên tắc thần thánh hóa
tài phán Có hai phương pháp là thề độc và thử tội
* Pl ptay ptrien chậm vì:
- do phân quyền cát cứ kéo dài, lãnh chúa tập trung chinh phạt, k qtam đến xh pl
- tuyệt đại đa số cư dân mù chữ, thâm chí nhiều quý tộc k biết chữ
* pl mang nặng tính chất tôn giáo vì:
- thế lực giáo hội rất mạnh, giáo hội là 1 lãnh địa lớn, có nhiều ruộng đất, có quân đội riêng, cótòa án riêng
- tòa án giáo hội có quyền xét xử nhà vua, có quyền rút phép thông công, giam cầm xử tử bằnghỏa thiêu => pl giáo hội đứng cao nhất
Câu 10: Nêu và giải thích đặc điểm của nhà nước tư sản trong thời kỳ CNTB tự do cạnh tranh.
1 Đặc điểm
địa vị, quyền lợi cho giai cấp tư sản
lực phong kiến
chính thể cộng hòa là Pháp, Thụy Sĩ, Mĩ
- ND lao động, là động lực của cách mạng tư sản – lại trở thành nạn nhân, là đối
tượng đàn áp, bóc lột của chế độ tư bản chủ nghĩa NN tư sản, về bản chất vẫn làmột kiểu NN bóc lột
- Nhà nước quân chủ nghị viện ở Anh là sản phẩm của cách mạng không triệt để, là nhà nước
điển hình nhất của Chính thể Quân chủ lập hiến, điển hình nhất về Hiến Pháp bất thành văn.Chính thể quân chủ lập hiến ở Anh ra đời là kết quả của sự thỏa hiệp giữa giai cấp tư sản và quýtộc
- Nhà nước tư sản Mỹ là nhà nước điển hình nhất về:
+ Chính thể Cộng hòa Tổng thống
+ Nhà nước Liên bang tư sản
Trang 21+ Áp dụng triệt để nhất học thuyết tam quyền phân lập
+ Chế độ hai đảng thay nhau nắm quyền
- Nhà nước Cộng hòa Pháp: CMTS Pháp là cuộc cách mạng triệt để nhất, có ảnh hưởng lớn đến
thế giới thời kì cận đại… Chính thể Cộng hòa Lưỡng tính
Câu 11: Từ góc độ lịch sử và pháp luật hãy lý giải tình trạng “không có hiến pháp thành văn” ở nhà nước Anh tư sản.
-Anh không có Hiến pháp thành văn vì:
+ Người Anh nhận thấy rằng hiến pháp bất thành văn hay những tập quán chính trị của Anh cũng
có rất nhiều điểm tiến bộ, phù hợp với quan điểm “thương lượng, thỏa hiệp, bình đẳng” của giaicấp tư sản Anh
+ CMTS Anh là cuộc CMTS đầu tiên giai cấp thống trị chưa nghĩ ra hình thức HP phùhợp
+ Hiến pháp bất thành văn tỏ ra phù hợp với sự thay đổi nhanh chóng, liên tục của thế giớiđương đại
+ Người Anh tự hào về truyền thống của họ, về những tập quán chính trị của mình, mặc dù bấtthành văn nhưng nó có giá trị lâu dài, thiêng liêng và không dễ bị vi phạm
+ Nghị viện không muốn tự giới hạn quyền lực của mình
Câu 12: Tổ chức BMNN Mỹ
2.1, Nguyên thủ quốc gia (Tổng thống Hoa Kì)
-Tổng thống do dân bầu
- tranh cử = bầu cử cho chính sách
- nhân dân có quyền bầu và giám sát TT
- TT phải chịu trách nhiệm trc công dân
●Thẩm quyền :
- trong hành pháp: ban hành pháp quy
- quyền phủ quyết
- bổ nhiệm thẩm phán (thg NV phê chuẩn)
- đứng đầu quân đội
Trang 22+Thành viên phải đủ 25 tuổi, CD Mĩ 7 năm, cư trú tại bang của họ
+Có quyền luận tội trong HĐ hành pháp
b,Thượng NV
+Là cơ quan đại diện các bang, mỗi bang có 2 thượng nghị sĩ
+Nhiệm kì :6 năm, nhg 2 năm thì bầu lại 1/3
+ thượng nghị sĩ: đủ 30 tuổi, CD Mĩ 9 năm, cư trú tại bang bầu họ
+Quyền xác nhận sự bổ nhiệm của Tổng thống đối với các quan chức cao cấp và đại sứ của CQliên bang (2/3 phiếu thuận)
+Phó TT là chủ tịch thượng viện
+Có quyền xét xử (kết tội) những hành vi của Tổng thống
-> mỗi viện có quyền đưa ra dự luật về bất kì vấn đề nào
-> mỗi viện đều có quyền bỏ phiếu chống lại viện kia
2.3, Pháp viện tối cao
- 9 thẩm phán: TT bổ nhiệm, NV phê chuẩn
- nky suốt đời
-Có quyền phán xét tính hợp hiến của các đạo luật
-Giải thích hiến pháp và các đạo luật
Trang 23-Điều hòa mâu thuẫn giữa các tòa án và lãnh đạo tòa án ở liên bang và tiểu bang
-Kết luận của tòa án tối cao ko cần nhất trí hoàn toàn, tối thiểu là 6/9 thẩm phán
Câu 16: So sánh và chỉ ra sự khác biệt giữa nhà nước tư sản Anh và nhà nước tư sản Nhật bản trong thời kỳ cận đại
Nhà nước tư sản Anh Nhà nước tư sản Nhật Bản
Hoàng đế - Nữ hoàng
Theo nguyên tắc thừa kế
Biểu tượng – tượng trưng cho sự bền
vững, thống nhất của quốc gia, không có
thực quyền
Thiên hoàngCha truyền con nốiĐứng đầu NN – có quyền cai trị tối cao
Có quyền lập pháp Chỉ huy quân đội vàhải quân
Chính thể Cộng hòa Nghị viện, đổi sang
Chính thể Quân chủ đại nghị sau khi đạo
luật về quyền hành của Nghị viện được
thông qua
Chính thể Quân chủ chuyên chế
Không có HP thành văn Ban hành HP
Nghị viện có vai trò rất lớn, nhằm hạn chế
tối đa quyền hạn của nhà vua, bao gồm
quyền lập pháp, quyết định ngân sách và
thuế, giám sát các hoạt động nội các và
thành lập chính phủ)
Có vai trò lập pháp và thảo luận ngânsách
Tòa án chịu sự lãnh đạo của chủ tịch
Thượng nghị viện Tòa án thay mặt Hoàng đế, không phảimột thiết chế hoàn toàn độc lập Thẩm
phán cx được chỉ định theo Luật
*Nhà nước tư sản Nhật cận đại:
1, Nguyên thủ quốc gia
-Đế chế NB ngự trị và cai trị bởi dòng dõi Hoàng đế liên tục trong nhiều thời đại, do vậy Thiênhoàng vẫn có quyền hành tối cao:
+ Ra sắc lệnh thay thế đạo luật trong trường hợp khẩn cấp
+Với Nội Các: xác định ngành hành chính, bổ nhiệm, bãi nhiệm,
+Với Quốc hội: Thực thi quyền lập pháp với sự chấp thuận của nghị viện Hoàng gia
+Với quân đội: quyền chỉ huy tối cao quân đội và hải quân
Trang 242 Nghị viện Hoàng gia: (Cơ quan lập pháp)
2.1, Thượng NV:
+Gồm những thành viên của hoàng tộc, cấp bậc quý phái và những người được Thiên hoàng chỉđịnh
2.2, Hạ NV:
+Do cử tri bầu ra theo luật bầu cử
+Có thể bị Thiên hoàng giải tán
Nhà nước tư sản Anh thời cận đại (như câu 17 ở dưới vì Hiền làm từ dưới lên)
Câu 17: Tổ chức bộ máy nhà nước tư sản Anh thời kì cận đại, so sánh với tổ chức bộ máy nhà nước tư sản Mỹ (chưa làm)
1, Tổ chức BMNN tư sản Anh:
1.1 Nguyên thủ quốc gia
-Nhà vua : Biểu tượng cho sự thống nhất và bền vững của QG, ko có thực quyền, theo hình thứctruyền ngôi, không phải trịu trách nhiệm hình sự và dân sự, trừ tội phản quốc
1.2, Nghị viện
-Thượng NV:
+Ngăn chặn đạo luật thiếu cẩn trọng của hạ NV
+Thượng NV cũng là một tòa án tối cao, đứng đầu là chánh án tòa án TC
-Hạ NV(dân bầu)
Trang 25+Có quyền lập pháp, quyết định ngân sách
+Thành lập và giám sát chính phủ, luận tội quan chức cao cấp (phản quốc)
1.3, Chính phủ
+Tiền thân là viện cơ mật của Vua
+Thành lập :Thủ tướng đc hoàng đế bổ nhiệm với đk là “người đứng đầu (thủ lĩnh) của Đảngchiếm đa số trong hạ NV”
1.4, Tòa án
+Tòa án Anh chịu lãnh đạo của chủ tịch thượng NV
+Ở trung ương có tòa :
Pháp – Đức)
Hệ thống pháp luật xắcxông, hệ thống thông luật (Common Law/ Anh – Mỹ)
Ănglô-Nguồn luật Quan h tài s n gắắn v i nguyên tắắcệ ả ớ
mang tính khái quát hóa và
Thủ tục tố tụng Phát triển tố tụng thẩm vấn, TT viết,
kết quả tố tụng dựa vào pháp luậtthành văn ; đưa ra phán quyết củatòa án dựa vào kết quả cơ quan điềutra và quá trình phán xét
Hình thức tố tụng tranh tụng; coitrọng 3 nguyên tắc bình đăng,thẩm phán độc lập và hiểu đượctính chất phạm lỗi
Luật sự, thẩm Thẩm phán và luật sư ít được coi Thẩm phán và luật sư được coi
Trang 26phán và sự phân
chia quyền lực trọng, quyền ban hành pháp luật chỉthuộc về nghị viện trọng; áp dụng nguyên tắc phânchia quyền lực theo đó tòa án là cơ
quan làm luật thứ 2 sau Nghị viện,hay cơ quan sáng tạo ra án lệ
Phân chia quyền
Lý giải nguyên nhân
Câu 19 Nội dung và những điểm cơ bản của pháp luật tư sản trong thời kỳ cận đại.
1) Nội dung của pháp luật tư sản thời kì cận đại
Nghị viện là thiết chế cao nhất
Áp dụng thuyết Tam quyền phân lập
Một số quyền tự do công dân khác
Tư hữu là quyền thiêng liêng, bất khả xâm phạm Nếu tài sản (động sản và bấtđộng sản) bị quốc hữu hóa thì phải được bồi thường xứng đáng
các sáng lập viên, do các nhà tư sản góp vốn để kinh doanh)
Trang 27Hàng loạt khái niệm pháp lí mới: cổ phần, cổ đông
Tự do ý chí, hợp đồng là luật của các bên
Hủy bỏ hợp đồng khi có sự đồng ý của các bên
+ Các biện pháp bảo đảm
Cầm cố
Đặt cọc = tiền khi có sự đồng ý của các bên
Phạt tiền nếu vi phạm hợp đồng
+ Trái vụ: phát sinh khi có vi phạm hợp đồng
+ Pháp nhân: là thực thể trừu tượng được tạo nên từ sự tập hợp của nhiều thể nhân
và được giao năng lực pl theo ý chí của các thể nhân thành viên Có sự phân biệt giữa PNcủa luật công và luật tư
+ Coi trọng quan hệ tài sản => căn cứ giải quyếttranh chấp phát sinh (xác định tài sản của hai bên trước hôn nhân ntn, tài sản phátsinh có gộp vào tài sản chung hay không?)
+ Điều kiện kết hôn
Trang 28- Luật hình sự của Pháp năm 1971:
+ Giảm các hình thức xử tử, nhất là các hình thức dã man, tàn bạo
+ Không xử phạt những người thân thích của kẻ phạm tội ( khác với PK)
+ Hình phạt phải tương xứng với tội và thật cụ thể Luật hình sự của các nướcchâu Âu ảnh hưởng nhiều từ bộ luật hình sự của Pháp, riêng luật hình sự củaAnh thì khác hẳn, vẫn tồn tại nhiều hình thức xử tử dã man
- Tố tụng hình sự
+ Thẩm phán được bổ nhiệm suốt đời, nguyên tắc tranh tụng và nguyên tắc suy đoán vôtội
- + Tư pháp tách khỏi hành pháp
Viện công tố: buộc tội
Luật sư + bị cáo: gỡ tội
Thẩm phán+ bồi thẩm: lắng nghe và tuyên án
2) Đặc điểm pháp luật tư sản cận đại
sản: gồm có lập pháp, hành pháp và tư pháp
Trang 29Câu 20 Những đổi mới của pháp luật tư sản trong thế kỷ XX Lý giải nguyên nhân của những thay đổi đó.
1) Những đổi mới của pháp luật tư sản:
bản tự do cạnh tranh ghi nhận mối tương quan lực lượng giữa giai cấp tư sản vàphong kiến, hiến pháp tư sản hiện đại ghi nhận mối tương quan lực lượng xã hộigiữa giai cấp tư sản thống trị và nhân dân lao động Hiến pháp tư sản hiện đại mởrộng hơn các quyền tự do, dân chủ như quyền tự do bầu cử, quyền bình đẳng nam– nữ, quyền có việc làm,…
chế của quyền tài sản, nhà nước không được can thiệp vào quan hệ sở hữu;thời hiện đại họ sử dụng các khái niệm như “hạn chế quyền sở hữu”, “sử
dụng quyền sở hữu vào mục đích xã hội có sự kiểm soát của nhà nước”,…
thực chất là có sự điều chỉnh của nhà nước tư sản đối với quan hệ sở hữu,
tập trung tư bản vào tay tư bản độc quyền (dung hoà lợi ích xã hội).
cho phép được sửa đổi hợp đồng, huỷ bỏ hợp đồng nếu chứng minh được
khi thực hiện gặp phải những ảnh hưởng khách quan
mình, có quyền khiếu nại, được tự lựa chọn nghề nghiệp.
ngoài giá thú và các loại con khác đều được tham gia quan hệ thừa kế
hướng ôn hoà và nhân đạo được thể hiện qua việc nhiều nước đã bãi bỏ án tửhình
luật được phục hồi
- Công khai ghi nhận và bảo đảm thực hiện các quyền con người, quyền công dân
của các cá nhân, phần nào thể hiện tính chất nhân đạo của PL tư sản
- Tuyên bố nguyên tắc phân chia quyền lực trong tổ chức và hoạt động của bộ máy
tư sản (lập pháp, hành pháp, tư pháp)
- Bảo vệ tự do hợp đồng trong các lĩnh vực dân sự, kinh tế, lao động, hôn nhân và
gia đình… PL tư sản không những giải phóng sức lao động của con người màcòn giải thoát chính thân phận con người khỏi sự lệ thuộc về thân thể vào giai cấpthống trị
- HP và PL tư sản ghi nhận, bảo đảm thực hiện nguyên tắc pháp chế trong tổ chức,
hoạt động của NN tư sản, của các tổ chức chính trị - xã hội và trong hoạt động củacông dân thể hiện tính chất tiến bộ và nghiêm minh của PL tư sản trong việcđiều chỉnh các quan hệ XH cơ bản trong XH
Trang 30- Nhân đạo hơn: Thực hiện cơ chế cá thể hóa trách nhiệm hình sự;k còn chịu trách
nhiệm hs tập thể (k còn hthuc chịu tội thay, trả nợ máu, chuộc tội bằng tiền) loại
bỏ rất nhiều những hình phạt dã man của thời kì phong kiến hay CHNL, nhiều nc
bỏ tử hình
- Bình đẳng, công bằng hơn: pnu có quyền bầu cử, q được ly hôn, q sở hữu thu nhập
hợp pháp, quyền của các nhóm yếu thế, bve quyền lợi của ng lđ tốt hơn (tổ chứccông đoàn, q đình công, bãi công…
- An toàn pháp lý: pl gần dân, ổn định, dễ tiên liệu, k thay đổi đột ngột
- Dân chủ hơn: thay đổi quan niệm và cách thức: tham vấn lấy ý kiến ng dân, trưng
cầu ý dân
- Có sự ràng buộc vs nn: phân chia qluc, kìm chế, đối trọng, giám sát bên trong và
bên ngoài
2) Nguyên nhân dẫn đến những thay đổi trong pháp luật tư sản thời kỳ chủ nghĩa tư bản hiện đại
Do áp dụng thành tựu khoa học công nghệ, đời sống vật chất và tinh thần được cảithiện đáng kể Nhu cầu và đòi hỏi chính đáng về mọi mặt không ngừng tăng lên mànhà nước phải đáp ứng
Trên trường quốc thế, xu thế áp đảo là hoà bình, hữa nghi, dân chủ, tiến bộ, vì vậycuộc đấu tranh vì quyền con người đã và đang giành nhiều thành tựu mới
Câu 21 Trong thời cổ đại, trung đại và cận đại, đã tồn tại các biến dạng nào của chính thể quân chủ? Thời gian và địa điểm?
6, Quân chủ chuyên chế trung ương tập
8, Quân chủ chuyên chế TƯ tập quyền
Trung Quốc
kiến
Trang 319, Quân chủ nghị viện Anh Sau CMTS Anh (1689)
những chính sách nhằm đồng hóa Việt Nam trở thành nội địa của chúng nhưngkhông thành
như pháp luật
Trang 32 Mô hình tổ chức quyền lực nhà nước: Quân chủ tập quyền thân dân.
kì trước, có chia lại các đơn vị hành chính; Chuyên môn hóa bộ máy hành chínhthành các bộ, viện, đài, giám, phủ,
văn
làng xã
bộ máy hành chính nhưng có sự chặt chẽ hơn nhờ cơ chế thanh tra, kiểm tra, giámsát từ Trung ương đến đia phương
nhiều mặt đặc biệt về quyền con người, ngoài ra còn có Quốc triều khám tụngđiều luật, Lê triều quan chế,
chuyên nghiệp, thưởng phạt rõ ràng)
vệ quyền lợi của giai cấp địa chủ phong kiến, kìm hãm sự phát triển kinh tế
máy nhà nước và hệ thống pháp luật khác nhau
khai thác thuộc địa Nó là sự cấu kết chặt chẽ giữa hai yếu tố: thực dân đế quốc vàphong kiến phản động
nhất trong lịch sử lập hiến của nước ta
Trang 33 Pháp luật: Ban hành bản hiến pháp 1980, 1992 và thực hiện sửa đổi hiến pháp 2lần vào năm 2001 và 2013; đã ban hành, sửa đổi các Bộ luật cơ bản Dân sự, Hình
sự, và các Luật chuyên ngành: Đất đai, Lao động,
Câu 2 Sự hình thành, đặc trưng cơ bản của nhà nước Văn lang- Âu ạc.
Từ buổi đầu thời đại đồng thau, những bộ lạc Việt đã định cư chắc chắn ở Bắc Bộ và BắcTrung Bộ Do nhu cầu trị thủy, chống thiên tai, nhu cầu tự vệ, chống ngoại xâm, sự phân cônglao động và do sự phát triển của trao đổi kinh tế, văn hóa, các bộ lạc đã có xu hướng thống nhất.Trong số các bộ lạc có bộ lạc Văn Lang hùng mạnh hơn cả nên đã đứng ra thống nhất tất cả các
bộ lạc, dựng nên nước Văn Lang Thủ lĩnh Văn Lang tự xung vua, còn gọi là Hùng Vương Cuốithời Hùng Vương, đã xảy ra cuộc xung đột kéo dài giữa Hùng Vương và thủ lĩnh bộ lạc Tây Âu,Thục Phán Ngay lúc này, trước tình thế quân Tần xâm lược, thủ lĩnh các bộ lạc đã suy tôn ThụcPhán làm người chỉ huy cao nhất, là cơ sở cho sự hình thành Âu Lạc sau này
Đặc trưng cơ bản nhà nước Văn Lang: có tính lai tạo giữa bộ lạc và công xã nông thôn.Mối quan hệ giữa NN và công xã là mqh lưỡng hợp, hòa đồng
+ quý tộc: thủ lĩnh hoặc tù trưởng, ng có vị thế xh và thế lực kte
+ thành viên công xã: nông dân, được chia ruộng đất canh tác và nộp thuế
+ nô lệ: tù binh thua trận hoặc ng vi phạm các quy ước cộng động, phục dịch cho tầng lớpquý tộc
quân sự và chủ trì các nghi lễ tôn giáo Đơn vị HC chia làm 15 bộ, Giúp vua có Lạc hầu,Lạc tướng Ở địa phương có các công xã nông thôn tự trị nhưng phải thần phục tuyệt đốinhà nước, mọi nhu cầu của nhà nước và tầng lớp thống trị đều chia cho công xã gánh vác
Tuy đơn giản nhưng phản ánh được sự ptrien cao hơn về mặt tổ chức quyền lực so vớichế độ cộng sản nguyên thủy
Hình thức nn: quân chủ
QHNN và công xã là qhe lưỡng hợp, hòa đồng
Thời điểm ra đời khoảng năm 700 TCN
- Nhà nước hình thành không dựa trên mâu thuẫn giai cấp đến mức không điều hòađược
- NN hình thành chủ yếu dựa trên liên hiệp giải quyết các vấn đề chung: phòng thủ,bảo vệ lãnh thổ, đấu tranh với thiên nhiên, trị thủy, nhu cầu liên minh
- Văn Lang: tính chất NN chưa rõ rệt Âu Lạc: rõ hơn (quân đội trang bị chuyênnghiệp, thành quách, lạc tướng – đứng đầu đơn vị hành chính)
- Quá trình hình thành NN rất dài: đất đai thuộc sở hữu công của làng xã là nguyênnhân dẫn đến tình trạng phân hóa xh diễn ra chậm
- Tính chất bóc lột và trấn áp không điển hình
Trang 34- Tính chất chiếm hữu nô lệ không điển hình
- Giai cấp địa chủ không rõ rệt
- Tính chuyên chế không cao (chuyên chế: tập trung cao vào sự cai trị độc đoán)
-Câu 17.Những đặc trưng cơ bản về tổ chức nhà nước, pháp luật của các triều Ngô – Đinh – tiền Lê, Lý – Trần – Hồ (dựa câu 1)
1 Tổ chức bộ máy nhà nước: Quân chủ tập quyền quân sự
- Thời Ngô: Ngô Quyền đặt ra các chức quan văn – võ, quy định các nghi lễ trong triều
và màu sắc trang phục của quan lại các cấp (Ngoài ra vì tư liệu ít ỏi nên không có gìthêm)
Thập đạo tướng quân.
- Thời Tiền Lê:
+ Lê Hoàn vẫn đóng đô ở Hoa Lư, cho xây dựng cung thất, tổ chức lại các đơn vị hànhchính, phân chia thành các lộ, phủ, châu Bộ máy chính quyền TƯ về đại thể mô phỏngtheo quan chế đời Đường – Tống
+ Về binh chế: Lê Hoàn cho kiểm kê dân số để tuyển binh Năm 1002 định quân ngũ,phân tướng hiệu làm 2 ban văn, võ, tổ chức quân cấm vệ
+ “An phủ sứ” cai trị các lộ, “tri phủ và tri châu” cai trị các phủ, châu Các quan lại địaphương có cả quyền hành chính và tư pháp
Nhìn chung, tổ chức BMNN ngày càng được xây dựng và củng cố, nhưng nhìn chungvẫn còn đơn giản, các hoạt động của nhà nước chưa được thể chế hóa, việc lựa chọnquan lại chưa có chế độ rõ ràng
Khẳng định và chuyển từ chính quyền tự chủ sang chính quyền độc lập
Trang 35 Bộ máy và tổ chức quyền lực đều mang tính chất quân sự, tư duy tổ chứcquyền lực mang tính chất quân sự
Quyền lực của vua lớn nhưng chưa tập quyền triệt để
Quản trị NN chưa tốt, vẫn còn cát cứ, quan địa phương có binh quyền (làm chotrung ương không mạnh)
Tư tưởng chủ đạo mang dấu ấn Phật giáo
Chưa phân ngạch quan lại rõ rang
Quản lí NN về mặt lãnh thổ chưa thống nhất
Chế độ quan chế chưa rõ ràng, chủ yếu quan lại là các công thần, truyền lạitheo tập ấm Chế độ thi cử tuyển chọn người tài chưa có hoặc chưa thành quyđịnh
- Có sự “hạn chế” quyền lực của Hoàng đế (dù vua là toàn quyền)
- Tổ chức quyền lực: từ quân chủ quý tộc quân chủ quan liêu (nhà Hồ: tuyểnnhững người có năng lực)
- Đường lối chính trị thân dân là chủ đạo
- Sự ảnh hưởng đậm nét của Phật giáo cùng với những chuyển biến ngày càngmạnh mẽ của Nho giáo
- Tập quyền trung ương là một chính sách
- Pháp luật thành văn (nhất là pháp điển hóa) phát triển trong thời kì này