Nội dung 1. Đặc tính của sự sống. 2. Những chủ đề kết nối các khái niệm trong Sinh học. 3. Tính đa dạng và thống nhất của sự sống. 4. Sơ lược về phương pháp luận nghiên cứu khoa học sự sống.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
KHOA SINH HỌC
SINH HỌC ĐẠI CƯƠNG B1
TS Nguyễn Lê Ái Vĩnh
TS Hoàng Vĩnh Phú ThS Trần Thị Gái ThS Phạm Thị Hương
Trang 2SINH HỌC LÀ GÌ?
• “Biology” có nguồn gốc từ tiếp Hy lạp
• Sinh học là Khoa học nghiên cứu về Sự sống
Trang 4SINH HỌC ĐẠI CƯƠNG B1
Trang 5NỘI DUNG
• Chương 1 Khái quát về sinh giới
• Chương 2 Cơ sở hóa học của sự sống
• Chương 3 Đại cương về tế bào
• Chương 4 Di truyền học
• Chương 5 Tiến hóa
• Chương 6 Sinh thái học
Trang 6TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 7TÀI LIỆU THAM KHẢO
3 Hoàng Đức Cự (2001) Sinh
học đại cương – Tập 1 Nhà
xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội 178 trang
4 Phan Cự Nhân (Chủ biên), Trần
Bá Hoành, Lê Quang Long,
Phạm Đình Thái, Hoàng Thị
Sản, Mai Đình Yên (2005)
Sinh học đại cương – Tập 2
Nhà xuất bản Đại học Sư
phạm 418 trang
Trang 8TÀI LIỆU THAM KHẢO
5 Campbell A N., Reece B J., Urry A L., Cain L M.,
Trang 9TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tra cứu nhờ internet
www.google.com
www.vi.wikipedia.org
Trang 10Copyright © 2008 Pearson Education, Inc., publishing as Pearson Benjamin Cummings
PowerPoint ® Lecture Presentations for
Biology
Eighth Edition
Neil Campbell and Jane Reece
Lectures by Chris Romero, updated by Erin Barley with contributions from Joan Sharp
KHÁI QUÁT VỀ SINH GIỚI
Chương 1
Trang 121 ĐẶC TÍNH CỦA SỰ SỐNG
Fig 1-3
Trang 13Fig 1-3a
Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc
Trang 14Fig 1-3b
Thích nghi với môi trường
Trang 15Fig 1-3c
Phản ứng với
môi trường
Trang 16Fig 1-3d
Sinh sản
Trang 17Fig 1-3e
Sinh trưởng và phát triển
Trang 18Fig 1-3f
Sử dụng năng lượng • Ví dụ ở thực vật?
Trang 19Fig 1-3g
Sự điều hòa
Trang 20Tóm tắt: Những đặc tính tiêu biểu của sự sống
1) Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc
2) Phản ứng với môi trường
3) Thích nghi với môi trường
4) Sinh sản
5) Sinh trưởng và phát triển
6) Sử dụng năng lượng
7) Sự điều hòa
Trang 21QUIZ 1
Trình tự nào dưới đây được sắp xếp theo đúng nguyên tắc thứ bậc trong một cơ thể động vật?
A Não, hệ cơ quan, tế bào thần kinh, mô thần kinh
B Hệ cơ quan, mô thần kinh, não
C Cơ thể, hệ cơ quan, mô, tế bào, não
D Hệ thần kinh, não, mô thần kinh, tế bào thần kinh
E Hệ cơ quan, mô, phân tử, tế bào
Trang 222 NHỮNG CHỦ ĐỀ KẾT NỐI CÁC KHÁI NIỆM
TRONG SINH HỌC
• Làm sao để có thể nắm được tất cả các vấn đề của Khoa học Sự sống?
Tập hợp kiến thức thành các chủ đề
Trang 23CÁC CHỦ ĐỀ
1) Các cấp độ tổ chức của thế giới sống
2) Tương tác giữa sinh vật với môi trường
3) Sự phù hợp giữa cấu trúc và chức năng ở mọi
cấp độ tổ chức
4) Tế bào - Đơn vị cơ sở của cấu trúc và chức
năng
5) Thông tin di truyền với tính liên tục của sự sống
6) Các cơ chế phản hồi điều hòa các hệ thống sinh
học
Trang 25Fig 1-4c
Sinh quyển
Trang 26Fig 1-4d
Hệ sinh thái
Trang 27Fig 1-4e
Quần xã
Trang 28Fig 1-4f
Quần thể
Trang 29Fig 1-4g
Cơ thể
Trang 30Fig 1-4h
Cơ quan và hệ cơ quan
Trang 31Fig 1-4i
Trang 32Fig 1-4j
Tế bào
Cell
10 µm
Trang 33Fig 1-4k
1 µm
Bào quan
Trang 34Fig 1-4l
Atoms
Phân tử
Trang 35Khái niệm “Đặc tính nổi trội”
• Những đặc tính nổi trội ở mỗi cấp tổ chức sống
được hình thành do sự sắp xếp và tương tác giữa
các bộ phận cấu thành
composition of its part”
Trang 36Khái niệm “Sinh học đa hệ thống”
(Systems Biology)
• Nhà khoa học có thể nghiên cứu một hệ thống ở bất cứ cấp tổ chức sống nào
được các mối quan hệ hay tác động với bên ngoài
• Ngày nay, nhiều nhà khoa học tiếp cận theo
hướng nghiên cứu tất cả các hệ thống có liên
quan
phải nghiên cứu đến sự tác động của nó với môi trường, với chất lượng sản phẩm
Trang 37Chủ đề 2: Tương tác giữa sinh vật với môi trường
Copyright © 2008 Pearson Education, Inc., publishing as Pearson Benjamin Cummings
• Mọi sinh vật đều tương tác với môi trường xung
quanh, bào gồm cả các yếu tố vô sinh và cả các sinh vật khác
• Cả sinh vật và cả môi trường xung quanh đều bị ảnh hưởng bởi sự tương tác giữa chúng
• Bản chất của sự tương tác đó là gì?
– Để tồn tại, sinh vật cần gì từ môi trường?
Trang 38Khái niệm “Tính động của hệ sinh thái”
Sinh vật sản xuất
Dòng năng lượng
Sinh vật tiêu thụ
Chu trình dinh dưỡng
và dòng năng lượng
trong một hệ sinh thái
Trang 39• Tính động của hệ sinh thái bao gồm 2 quá trình chính:
– Chu trình dinh dưỡng , trong đó các chất được
thực vật sử dụng cuối cùng được trả về cho đất
– Dòng năng lượng từ ánh sáng mặt trời đến
sinh vật sản xuất, rồi đến sinh vật tiêu thụ
Copyright © 2008 Pearson Education, Inc., publishing as Pearson Benjamin Cummings
Trang 40Chuyển hóa năng lượng (Energy Conversion)
• Năng lượng có thể tồn tại ở những dạng nào?
• Sự trao đổi năng lượng giữa sinh vật với môi trường thường liên quan đến sự chuyển hóa năng lượng
– Ví dụ?
• Dòng năng lượng đi xuyên qua hệ sinh thái, thông thường đi vào là năng lượng ánh sáng
và đi ra là nhiệt năng (heat)
Copyright © 2008 Pearson Education, Inc., publishing as Pearson Benjamin Cummings
Trang 41Chủ đề 3: Sự phù hợp giữa cấu trúc và chức năng ở tất cả các bậc tổ chức sinh học
• Cấu trúc và chức năng của sinh vật sống có quan hệ chặt chẽ với nhau
Trang 42Fig 1-6a
(a) Cánh chim
Trang 43Fig 1-6b
(b) Xương chim
Trang 44Fig 1-6c
(c) Tế bào thần kinh
100 µm
Trang 45Fig 1-6d
Nếp gấp của màng
(d) Ty thể
0.5 µm
Trang 46Chủ đề 4: Tế bào là đơn vị cơ sở của cấu trúc và chức năng ở cơ thể sinh vật
• Trong các bậc cấu trúc của sự sống, tế bào là
bậc tổ chức thấp nhất mà có thể thực hiện
được tất cả các hoạt động cần cho sự sống
• Tất cả các loại tế bào:
– Đều được bao bọc bởi màng tế bào
– ADN là nơi lưu giữ thông tin di truyền
Copyright © 2008 Pearson Education, Inc., publishing as Pearson Benjamin Cummings
Trang 471 µm
Các bào quan
Nhân (gồm ADN)
Nguyên sinh chất Màng
DNA Màng
Tế bào nhân thực
Tế bào nhân sơ
Fig 1-8
Trang 4825 µm
Fig 1-7
• Sự phân chia tế bào là cơ sở cho sự sinh sản, sinh trưởng và sửa chữa của sinh vật đa bào
Trang 49Chủ đề 5: Tính liên tục của sự sống được duy trì nhờ thông tin di truyền mã hóa trong ADN
• Nhiễm sắc thể chứa đựng hầu hết nguyên liệu
di truyền của tế bào dưới dạng ADN (Acid
deoxyribonucleic)
• ADN là vật chất của gene
• Gene là đơn vị di truyền mà có thể truyền
được thông tin di truyền từ bố mẹ cho con cái
Copyright © 2008 Pearson Education, Inc., publishing as Pearson Benjamin Cummings
Trang 50Cấu trúc và chức năng của ADN
• Mỗi một nhiễm sắc thể có một phân tử ADN dài với hàng trăm đến hàng nghìn gene
• Con cái thừa kế ADN (thông tin
Trang 51both parents
Embryo’s cells with
copies of inherited DNA
Offspring with traits inherited from
both parents
Fig 1-9
Trang 52Chủ đề 6: Các cơ chế phản hồi (Feedback
mechanism) điều hòa các hệ thống sinh học
• Một số ví dụ:
• Các cơ chế phản hồi cho phép các quá trình sinh học có thể tự điều hòa
– Phản hồi thụ động (Negative feedback)
– Phản hồi chủ động (Positive feedback)
Copyright © 2008 Pearson Education, Inc., publishing as Pearson Benjamin Cummings
Trang 56Tính đa dạng của sự sống
• Phân loại loài là một trong những phương
pháp để đánh giá tính đa dạng sinh học
• Đến nay, khoảng 1,8 triệu loài đã được phân loại và đặt tên
• Mỗi năm có hàng ngàn loài mới tiếp tục được phát hiện
• Theo ước tính, có khoảng 10 triệu đến hơn
100 triệu loài thực sự có tồn tại trên Trái đất
Copyright © 2008 Pearson Education, Inc., publishing as Pearson Benjamin Cummings
Trang 57Các bậc phân loại
• Phân loại học (Taxonomy) là một chuyên
ngành của Sinh học nhằm đặt tên loài và sắp xếp chúng vào các nhóm (bậc) phân loại
Trang 59Sự phân chia Sinh giới
Quiz: Sắp xếp sách, vở của góc học tập như thế nào?
Trang 60Các quan điểm phân chia sinh giới (TỰ HỌC)
• Hai giới : Thực vật và Động vật
• Ba giới : Nguyên sinh, Thực vật và Động vật
• Bốn giới : Khởi sinh, Nguyên sinh, Thực vật và Động vật
• Năm giới: Khởi sinh, Nguyên sinh, Nấm, TV và ĐV
• Sáu giới: Vi khuẩn, Vi khuẩn cổ, Nguyên sinh, Nấm, TV và ĐV
Copyright © 2008 Pearson Education, Inc., publishing as Pearson Benjamin Cummings
Trang 61Tóm tắt các quan điểm phân chia sinh giới
1977
6 giới
Woese và ctv
Eukaryota
Protista Protista Protista
Eukarya Vegetabilia Plantae
Fungi Fungi Plantae Plantae Plantae Animalia Animalia Animalia Animalia Animalia
Nguồn: http://vi.wikipedia.org/wiki/Giới_(sinh_học)
Trang 62Hệ thống 5 giới (Whittaker, 1969)
• Lãnh giới Prokaryota
• Lãnh giới Eukaryota
Copyright © 2008 Pearson Education, Inc., publishing as Pearson Benjamin Cummings
Trang 63Hệ thống 5 giới
Trang 64Quan điểm phân chia 3 lãnh giới (Domain)
và thay thế cho Hệ thống 5 giới trước đây
• Lãnh giới Bacteria (Vi khuẩn) và Lãnh giới
Archaea (Vi khuẩn cổ) thuộc sinh vật nhân sơ
Trang 65Fig 1-15a
(a) Lãnh giới BACTERIA (Vi khuẩn)
Trang 66Fig 1-15b
(b) Lãnh giới ARCHAEA (Vi khuẩn cổ)
Trang 67• Lãnh giới Eukarya gồm 3 giới có cấu tạo đa
khác nhau
Copyright © 2008 Pearson Education, Inc., publishing as Pearson Benjamin Cummings
Trang 68Kingdom Animalia
Trang 69Fig 1-15d
Protists
Trang 70Insert figure 1.15
Woese-Fox System
Tại sao không đề cập đến virus ?
Trang 71Tính thống nhất của sự sống
• Thế giới sinh vật rất đa dạng nhưng chúng
mang những đặc điểm giống nhau Ví dụ:
– ADN: là ngôn ngữ chung nhất cho mọi sinh vật
– Tế bào: có nhiều đặc điểm giống nhau
– Nguồn gốc: cùng tổ tiên chung
Copyright © 2008 Pearson Education, Inc., publishing as Pearson Benjamin Cummings
Trang 72Fig 1-17
Trang 73Fig 1-19
Trang 74Fig 1-21
Trang 75Small tree finch
Camarhynchus parvulus
Large cactus ground finch
Trang 764 SƠ LƯỢC VỀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN TRONG
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SỰ SỐNG
• Khoa học khám phá (Discovery science)
• Khoa học dựa trên giả thuyết
(Hypothesis-based science)
• Tính lý thuyết trong khoa học
• Xây dựng mô hình trong khoa học
• Văn hóa trong nghiên cứu khoa học
• Phân biệt khoa học với công nghệ
Trang 77Có 2 cách tiếp cận trong NCKH tự nhiên
• Thuật ngữ “khoa học” (Science), có nguồn gốc
từ chữ Latin, nghĩa là “hiểu biết” (to know)
– Tìm kiếm thông tin
– Giải thích
• Có 2 cách tiếp cận:
– Khoa học khám phá
– Khoa học dựa vào giải thuyết
Copyright © 2008 Pearson Education, Inc., publishing as Pearson Benjamin Cummings
Trang 78Khoa học khám phá (Discovery Science)
• Khoa học khám phá mô tả các cấu trúc và
các quá trình của tự nhiên
• Cách tiếp cận này dựa vào sự quan sát và
phân tích dữ liệu
Copyright © 2008 Pearson Education, Inc., publishing as Pearson Benjamin Cummings
Trang 80Fig 1-23
Trang 81Phương pháp Quy nạp (Induction)
trong Khoa học khám phá
• PP quy nạp dùng để đưa ra kết luận thông
qua quá trình lập luận logic
• Lặp lại quá trình quan sát có thể xây dựng
được kiến thức tổng quát quan trọng
– VD: “Mặt trời luôn luôn mọc ở hướng Đông”
Copyright © 2008 Pearson Education, Inc., publishing as Pearson Benjamin Cummings
Trang 82Khoa học dựa vào giả thuyết
(Hypothesis-Based Science)
• Giả thuyết là một câu trả lời ngập ngừng, chưa dứt khoát (tentative answer) cho một câu hỏi đã được xây dựng rất tốt (well-framed question)
• Giải thuyết khoa học dẫn tới những dự đoán mà
có thể kiểm chứng bằng quan sát hoặc thực
nghiệm
Copyright © 2008 Pearson Education, Inc., publishing as Pearson Benjamin Cummings
Trang 83• Ví dụ:
– Quan sát: Đèn pin không sáng
– Câu hỏi: Tại sao đèn không sáng?
– Giả thuyết 1: Pin hết điện
– Giải thuyết 2: Bóng đèn bị cháy
• Cả 2 giả thuyết đều có thể kiểm chứng
Copyright © 2008 Pearson Education, Inc., publishing as Pearson Benjamin Cummings
Trang 85Prediction:
Replacing bulb will fix problem
Test falsifies hypothesis Test does not falsify hypothesis
Trang 86Sự suy diễn: Nếu… thì… trong khoa học dựa vào giả thuyết
• Dùng những lập luận chung để xây dựng một
dự đoán cụ thể
• VD: NẾU sinh vật tạo nên từ tế bào (lập luận 1), và con người là sinh vật (lập luận 2), THÌ con người được tạo nên từ những tế bào
Copyright © 2008 Pearson Education, Inc., publishing as Pearson Benjamin Cummings
Trang 87Lý thuyết khoa học
• Trong khoa học, một Lý thuyết:
– Có phạm vi luôn rộng hơn một giả thuyết
– Mang tính chung chung và có thể tạo ra những
giả thuyết có thể kiểm chứng được
– Được hỗ trợ bởi rất nhiều bằng chứng hơn là
đối với giả thuyết
Copyright © 2008 Pearson Education, Inc., publishing as Pearson Benjamin Cummings
Trang 88Xây dựng mô hình khoa học
• Mô hình là sự diễn đạt các hiện tượng tự
Trang 90Văn hóa trong nghiên cứu khoa học
• Các nhà khoa học thường làm việc theo nhóm, bao gồm cả sinh viên
• Sự trao đổi thông tin là rất quan trọng nhằm
chia sẻ các kết quả nghiên cứu thông qua
seminar, ấn phẩm, internet
• Khoa học là sản phẩm chung của nhân loại
Copyright © 2008 Pearson Education, Inc., publishing as Pearson Benjamin Cummings
Trang 91Fig 1-29
Trang 92Khoa học, Công nghệ và Xã hội
• Mục tiêu của Khoa học là hiểu biết các hiện tượng tự nhiên
• Mục tiêu của Công nghệ là áp dụng kiến thức khoa học vào một mục đích cụ thể
• Khoa học và Công nghệ phụ thuộc lẫn nhau
• Khoa học đánh dấu bởi các Khám phá Công nghệ đánh dấu bởi Phát minh
Copyright © 2008 Pearson Education, Inc., publishing as Pearson Benjamin Cummings