1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề tài: Nấm Vân Chi pptx

62 887 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nấm Vân Chi
Tác giả Nguyễn Thị Ngọc Châu, Nguyễn Thị Thùy Dung, Hà Thị Lý, Đoàn Thị Kỳ, Đặng Thị Trúc Mai, Đinh Thị Mến
Người hướng dẫn Ths. Nguyễn Trung Hậu
Trường học Viện Công Nghệ Sinh Học & Thực Phẩm
Chuyên ngành Kỹ Thuật Trồng Và Chế Biến Nấm
Thể loại đề tài
Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 9,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khảo sát môi trường nhân giống cấp một, cấp hai thích hợp cho hệ sợi nấm tăng trưởng tốt.Khảo sát sự tăng sinh khối nấm trong môi trường lỏng trên các môi trường với thành phần dinh dưỡ

Trang 1

Viện công nghệ sinh học & thực

phẩm

Môn: kỹ thuật trồng

và chế biến nấm

Đề tài: Nấm Vân Chi

GVHD: ths Nguyễn Trung Hậu

Trang 3

Nấm Vân Chi

1 Đặt vấn

đề

2 Tổng quan tài liệu

3 Thí nghiệm và kết quả

4 kết luận

và kiến

nghị

Trang 4

Đặt vấn đề

• Những năm gần đây, ngoài giá trị dinh dưỡng đã được biết đến từ rất lâu, nấm còn được đề cập đến như một nguồn dược liệu quý.

Trong điều kiện khí hậu ở Việt Nam rất thích hợp cho việc nuôi trồng các

loại nấm, Do đó việc tìm ra phương pháp cũng như môi trường nuôi

trồng thích hợp đối với từng loại nấm để đạt được hoạt tính nhiều nhất là điều cần thiết

• Người ta biết đến hiệu quả chữa bệnh của nấm vân chi thông qua hai hợp chất chính trích từ nấm này là PSP (polysaccharide peptide) và PSK

(polysaccharide Kureha)

• Nhưng hiện nay, ở Việt Nam chưa có nhiều nghiên cứu về vân chi và

ngành trồng nấm vân chi lại chưa phát triển.

Với mong muốn phát triển hơn nữa khả năng nuôi trồng và ứng dụng nấm vân chi trong ngành dược phẩm, do đó đã thực hiện đề tài: Khảo sát sinh trưởng một chủng nấm vân chi đen Trametes versicolor có nguồn gốc từ Trung Quốc.

Trang 5

Khảo sát môi trường nhân giống cấp một, cấp hai thích hợp cho hệ sợi nấm tăng trưởng tốt.

Khảo sát sự tăng sinh khối nấm trong môi trường lỏng trên các môi trường với thành phần dinh

dưỡng khác nhau, thu lấy sinh khối và ly trích,

định lượng hợp chất chính trong sợi nấm

Khảo sát môi trường nuôi trồng quả thể và quan sát khả năng ra quả thể của nấm vân chi trong điều kiện TpHCM

Mục Đích Đề Tài

Trang 6

Tìm ra môi trường nhân giống cấp một, nhân giống cấp hai thích hợp nhất đối với sự phát triển của hệ sợi nấm vân chi

Tìm ra môi trường có sinh khối phát triển mạnh nhất, kinh tế nhất và có hàm lượng dược chất nhiều nhất.

Xác định điều kiện, môi trường nuôi trồng quả thể

thích hợp.

Yêu Cầu

Trang 7

Tổng quan tài liệu

 Vân chi có nhiều tên gọi rất khác nhau, Vân chi

có tên khoa học phổ biến hiện nay là Trametes

(hemicellulose, cellulose, lignin).

 Là dạng nấm gỗ

Trang 8

Đặc điểm cấu tạo

Loại nấm hàng năm, không cuống, phát triển một bên.

Khi non quả thể có dạng nhiều u lồi tròn, mọc thành dạng vành với mép tán màu trắng-trắng kem.

Nấm trưởng thành có dạng quả giá, chất da hoá gỗ.

Quả thể hình nan quạt có nhiều vân đồng tâm, chồng chất xen kẽ nhau như ngói lợp, nhìn rất giống đuôi gà tây đang xòe.

Trang 9

Đặc điểm cấu tạo

 Mũ nấm mỏng, phẳng hoặc

hơi quăn hình bán nguyệt,

mọc thành cụm kích thước

1 - 6 x 1 - 10 cm.

 Màu sắc các chủng vân chi

phụ thuộc vào môi trường

và hệ di truyền.

 Thịt nấm màu trắng hoặc

trắng kem, gồm nhiều sợi

dày 0,6 - 2,5 mm.

Trang 10

Chọn dòng và giữ giống Nhân giống cấp một và cấp hai Nuôi trồng ra quả thể

Nuôi trồng thu sinh khối

Quy trình nuôi trồng nấm

Trang 11

Chọn dòng và giữ giống

Trang 12

Nhân giống cấp 1 và cấp 2

Trang 13

Nuôi Trồng Ra Quả Thể

Trang 14

Nuôi trồng thu sinh khối

 Ngoài công ngh nuôi tr ng trên giá th ệ ồ ể

t ng h p hay trên g khúc, ng ổ ợ ỗ ườ i ta còn

ti n hành thu sinh kh i n m trong các ế ố ấ

n i lên men ồ

 Hi n nay nhi u xí nghi p d ệ ề ệ ượ c ph m đã ẩ

s n xu t sinh kh i n m vân chi theo ả ấ ố ấ

ph ươ ng pháp lên men chìm trong các n i ồ lên men

Trang 15

Giá trị dược tính của nấm vân chi

Vân chi được sử dụng

để điều trị nhiều loại ung thư và cũng được dùng để trị bệnh viêm gan mãn tính, viêm

nhiễm đường hô hấp, viêm cơ quan bài tiết

và cơ quan tiêu hoá

Trang 16

Giá trị dược tính của nấm vân chi

Vân chi được dùng để tăng cường hiệu quả cho hệ miễn dịch, loại bỏ độc tố cơ thể, giảm đờm, tăng năng lượng và làm tinh thần sảng khoái, kéo dài tuổi thọ, hạ nhiệt do vân chi có tính

hàn, vị ngọt.

Trang 17

Thành phần hoá học sơ bộ nấm vân chi

Trang 20

PSK(polysaccharide - Kureha)

Cấu tạo:

 Được ly trích từ vân chi CM-101 bằng nước

và bằng phương pháp muối hoá.

 Cấu tạo gồm 62% polysaccharide và 38% protein.

 Trọng lượng phân tử khoảng 94 - 100 kDa.

 PSK không độc, liều LD50 thấp và không xuất hiện các dị hình trong các thử nghiệm độc tính cấp và bán cấp.

Trang 21

miễn dịch

tế bào và miễn dịch thể dịch.

• ngăn chặn

sự phát triển khối

u in vitro

• kích ứng

sự biểu hiện cytokine trong các

tế bào máu đơn nhân vùng ngoại vi

in vitro

• ngăn chặn các phản ứng phụ khi dùng kết hợp với các tác nhân hoá trị

• biểu hiện hoạt tính kháng virus

Dược tính

Trang 22

ly trích từ hệ sợi nấm vân chi

Trang 23

tế bào ung thư

• là chất đầy tiềm năng

và hiệu quả trong điều trị ung thư

Dược tính

Trang 24

trung hoà quá trình ức chế miễn dịch

do khối u gây ra ở động vật

trung hoà quá trình ức chế miễn dịch

do tác dụng của các hoá dược trong

điều trị ung thư

Gia tăng chức năng miễn dịch của cơ

thể bình thường

ức chế sự phát triển của tế bào ung

thư

Dược tính

Trang 25

Phương p

thí nghiệm

Trang 26

1.Quan sát hình thái giải phẫu quả thể nấm vân

chi

a Hình thái cấu tạo quả thể

- Quan sát hình dạng quả thể, cấu tạo quả thể hoàn chỉnh,thân nấm và lớp bào tầng, cấu trúc cắt ngang quả thể, chụp hình

- Quan sát hệ sợi trên quả thể dưới kính hiển

vi có vật kính X40 và chụp hình.

Trang 27

1.Quan sát hình thái giải phẫu quả thể nấm vân chi

Kết quả:

Trang 28

1.Quan sát hình thái giải phẫu quả thể nấm vân chi

Hệ sợi trích từ quả thể nấm vân chi

Trang 29

1.Quan sát hình thái giải phẫu quả thể nấm vân chi

b Hệ sợi tơ thứ cấp

Lấy mẫu hệ sợi lan trên môi trường thạch cho lên mặt lame, không nhuộm màu mẫu, dùng lamelle đè nhẹ, quan sát dưới kính hiên vi vật kính X40, quan sát hình dạng hệ sợi, vách

ngăn ngang, mấu liên kết và sau đó chụp hình.

Trang 30

1.Quan sát hình thái giải phẫu quả thể nấm vân chi

hiện 3 loại hệ sợi

Khi quan sát hiển

vi không nhuộm

màu, cả 3 loại sợi

đều không màu,

trong suốt

S i dinh d ợ ưỡ ng

S i c ng ợ ứ

S i b n ợ ệ

Trang 31

1.Quan sát hình thái giải phẫu quả thể nấm vân chi

c Đảm và đảm bào tử

- Cách tiến hành: Lấy cốc thuỷ tinh có đựng nước (không đầy đến miệng cốc), đặt quả thể nấm lên trên (quả thể nấm phải lớn hơn đường kính cốc) hướng lớp bào tầng về phía miệng cốc, để nơi kín gió Sau 1 - 2 ngày, lấy bào tử có

trong cốc, quan sát dưới kính hiển vi vật kính X40 và chụp hình.

- Kết quả: Không quan sát được đảm, chỉ quan sát

được bào tử đảm Bào tử đảm trong suốt, nhẵn, thon dài hơi cong giống hình quả dưa gang, vách mỏng, có đường kính 1,7 - 2,4 ^m, chiều dài 3,4 - 5,1 ^m.

Trang 32

2 Khảo sát đặc điểm dinh dưỡng, sinh lý của hệ sợi nấm vân chi trên môi trường thạch

a Khảo sát tốc độ lan của hệ sợi trên các môi

trường dinh dưỡng khác nhau

Thí nghiệm được tiến hành trên 5 môi trường:

- Môi trường 1: PGA

- Môi trường 2: Bán tổng hợp (Khoai tây - muối

khoáng)

- Môi trường 3: Crapek

- Môi trường 4: PGA + 10% nước dừa

- Môi trường 5: PGA + 10% nước chiết giá

Trang 33

2 Khảo sát đặc điểm dinh dưỡng, sinh lý của hệ sợi nấm vân chi trên môi trường thạch

Trang 34

2 Khảo sát đặc điểm dinh dưỡng, sinh lý của hệ sợi nấm vân chi trên môi trường thạch

Biểu diễn đường kính hệ sợi lan trên 5 môi trường

dinh dưỡng theo thời gian

Trang 35

2 Khảo sát đặc điểm dinh dưỡng, sinh lý của hệ

sợi nấm vân chi trên môi trường thạch

Đường kính hệ sợi tăng trưởng trên các môi trường dinh

dưỡng sau 4 ngày cấy

Trang 36

2 Khảo sát đặc điểm dinh dưỡng, sinh lý của hệ sợi nấm vân chi trên môi trường thạch

b Khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ

Môi trường sử dụng là môi trường bán tổng hợp -

BTH (khoai tây - muối khoáng) Khử trùng môi

trường 121oC/ 30 phút sau đó đổ vào đĩa petri vô

trùng (mỗi môi trường đổ 10 đĩa) Sau 24h, cấy vào

mỗi đĩa một hạt lúa từ môi trường hạt Tiến hành ủ ở hai mức nhiệt độ 27 ± 2oC và nhiệt độ phòng (30 ±

2oC) Sau 3 ngày tiến hành thu thập số liệu

Trang 37

2 Khảo sát đặc điểm dinh dưỡng, sinh lý của hệ sợi nấm vân chi trên môi trường thạch

Trang 38

2 Kh o sát đ c đi m dinh d ả ặ ể ưỡ ng, sinh lý c a ủ

h s i n m vân chi trên môi tr ệ ợ ấ ườ ng th ch ạ

Đ ườ ng kính h s i lan trên môi tr ệ ợ ườ ng BTH ở

27oC và 30oC vào ngày th 4 ứ

Trang 39

2 Khảo sát đặc điểm dinh dưỡng, sinh lý của hệ sợi nấm vân chi trên môi trường thạch

c Khảo sát ảnh hưởng của pH

Môi trường dùng làm thí nghiệm là môi trường bán

tổng hợp - BTH (khoai tây - muối khoáng), điều

chỉnh về các pH khác nhau: 5; 5,5; 6; 6,5; 7 Điều

chỉnh pH acid dùng dung dịch HCl 1M và pH kiềm

dùng NaOH 1M Khử trùng môi trường 121oC/ 30

phút, mỗi thí nghiệm đổ 10 đĩa, sau 24h cấy giống Ủ nhiệt độ phòng (30 ± 2oC) Bắt đầu đo và thu thập số liệu sau 3 ngày

Trang 40

2 Khảo sát đặc điểm dinh dưỡng, sinh lý của hệ sợi nấm vân chi trên môi trường thạch

Đường kính hệ sợi lan trên môi trường BTH ở các pH

khác nhau theo thời gian

Trang 41

2 Khảo sát đặc điểm dinh dưỡng, sinh lý của hệ sợi nấm vân chi trên môi trường thạch

Đường kính hê sợi lan trên môi trường BTH ở

các pH vào ngày thứ 4

Trang 42

3 Khảo sát môi trường nhân giống cấp hai

* Tiến hành thí nghiệm:

MT 1: Lúa 90% + Mùn cưa 5% + Cám gạo 5%

MT 2: Lúa 90% + Mùn cưa 5% + Cám bắp 5%

MT 3: Lúa 80% + Mùn cưa 5% + Bắp xay 15%

MT 4: Bắp xay 50% + Cám gạo 25% +Mùn cưa 25%

MT 5: Bắp xay 50% + Mùn cưa 25%+ Đậu xanh 25%

MT 6: Bắp xay 50% + Mùn cưa 50%

MT 7: Mùn cưa 50% + Cám gạo 50% + (NH4)2SO4 0,2%

MT 8: Mùn cưa 50% + Cám gạo 50% + Urea 0,1%

MT 9: Mùn cưa 50% + Cám bắp 50%

* Các chỉ tiêu theo dõi, quan sát :

- Tốc độ tăng trưởng của hệ sợi qua các ngày 4, 6, 8, 10, 12 ngày sau khi cấy.

-Màu sắc hệ sợi trên ống nghiệm.

Trang 43

3 Khảo sát môi trường nhân giống cấp hai

Trang 44

3 Khảo sát môi trường nhân giống cấp hai

Hệ sợi lan trên các môi trường nhân giống trung gian sau

7 ngày cấy

Trang 45

4 Khảo sát môi trường nuôi trồng ra quả thể

Thử nghiệm khả năng cho quả thể trên các môi trường sau:

MT 1: Mùn cưa + Cám gạo 5% + Urea 0,25%

MT 2: Mùn cưa + Cám gạo 5% + Urea 0,25% + DAP 0,25%

MT 3: Mùn cưa + cám gạo 5% + SA 0,5% + DAP 0,25%

MT 4: Mùn cưa + Cám gạo 5% + Nitrate Canxi 0,5% + DAP 0,25%

MT 5: Mùn cưa + Cám gạo 5% + NPK 20-20-15 0,5%

MT 6: Mùn cưa + Cám gạo 10%

MT 7: Mùn cưa + Cám bắp 10%

MT 8: Mùn cưa + Cám gạo 5%+ Supe lân 0,5% + Urea 0,25%

MT 9: Mùn cưa + Urea 0,25% + DAP 0,25% s

MT 10: Mùn cưa + Cám 5% + Dynamic lifter 0,25%

* Chỉ tiêu theo dõi: theo dõi thời gian xuất hiện hệ sợi nấm trên các bịch môi trường và thời gian xuất hiện tai nấm ở các nghiệm thức

Trang 46

4 Khảo sát môi trường nuôi trồng ra quả thể

Kết quả:

Bảng 4.5: Tỉ lệ xuất hiện hệ sợi

trên các môi trường nuôi trồng

Môi trường Tỉ lệ xuất hiện hệ sợi (%)

Ngày thứ 6 Ngày thứ 9 Ngày thứ 12

Trang 47

5 Khảo sát khả năng tạo sinh khối trên môi

trường lỏng

Thí nghiệm 1 :

Thử nghiệm trên 3 loại môi trường với thành phần dinh dưỡng khác nhau

- Môi trường tự nhiên: PS (khoai tây + đường)

- Môi trường bán tổng hợp (BTH): khoai tây + muối khoáng + đường

- Môi trường tổng hợp: Crapek

=> Mục đích thí nghiệm: dựa trên lượng sinh khối thu được từ các môi trường trong TN1, chọn môi trường có lượng sinh khối nhiều nhất để làm đối chứng cho TN2

Trang 48

5 Khảo sát khả năng tạo sinh khối trên môi

Trang 49

5 Khảo sát khả năng tạo sinh khối trên môi

trường lỏng

Sinh khối nấm vân chi trong 3 môi trường lỏng

Trang 50

5 Khảo sát khả năng tạo sinh khối trên môi

- MT 4: PS + 5% Nước chiết giá

- MT 5: PS + 10% Nước chiết giá

- MT 6: PS + 15% Nước chiết giá

- MT 7: PS + 5% Nước dừa

- MT 8: PS + 10% Nước dừa

- MT 9: PS + 15% Nước dừa

- MTĐC: MT TN1

Trang 51

5 Khảo sát khả năng tạo sinh khối trên môi

trường lỏng Kết quả:

Môi trường Sinh khối nâm vân chi (gam)

5 ngày 10 ngày 15 ngày

Trang 52

6 Định lượng polysaccharide thô ly trích từ nấm vân

chi đen Trametes versicolor

Quy trình ly trích hợp chất thô từ nấm vân chi

Trang 53

6 Định lượng polysaccharide thô ly trích từ nấm

vân chi đen Trametes versicolor

Kết quả:

- Thí nghiệm 1:Định lượng hợp chất polysaccharide thô trích từ sinh khối

nấm vân chi thu được trên 3 môi trường PS, BTH, CRAPEK

Tỉ lệ polysaccharide thô trích từ sinh khối

thu được trên 3 môi trường

Biểu diễn tỉ lệ polysaccharide thô trích từ sinh khối thu được trên 3 môi trường lỏng

Trang 54

6 Định lượng polysaccharide thô ly trích từ nấm vân chi đen Trametes versicolor

Kết quả:

- Thí nghiệm 2 : Định lượng hợp chất

polysaccharide thô trích từ các môi trường PS có

bổ sung các nguồn dinh dưỡng khác nhau

Trang 55

6 Định lượng polysaccharide thô ly trích từ nấm vân chi đen Trametes versicolor

Môi trường T l polysaccharide thô (%)ỉ ệ

Tỉ lệ hợp chất polysacharide thô trích từ sinh khối nấm vân chi thu được

trong 10 môi trường nuôi cấy lỏng

Trang 56

6 Định lượng polysaccharide thô ly trích từ nấm

vân chi đen Trametes versicolor

Môi trường Kh i lố ượng polysaccharide thô (mg/l)

Trang 57

6 Định lượng polysaccharide thô ly trích từ nấm

vân chi đen Trametes versicolor

Biểu diễn khối lượng polysaccharide thô trích được từ

sinh khối nấm trong 1 lít môi trường

MT

Trang 58

6 Định lượng polysaccharide thô ly trích từ nấm vân

chi đen Trametes versicolor

Tỉ lệ polysaccharide thô chiết được từ các

nguồn nguyên liệu khác nhau (%)

Trang 59

- Nhiệt độ thích hợp cho hệ sợi tăng trưởng tốt: 30oC± 2oC

- Môi trường nhân giống cấp hai thích hợp: Môi trường hạt

gồm: Lúa 90%, Mùn cưa 5%, Cám bắp 5%.

Trang 60

- Vậy nuôi cấy với mục đích lấy polysaccharide làm

dược phẩm hổ trợ trong điều trị ung thư thì môi trường

PS + Nước dừa 10% là môi trường thích hợp.

- Môi trường tạo quả thể thích hợp: Môi trường Mùn cưa + Vôi bột 0,25% + Cám gạo 10%.

Trang 61

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

2 Đề nghị

-Khảo sát nhiệt độ, ẩm độ thích hợp sau khi hệ sợi lan đầy bịch từ đó hoàn thiện quy trình nuôi trồng nấm vân chi đen Trametes versicolor

- Để tiếp tục theo dõi lượng sinh khối và tỉ lệ

polysaccharide chiết từu hệ sợi vân chi trên môi trường lỏng, cần thực hiện bổ sung thêm vài nồng độ nước chiết bắp cao hơn.

- Thực hiện giai đoạn sau ly trích hợp chất thô, thử nghiệm các phương pháp chiết xuất để tinh sạch hợp chất mong

muốn Thử nghiệm các chất có dược tính trích từ nấm trên các mẫu động vật bệnh in vitro.

Ngày đăng: 21/03/2014, 01:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.5: Tỉ lệ xuất hiện hệ sợi - Đề tài: Nấm Vân Chi pptx
Bảng 4.5 Tỉ lệ xuất hiện hệ sợi (Trang 46)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w