UBND HUYỆN Lộc NINH KÌ THI CHỌN HSG LỚP 9 CẤP HUYỆN PHÒNG GD & ĐT NĂM HỌC 2013 2014 MÔN THI SINH HỌC Thời gian 150 phút {không kể thời gian phát đề)ĐỀ CHÍNH THỨC (Đề thi gồm 01 trang) Câu 1 (2 điểm) r[.]
Trang 1UBND HUYỆN Lộc NINH KÌ THI CHỌN HSG LỚP 9 CẤP HUYỆN
MÔN THI: SINH HỌC
Thời gian 150 phút {không kể thời gian phát đề)
ĐỀ CHÍNH THỨC
(Đề thi gồm 01 trang)
C âu 1: (2 điểm)
Trình, bày sự tiên hóa vê tô chức Qơ thê của động vật
C âu 2: (4 điểm)
a) Nêu nội dung của quy luật tính ừội và phân tính F2 khi lai một cặp tính trạng? Y nghĩa của quy luật tính trội và phân tính
b) Trình bày các phương pháp Ịai được Menđen sử dụng trong nghiên cứu phát hiện ra định luật tính ừ ội và định luật phân tính
Nêu những diễn biến cơ bản của NST trong quá trình nguyên phân
C âu 4: (4 điểm)
Thế nào là đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể ? Nguyên nhân phát sinh vả vai trò của đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể
Ồ người, tóc xoăn (A) là trội so với tóc thẳng (a) Trong một gia đỉnh, mẹ có tóc thẳng sinh được con gái có tóc xoăn Hãy xác định kiểu gen, kiểu hình của bố
mẹ và lập sơ đồ lai
Nếu người con gái trên (tóc xoăn) lấy chồng có tóc xoăn thì xác xuất sinh con có tóc thẳng là bao nhiêu?
C âu 6: (2 đ iểm )/
Hai gen dài bằng nhau và bằng 4080 A Gen thứ nhất có hiệu số A với G
bằng 5% số nuclêôtit của gen Gen thứ hai có số nuclêôtit loại’A ít hon so với loại
A của gen thứ nhất là 180 nuclêôtit Hãy tính số lượng từng loại nuclêôtit của mỗi gen
H ế t
Giám thị không giải thích gì thêm
Trang 2PHÒNG GĐ& ĐT L ộ c NINH
MÔN SINH HỌC
Câu 1: (2 điềm)
Ở các ngành động vật thể hiện mức độ tổ chức khác nhau từ thấp đến cao nhưng
qua các cơ quan chính như: hô hấp, tuần hoàn, thần kinh, sinh dục đều có các
mức độ chung tiến hóa như sau:
- Chưa có Ví dụ: cơ quan hô hấp chưa CQ ở ruột khoang, guin đất
- Bắt đầu có nhưng đơn giản Ví dụ: thần kirih phân tán ở thủy tức
- Hoàn chỉnh các cơ quan sẵn có Ví dụ: hệ thân kinh ở thân mềm, chân khớp, cá,
ếch
- Chuyên hóa theo các chức năng: Não ĐVCXS phân thành các phần não phụ ừách
các hoạt độnạ: di chuyền, bay lượn, các tập tính phức tạp khác nhau.
lđ
0,25đ 0,25đ 0,25đ
0,25đ
Câu 2: (4 điếm)
- Nội dung:
+ Khi lai hai cơ thể thuần chủng (P) khác nhau bởi một cặp tính trạng tương
phản ứii ở đời lai thứ nhất (F|) biểu hiện một ừong hai kiểu hình của bố hoặc mẹ,
kiểu hình được biểu hiện ở F! gọi là kiểu hình ừội, kiểu hình chưa được biểu hiện
ở Fi gọi là kiểu hình lặn
+ Khi cho Fi tự thụ phấn ở đời lai thứ hai (F2) tính trội và tính lặn phân li
theo tỷ lệ trung bình 3 trộ i: 1 lặn
- Ý nghĩa của quy luật tính trội vấ phân tính:
+ Đối vói tiến hóa: Góp phần giải thíeh nguồn gốc và sự đa dạng của sinh
giới trong tự nhiên
+ Đổi với chọn giống: Là cơ sở khoa học và là phương pháp tạo ưu thế lai
khi dừng lại ở đời lai F'i Giải thích tại sao đổi với phương pháp tạo giống bằng lai
hữu tính, muốn chọn lọc giống có hiệu quả người ta phải chọn theo dòng vì F2 có
sự phân li tính trạng
b)
+ Phương pháp lai thuận nghịch: Là chương pháp thav đổi vị trí của bố ĩĩiẹ
trong phép lai, khi thì dùng dạng này làm bố, dạng kia làm mẹ và ngược lại nhằm
phát hiện ra vai trò của bố mẹ ngang nhau trong di truyền
+ Phương pháp lai phân tích: Là phép lai giữa cá thể mang tính trạng trội
cần xác định kiểu gen và cá thể mang tính trạng lặn tương ứng
Nêu kết quả phép lai mang tính trạng ữội thì tính trạng cần xác định kiểu
gen là đồng hợp tử trội
Nêu kết quả phép lai phân tính (vừa có cả tính trạng ữội vừa có cả tính
trạng lặn) thì câ thê mang tính trạng trội có kiểu gen dị hợp. _
Câu 3: (4 đíem)
Ở kỳ trung gian^NST ở dạng sợi mảnh, duỗi xoắn cực đại xảy ra sự nhân đôi
ADN Kêt thúc kỳ này tế bào tiến hành phan bào nguyên nhiễm qua 4 kì: kì đầu, kì
giữa, kì sau, kì cuôi môi kì phân bào có các đặc điêm cơ bản sau:
+ Kì đầu thoi phân bào được hình thành nối liền hai cực té bào Thoi phân bào cỏ
0,5đ
0,5đ
0,5đ 0,5đ
0,5đ
0,5đ 0,5đ 0,5đ
lđ
lđ
Trang 3vài trò quan trọng đôi với sự vận động của NST trong quá trình phân bào và bị tan biến khi sự phân chia nhân kết thúc
+ Kì giữa: NST co rút ngắn cực đại có hình dạng kích thước điển hình tập trung trên mặt phăng xích đạo
+ Kì sau: Mỗi Cromatit trong từng NST kép tách nhau ở tâm động di chuyển về hai cực tế bào nhờ sự co rứt cửa sợi tơ vô sắc, NST lúc này tiếp tục dãn xoắn
+ Kì cuối: Các Cromatit phân chia đồng đều về hai cực tế bảo, tá bảo chất phân chia, màng nhân hình thành NST lúc này giãn xoắn cưc đai thành chất nhiễm sắc ở
kì trung gian của chu kì phân bào tiêp theo Kêt quả của nguyên phân ià tò một tê
bảo mẹ tạo ra hai tê bào con có bộ NST giống tê bào mẹ. _
Câu 4: (4 điem)
- Thế nào là đột biến cấu trúc NST? , , ,
Đột biến cấu trúc NST là những biến đổi trong cấu trúc NST/gỒm các dạng: mất đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn,
NST
- Vai trò của đột biến cấu trúc NST
Trải qua quá trình tiến hóa lâu dài, các gen đã được sắp xếp hài hòa trên NSX-Biến đổi cấu trúc NST đã làm đảo lộn cách sắp xếp nói trên, gây ra các rối loạn hoặc
1 A 1 ‘V T f l T 1 _ < 1 I * Ã _ \ J _ y _ / _ 1 4 Ạ , 1 • Ạ Ạ _ r _ _ "V T n ^ p r 1 *
bệnh NST/Trong thực tiên, người ta gặp các dạng đột biên câu trúc NST có lợi /
Câu 5: (4 điêm)
a) Mẹ tóc thẳng có kiểu gen aa., chỉ tạo được giao tử a Con gái tóc xoăn nhận giao
tử A từ bố Vậy, bố có kiểu gen AA hoặc Aa và tóc xoăn %-/ /
Sơ đồ lai:
* P: AA (xoăn) X aa (thẳng)
* P: Aa (xoăn) X aa (thẳng)
lAa (xoăn) : laa (thẳng)
Kiểu gen người con gái tóc xoăn là Aa fi, s
b) Xác xuất sinh con tóc thẳng:
Người con gái tóc xoăn (Aa) lấy chồng tóc xoăn (AA hoặc Aa) / ỵ ũt
* P: AA (xoăn) X Aa (xoăn) 6 Ç
F!: lAA(xoăn) : life (tìỉ^ ĩg )ý i^ )
* P: Aa (xoăn) X Aa (xoăn)
Fị: 1AA (xoăn) 2Aa (xoăn) laa (thẳng) ^
Trang 4Câu 6: (Ặđiểm) ỵ
ị i (siu ọ 4080 °A
'Chiều dài mỗi gen l à : —— -— = 2400 Nu ôf f 0,5đ X
2A = 55% A = 27,5% ^ /
i ^
G = X = 22,5% X 2400 = 540 Nu ũ ữ
0,5d Gen thứ hai: A = A gen 1 - 180 Nu
G = X = 2400/2 - A = 1200 - 480 = 720 Nu j 0
Lưu ý: Giám khảo có thể linh hoạt cho điểm khi học sinh trả lời có ý đúng